yêu cầu các em chỉ viết một đoạn văn * Hoạt động 2:Bài tập 2: khoâng phaûi caû baøi, mieâu taû hình daùng beân GV đọc chậm lại bài viết từng đoạn của từng ngoài không phải bên trong chiế[r]
Trang 1TUẦN 17
Thứ hai ngày 10 tháng 12 năm 2012
Tiết 1: TẬP ĐỌC: TCT: 33
RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG Theo Phơ-bơ
I - Mục đích- Yêu cầu
1 - Kiến thức :
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
- Hiểu nội dung bài : Cách nghĩ của trẻ em về thế giới , về mặt trăng rất ngộ nghĩnh , rất khác với người lớn
2 - Kĩ năng :
- Đọc trôi chảy , lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn – giọng nhẹ nhàng , chậm rãi , đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật : chú bé , nàng công chúa nhỏ
3 - Giáo dục :
- HS yêu thích những câu truyện cổ, yêu sự ngây rhơ của trẻ em
II - Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ nội dung bài học
+ Bảng phụ viết sẵn những câu , đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III - Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 – Khởi động
2 - Kiểm tra bài cũ : Trong quán ăn “ Ba cá
bống “
- Yêu cầu HS đọc theo cách phân vai và trả lời
câu hỏi trong SGK
3 - Dạy bài mới
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Rất nhiều mặt trăng là câu chuyện cho các
em thấy cách hiểu về thế giới của trẻ em khác
với người lớn như thế nào
b - Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện đọc
- Chia đoạn, giải nghĩa thêm từ khó , ngắt nghỉ
hơi đúng
- Giới thiệu tranh minh hoạ truyện
- Đọc diễn cảm cả bài
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
* Đoạn 1 : Tám dòng đầu
- Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì ?
- Trước yêu cầu của công chúa , nhà vua đã
làm gì ?
- Các vị đại thần và các nhà khoahọc nói với
nhà vua như thế nào về đòi hỏi của công chúa ?
- Tại sao họ cho rắng đó là đòi hỏi không thể
thực hiện được ?
=> Ý đoạn 1 : Cả triều đình không biết làm
cách nào tìm được mặt trang cho công chúa
* Đoạn 2 : … Tất nhiên là bằng vàng rồi
- HS đọc, trả lời câu hỏi trong SGK
- HS đọc từng đoạn và cả bài
- Đọc thầm phần chú giải
- Công chúa nhỏ muốn có mặt trăng và nói là cô sẽ khỏi ngay nếu có mặt trăng
- Nhà vua cho vời tất cả các vị đại thần , các nhà khoa học đến để bàn cách lấy mặt trăng cho công chúa
- Họ nói đòi hỏi đó không thể thực hiện đó
- Vì mặt trăng ở rất xa và to gấp hàng nghìn lần đất nước của nhà vua
+ Chú hề cho rằng trước hết phải hỏi xem công chúa nghĩ về mặt trăng thế nào đã + Chú hề cho rằng công chúa nghĩ về mặt trăng không giống người lớn
- Mặt trăng chỉ to hơn móng tay của công chúa – Vì khi công chúa đặt ngón tay lên trước mặt trăng thì móng tay che gần khuất mặt trăng
Trang 2- Cách nghĩ của chú hề có gì khác với các vị
đại thần và các nhà khoa học ?
- Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ của cô
công chúa nhỏ về mặt trăng rất khác với cách
nghĩ của người lớn ?
+ Chú hề hiểu về trẻ em nên đã cảm nhận
đùng : nàng công chúa bé nhỏ nghĩ về mặt
trăng hoàn toàn khác với cách nghĩ về mặt
trăng của người lớn , của các quan đại thần và
các nhà khoa học
=> Ý đoạn 2 : Chú hề hỏi công chúa nghĩ về
mặt trang như thế nào ?
* Đoạn 3 : Phần còn lại
- Sau khi biết rõ công chúa muốn có một “ mặt
trăng “ thao ý nàng , chú hề đã làm gì ?
- Thái độ của công chúa thế nào khi nhận món
quà ?
