Bài mới: Giới thiệu bài: Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ viết hoa Cách tiến hành: a Quan sát và nêu quy trình viết chữ B, H, T hoa: - Yêu cầu HS đọc tên riêng và câu ứng dụng trong bài v[r]
Trang 1Tuần 3
Thứ hai, ngày 27 tháng 8 năm 2012
Tiết 1-2
Tập đọc- Kể chuyện:
Chiếc áo len I.MỤC TIấU:
- Tập đọc: Biết nghỉ hơi sau dấu chấm,dấu phẩy, giữa cỏc cụm từ, bước đầu biết đọc phõn biệt lời nhõn
vật với lời người dẫn chuyện
- Hiểu ý nghĩa: Anh em phải biết nhường nhịn, thương yờu lẫn nhau ( Trả lời được cỏc CH 1,2,3,4)
- Kể chuyện: Kể lại được từng đoạn cõu chuyện dựa theo cỏc gợi ý
- HSKG : Kể lại được từng đoạn cõu chuyện theo lời của Lan.
** Cỏc KNS cơ bản được giỏo dục trong bài:
- Kiểm soỏt cảm xỳc
- Tự nhận thức
- Giao tiếp: ứng xử văn hoỏ
II.ĐỒ DÙNG: Tranh bài đọc.
** PP/ KTDH tớch cực cú thể sử dụng trong bài:
- Trải nghiệm
- Trỡnh bày ý kiến cỏ nhõn – chia sẻ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A Tâp đọc.
1.Kiểm tra bài cũ:
- Yờu cầu HS đọc và trả lời cõu hỏi về nội dung
bài tập đọc Cụ giỏo tớ hon GV, HS
cùng nhận xét, đánh giá
2- Bài mới:
a Giới thiệu chủ điểm :
b Luyện đọc :
- GV đọc toàn bài (hướng dẫn cách đọc)
- Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng cõu trước lớp
- Đọc từng đoạn: kết hợp ngắt, nghỉ hơi đúng,
giải nghĩa từ ( như chú giải)
-H/s đọc trong nhóm
-Cho h/s đọc đồng thanh
c Tìm hiểu bài.
- Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp và tiện lợi như thế
nào?
- Vì sao Lan dõi mẹ?
- Lan dỗi mẹ như thế nào?
- Anh Tuấn nói với mẹ những gì?
- Vì sao Lan ân hận?
- 2 h/s đọc bài và trả lời cõu hỏi
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu cho đến hết bài
HS tự phát hiện từ khó để luyện đọc
- HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của bài
- HS đặt câu với mỗi từ: bối rối, thì thào
- HS đọc nhóm đôi,đọc đoạn trước lớp
- 1 HS đọc cả bài, Đọc ĐT toàn bài
- áo màu vàng, có dây kéo ở giữa,
- Vì mẹ nói không thể mua áo đó
- nằm, vờ ngủ
- mẹ hãy dành hết tiền mua áo cho em Lan
- HS phát biểu
Trang 2- Tìm tên khác cho truyện.
- Cho h/s liên hệ thực tế.
d Luyện đọc lại.
- GV đọc mẫu:
- Gọi HS đọc phân vai ( 4 HS )
- GV nhắc các em đọc phân biệt lời người kể
chuyện với lời đối thoại của nhân vật
- Thi đọc phân vai
B Kể chuyện.
-HS đọc đề bài và gợi ý
- GV giải thích yêu cầu của đề bài
+Kể theo gợi ý: gợi ý là điểm tựa để nhớ các gợi ý
trong truyện
+ Kể theo cách nhập vai Lan nên người kể phải
xưng là tôi, mình hoặc em
+ Kể mẫu đoạn 1.
+ HS tập kể theo cặp GV bao quát lớp, giúp đỡ HS
yếu
+ HS tập kể trước lớp.
- Nhận xét, bình chọn
3- Củng cố dặn dò:
- Câu chuyện trên giúp em hiểu ra điều gì?
