Bµi 3: - Cho học sinh đọc yêu cầu cảu bài tập, rồi tự làm vào vở, giáo viên nhận xét chốt lại kết qủa đúng: Dòng c¶m bªnh vùc lÏ ph¶i, khÝ thÕ dòng m·nh; hy sinh anh dòng Bài 4: Cho học [r]
Trang 1Tuần 26 Thứ hai ngày 8 tháng 3 năm 2010
tập đọc
Tiết 50: Thắng biển.
I Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn - giọng gấp gáp, căng thẳng, cảm hứng ngợi ca Nhẫn giọng các từ ngữ gợi tả, các từ tượng thanh làm nổi bật sự dữ dội của cơn bão, sự bền bỉ, dẻo dai và tinh thần quyết thắng của thanh niên xung phong
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài:
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong
cuộc đấu tranh trống thiên tai, bảo vệ con đê, bảo vệ cuộc sống bình yên.
.II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: GV gọi HS đọc bài: Bài thơ về tiểu đôi xe không kínhvà trả lời
câu hỏi SGK
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc:
- Cho học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn văn 2, 3 lượt (chia 3 đoạn)
- Giáo viên kết hợp giúp học sinh hiểu nghĩa một số từ ngữ khó trong bài Sửa lối phát
âm cho học sinh
- Cho học sinh luyện đọc theo cặp, gọi một vài em đọc cả bài Rút ra cách đọc Giáo viên đọc lại bài văn
b Tìm hiểu bài: Gv đặt câu hỏi cho HS trả lời.
Câu 1: (Biển đe doạ - Biển tấn công – Người thắng biển.)
Câu 2: (Các từ ngữ và hình ảnh: Gió bắt đầu mạnh, nước biển càng dữ, biển cả như
muốn nuốt tươi con đê mỏng manh như con mập đớp con cá chim nhỏ bé.)
Câu 3: (Cuộc tấn công của cơn bão biển được miêu tả rất rõ nét, sinh động Cơn báo có
sức phá huỷ tưởng như không gì cản nổi: Như một đàn cá Voi lớn, sóng trào qua những cây vẹt cao nhất, vụt vào thân đê rào rào Cuộc chiến đấu diễn ra rất ác liệt một bên là biển, là gió trong cơn giận dữ điên cuồng Một bên là hàng ngàn người với tinh thần quyết tâm chống giữ.)
Câu 4: (Tác giả dùng biện pháp so sánh: Như con mập đớp con cá chim – như một đàn
cá voi lớn Biện pháp nhân hoá: biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh, biển, gió giận dữ điên cuồng.)
Câu 5: Những hình ảnh trong đoạn văn thể hiện lòng dũng cảm, sức mạnh và chiến
thắng của con người trước cơn bão biển: Hơn hai chục thanh niên ngăn dòng nước mặn
- Họ ngụp xuông dẻo như chão - đám người không sợ chết đã cứu được quãng đê sống lại
- Học sinh rút ra đại ý của bài GV nhận xét và ghi bảng
c Luyện đọc diễn cảm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc diễn cảm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm đoạn từ : Chọn đoạn 3
- HS nêu cách đọc phù hợp cho từng đoạn HS luyện đọc theo nhóm HS thi đọc diễn cảm.GV và cả lớp nhận xét bình chọn bạn có giọng đọc hay nhất
3 Củng cố dặn dò: Giáo viên nhận xét giờ học, dặn về nhà luyện đọc nhiều
Lop4.com
Trang 2Toán
Tiết 126: Luyện tập.
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
+ Rèn kĩ năng thực hiện phép chia phân số
+ Rèn học sinh kĩ năng tính toán tốt
- Giáo dục các em ý thức học tốt
- Rèn tư thế tác phong ngồi viết cho HS
`II Đồ dùng dạy học.
Bảng phụ cho học sinh học nhóm.
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra: Kiểm tra vở bài tập của HS
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Nội dung bài.
Bài 1: Cho học sinh thực hiên phép chia phân số, rồi rút gọn kết quả.
