Hỏi tuổi trung bình của các bạn trong đội cờ của trường em là bao nhiêu tuổi - GV nêu yêu cầu - Theo dõi HS làm bài - HS làm bài Chấm bài cho nhiều HS - Nhận xét lưu ý lại cách trình bày[r]
Trang 1TUẦN 5
Thứ hai, ngày 23 tháng 9 năm 2013
Tiết 1: CHÀO CỜ:
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
Biết số ngày của từng tháng trong năm của năm nhuận và năm không nhuận
- Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày ,giờ,phút,giây
-Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Bài cũ: Giây – thế kỉ
Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động : Luyện tập, thực hành
Bài tập 1:
- GV giới thiệu cho HS: năm thường
(tháng 2 có 28 ngày), năm nhuận
(tháng 2 có 29 ngày)
- GV hướng dẫn HS tính số ngày
trong tháng của 1 năm dựa vào bàn tay
Bài tập 2: -GV yêu cầu HS làm bài vào vở nháp
và nêu kết quả bằng trò chơi’”đố bạn”
Bài tập 3:
a,Y/ cầu học sinh nêu kết quả và giải
thích
b)Hướng dẫn HS yÕu x¸c định năm
sinh của Nguyễn Trãi là :
1980 – 600 = 1380
- Từ đó xác định tiếp năm 1380 thuộc
a) HS làm 2 bài và sửa bài b) HS dựa vào phần a để tính số ngày trong một năm (thường, nhuận) rồi viết kết quả vào chỗ chấm
-HS đọc đề bài -HS làm bài -1HS nêu kết quả -HS nêu kết quả và giải thích -HS đọc kĩ đề bài và làm bài -HS làm bài, sửa bài
Trang 2thế kỉ XIV
Bài tập 4( HS khá¸, giỏi)
- Lưu ý HS : Muốn xác định ai chạy
nhanh hơn , cần phải so sánh thời gian
chạy của Nam và Bình ( ai chạy hết ít
thời gian hơn , người đó chạy nhanh
hơn )
Củng cố
-Tiết học này giúp em điều gì cho việc
sinh hoạt, học tập hàng ngày?
Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Tìm số trung bình cộng
-2HS làm bài -HS nhận xét,sửa bài
- Hs nêu ý kiến của mình
- HS lắng nghe
_
Tiết 3 Thể dục
(GV chuyên dạy)
Tiết 4: Âm nhạc
(GV chuyên dạy)
Tiết 5: Tập đọc
NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I Mục tiêu:
-Biết đọc với giọng chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời người kể
chuyện
- Hiểu ND: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm dám nói lên sự thật
*GDKNS:- Các KN cơ bản: Giao tiếp, ứng xử lịch sự trong giao tiếp
Thể hiện sự cảm thông; - xác định giá trị
- Các PP/KT: Trải nghiệm; thảo luận nhóm; đóng vai
II- Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ chép đoạn văn cần luyện đọc
Trang 3III Các hoạt động dạy học chủ yếu
A Kiểm tra bài cũ :kiểm tra đọc
thuộc lòng bài Tre Việt Nam –trả lời
các câu hỏi sgk
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài : GVgiới thiệu
bằng cách đặt vấn đề
2 Luyện đọc kết hợp tìm hiểu bài
a)Luyện đọc
- GVgiúp hs hiểu từ mới trong bài
- Hướng dẫn hs đọc đúng câu hỏi
,câu
cảm ,nghỉ hơi đúng
- GVđọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài :
? Nhà vua chọn người như thế nào
để truyền ngôi ?
?:Nhà vua làm cách nào để tìm
người trung thực ?
?:Theo lệnh vua, chú bé Chôm đã
làm gì ?kết quả ra sao ?
?Đến kì phải nộp thóc cho vua ,mọi
người làm gì ?Chôm làm gì ?
?: Hành động của bé chôm có gì
khác mọi người ?
?:Thái độ mọi người thế nào khi
nghe
lời nói thật của Chôm ?