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò giờ sau
- VD: Cô bé biết ân hận
- HS tự hình thành các nhóm, mỗi nhóm 4 em tự phân vai
- HS đọc ( chú ý giọng cho phù hợp)
- 3 nhóm thi đọc truyện theo vai, nhận xét, bình chọn bạn kể hay nhất
- HS nêu lại
- 1 HS đọc 3 gợi ý kể đoạn 1
- 1 - 2 HS khá, kể mẫu đoạn 1 theo lời của Lan
- Nhận xét, bổ sung
- HS tiếp nối nhau nhìn vào các gợi ý, thi kể trước lớp
- Hs nờu
Trang 3Tiết 3 : Toỏn:
Ôn tập về hình học
I MUC TIấU.
- Tớnh được độ dài đường gấp khỳc, chu vi hỡnh tứ giỏc, hỡnh tam giỏc
- HSKG: Làm BT4
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
1- Kiểm tra bài cũ:
- Muốn tính chu vi hình tam giác ta làm thế nào?
- GV, HS cùng nhận xét, đánh giá
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- Đường gấp khúc ABCD gồm mấy đoạn?
- Nêu cách tính?
- GV, HS cùng nhận xét, sửa chữa
- Bài 1b: h/s làm vở 1 em chữa bài nhận xét, chốt
Bài 2: Yêu cầu HS nêu lại cách đo độ dài đoạn
thẳng
- Gọi HS nêu cách tính chu vi hình tứ giác rồi tính
- Nhận xét, sửa.chốt
Bài 3: Cho HS tự đếm số hình vuông, hình tam
giác và nêu kết quả
* Bài 4: YC HS khỏ giỏi làm.
- GV nhận xột
3- Củng cố dặn dò:
- Nhận xét giờ học Dặn dũ giờ sau
- 2 HS lên bảng làm,theo y/c của g/v
- 3 đoạn
- Lấy độ dài 3 đoạn cộng với nhau
a, 34 + 12 + 40 = 86 (cm)
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào bảng con, chữa bài nhận xét
b, Chu vi tam giác MNP:
34 + 12 + 40 = 86 (cm)
- HS đọc yờu cầu
- HS đo và nêu kết quả
AB = CD = 3 cm; AD = BC = 2 cm
- 3 + 2 + 3 + 2 = 10 (cm) -1 HS lên bảng chỉ vào hình và nêu kết quả, nhận xét, sửa
- Kết quả: + 5 hình vuông, 6 tam giác
+ HSKG làm và nờu KQ.
- Hs lắng nghe
Tiết 4:
Trang 4Đạo đức
Gi÷ lêi høa
I.MỤC TIÊU
- Nêu được 1 vài VD về giữ lời hứa
- Biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người
- Quý trọng những người biết giữ lời hứa.(T2)
- HSKG : + Nêu được thế nào là giữ lời hứa.(T2)
+ Hiểu được ý nghĩa của việc biết giữ lời hứa(T2)
** Các KNS cơ bản được giáo dục trong bài
- KN tự tin mình có khả năng thực hiện lời hứa
- KN thương lượng với người khác để thực hiện lời hưá của mình
- KN đảm nhận trách nhiệm về việc làm của mình
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Câu chuyện “Chiếc vòng bạc – trích trong tập Bác Hồ - Người Việt nam đẹp nhất”
+ 4 bộ thẻ xanh đỏ
+ 4 phiếu ghi tình huống 4 nhóm
** PP/ KTDH tích cực có thể sử dụng
- Nói tự nhủ - Trình bày một phút - Lập kế hoạch
III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
Hoạt động 1: Thảo luận chuyện “ Chiếc vòng bạc”
+ Giáo viên kể chuyện “Chiếc vòng bạc”
+ Yêu cầu 1 đọc lại
+ Chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu thảo luận
theo các câu hỏi sau:
1.Bác hồ làm gì khi gặp lại em bé sau hai năm đi
xa Việc làm đó thể hiện điều gì?