=> Ý đoạn 3 : Chú hề đã mang đến cho công
chúa nhỏ “ một mặt trăng “ đúng như cô bé
mong muốn
d - Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài văn
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm 1 đoạn
4 - Củng cố – Dặn dò
- Cau truyện giúp em hiểu ra điều gì ?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị :Rất nhiều mặt trăng ( tt )
- Mặt trăng treo ngang ngọn cây – Vì đôi khi nó đi ngang qua ngọn cây trước cửa sổ
- Mặt trăng được làm bằng vàng – Tất nhiên là mặt trăng bằng vàng
- Chú tức tốc đến gặp bác thợ kim hoàn , đặt làm ngay một mặt trăng bằng vàng , lớn hơn móng tay của công chúa , cho mặt trăng vào một dây chuyền vàng để công chúa đeo vào cổ
- Công chúa thấy mặt trăng thì vui sướng ra khỏi giường bệnh , chạy tung tăng khắp vườn
- Luyện đọc diễn cảm : đọc cá nhân, đọc phân vai
- HS nối tiếp nhau đọc
- Thi đọc diễn cảm một đoạn
- Công chúa nhỏ rất đáng yêu, ngây thơ
- Các vị đại thần và các nhà khoa học không hiểu trẻ em
- Chú hề rất thông minh
- Trẻ em suy nghĩ rất khác người lớn
-Tiết 2: Toán: TCT: 81
LUYỆN TẬP
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Kiến thức - Kĩ năng: Giúp HS rèn luyện kĩ năng
Thực hiện phép chia cho số có ba chữ số
Giải bài toán có lời văn
II.CHUẨN BỊ: SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Chia cho số có ba chữ số (tt)
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài mới
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1 a:
HS sửa bài
HS nhận xét
Trang 3 Thương có chữ số 0
Thương có ba chữ số
Thương có bốn chữ số
Bài tập 2:
Yêu cầu HS đổi đơn vị kg ra g rồi giải bài toán
Bài tập 3a:
- Giải toán có lời văn Lưu ý: yêu cầu HS nhắc lại
cách tính chiều rộng của hình chữ nhật khi biết diện
tích và chiều dài
Củng cố - Dặn dò:
Chuẩn bị : Luyện tập chung
HS đặt tính rồi tính
Từng cặp HS sửa và thống nhất kết quả
HS làm bài
HS sửa
HS làm bài
HS sửa bài
-Tiết 3: Đạo đức: TCT: 17
YÊU LAO ĐỘNG (T.2)
I - Mục tiêu - Yêu cầu
1 - Kiến thức :
- Củng cố kiến thức đã học ở Tiết 1
2 - Kĩ năng :
- Tích cực tham gia các công việc lao động ở lớp , ở trường , ở nhà phù hợp với khả năng của bản thân
.3 - Thái độ :
- HS biết phê phán những biểu hiện chây lười lao động
II - Đồ dùng học tập
GV : - SGK
HS : - SGK
III – Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1- Khởi động :
2 – Kiểm tra bài cũ : Yêu lao động
- Hãy nêu lợi ích của lao động ?