Đọc thuộc lòng bài Tre Việt Nam – trả lời các câu hỏi sgk
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn Đoạn 1:3dòng đầu
Đoạn 2:năm dòng tiếp theo Đoạn 3:Năm dòng tiếp theo Đoạn 4 :phần còn lại
-Luyện đọc theo cặp -Một hai hs đọc cả bài
- HS lắng nghe
- HS đọc đoạn mở đầu câu chuyện (từ :ngày xưa đến …sẽ bị trừng phạt )
- Nhà vua muốn chọn người trung thực để truyền ngôi
- Phát cho mỗi người dân một thúng thóc giống đã luộc kĩ và giao hẹn ai thu được nhiều thóc sẽ được truyền ngôi
- Theo lệnh vua chú bé Chôm đã mang thóc giống về gieo trồng dốc công chăm sóc nhưng thóc không nảy mầm
- Chôm không có thóc lo lắng đến trước vua thành thật quì tâu: Tâu bệ
hạ con không làm sao cho thóc nảy mầm được
- HS đọc đoạn 2
- Chôm đã dũng cảm dám nói thật , không sợ bị trừng phạt
- HS đọc đoạn 3:
Trang 4?: Theo em ,vì sao người trung thực
là
người đáng quý ?
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- GVhướng hẫn hs luyện đọc và thi
đọc
diễn cảm theo cách phân vai
3 Củng cố -Dặn dò :
? Câu chuyện này muốn nói với em
điều gì
- GVnhận xét tiết học
- Mọi người sững sờ ngạc nhiên , sợ hãi thay cho Chôm
HS đọc đoạn cuối bài trả lời câu hỏi -Vì người trung thực bao giờ cũng nói thật không vì lợi ích của mình
mà nói dối ,làm hỏng việc chung
- Bốn hs nối tiếp đọc diễn cảm 4 đoạn
- Trung thực là đức tính quý nhất của con người /Cần sống trung thực
…
CHIỀU:
Tiết 1: Đạo đức
BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN ( TIẾT I)
I Mục tiêu :
- Học xong bài này HS biết được:
+ Trẻ em cần phải được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ
em
+ Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe , tôn trọng ý kiến của người khác
*GDKNS:- Kỹ năng trình bày ý kiến về gia đình và lớp học
- Kỹ năng lăng nghe lời khác trình bày ý kiến
- Kỹ năng kiềm chế cảm xúc
- Kỹ năng biết tôn trọng và thể hiện sự tự tin
II Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1 Bài cũ: Gọi 3 em trả lời câu hỏi
H: Để khắc phục những khó khăn trong
học tập và đạt kết quả tốt em phải làm
gì
H: Nêu ghi nhớ của bài?
-3 học sinh lên bảng trả lời
Trang 52 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề.
Hoạt động 1: Giải quyết tình huống
- GV tổ chức cho HS Thảo luận theo
nhóm hai các tình huống sau:
Tình huống:
H: Nhà bạn Tâm đang rất khó khăn Bố
Tâm nghiện rượu,mẹ phải đi làm
xa.Hôm đó bố bắt Tâm phải nghỉ học
và không cho em được nói bất kì điều
gì.Theo em bố Tâm làm đúng hay sai?
Vì sao?
H: Điều gì sẽ xảy ra nếu như các em
không được bày tỏ ý kiến về những
việc có liên quan đến em?
- Tổng hợp các ý kiến của HS , và kết
luận: Khi không được nêu ý kiến về
những việc có liên quan đến mình có
thể các em sẽ phải làm những việc
không đúng, không phù hợp
H: Vậy đối với những việc có liên quan
đến mình, các em có quyền gì?
Kết luận: Các em có quyền bày tỏ ý
kiến về những việc có liên quan đến trẻ
em
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
bàn thảo luận các tình huống sau:
1 Em được phân công làm một việc
không phù hợp với khả năng hoăc
không phù hợp với sức khỏe của
em.Em sẽ làm gì?
2 Em bị cô giáo hiểu lầm và phê bình
Em sẽ nói gì?
3 Em muốn chủ nhật này đựơc bố mẹ
cho đi chơi Em làm cách nào để được
đi chơi?