2.Em bé và mọi người cảm thấy như thế nào
trước việc làm của Bác
3.Em rút ra được bài học gì qua câu chuyện trên?
GV nhận xét
1 Thế nào là giữ lời hứa?
2 Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi người xung
quanh đánh giá, nhận xét như thế nào?
+ Nhận xét tổng hợp các ý kiến của học sinh đưa
ra và kết luận
+ Học sinh chú ý lắng nghe
+ 1 đọc lại truyện
+ Lớp chia thành 4 nhóm, cử nhóm trưởng và tiến hành thảo luận
- Đại diện của các nhóm phát biều ý kiến thảo luận của nhóm mình
1.Giữ lời hứa là thực hiện đúng những điều mà mình đã nói với người khác
2 Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi người xung quanh tôn trọng, yêu quý, tin cậy
+ 2 học sinh nhắc lại phần kết luận
Hoạt động 2: Nhận xét tình huống
Trang 5+ Chia 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1 phiếu thảo
luận
Theo em việc làm của các bạn trong mỗi tình
huống sau là đúng hay sai? Vì sao?
N1.Minh hẹn 8 giờ tối sẽ sang giúp Nam học bài,
khi Minh chuẩn bị đi thì trên ti vi chiếu phim hoạt
hình rất hay Minh ngồi lại xem hết phim rồi mới
sang nhà Nam làm Nam phải đợi đến 8 giờ rưỡi
N 2.Thanh mượn vở của bạn về chép bài và hứa
ngày mai sẽ mang trả, sáng hôm sau vì vội đi học
nên Thanh đã quên vở của bạn ở nhà
+ Nhận xét, kết luận về các câu trả lời của các
nhóm
* Hỏi cả lớp:
1.Giữ lời hứa thể hiện điều gì?
2.Khi không thực hiện được lời hứa,ta cần phải
làm gì?
Kết luận
+ Lớp chia thành 4 nhóm,mỗi nhóm cử nhóm trưởng và tiến hành thảo luận tình huống theo phiếu được giao
+ Đại diện các nhóm trả lời
N3.Lan hẹn sang nhà bạn để làm bài thủ công nhưng Lan bị đau bụng Lan gọi điện thoại đến nhà bạn, nói rõ lý do và xin lỗi bạn
N4.Linh hứa rủ các bạn đến nhà mình chơi vào sáng ngày chủ nhật, sáng hôm đó,anh họ của Linh đến chơi và rủ Linh đi công viên.Linh quên mất lời hứa của mình với các bạn.Các bạn đến nhà nhưng không gặp Linh
1.Giữ lời hứa thể hiện sự lịch sự, tôn trọng người khác và tôn trọng chính mình
2.Khi không thực hiện được lời hứa, cần xin lỗi
và báo trước cho người đó
+ 1 học sinh nhắc lại
Hoạt động 3: Tự liên hệ bản thân Cách tiến hành:
+ Yêu cầu HS liên hệ bản thân theo định hướng:
- Em đã hứa với ai,điều gì?
- Kết quả của lời hứa đó như thế nào?
- Thái độ của người đó ra sao?
- Em nghĩ gì về việc làm của mình?
+ Yêu cầu hs khác nhận xét về việc làm của các
bạn,đúng hay chưa đúng,tại sao?
+ Nhận xét ,tuyên dương những em đã biết giữ
đúng lời hứa,nhắc nhở những em còn chưa biết
giữ đúng lời hứa
Hướng dẫn thực hành ở nhà:
Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà sưu tần những
câu ca dao,tục ngữ,những câu chuyện nói về việc
giữ lời hứa
+ 3 HS tự liên hệ bản thân và kể lại câu chuyện,việc làm của mình
+Học sinh nhận xét việc làm,hành động của bạn
+ Học sinh về nhà sưu tần những câu ca dao,tục ngữ,những câu chuyện nói về việc giữ lời hứa
Trang 6Thứ ba, ngày 28 tháng 8 năm 2012 Tiết 1:
Chớnh tả:(Nghe- viết)
Chiếc áo len.