3 - Dạy bài mới :
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- GV giới thiệu , ghi bảng
b - Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm đôi (
bài tập 5 SGK )
- Nhận xét và nhắc nhở HS cần phải cố gắng ,
học tập , rèn luyện để có thể thực hiện để thực
hieện ước mơ nghề nghiệp tương lai của mình
c - Hoạt động 3 : HS trình bày , giới thiệu về
các bài viết , tranh vẽ
=> Nhận xét , khen những bài viết , tranh vẽ tốt
Kết luận :
- Lao động là vinh quang Mọi người đều cần
phải lao động vì bản thân gia đình và xã hội
- Trẻ em cũng cần tham gia các công việc ở
nhà , ở trường và ngoài xã hội phù hợp với khả
- Hs nêu
- Trao đổi với nhau về nội dung theo nhóm đôi
- Vài HS trình bày trước lớp
- Lớp thảo luận , nhận xét
- Trình bày , giới thiệu các bài viết , tranh các em đã vẽ về một công việc mà các em yêu thích và các tư liệu sưu tầm được
- Cả lớp thảo luận , nhận xét
Trang 4năng của bản thân
4 - Củng cố – dặn dò
- Thực hiện nội dung “ Thực hành “ trong SGK
- Chuẩn bị : Kính trọng , biết ơn người lao động
-Thứ ba ngày 11 tháng 12 năm 2012
Tiết 1 : khoa học: TCT: 33
ÔN TẬP HỌC KÌ I
1.Mục đích yêu cầu:
HS củng cố và hệ thống các kiến thức:
‘Tháp dinh dưỡng cân đối’
Một số tính chất của nước và không khí; thành phần của nước và không khí
Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
Vai trò của nước và không khí trong sinh hoạt , lao động sản xuất và vui chơi giải trí
HS có khả năng: vẽ tranh cổ động bảo vệ môi trường nước và không khí
2.Đồ dùng dạy học:
Hình vẽ trong SGK
Sưu tầm các tranh ảnh hoặc đồ chơi về việc sử dụng nước, không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi giải trí
Giấy khổ to, bút màu đủ dùng cho các nhóm
Hình vẽ trong SGK
Đồ dùng thí nghiệm theo nhóm như trong SGK
3.Hoạt động giảng dạy:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A/ Khởi động:
B/ Bài cũ:
- Xác định lại thành phần của không khí gồm
khí Oâxi duy trì sự cháy và Nitơ không duy trì
sự cháy
- Ngoài các chất mình đã học, trong không khí
gồm những chất gì?
C/ Bài mới:
Hoạt động 1:
Trò chơi‘Ai nhanh, ai đúng’
Mục tiêu:
- ‘Tháp dinh dưỡng cân đối’
-Một số tính chất của nước và không khí;
thành phần của nước và không khí
-Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
Cách tiến hành:
- GV chia nhóm và phát hình vẽ ‘Tháp dinh
dưỡng cân đối’ chưa hoàn thiện
- GV yêu cầu HS thi hoàn thiện và trình bày
trước lớp
- GV viên chấm điểm, đội nào cao điểm nhất
sẽ thắng
- GV chuẩn bị một phiếu ghi sẵn câu hỏi ở
-HS thi hoàn thiện bảng ‘Tháp dinh dưỡng cân đối’
-Đại diện nhóm lên trình bày trước lớp
- Từng đại diện nhóm lên trả lời câu hỏi mà
Trang 5trang 62/SGK.
- GV cho đại diện nhóm lên bốc thăm trả lời
những câu hỏi, nhóm nào có nhiều bạn trả lời
đúng sẽ thắng
- GV chốt ý
D/ Củng cố và dặn dò:
-HS củng cố và hệ thống các kiến thức:
a)‘Tháp dinh dưỡng cân đối’
b)Một số tính chất của nước và không khí;
thành phần của nước và không khí
c)Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
- Chuẩn bị bài:kiểm tra học kì 1
mình bốc thăm
-Tiết 2: Chính tả ( Nghe - viết): TCT: 17:
MÙA ĐÔNG TRÊN RẺO CAO
1/ Mục đích yêu cầu:
Nghe viết đúng chính tả , trình bày đúng bài ‘Mùa đông trên rẻo cao ’
2/ Đồ dùng dạy học:
Một số tờ giấy để viết nội dung BT 2a hay 2b
3/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A/ Khởi động:
B/ Bài cũ:
- GV đọc cho hs viết :
- a/ Nhảy dây , múa rối, giao bóng
- b/ Vật , nhấc, lật đật
- GV nhận xét
C/ Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu.
- GV ghi bảng
Hoạt động 2: Giảng bài.