4 Em muốn tham gia vào một hoạt
động của lớp, của trường Em sẽ làm
Cá nhân nhắc lại đề bài
- Lắng nghe tình huống và thảo luận theo nhóm hai em
Kết quả thảo luận đúng như sau:
-Như thế là sai, vì việc học tập của Tâm, bạn phải được biết và tham gia ý kiến Hơn nữa việc đi học là quyền của Tâm
- Học sinh suy nghĩ và tìm ra câu trả lời
- Lắng nghe
+ Các em có quyền bày tỏ quan điểm, ý kiến
- Nhắc lại 2 em
- HS thực hiện đọc tình huống và trao đổi theo nhóm bàn
- Đại diện các nhóm nêu ý kiến vừa thảo luận, nhóm khác bổ sung
1 Em sẽ gặp cô giáo để xin cô giáo cho việc khác phù hợp hơn với sức khỏe và
sở thích
2 Em xin phép cô giáo được kể lại để không bị hiểu lầm
3 Em hỏi bố mẹ xem bố mẹ có thời gian rảnh rỗi không Nếu được thì em muốn
bố mẹ cho đi chơi
4 Em đề xuất nguyện vọng và khả năng của mình với cô giáo chủ nhiệm
Trang 6- GV Giải thích những tình huống trên
đều là những tình huống có liên quan
đến bản thân em
H: Vậy trong những chuyện có liên
quan đến các em, các em có quyền gì?
H: Theo em ngoài việc học tập còn có
những việc gì liên quan đến trẻ em?
Kết luận: Những việc diễn ra xung quanh
môi trường các em sống, chỗ các em sinh
hoạt, hoạt động vui chơi, học tập … các
em có quyền nêu ý kiến thẳng thắn, chia
sẻ những mong muốn của mình
Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân các nội
dung sau:
1- Trẻ em có quyền có ý kiến riêng về
các vấn đề có liên quan đến trẻ em
2- Trẻ em cần lắng nghe, tôn trọng ý
kiến của người khác
3- Người lớn cần lắng nghe ý kiến của
trẻ em
4- Mọi trẻ em đều được đưa ý kiến và ý
kiến đó đều phải được thực hiện
- GV yêu cầu học sinh trình bày kiến,
gọi bạn khác nhận xét bổ sung
- GV tổng kết khen ngợi nhóm đã trả lời
chính xác
Kết luận: Trẻ em có quyền được bày tỏ
ý kiến về việc có liên quan đến mình
nhưng cũng phải biết lắng nghe và tôn
trong ý kiến của người khác Không
phải mọi ý kiến của trẻ đều được đồng
ý nếu nó không phù hợp
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong
(SGK) trang 9
4 Củng cố- Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Theo dõi, lắng nghe
- Em có quyền được nêu ý kiến của mình, chia sẻ các mong muốn
- Ở khu phố, chỗ ở, tham gia các câu lạc
bộ, vui chơi, đọc sách báo …
- Lắng nghe
- Cá nhân thống nhất ý kiến tán thành, không tán thành hoặc phân vân ở mỗi câu
- Lắng nghe, 1-2 em nhắc lại
- Vài em nêu ghi nhớ.( Linh, Lan,Tiên)
- HS Lắng nghe
Trang 7
Tiết 2: Toán
Luyện viết số Đổi đơn vị đo thời gian.
A Mục tiêu:
- Củng cố cho HS cách viết số có nhiều chữ số
- Củng cố cách đổi các đơn vị đo thời gian đã học
- Rèn kỹ năng trình bày bài khoa học
B Đồ dùng dạy học:
- SGK; Vở BT toán
C Các hoạt động dạy học
1 Ôn định:
2 Bài mới:
Cho HS làm các bài tập sau:
Bài 1: Viết các số sau:
- Hai triệu ba trăm linh sáu nghìn
ba trăm
- Hai trăm ba mơi t triệu bốn
trăm hai mơi chín nghìn không
trăm ba mơi
- Một tỷ sáu trăm triệu
- Ba mươi tỷ
- Ba mươi triệu
Bài 2: Viết số gồm:
- 2 triệu và 40 nghìn
- 5 triệu 7 nghìn và 312 đơn vị
- 209 triệu và 205 đơn vị
- 7 trăm triệu và 5 đơn vị
- GV chấm bài – nhận xét
Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ
chấm
5 ngày = giờ
4 giờ = phút
5 phút = giăy
- HS làm vào vở
- Đổi vở kiểm tra
- 1HS lên bảng chữa bài
- HS làm vào vở : 2040000 5007312 209000205 7000005
- 1HS lên bảng chữa bài.Đọc bài
- HS làm vào vở- Chữa bài – nhận xét
Trang 82giờ 30 phút = phút.
5 phút 20 giây = giây
1 ngày 8 giờ = giờ
1 năm( thường) = ngày
1 năm (nhuận) = ngày
D Các hoạt động nối tiếp
1.Trò chơi: Ai nhanh hơn
( luyện cho HS cách viết số
nhanh chính xác)
2 Dặn dò: Về nhà ôn lại bài
2 nhóm thi viết số nhanh, chính xác
Tiết 3: Tiếng Việt
Luyện : Viết thư
A Mục đích yêu cầu :
1.Nắm chắc mục đích việc viết thư, nội dung cơ bản, kết cấu thông thường một bức thư
2 Luyện kĩ năng viết thư, vận dụng vào thực tế cuộc sống
B Đồ dùng dạy- học :
G V : - Bảng phụ chép đề văn,
HS : - Vở bài tập Tiếng Việt
C Các hoạt động dạy- học :
I Tổ chức:
II Kiểm tra: Một bức thư gồm mấy
phần?
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Nhận xét
- Đọc bài: Thư thăm bạn
- Bạn Lương viết thư cho Hồng làm gì?
- Hát
- HS trả lời
- Nghe giới thiệu
- 1HS đọc
- Để chia buồn cùng bạn Hồng
Trang 9- Người ta viết thư để làm gì?
- 1 bức thư cần có nội dung gì?
- Qua bức thư đã đọc em có nhận xét gì
về mở đầu và cuối thư?
3 Ghi nhớ
4 Luyện tập
a) Tìm hiểu đề
- Gạch chân từ ngữ quan trọng trong đề
- Đề bài yêu cầu em viết thư cho ai? Mục
đích viết thư làm gì?
- Cần xưng hô như thế nào? Thăm hỏi
bạn những gì?
- Kể bạn những gì về trường lớp mình?
- Cuối thư chúc bạn, hứa hẹn điều gì?
b) Thực hành viết thư
- Khuyến khích viết chân thực, tình cảm
- GV chấm 3-5 bài, nhận xét
- Lớp trả lời câu hỏi:
- Để thăm hỏi, thông báo tin tức…
+ Nêu lý do và mục đích viết thư + Thăm hỏi tình hình của người nhận thư + Thông báo tình hình, bày tỏ tình cảm…
- Đầu thư ghi địa điểm, thời gian, xưng hô
- Cuối thư: Ghi lời chúc, hứa hẹn, chữ kí,tên
- 3 em đọc SGK / 34 Lớp đọc thầm
- 1 em đọc đề bài, lớp đọc thầm, xác định yêu cầu của đề
- 1 bạn ở trường khác Hỏi thăm và kể cho bạn về trường lớp mình
- Bạn, cậu, mình,…,Sức khoẻ, học hành, gia đình, sở thích…
- Tình hình học tập,sinh hoạt,cô giáo,bạn bè
- Sức khoẻ, học giỏi…
- HS thực hành viết thư
- HS nghe
D Củng cố- Dặn dò
- Hệ thống bài và nhận xét giờ học
- Về nhà học thuộc ghi nhớ và luyện thực hành
_
Tiết 4: Tin học
(GV chuyên)
Trang 10Thứ ba, ngày 24 tháng 9 năm 2013
Tiết 1:
Tiếng Anh
(GV chuyên)
Tiết 2: Toán
TRUNG BÌNH CỘNG
I Mục tiêu:
- Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số
- Biết tìm số trung bình cộng của 2,3,4 số
II.Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ can dầu
- Bìa cứng minh hoạ tóm tắt bài toán b trang 29
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
- Bài cũ: Luyện tập
- Bài mới:
- Giới thiệu:
Hoạt động1: Giới thiệu số trung
bình cộng và cách tìm số trung bình
cộng
a Mục a: GV cho HS đọc đề toán
1, quan sát hình vẽ tóm tắt nội dung
bài toán
Đề toán cho biết có mấy can dầu?