I MỤC TIấU
- Nghe viết đỳng bài chớnh tả; trỡnh bày đỳng hỡnh thức bài văn xuụi
- Làm đỳng BT2a
- Điền đỳng 9 chữ và tờn chữ vào ụ trống trong bảng BT3
- HSKG: Làm BT2b.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Bảng ghi sẵn bài tập 3 và bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1- Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS lờn bảng, viết cỏc từ sau:
“Gắn bú, nặng nhọc, khăn tay, khăng khớt”
- Nhận xột, cho điểm HS.
2- Bài mới:
a Giới thiệu bài
- Hướng dẫn nghe viết.
GV đọc mẫu đoạn viết
- Vì sao Lan ân hận?
- Những chữ nào trong đoạn 4 cần viết hoa?
- Lời Lan muốn nói với mẹ được đặt trong dấu gì?
- Luyện viết chữ ghi tiếng, từ ngữ khó có trong bài:
nằm, cuộn tròn, chăn bông, xin lỗi, vờ ngủ
- GV, HS cùng nhận xét, sửa chữa
* GV đọc cho HS viết bài
* Gv đọc cho HS soát bài
- GV đọc cho HS soát lỗi
* Chấm chữa bài: GV chấm 5 bài rồi nhận xét,
đánh giá
c Hướng dẫn làm bài tập.
* Bài 2a: Điền tr hay ch
* Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- GV treo bảng phụ
+ Chú ý tên chữ mới học: kh - ca hát
3- Củng cố dặn dò: - Hệ thống bài học.
- Nhận xét giờ học
-HS viết cỏc từ theo yờu cầu của GV
-2 HS đọc lại đoạn 4 của bài
- Vì em đã làm cho mẹ buồn, anh phải
- Các chữ đầu đoạn, đầu câu, tên riêng
- Sau dấu 2 hai chấm và trong dấu ngoặc kép
- HS luyện viết ở bảng con và bảng lớp
- HS viết bài
- HS soát lỗi
- HS tự chữa lỗi ra lề vở
HS nêu yêu cầu của bài
- 3 HS lên bảng làm, lớp làm vào VBT
- Nhận xét, sửa chữa, chốt lời giải…
- 1 HS làm mẫu: gh -giê hát
- HS làm vào VBT rồi chữa bài
- Nhận xét HS đọc 9 chữ, tên chữ
Trang 7Tiết 2 :
Toỏn:
Ôn tập về giải toán
I MỤC TIấU.
- Biết giải toỏn về nhiều hơn, ớt hơn
- Biết giải bài toỏn về hơn kộm nhau một số đơn vị
- HSKG: Làm BT4.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
1- Kiểm tra bài cũ
2- Bài mới: a Giới thiệu bài
* Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- Phân tích bài toán
- Cho HS nêu các bước giải
- Chữa bài nhận xét, chốt:
- Củng cố dạng toán nhiều hơn
* Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Bài toán cho ta biết gì? Hỏi gì?
-H/s làm vở,1 em chữa bài
- Chữa bài nhận xét, chốt
- Nêu cách giải bài toán
- Củng cố về cách giải dạng toán ít hơn
* Bài 3 :
- GV hướng dẫn mẫu
- Củng cố dạng toán nhiều hơn một số đơn
* Bài 4: HSKG làm.
+ Yờu cầu học sinh đọc đề bài
+ Yờu cầu học sinh KG xỏc định dạng toỏn, sau
đú yờu cầu học sinh vẽ sơ đồ bài toỏn và cho HS
trả lời miệng, khụng YC trỡnh bày bài giải.
3- Củng cố, dặn dò
- Hệ thống bài học
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò giờ sau
- H/s làm bài tập
HS nêu yêu cầu của bài
- 1 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm nháp
Đội 2 trồng được số cây là:
230 + 90 = 320 (Cây )
Đ/S: 320 cây
- HS nêu yêu cầu của bài
- Biết buổi sáng bán được 635 l xăng, buổi chiều bán ít hơn buổi sáng 128 l xăng
- Hỏi buổi chiều bán được bao nhiêu l xăng?