1 Hướng dẫn HS nghe - viết
- GV đọc bài chính tả Mùa đông trên rẻo cao một
lượt
- GV rút ra từ khó cho HS ghi vào bảng: trườn
xuống , chít bạc , khua lao xao
2 GV đọc cho hs viết
3 Chấm chữa bài
Hoạt động 3 : Luyện tập BT 2
- GV chọn câu a hay b
a/ Điền vào chỗ trống tiếng có âm đầu l hay n
- Cho hs đọc yêu cầu đề bài
- GV giao việc
- Cho Hs làm bài
- Cho hs thi : GV đính 3 tờ giấy đã chép đoạn văn
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
Loại nhạc cụ – Lễ hội – nổi tiếng
- 2 HS lên bảng, lớp viết vào nháp
- HS đọc thầm bài chính tả
- HS luyện viết trên bảng con
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK
- HS làm vào vở
- 3 hs thi điền vào chỗ trống trong đoạn văn
- Lớp nhận xét
- HS ghi lời giải đúng vào vở
Trang 6a/ Điền vào ô trống tiếng có vần ât hay âc
- giấc ngủ – đất trời – vất vả
BT 3:
- Cho hs đọc yêu cầu BT3
- GV cho hs làm bài , GV dán lên bảng 3 tờ giấy
đã chép đoạn văn
- Cho hs thi tiếp sức
- GV nhận xét và chốt :
Giấc mộng – làm người- xuất hiện- nửa mặt-lấc
láo- cất tiếng- lên tiếng – nhắc chàng-đất-lảo
đảo-thật dài-nắm tay
D/ Củng cố dặn dò:
- Biểu dương HS viết đúng
- Đọc lại bài CT
- HS đọc , cả lớp theo dõi SGK
- 3 nhóm thi tiếp sức
- Lớp nhận xét
-Tiết 3 : Toán: TCT: 82
LUYỆN TẬP CHUNG
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Kiến thức - Kĩ năng: Giúp HS rèn luyện kĩ năng
Thực hiện phép tính nhân và chia
Giải bài toán có lời văn
Đọc biểu đồ và cách tính toán số liệu trên biểu đồ
II.CHUẨN BỊ: SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Luyện tập
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài mới
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:(Bảng 1: 3 cột đầu; bảng 2: 3 cột đầu)
Yêu cầu HS tính tích của hai số , hoặc tím một
thừa số rồi ghi vào vở
Tính thương của hai số , hoặc tìm số bị chia hay số
chia rồi ghi vào vở
Bài tập 4 a, b:
Cho HS đọc biểu đồ rồi trả lời các câu hỏi
Củng cố - Dặn dò:
Chuẩn bị : Luyện tập chung
HS sửa bài
HS nhận xét
HS làm bài
HS sửa
HS làm bài
HS sửa bài
-Tiết 4 : Luyện từ và câu: TCT: 33 CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Trang 71 Kiến thức: HS nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể ai – làm gì?.
2 Kĩ năng: Nhận ra 2 bộ phận chủ ngữ, vị ngữ của câu kể ai – làm gì?
3 HS yêu thích học môn Tiếng Việt và thích sử dụng Tiếng Việt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giấy khổ to
- Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Các hoạt động của GV Các hoạt động của HS
A Bài cũ: Câu kể
- HS làm lại BT 2.
- GV nhận xét
B Bài mới:
1) Giới thiệu bài: Câu kể Ai làm gì?
2) Hướng dẫn:
+ Hoạt động 1: Phần nhận xét
Bài tập 1và 2:
- GV cùng HS phân tích, làm mẫu câu 2
Câu: Người lớn đánh trâu ra cày
Từ ngữ chỉ hoạt động: đánh trâu ra cày
Từ ngữ chỉ người hoặc vật hoạt động: người lớn
- GV phát phiếu kẻ bảng để HS troa đổi theo cặp,
phân tích tiếp những câu còn lại (không phân tích
câu 1 vì câu ấy không có từ chỉ hoạt động)
- GV nhận xét
Bài tập 3:
- GV đặt câu hỏi mẫu cho câu thứ 2
Người lớn làm gì?
Ai đánh trâu ra cày?