- GV nhận xét và chốt lời giải đúng
a) : = x = = ; b) : = x = =
5
3
4
3
5
3
3
4 15
12 5
4
4
1 2
1 4
1 1
2 4
2 2 1
Bài 2:
Cho học sinh làm bài theo nhóm, đại diện nhóm làm ra bảng phụ rồi trình bày bài, giáo viên nhận xét chốt lại kết qủa đúng:
a) x x = b) : x =
5
3
7
4
8
1
5 1
x = : x = :
7
4
5
3
8
1 5 1
x = x =
21
20
8 5
Bài 3:
Cho học sinh trao đổi theo cặp rồi trình bày bài, giáo viên nhận xét chốt lại kết qủa
đúng:
a) x = = 1; b) x = = 1; c) x = = 1
3
2
2
3
2 3
3 2
x
x
7
4 4
7 28
28
2
1 1
2 2 2
Bài 4: Cho học sinh làm vở giáo viên thu chấm nhận xét bài làm của học sinh.
- GV nhận xét và chữa bài
Bài giải
Độ dài đáy của hình bình hành là:
: = 1 (m)
5
2 5 2
Đáp số: 1m.
4.Củng cố - Dặn dò : - Giáo viên nhận xét giờ học.Dặn HS về làm phần bài tập còn lại.
Trang 3Chiều lịch sử
Tiết 26: Cuộc khẩn hoang ở Đàng trong
I - Mục tiêu: Sau bài học HS nêu được
Từ thế kỷ thứ XVI, các chúa Nguyễn đã đẩy mạnh việc khẩn hoang từ sông Gianh trở vào vùng Nam Bộ ngày nay
- Cuộc khẩn hoang từ thế kỷ thứ XVI đã mở rộng diện tích sản xuất ở các vùng hoang hoá
- Nhân dân các vùng khẩn hoang sống hoà hợp với nhau tạo nên nền văn hoá chung .
- Rèn tư thế tác phong ngồi viết cho HS
II - Đồ dùng dạy học
- Phiếu học tập cho từng HS
- Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bảng so sánh
- Bản đồ Việt Nam
III - Các hoạt động dạy – học chủ yếu
A- Kiểm tra bài cũ : GV gọi HS lên bảng trả lời các câu hỏi sau :
- Do đâu mà vào đầu thế kỷ XVI , nước ta lâm vào thời kỳ bị chia cắt ?
- Cuộc xung đột giữa các tập đoàn phong kiến đã gây ra những hậu quả gì ?
- HS trả lời GV nhận xét cho điểm
B- Dạy – Học bài mới :
1 Giới thiệu bài
2 Nội dung bài
* Hoạt động 1: Các chúa Nguyễn tổ chức khai hoang
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo định hướng :Cùng đọc SGKvà trả lời câu hỏi trong phiếu học tập
- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
- GV hỏi:
+ Ai là lực lượng chủ yếu trong cuộc khẩn hoang ở Đàng trong ?
+ Chính quyền chúa Nguyễn đã có biện pháp gì giúp dân khẩn hoang ?
+ Đoàn người khẩn hoang đã đi đến những đâu ?
+ Người đi khẩn hoang đã làm gì ở những nơi họ đến ?
- GV cho HS báo cáo kết quả thảo luận
- GV tổng kết nội dung hoạt động1
* Hoạt động 2 : Kết quả của cuộc khai hoang
- GV treo bảng phụ có kẻ sẵn bảng so sánh tình hình đất đai của Đàng trong trước và sau cuộc khẩn hoang
- GV yêu cầu HS cả lớp đọc SGKvà phát biểu ý kiến để hoàn thành bảng so sánh
- GV ghi cá ý kiến đúng vào bảng phụ
- GV yêu cầu HS dựa vào bảng phụ nêu lại kết quả của cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong
- GV hỏi :Cuộc sống chung giữa các dân tộc phía Nam đã đem lại kết quả gì ?
- HS trả lời GV gọi nhận xét và tổng kết hoạt động
3 Củng cố – Dặn dò :
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
- GV tổng kết giờ học , dặn dò HS về nhà học thuộc bài
Lop4.com
Trang 4Chiều Đạo đức
Tiết 26 : Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo
I Mục tiêu:
- Học sinh hiểu thế nào là hoạt động nhân đạo
- Vì sao cần tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo
- Biết thông cảm với những người gặp khó khăn, hoạn nạn
- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng
- Rèn học sinh ngồi học ngồi viết đúng tư thế
II Đồ dùng dạy học
- Sách đạo đức 4 Sách đạo đức 4, thẻ từ
III Các hoạt động dạy học.
1 Hoạt động khởi động
a Kiểm tra bài cũ:
- Gv kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
b Giới thiệu bài
2 Hoạt động1: Thảo luận nhóm (thông tin trang 37, sgk)
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin và thảo luận các câu hỏi 1, 2
- Học sinh thảo luận nhóm, báo cáo kết qủa, nhận xét
- Giáo viên kết luận: (Trẻ em và nhân dân ở các vùng bị thiên tai hoặc có chiến tranh đã phải chịu nhiều khó khăn, thiệt thòi Chúng ta cần cảm thông, chia sẻ với họ, quyên góp tiền của để giúp đỡ họ Đó là một hoạt động nhân đạo)
3 Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm 2 bài tập 1
- Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh thảo luận nhóm bài tập 1
- Các nhóm thảo luận, báo cáo kết qủa, nhận xét
- Giáo viên kết luận: Việc làm trong tình huống a, c là đúng
- Việc làm trong tình huống b là sai vì không phải xuất phát từ tấm lòng thông cảm, mong muốn chia sẻ với người tàn tật mà chỉ để lấy thành tích cho bản thân
4 Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến bài tập 3.
- Cho học sinh dùng thẻ từ Giáo viên kết luânn: ý a, d, là đúng; Còn ý b, c, là sai
- Gọi một em nêu lại ghi nhớ sgk
5 Hoạt động nối tiếp:
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương những học sinh có ý thức học tập tốt
- Dặn dò học sinh giờ học sau
Trang 5Thể dục
Tiết 51: Một số bài tập rèn luyện tư thế cơ bản
Trò chơi Trao tín gậy
I Mục tiêu
- Ôn tung bắt bóng bằng một tay, bắt bóng bằng hai tay; tung và bắt theo bóng nhóm
hai người; nhảy dây kiểu chân trước, chân sau.yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác
và có nâng cao thàn tích
- Trò chơi “ Trao tin gậy”.Yêu cầu tham gia chơi nhiệt tình
- Rèn luyện cho học sinh ý thức tập luyện thể dục thể thao
II Đồ dùng dạy học:
- Sân trường vệ sinh nơi tập, còi, bóng, gậy
III Các hoạt động dạy học:
Nội dung T.g Phơng pháp
1 Phần mở đầu:
a) ổn định
b) Khởi động
c) Trò chơi: Diệt các con
vật có hại
2 Phần cơ bản:
a) Ôn tung bắt bóng bằng
hai tay, một tay.
- Ôn tung bắt bóng theo
nhóm hai người.
- Ôn tung bắt bóng theo
nhóm 3 người
c.Trò chơi: Chạy tiếp sức
ném bóng vào rổ.
3 phần kết thúc:
a) Thả lỏng
b) Củng cố nội dung bài
c) Dặn dò
6 2 2 2 22 16
5-6
4-6
- Giáo viên nhận lớp phổ biến yêu cầu giờ học:
- Cho học sinh chạy thành một vòng tròn trên sân
- Cho cả lớp khởi động Kiểm tra bài cũ
Trò chơi khởi động
- GV nêu tên bài tập, hướng dẫn làm mẫu
động tác -HS tiến hành tập cả lớp theo đội hình vòng tròn, sau đó đổi đội hình theo nhóm hai và nhóm ba để tập luyện
- GV chia tổ cho HS tập luyện
- HS luyện tập theo tổ dới sự chỉ đạo của tổ trưởng
- GV quan sát và giúp đỡ thêm cho HS
- GV nhận xét và đánh giá chung
- Giáo viên nêu tên trò chơi, hướng dẫn học sinh chơi
- HS chơi thử một lần
- HS tham gia chơi dưới sự hướng dẫn của GV
- GV quan sát lớp
- Học học sinh vừa đi vừa hát thả lỏng
- Giáo viên và học sinh hệ thống bài
- Giáo bài tập về nhà
Lop4.com
Trang 6Sáng Thứ tư ngày 10 tháng 3 năm 2010
tập đọc
Tiết 52: Ga –vrốt ngoài chiến luỹ.
I Mục tiêu:
-Đọc lưu loát toàn bài Đọc đúng lưu loát các tên riêng nước ngoài (Ga –vrốt, ăng – giôn – ra, Cuốc – phây –rắc), là lời đối đáp giữa các nhân vật Giọng đọc phù hợp với lời của từng nhân vật, với lời dẫn truyện; thể hiện được tình cảm hồn nhiên và tinh thần dũng cảm của Ga –vrốt ngoài chiến luỹ
- Hiểu các từ ngữ trong bài Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga –vrốt
- Rèn tác phong tư thế ngồi viết cho HS
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: Gọi học sinh đọc bài Thắng biển và trả lời câu hỏi trong sgk
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc:
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài thơ - 3 lượt
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ 3 lượt Giáo viên kết hợp hướng dẫn xem tranh, ảnh minh hoạ bài thơ; giúp học sinh hiểu nghĩa của các từ khó trong bài, hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ hơi tự nhiên, đúng nhịp trong mỗi dòng thơ
- Cho học sinh luyện đọc theo cặp, gọi một vài em đọc cả bài Rút ra cách đọc Giáo viên đọc lại bài văn
b Tìm hiểu bài: HS lần lượt trả lời câu hỏi.
Câu 1: (Ga –vrốt nghe Ăng – giôn – ra thông báo nghĩa quân sắp hết đạn nên ra
ngoài chiến luỹ để nhặt đạn, giúp nghĩa quân có đạn tiếp tục chiến đấu.)
Câu 2: (Ga –vrốt không sợ nguy hiểm, ra ngoài chiến luỹ để nhặt đạn cho nghĩa quân
dưới làn mưa đạn của địch; Cuốc – phây – rắc thét giục cậu quay vào chiến luỹ nhưng
Ga –vrốt vẫn nán lại để nhặt đạn; Ga –vrốt lúc ẩn lúc hiện giữa làn đạn giặc, chơi trò
ú tim với cái chết )
Câu 3: (Vì thân hình bé nhỏ của chú ẩn, hiện trong làn khói đạn như thiên thần.)
Câu 4: Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Ga – vrốt?
(Em rất khâm phục lòng dũng cảm của Ga – vrốt.)
- HS lần lượt trả lời, nhận xét GV nhận xét
- HS nêu nội dung chính của bài.GV nhận xét và ghi bảng
c Luyện đọc diễn cảm
- Gọi 4 em đọc nối tiếp lại bài
- Hướng dẫn học sinh tìm đúng giọng đọc của bài
- Hướng dẫn học sinh đọc diễn đoạn Từ “Ga –vrốt dốc bảy cái chết một cách ghê rợn.”
- Học sinh nhẩm HTL bài thơ HS luyện đọc theo nhóm HS thi đọc diễn cảm
- GV và cả lớp nhận xét bình chọn bạn có giọng đọc hay nhất
3 Củng cố dặn dò: - Giáo viên nhận xét giờ học, dặn về nhà luyện đọc nhiều
Trang 7Toán
Tiết 128: Luyện tập chung
I.Mục tiêu:
- Giúp học sinh:
+ Rèn kĩ năng thực hiện phép chia phân số
+ Biết cách tính và viết gọn phép chia phân số cho số tự nhiên
- Giáo dục các em ý thức học tốt
- Rèn tư thế tác phong ngồi viết cho HS
`II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ cho học sinh học nhóm.
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra: Cho học nhắc lại cách nhân hai phân số.
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Nội dung bài
Bài 1: Cho học sinh tự làm bài rồi chữa bài, giáo viên nhận xét chốt lại kết quả đúng:
a) : = x = ; b)
5
1:
3
1 = x
1
3= ; c) 1 : = =
9
5
7
4
9
5
4
7 36
35
5
1
5
3
3
2 3 1
2
x 3 2
Bài 2:
Cho học sinh làm bài theo mẫu, chẳng hạn:
a) Tính: : 3 = : = x =
7
5
7
5 1
3 7
5 3
1 21 5
Viết gọn lại: : 3 = =
7
5
3 7
5
x 21 5
- Các phần còn lại cho học sinh làm tương tự
Bài 3: Giáo viên hướng dẫn học sinh làm đại diện học sinh làm ra bảng phụ rồi trình
bày, giáo viên nhận xét chốt lại kết quả đúng:
a) x + = + = = ; b) : - = x - = - = - =
4
3
9
2
3
1 32
6 3
1 6
3 2
1
4
1 3
1 2
1 4
1 1
3 2
1 4
3 2
1 4
3 4
2 4 1
Bài 4: Cho học sinh làm bài vào vở, giáo viên nhận xét chốt lại kết quả đúng:
Chiều rộng của mảnh vườn là:
60 x = 36 (m)
5 3
Chu vi của mảnh vườn là:
(60 + 36 ) x 2 = 192 (m) Diện tích của mảnh vườn là:
60 x 36 = 2160 (m 2 ) Đáp số: Chu vi: 192 m Diện tích: 2160 m 2
4.Củng cố - Dặn dò :
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Dặn HS chuẩn bị bài học hôm sau
Lop4.com
Trang 8Tập làm văn
Tiết 51 : Luyện tập xây dựng kết bài trong bài văn miêu
tả cây cối
I Mục tiêu:
- Học sinh nắm được hai kiểu kết bài (không mở rộng, mở rộng) trong bài văn tả cây cối
- Luyện tập viết đoạn kết bài trong bìa văn miêu tả cây cối theo cách mở rộng
- Rèn tư thế tác phong ngồi viết cho HS
II Đồ dùng dạy học
Một số tờ phiếu, bảng phụ.
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: : 2 em đọc đoạn mở bài giới thiệu chung về cái cây em định tả
tiết trước.
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài
Bài 1: Học sinh đọc yêu cầu bài tập, trao đổi cùng bạn trả lời các câu hỏi sau:
- Giáo viên chốt lại lời giải: có thể dùng các câu ở đoạn a, b để kết bài Kết bài ở đoạn a, nói được tình cảm của người tả đối với cây Kết bài ở đoạn b, nêu được lợi ích của cây
và tình cảm của người tả đối với cây
Bài 2: Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà để làm tốt bài tập này như thế nào? (quan
sát trước một cái cây, suy nghĩ về ích lợi của cây, cảm nghĩ của mình với cái cây đó.) Giáo viên gián tranh ảnh một số cây
- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập, suy nghĩ trả lời từng câu hỏi trong sách giáo khoa để hình thành các ý cho một kết bài mở rộng Học sinh phát biểu nối tiếp (dàn ý đã viết trên bảng phụ)
- Giáo viên nhận xét góp ý
Bài 3: Cho học sinh viết bài vào vở, rồi trình bày bài nối tiếp:
(Ví dụ về đoạn kết mở rộng: Thế nào rồi cũng đến ngày em phải rời xa mái trường tiểu học Lúc đó, nhất định em sẽ đến tạm biệt gốc si già Em sẽ nói không bao giờ quên si già, quên những kỉ niệm dưới gốc cây, bọn trẻ chúng em đã cùng nhau ôn bài, ngồi hóng mát, trò chuyện Em hứa sẽ trở lại thăm cây si, thăm người bạn của thời thơ ấu
Bài 4: Học sinh tự đọc yêu của bài rồi viết phần kết bài mở rộng cho một trong 3 loại
cây, loại cây nào gần gũi, quen thuộc với em…
- Học sinh viết đoạn văn Viết xong, cùng bạn đổi bài, góp ý cho nhau
- Học sinh tiếp nối nhau đọc đoạn văn
3 Củng cố dặn dò:
- Giáo viên nhận xét giờ học, dặn dò học tập
- Dặn HS nào chưa hoàn thành bài tập 4 về nhà viết lại và chuẩn bị bài học sau
Trang 9Chiều Thứ ba ngày 9 tháng 3 năm 2010
Kể chuyện
Tiết 26: Kể chuyện đã nghe đã đọc.
I Mục đích, yêu cầu:
- Rèn kĩ năng nói: Học sinh biết kể băng lời của mình về một câu chuyện đã nghe, đã
đọc có nhân vật, ý nghĩa, nói về lòng dũng cảm của con người
- Hiểu truyện, trao đổi với bạn về nội dung của truyện
- Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét lời kể của bạn
- Rèn tư thế tác phong ngồi viết cho HS
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết sẵn đề bài,
III các hoạt động dạy học
*Kiểm tra bài cũ:
- HS lên kể lại câu chuyện của tiết 25 và nêu ý nghĩa của chuyện
- GV và cả lớp nhận xét
A Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Nội dung bài
a) Hướng dẫn học sinh tìm hiểu yêu cầu của đề bài:
- Học sinh đọc đề bài
- Đề bài: Kể lại một câu chuyện nói về lòng dũng cảm mà em đã được nghe hoặc được
đọc
- Gọi bốn em đọc gợi ý 1, 2, 3, 4
- Một số học sinh tiếp nối nhau giới thiệu câu chuyện của mình
- Giáo viên nhắc nhở lưu ý học sinh
b) Học sinh thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
+ Kể chuyện theo nhóm: từng cặp học sinh kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện + Học sinh thi kể trước lớp
+ Mỗi một học sinh kể song đều nói về ý nghĩa câu chuyện của mình
- Cả lớp và giáo viên nhận xét, tính điểm theo chuẩn đánh giá
3 Củng cố dặn dò:
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Dặn học sinh chuẩn bị bài học sau
Lop4.com
Trang 10Tiếng việt(LT)
Ôn câu kể Ai là gì?
I Mục tiêu:
- Học sinh củng cố nắm vững kiểu câu kể Ai là gì?
- Giúp học sinh làm một số bài tập dạng này
- Giáo dục các em yêu thích bộ môn
- Rèn tư thế tác phong ngồi viết cho HS
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi nội dung một số bài tập.
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Nội dung đề bài:
Bài 1: Tìm câu kể ai làm gì trong đoạn văn dưới đây và nêu tác dụng của từng câu.
Lý Tử Trọng là con của mnột gia đình cạch mạng quê ở Hà Tĩnh, cư trú ở Thái Lan Năm 1925, lúc 11 tuổi, Lý Tử Trọng là trong bảy thiếu niên được Bác Hồ Trực tiếp bồi dưỡng ở Quảng Châu (Trung Quốc) Năm 1929, anh được đưa về nước hoạt
động, làm liên lạc cho sứ uỷ Nam Kì
- Học sinh làm cá nhân rồi trình bày bài: Câu 1 và câu 2 là câu kể ai là gì?
- Tác dụng của câu kể ai là gì? dùng để giới thiệu về các chiến sĩ cách mạng nhỏ tuổi.
Bài 2: Đọc dòng thơ viết về quê hương dưới đây của nhà thơ Đỗ Trung Quân:
Quê hương là đường đi hcọ
Con về rợp bướm vàng bay
Con quê là con diều biếc
Tuổi thơ con thả trên đồng
- Dựa vào cách viết của nhà thơ Đỗ Trung Quân, em viết tiếp 1, 2, câu Ai là gì? bằng cách điền từ thích hợp vào chỗ trống:
a) Quê hương là ………… (là những làn điệu quan họ)
b) Quê hương là …………(là mái nhà rông)
3 Củng cố dặn dò:
- Giáo viên nhận xét giờ học, dặn dò học sinh giờ học sau