- Lấy 635 - 128 = 507 (lít xăng )
HS nêu yêu cầu của bài 3b
- Phân tích bài toán
- Nêu các bước giải
- 1 HS lên bảng giải HS cả lớp làm b/c
- 1 HS đọc lời giải trước lớp
- HS đọc đề bài
HSKG xỏc định dạng toỏn,vẽ sơ đồ.
_
Trang 8Tiết 3
TNXH
Bệnh lao phổi
I MỤC TIấU:
Biết cần tiờm phũng lao, thở khụng khớ trong lành, ăn đủ chất để phũng bệnh lao phổi
+ Biết nguyờn nhõn gõy bệnh và tỏc hại của bệnh lao phổi
** Cỏc KNS cơ bản được giỏo dục trong bài:
+ KN tỡm kiếm và xử lớ thụng tin.
+ KN làm chủ bản thõn.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Cỏc hỡnh trong SGK trang 12;13 phúng to
** PP / KTDH tớch cực cú thể sử dung trong bài:
+ Nhúm, thảo luõn.
+ Giải quyết vấn đề.
+ Đúng vai.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Nêu các bệnh về đường hô hấp thường gặp Biểu
hiện các bệnh đó là gì ?
- Chúng ta cần làm gì để đề phòng các bệnh đường
hô hấp ?
2.Bài mới.
- Giới thiệu bài.(1’)Bệnh lao phổi có tác hại như
thế nào? Nguyên nhân dẫn đến
HĐ1(14p):Tìm hiểu nguyên nhân tác hại của bệnh
lao phổi
- Chia nhóm các nhóm quan sát các hình trang 12
Thực hiện theo yêu cầu:
- 2 HS đọc lời đối thoại của bác sĩ và bệnh nhân
- Cả nhóm lần lượt thảo luận các câu hỏi ở sgk
- Nguyên nhân gây ra bệnh lao phổi là gì ?
- Bệnh lao phổi có biểu hiện như thế nào?
- Bệnh lao phổi lây qua đường nào ?
- Bệnh gây ra tác hại gì đối với sức khoẻ bản thân
và người xung quanh
- Các nhóm thảo luận lần lượt trả lời - nhận xét bổ
sung và kết luận ý đúng
HĐ2(10p) Tìm hiểu cách phòng bệnh lao phổi
- Yêu cầu HS quan sát các hình ở trang 13 và thảo
luận nhóm đôi theo yêu cầu
- Tranh minh hoạ điều gì? Đó là việc nên làm hay
là không nên làm để phòng bệnh lao phổi? Vì sao ?
- Em hãy nêu những việc nên làm và những việc
- Hai HS trả lời Lớp nhận xét bổ sung
- 2 HS đọc phân vai
- Do vi khuẩn lao gây ra
- Người bệnh mệt mỏi, kém ăn, gầy đi và sốt nhẹ
về chiều
- Lây qua đường hô hấp
- Sức khoẻ giảm sút, nếu không chữa trị kịp thời
sẽ nguy hại đến tính mạng
- Quan sát hình và thảo luận theo yêu cầu
- HS nối tiếp nhau trả lời - liên hệ gia đình
- HS đọc - thảo luận về cách đóng vai
- Các nhóm trình bày
Trang 9không nên làm để phòng bệnh lao phổi
3 - Củng cố dặn dò:
+ Nhận xột tiết học
+ Chuẩn bị bài sau: Mỏu và cơ quan tuần hoàn
Trang 10Tiết 4 :
MĨ THUẬT
VẼ THEO MẪU: VẼ QUẢ I.Mục đích yêu cầu:
1 Kiến thức:
- HS biết phân biệt màu sắc, hình dáng, tỉ lệ một vài loại quả Biết cách vẽ một vài loại quả
2 Kĩ năng:
- Vẽ được hình một vài loại quả và vẽ màu theo ý thích
3 Thái độ:
- Cảm nhận vẻ đẹp của các loại quả
II Đồ dùng dạy học:
- Gv: 1 vài loại quả: xoài, bí đỏ,…
Hình gợi ý cách vẽ quả, 1 vài bài vẽ quả của HS lớp trước
- HS: Bút chì, tẩy, màu vẽ, vở tập vẽ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở và màu vẽ của
HS
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: Đưa cho HS xem những quả đã
chuẩn bị, gt bài
b HĐ1: Quan sát, nhận xét:
- Đặt 1 số quả đã chuẩn bị lên bàn, gợi ý HS nhận
xét
Gv tóm tắt đ2 của một số quả: bí đỏ, xoài, đu
đủ…
HĐ2: Cách vẽ quả:
- Đặt mẫu vẽ ( quả bí đỏ hoặc xoài) HD quy trình
vẽ:
+ So sánh, ước lượng tỉ lệ, phác khung hình
+ Vẽ phác hình quả
+ Sửa hình giống quả mẫu
+ Vẽ màu theo ý thích
HĐ3: Thực hành:
- Gv hướng dẫn HS: Qsát kĩ mẫu vẽ, cần ước lượng
chiều cao, ngang để phân bố giấy cho hợp lí trong
vở
- Gv quan sát, giúp đỡ HS
HĐ4: Nhận xét, đánh giá:
- Gv chấm 3 – 5 bài
- Gv khen bài vẽ đẹp
- HS nêu nhận xét: tên quả đặc điểm, hình dáng, tỉ lệ của từng bộ phận, màu sắc,…
- HS theo dõi, quan sát
- 1, 2 em nhắc lại quy trình
- Hs chọn tranh mình yêu thích
- HS nhận xét
Tiết 5:
Thể dục:
( Giáo viên bộ môn soạn giảng)
Trang 11Thứ tư, ngày 29 tháng 8 năm 2012 Tiết 1:
Tiếng Anh:
( Giỏo viờn bộ mụn soạn giảng)
Tiết 2:
Toỏn :
Xem đồng hồ
I MỤC TIấU
Giỳp học sinh:
- Biết xem đồng hồ khi kim phỳt chỉ ở cỏc số từ 1 đến 12
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Mụ hỡnh đồng hồ cú thể quay được kim chỉ giờ,chỉ phỳt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1- Kiểm tra bài cũ:
2- Bài mới
a Giới thiệu bài
b Ôn tập về thời gian.
- Một ngày có bao nhiêu giờ? Bắt đầu từ mấy giờ
đến mấy giờ?
- Một giờ có báo nhiêu phút?
- GV sử dụng mặt đồng hồ…
- GV giới thiệu các vạch chia phút
c Hướng dẫn xem đồng hồ.
- Yêu cầu HS nhìn tranh ở SGK
- Nêu các thời điểm trong từng hình ở SGK?
3 Thực hành:
* Bài 1:
- GV hướng dẫn HS làm 2 phần đầu:
+ Nêu vị trí kim ngắn? Vị trí kim dài? Nêu giờ
tương ứng?
+ Trả lời câu hỏi của bài tập
* Bài 2:
- Tổ chức thi quay kim đồng hồ nhanh
- GV nêu các thời điểm, HS quay nhanh mặt kim
đồng hồ
* Bài 3: GV giới thiệu đồng hồ điện tử, các kí hiệu
trên mặt đồng
* Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS làm các phần còn lại
4- Củng cố - dặn dò:
- Hệ thống bài
- Nhận xét giờ học Dặn dò giờ sau
- 24 giờ, bắt đầu từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau
- HS quan sát tranh - HS nêu
- H/s quan sát nêu
- HS quay kim đồng hồ theo y/c của g/v -H/s theo dõi trả lời
- HS quan sát từng đồng hồ rồi nêu giờ tương ứng, chốt: đồng hồ A chỉ 5 giờ 20 phút;
-H/s quan sát và nêu