- Cả lớp và GV nhận xét
+ Hoạt động 2: Phần ghi nhớ
- GV viết sơ đồ phân tích cấu tọa mẫu và giải thích
câu kể Ai làm gì? Thường gồm 2 bộ phận
+ Bộ phận 1 chỉ người (vật) hoạt động gọi là chủ
ngữ
+ Bộ phận 2 chỉ hoạt động trong câu gọi là vị ngữ
+ Hoạt động 3: Luyện tập
Bài tập 1:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân tìm các câu kể
mẫu Ai làm gì? Trong đoạn văn
- GV chốt
1 Cha tôi quét sân
2 Mẹ mùa sau
3 Chị tôi xuất khẩu
Bài tập 2:
- GV chốt
Cha/ làm cho tôi quét sân
- 2 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu bài
- HS trình bày kết quả
- HS đọc yêu cầu bài
- HS tiếp đọc vào phiếu và trình bày kết quả
- Trả lời câu hỏi: Ai – làm gì? (con gì, cái gì?)
- Trả lời câu hỏi: làm gì?
- 2, 3 HS đọc ghi nhớ
- HS đọc yêu cầu bài
- HS phát biểu ý kiến
- Mời 3 HS lên bảng gạch dưới 3 câu kể
Ai làm gì?
Trang 8CN VN
Mẹ/ đựng hạt giống mùa sau
CN VN
Chị tôi/ đan nón xuất khẩu
CN VN
Bài tập 3:
- GV lưu ý: Sau khi viết xong đoạn văn gạch dưới
bằng viết chì nhung câu là câu kể Ai làm gì?
- GV nhận xét
3 Củng cố – Dặn dò:
- Làm bài tập 3 vào VBT
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì?
- HS đọc yêu cầu bài
- Trao đổi nhóm đôi để xác định bộ phận C – V trong mỗi câu tìm được ở
BT 1
- Mời 3 HS lên bảng làm
HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc bài làm của mình
-Thứ tư ngày 12 tháng 12 năm 2012
Tiết 1 : Địa lí: TCT: 17
Ơn tập Địa lí HK I I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức: HS biết:
- Chỉ được vùng ĐBBB, sông Hồng , sông Thái Bình, thành phố Hà Nội, Tây Nguyên trên bản đồ, trên lược đồ
- Nêu được đặc điểm của ĐBBB,các hoạt đông
2.Kĩ năng:HS biết:
- Vị trí địa lý, hình dáng của ĐBBB
II.CHUẨN BỊ:
- Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam
- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng
- Tranh ảnh về các TP Hà Nội, Đà Lạt
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
- GV treo bản đồ Địa lý tự nhiên lên bảng
- Xác định vị trí Tây Nguyên, ĐBBB trên bản đồ
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
Yêu cầu hs tiếp tục làm việc nhóm 2 , thảo luận
và trả lời câu hỏi :
+ Ở đồng bằng BB muà nào thường mưa nhiều ?
+ Mùa hè mưa nhiều nên nước ở các con sông như
thế nào ?
+ Người dân ĐBBB đã làm gì để hạn chế tác hại
HS trình bày lại và xác định trên bản đồ hành chính Việt Nam vị trí tỉnh, thành phố mà em đang sống
Các nhóm đọc SGK & trả lời các câu hỏi
Đại diện nhóm báo cáo
- HS phát biểu ý kiến
Trang 9của lũ lụt?
GV chốt :
+ Để bảo vệ đê biển , nhân dân ĐBBB đã làm gì ?
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
GV đặt vấn đề: Để Tổ quốc ta tươi đẹp như ngày
hôm nay, ông cha ta đã trải qua hàng ngàn năm
dựng nước và giữ nước Em nào có thể kể một sự
kiện chứng minh điều đó ?