- Gạch dưới các yếu tố đề bài cho
- Tiếp tục treo tranh minh hoạ và
chỉ vào hình minh hoạ Bài này hỏi
gì?
- Nêu cách tìm bằng cách thảo luận
nhóm
- GV theo dõi, nhận xét và tổng
- Gọi 2 HS lên làm bài tập
- Hs lắng nghe
- HS đọc đề toán, quan sát tóm tắt
- Hai can dầu
- HS gạch và nêu
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm báo cáo
Trang 11- GV nêu nhận xét:
Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ
hai có 4 lít dầu Ta gọi số 5 là số
trung bình cộng của hai số 6 và 4
- GV cho HS nêu cách tính số
trung bình cộng của hai số 6 và 4
GV viết (6 + 4) : 2 = 5
- GV cho HS thay lời giải thứ 2
bằng lời giải khác: Số lít dầu rót
đều vào mỗi can là ; Trung bình
mỗi can có là:
- Để tìm số trung bình cộng của hai
số, ta làm như thế nào?
- GV lưu ý: … rồi chia tổng đó
cho 2 (2 ở đây là số các số hạng)
- GV chốt: Để tìm số trung bình
cộng của hai số, ta tính tổng của 2
số đó, rồi chia tổng đó cho số các số
hạng
b.Mục b:
- GV hướng dẫn tương tự để HS tự
nêu được
- Muốn tìm số trung bình cộng của
ba số, ta làm như thế nào?
- GV lưu ý: … rồi chia tổng đó
cho 3 (3 ở đây là số các số hạng)
- GV chốt: Để tìm số trung bình
cộng của ba số, ta tính tổng của 3 số
đó, rồi chia tổng đó cho số các số
hạng
- GV nêu thêm ví dụ: Tìm số
trung bình cộng của bốn số: 15, 10,
16, 14; hướng dẫn HS làm tương tự
như trên
- Vài HS nhắc lại
- Số 5 là số trung bình cộng của hai số
6 và 4 Vài HS nhắc lại
- Muốn tìm trung bình cộng của hai số
6 và 4, ta tính tổng của hai số đó rồi chia cho 2
-HS thay lời giải
- Để tìm số trung bình cộng của hai
số, ta tính tổng của 2 số đó, rồi chia tổng đó cho 2
- Vài HS nhắc lại
- Vài HS nhắc lại
- Để tìm số trung bình cộng của ba số,
ta tính tổng của 3 số đó, rồi chia tổng
đó cho 3
- Vài HS nhắc lại
- HS tính và nêu kết quả
Trang 12- Muốn tìm số trung bình cộng của
nhiều số, ta làm như thế nào?
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1(a,b,c):
- Nêu lại cách tìm số trung bình
cộng của nhiều số ?
Bài tập 2:
- GV yêu cầu HS làm vào vở
- GV nhận xét ,sửa bài
- Củng cố
- Qua bài học ta biết được điêu gì
- Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- Làm bài 1,2 trang 27
- Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số, ta tính tổng các số đó, rồi lấy tổng đó chia cho số các số hạng
- Vài HS nhắc lại
- HS làm bài
- Từng cặp HS sửa và thống nhất kết quả
- HS đọc đề bài
- HS làm bài
- HS nhận xét sửa bài
Cả 4 em cân nặng là:
36 + 38 + 40 +34 = 148 (kg) Trung bình mỗi em cân nặng là:
148 : 4 = 37 (kg) Đáp sô: 37 kg
- HS nêu
- HS lăng nghe
Tiết 3: Lịch sử - Địa Lý
(GV chuyên)
Tiết 4: Chính tả: ( Nghe – viết)
NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG I.Mục tiêu
- Nghe-viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ,biết trình bày đoạn văn
có lời nhân vật -Làm đúng BT2b
II Đồ dùng dạy học:
- 4 tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung bài tập 2b