GV kết luận
Hoạt động 4: Làm việc cả lớp
GV hướng dẫn HS cách học các câu hỏi ôn thi
HKI
Củng cố
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong phần ôn
thi
Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Kiểm tra định kì I
-Tiết 2 : Tập đọc: TCT: 34
RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG ( Tiếp theo ) Theo Phơ-bơ
I - Mục đích- Yêu cầu
1 - Kiến thức :
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
- Hiểu nội dung bài : Trẻ em rất ngộï nghĩnh , đáng yêu các em nghĩ về đồ chơi như về các đồ vật có thật trong cuộc sống các em nhìn về thế giới chung quanh , giải thích về thế giới chung quanh rất khác người lớn
2 - Kĩ năng :
- Đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể linh hoạt ( cănh thẳng ở đoạn đầu , nhẹ nhàng ở đoạn sau ) Đọc phân biệt lời người dẫn truyện với lời các nhân vật : chú bé , nàng công chúa nhỏ
3 - Giáo dục :
- HS yêu thích những câu truyện cổ, yêu sự thông minh , ngây thơ của trẻ em
II - Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ nội dung bài học
+ Bảng phụ viết sẵn những câu , đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III - Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 – Khởi động
2 - Kiểm tra bài cũ : Rất nhiều mặt trăng
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi trong SGK
3 - Dạy bài mới
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Ở tiết tập đọc trước , các em đã bi phần đầu truyện
Rất nhiếu mặt trăng Tiết học này chúng ta sẽ tìm
- HS đọc, trả lời câu hỏi trong SGK
- HS đọc từng đoạn và cả bài
Trang 10hiểu phần tiếp theo của truyện.
- b - Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện đọc
- Chia đoạn, giải nghĩa thêm từ khó Hướng dẫn
đọc câu hỏi , ngắt nghỉ hơi ở câu dài
- Đọc diễn cảm cả bài
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
* Đoạn 1 : Sáu dòng đầu
- Nhà vua lo lắng về điều gì ?
- Nhà vua cho vời các vị đại thần và các nhà khoa
học đến để làm gì ?
- Vì sao một lần nữa các vị đại thần và các nhà khoa
học lại không giúp được nhà vua ?
=> Vì vẫn nghĩ theo cách của người lớn nên các vị
đại thần và các nhà khoa học một lần nữa lại không
giúp được nhà vua
* Đoạn 2 : Phần còn lại
- Chú hề đặt câu hỏi với công chúa về hai mặt trăng
để làm gì ?
- Công chúa trả lời thế nào ?
ách giải thích của công chúa nói lên điều gì ? Chọn
câu trả lời hợp với ý của em nh ất : ý a hay b ,c ?
d - Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài văn
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm 1 đoạn
4 - Củng cố – Dặn dò
- Nêu ý nghĩa của truyện ?
- Nhận xét tiết học
- Khuyến khích HS về nhà kể câu chuyện cho người
thân nghe
- Chuẩn bị : Tiết 1
- Đọc thầm phần chú giải
- Nhà vua lo lắng vì đêm đó mặt trăng sẽ sáng vằng vặc trên bầu trời , nếu công chúa thấy mặt trăng thật , sẽ nhận
ra mặt trăng đeo trên cổ là giả , sẽ ốm trở lại
- Để nghĩ cách làm cho công chúa không thấy mặt trăng
+ Vì mặt trăng ở rất xa và rất to , toả sáng rất rộng nên không có cách nào làm cho công chúa không thấy được + Vì các vị đại thần và các nhà khoa học điều nghĩ về cách che giấu mặt trăng theo kiểu nghĩ của người lớn
- Chú hề muốn dò hỏi công chúa nghĩ thế nào khi thấy một mặt trăng đang chiếu sáng trên bầu trời , một mặt trăng đang nằm trên cổ công chúa
- Khi ta mất … mọc lên , Mặt trăng cũng như vậy , mọi thứ đều như vậy
- Cách nìn cảu trẻ em xubng quanh thường rất khác người lớn
- Luyện đọc diễn cảm : đọc cá nhân, đọc phân vai
- HS nối tiếp nhau đọc
- Thi đọc diễn cảm một đoạn
- HS nêu
-Tiết 3 : Toán: TCT: 83 DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2 I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức: Giúp HS
- Biết dấu hiệu chia hết cho 2 và không chia hết cho 2
- Nhận biết số chẵn và số lẻ
2.Kĩ năng:
Vận dụng để giải các bài tập liên quan đến chia hết cho 2và không chia hết cho 2
II.CHUẨN BỊ
SGK
- Giấy khổ lớn có ghi sẵn các bài toán chia (cột bên trái: các số chia hết cho 2, cột bên phải: các số không chia hết cho 2)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: