1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Công nghệ 6 - Tiết 32, Bài 14: Thực hành Cắm hoa trang trí. Cắm hoa dạng tỏa tròn - Năm học 2009-2010 (2 cột)

20 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 694,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các ngôn ngữ lập trình đã ra đời để giảm nhẹ khó khăn trong việc viết chương trình GV: Mô tả trên máy chiếu việc ra lệnh cho máy tính làm việc?. được viết bằng ngôn ngữ lập trình sang ng[r]

Trang 1

Năm học 2009 - 2010

…/…/2009

Bài 1: Máy tính và chương trình máy tính (t1)

I/ Mục tiêu :

Biết con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh

Biết chương trình là cách để con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiều công việc liên tiếp một cách tự động

II/ Chuẩn bị :

*GV: SGK, SGV, tài liệu, Giáo án- Đồ dùng dạy học,

*HS : - Đọc trước bài, SGK, Đồ dùng học tập

III/ Tiến trình tiết dạy :

A Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra đồ dùng của học sinh

B Dạy bài mới :

Hoạt động 1 : Học sinh hiểu con người điều khiển máy tính thông qua cái gì

!Để mỏy tớnh cú thể thực hiện một

cụng việc theo mong muốn của mỡnh,

con người phải đưa ra những chỉ dẫn

thớch hợp cho mỏy tớnh

! Double click chuột lờn biểu tượng

trờn màn hỡnh Desktop ra lệnh cho

MT khởi động phần mềm

! Khi thực hiện sao chộp 1 đoạn văn

bản, ta đó ra mấy lệnh cho mỏy tớnh

thực hiện?

1 Con người ra lệnh cho máy tính như thế nào?

- Để chỉ dẫn mỏy tớnh thực hiện một cụng việc nào đú, con người đưa cho mỏy tớnh một hoặc nhiều lệnh, mỏy tớnh sẽ lần lượt thực hiện cỏc lệnh này theo đỳng thứ tự nhận được

VD 1: Gừ 1 chữ a trờn bàn phớm ta đó ra lệnh cho MT ghi chữ a lờn màn hỡnh

VD 2: Sao chộp 1 đoạn vb là yờu cầu MT thực hiện 2 lệnh: sao chộp ghi vào bộ nhớ và sao chộp từ bộ nhớ ra vị trớ mới

Hoạt động 2 : Tìm hiểu ví dụ rô bốt quét nhà

HS : Quan sát và nghiên cứu SGK

? Em phải ra những lệnh nào để rô bốt

hoàn thành việc nhặc rác bỏ vào thùng

đúng nơi qui định? =>HS: Trả lời

!GV : Giới thiệu các hđ cần thiết cho

Robốt nhặt rác

HS: Quan sát và nhớ các thao tác thực

hiện của rôbốt

HS : Nhắc lại các lệnh mà rôbôt phải

làm để hoàn thành công việc

2 Ví dụ: rô-bốt nhặt rác

Để rụ-bốt hoàn thành nhiệm vụ ta ra cỏc lệnh sau:

Lệnh 1: tiến 2 bước

Lệnh 2: quẹo trỏi, tiến một bước

Lệnh 3: nhặt rỏc Lệnh 4: tiến 2 bước

Trang 2

Lệnh 5: quẹo phải, tiến 3 bước.

Lệnh 6: bỏ rỏc vào thựng

Củng cố kiến thức.

Sau khi thực hiện lệnh “Hãy quét nhà” ở trên, vị trí mới của rô-bốt là gì? Em hãy đưa ra các lệnh để rô-bốt trở lại vị trí xuất phát của nó (góc dưới bên trái màn hình)

Hướng dẫn về nhà.

1 Viết các lệnh chỉ dẫn để rôbốt hoàn thành công việc trực nhật lớp của em

2 Viết các lệnh chỉ dẫn để rôbốt giúp em là một cái áo

Trang 3

Bài 1: Máy tính và chương trình máy tính (t2)

I/ Mục tiêu :

Biết rằng viết chương trình là viết các lệnh để chỉ dẫn máy tính thực hiện các công việc hay giải một bài toán cụ thể

Biết ngôn ngữ dùng để viết chương trình máy tính gọi là ngôn ngữ lập trình

Biết vai trò của chương trình dịch

II/ Chuẩn bị :

1 GV : - SGK, SGV, tài liệu, Giáo án,Đồ dùng dạy học ,

2 HS :- Đọc trước bài, SGK, Đồ dùng học tập,

III/ Tiến trình tiết dạy :

A Kiểm tra bài cũ :

? Con người ra lệnh cho máy tính như thế nào ? Lấy một ví dụ minh hoạ ?

B Bài mới :

Hoạt động 3 : Học sinh hiểu viết chương trình là gì.

! Trở lại vớ dụ về rụ-bốt nhặt rỏc, việc

viết cỏc lệnh để điều khiển rụ-bốt về

thực chất cũng cú nghĩa là viết

chương trỡnh

Khi thực hiện chương trỡnh, mỏy tớnh

sẽ thực hiện cỏc lệnh cú trong chương

trỡnh một cỏch tuần tự

! Việc viết cỏc lệnh để điều khiển

rụ-bốt trong vớ dụ trờn chớnh là viết

chương trỡnh Tương tự, để điều khiển

mỏy tớnh làm việc, ta cũng phải viết

chương trỡnh mỏy tớnh

3 Viết chương trình : ra lệnh cho máy tính làm việc

Hóy quột nhà;

Bắt đầu

Rẽ phải 3 bước;

Tiến 2 bước;

Nhặt rỏc;

Rẽ phải 3 bước;

Tiến 3 bước;

Đổ rỏc;

Kết thỳc.

Tờn chương trỡnh

Cỏc lệnh chỉ ra vị trớ bắt đầu và kết thỳc của chương trỡnh

Dóy lệnh đơn giản trong chương trỡnh

? Tại sao cần viết chương trỡnh?

Cỏc cụng việc con người muốn mỏy tớnh thực hiện rất đa dạng và phức tạp Một lệnh đơn giản khụng đủ để chỉ dẫn cho mỏy tớnh

Vỡ thế việc viết nhiều lệnh và hợp lại trong một chương trỡnh giỳp con người điều khiển mỏy tớnh một cỏch đơn giản và hiệu quả hơn

Hoạt động 2: Tỡm hiểu lý phải viết chương trỡnh

! Giả sử cú hai người núi chuyện với

nhau Một người chỉ biết tiếng Anh,

một người chỉ biết tiếng Việt Vậy hai

người cú thể hiểu nhau khụng?

! Tương tự để chỉ dẫn cho mỏy tớnh

những cụng việc cần làm ta phải viết

chương trỡnh bằng ngụn ngữ mỏy

Tuy nhiờn, việc viết chương trỡnh

bằng ngụn ngữ mỏy rất khú.?

Để thực hiện được cụng việc, mỏy

4 Chương trình và ngôn ngữ lập trình ?

Thụng tin đưa vào mỏy tớnh phải được chuyển đổi thành dạng dóy bit (dóy cỏc số

chỉ gồm 0 và 1)được gọi là ngụn ngữ mỏy

Mỏy tớnh “núi” và “Hiểu” bằng một ngụn ngữ riờng là ngụn ngữ mỏy tớnh

- Viết chương trỡnh là sử dụng cỏc từ cú nghĩa (thường là tiếng Anh)

- Cỏc chương trỡnh dịch đúng vai trũ "người

phiờn dịch" và dịch những chương trỡnh

Trang 4

tớnh phải hiểu cỏc lệnh được viết trong

chương trỡnh Vậy làm thế nào để mỏy

tớnh hiểu được cỏc lệnh của con

người? Ta cú thể ra lệnh cho mỏy tớnh

bằng cỏch núi hoặc gừ cỏc phớm bất kỡ

được khụng?

Cỏc ngụn ngữ lập trỡnh đó ra đời để

giảm nhẹ khú khăn trong việc viết

chương trỡnh

GV: Mụ tả trờn mỏy chiếu việc ra

lệnh cho mỏy tớnh làm việc

được viết bằng ngụn ngữ lập trỡnh sang ngụn ngữ mỏy để mỏy tớnh cú thể hiểu được

 Như vậy, thụng tin đưa vào mỏy phải được chuyển đổi thành dạng dóy bit (dóy cỏc tớn hiệu được kớ hiệu bằng 0 hoặc 1)

được viết bằng ngôn ngữ lập trình sang ngôn ngữ máy để máy tính có thể hiểu được

- Chương trình soạn thảo và chương trình dịch thường được kết hợp vào một phần mềm, được gọi là môi trường lập trình

C Củng cố kiến thức.

? Qua bài học em cần ghi nhớ những điều gì?

! G : Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

D Hướng dẫn về nhà.

1 Em hãy cho biết trong soạn thảo văn bản khi yêu cầu máy tính tìm kiếm và thay thế (Replace), thực chất ta đã yêu cầu máy thực hiện những lệnh gì ? Ta

có thể thay đổi thứ tự của chúng được không?

2 Sau khi thực hiện lệnh “Hãy quét nhà” ở trên, vị trí mới của rô-bốt là gì ?

Em hãy đưa ra các lệnh để rô-bốt trở lại vị trí xuất phát của nó (góc dưới bên trái màn hình)

3 Tại sao người ta tạo ra các ngôn ngữ khác để lập trình trong khi các máy tính đều đã có ngôn ngữ máy của mình?

4 Học thuộc phần ghi nhớ

Tổ trưởng kiểm tra:

Trang 5

Bài 2 : Làm quen với chương trình

và ngôn ngữ lập trình (T1)

I/ Mục tiêu :

- Biết ngôn ngữ lập trình gồm các thành phần cơ bản là bảng chữ cái và các quy tắc

để viết chương trình, câu lệnh

- Biết ngôn ngữ lập trình có tập hợp các từ khóa dành riêng cho mục đích sử dụng nhất định

- Biết tên trong ngôn ngữ lập trình là do người lập trình đặt ra, khi đặt tên phải tuân

thủ các quy tắc của ngôn ngữ lập trình Tên không được trùng với các từ khoá.

II/ Chuẩn bị :

1 GV: SGK, SGV, tài liệu, Giáo án, Đồ dùng dạy học ,

2 HS : Đọc trước bài, SGK, Đồ dùng học tập,

III/ Tiến trình tiết dạy :

A Kiểm tra bài cũ :

?1 Viết chương trình là gì ? tại sao phải viết chương trình ?

?2 Ngôn ngữ lập trình là gì ? tại sao phải tạo ra ngôn ngữ lập trình ?

B Bài mới :

Hoạt động 1 : Học sinh hiểu thế nào là ngôn ngữ lập trình?

!G : Đưa ra ví dụ về một chương

trình đơn giản viết trong môi trường

Pascal

HS : Quan sát cấu trúc và giao diện

của chương trình Pascal

?Theo em khi chương trình trên

được dịch sang mã máy thì máy

tính sẽ đưa ra kết quả gì ?

H : Trả lời theo ý hiểu

1 Ví dụ về chương trình

* Ví dụ về một chương trình đơn giản viết bằng Pascal

- Sau khi chạy chương trình này máy sẽ in lên màn hình dòng chữ Chao cac ban

Hoạt động 2 : Học sinh hiểu ngôn ngữ lập trình gồm những gì

! Khi nói và viết ngoại ngữ để người

khác hiểu đúng các em có cần phải

dùng các chữ cái, những từ cho

phép và phải được ghép theo đúng

quy tắc ngữ pháp hay không ?

HS:Đọc câu hỏi suy nghĩ và trả lời.

2 Ngụn ngữ lập trỡnh gồm những gỡ?

Ngụn ngữ lập trỡnh gồm:

- Bảng chữ cỏi: thường gồm cỏc chữ cỏi tiếng

Anh và một số kớ hiệu khỏc như dấu phộp toỏn (+, , *, /, ), dấu đúng mở ngoặc, dấu nhỏy, Núi chung, cỏc kớ tự cú mặt trờn bàn

Trang 6

?Ngôn ngữ lập trình gồm những gì

?=>HS : Nghiên cứu SGK trả lời.

G : Chốt khái niệm trên màn hình

phớm mỏy tớnh đều cú mặt trong bảng chữ cỏi của mọi ngụn ngữ lập trỡnh

- Cỏc quy tắc: cỏch viết (cỳ phỏp) và ý nghĩa

của chỳng; cỏch bố trớ cỏc cõu lệnh thành chương trỡnh,

Vớ dụ 1: Hỡnh 6 dưới đõy là một chương trỡnh đơn giản được viết bằng ngụn ngữ lập trỡnh Pascal Sau khi dịch, kết quả chạy chương trỡnh là dũng chữ

"Chao Cac Ban" được in ra trờn màn hỡnh.

Hoạt động 3 : HS tìm hiểu thế nào là từ khoá và tên trong chương trình.

! Đưa ra ví dụ về chương trình như

phần trước

HS : Nghiên cứu

?Theo em những từ nào trong

chương trình là những từ khoá?

=>HS: Trả lời theo ý hiểu.

!Chỉ ra các từ khoá trong chương

trình

?Trong chương trình đại lượng nào

gọi là tên?=>HS : Trả lời theo ý

hiểu

? Tên là gì ?

! Chốt khái niệm tên và giải thích

thêm về quy tắc đặt tên trong

chương trình

HS : Nghe và ghi bài.

3 Từ khoá và tên

- Từ khoá của một ngôn ngữ lập trình là những

từ dành riêng, không được dùng các từ khoá này cho bất kì mục đích nào khác ngoài mục

đích sử dụng do ngôn ngữ lập trình quy định

- Tên được dùng để phân biệt các đại lượng trong chương trình và do người lập trình đặt theo quy tắc :

+ Hai đại lượng khác nhau trong một chương

trình phải có tên khác nhau

+ Tên không được trùng với các từ khoá.

C.Củng cố kiến thức.

? Qua tiết học em đã hiểu được những điều gì?

? Hãy đặt hai tên hợp lệ và hai tên không hợp lệ?

D.Hướng dẫn về nhà.

1 Học thuộc khái niệm ngôn ngữ lập trình và hiểu về môi trường lập trình là gì

2 Hiểu, phân biệt được từ khoá và tên trong chương trình

3 Làm bài tập 1,2,3,4 SGK

Trang 7

Bài 2 : Làm quen với chương trình

và ngôn ngữ lập trình (t2)

I/ Mục tiêu :

 Biết cấu trúc chương trình bao gồm phần khai báo và phần thân chương trình

II/ Chuẩn bị :

1 GV: SGK, SGV, tài liệu, Giáo án, Đồ dùng dạy học

2 HS : Đọc trước bài, SGK, Đồ dùng học tập,

III/ Tiến trình tiết dạy :

A Kiểm tra bài cũ :

?1 Ngôn ngữ lập trình gồm những gì ?

?2.Thế nào là từ khoá và tên trong chương trình ?

B Bài mới :

Hoạt động 1 : Học sinh hiểu cấu trúc của một chương trình

G: Đưa ví dụ về chương trình

G: Cho biết một chương trình có

những phần nào ?

H: Quan sát chương trình và nghiên

cứu sgk trả lời

G: Đưa lên màn hình từng phần của

chương trình

H: Đọc

G: Giải thích thêm cấu tạo của từng

phần đó

4 Cấu trúc chung của chương trình

- Cấu trúc chung của mọi chương trình gồm:

*Phần khai báo

o Khai báo tên chương trình;

o Khai báo các thư viện (chứa các lệnh viết sẵn có thể sử dụng trong chương trình) và một số khai báo khác

*Phần thân của chương trình gồm các câu lệnh

mà máy tính cần thực hiện Đây là phần bắt buộc phải có

- Phần khai báo có thể có hoặc không Tuy

nhiên, nếu có phần khai báo phải được đặt trước phần thân chương trình

Hoạt động 2 : Học sinh hiểu một số thao tác chính trong NNLT Pascal

G: Khởi động chương trình T.P để

xuất hiện màn hình sau :

G: Giới thiệu màn hình soạn thảo

5 Ví dụ về ngôn ngữ lập trình

- Khởi động chương trình :

- Màn hình T.P xuất hiện

- Từ bàn phím soạn chương trình tương tự word

- Sau khi đã soạn thảo xong, nhấn phím

Alt+F9 để dịch chương trình

Trang 8

của T.P

H: Quan sát và lắng nghe.

G: Giới thiệu các bước cơ bản để

làm việc với một chương trình trong

môi trường lập trình T.P

- Để chạy chương trình, ta nhấn tổ hợp phím Ctrl+F9

C.Củng cố kiến thức: GV yêu cầu HS đọc phàn ghi nhớ trong SGK

D CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

1 Hóy cho biết cỏc bước cần thực hiện để tạo ra cỏc chương trỡnh mỏy tớnh.

2 Ngụn ngữ lập trỡnh cú những thành phần cơ bản nào? Những thành phần đú

cú ý nghĩa, chức năng gỡ?

3 Cấu trỳc chương trỡnh gồm những phần nào? Phần nào là quan trọng nhất?

Tổ trưởng kiểm tra :

Trang 9

Bài thực hành 1 Làm quen với turbo pascal (t1)

I/ Mục tiêu :

 Thực hiện được thao tác khởi động/kết thúc TP, làm quen với màn hình soạn thảo TP

 Thực hiện được các thao tác mở các bảng chọn và chọn lệnh

 Soạn thảo được một chương trình Pascal đơn giản

 Biết sự cần thiết phải tuân thủ quy định của ngôn ngữ lập trình

II/ Chuẩn bị :

1 Giáo viên : - SGK, SGV, tài liệu, Giáo án

- Chuẩn bị phòng thực hành đủ số máy tính hoạt động tốt

2 Học sinh :- Đọc trước bài thực hành.

- Học thuộc kiến thức lý thuyết đã học

III/ Tiến trình tiết dạy :

A Kiểm tra bài cũ :

?1 Cấu trúc chung một chương trình gồm những phần nào ? Đọc tên và chức năng

của một số từ khoá trong chương trình

?2 Nêu các bước cơ bản để làm việc với một chương trình trong Turbo Pascal

B Bài mới :

Hoạt động 1 : Hướng dẫn ban đầu

G: Đóng điện

G: Xác nhận kết quả báo cáo trên

từng máy

G: Phổ biến nội dung yêu cầu

chung trong tiết thực hành là làm

quen với ngôn ngữ lập trình Turbo

Pascal.

H : Khởi động và kiểm tra tình trạng máy tính của mình => Báo cáo tình hình cho G

H : ổn định vị trí trên các máy

Hoạt động 2 : GV hướng dẫn HS làm bài 1trên màn hình lớn.

G: Giới thiệu biểu tượng của

chương trình và cách khởi động

chương trình bằng 2 cách

H: Theo dõi và quan sát tìm biểu

tượng của chương trình trên máy

của mình

G: Giới thiệu màn hình TP.

H: Quan sát khám phá các thành

phần trên màn hình TP

G: Giới thiệu các thành phần trên

màn hình của Turbo Pascal

Bài 1 Làm quen với việc khởi động và thoát

khỏi Turbo Pascal Nhận biết các thành phần trên màn hình của Turbo Pascal

a Khởi động Turbo Pascal bằng một trong hai cách:

Cách 1: Nháy đúp chuột trên biểu tượng

trên màn hình nền;

trong thư mục chứa tệp này (thường là thư mục con TP\BIN)

b Quan sát màn hình của Turbo Pascal và so

Trang 10

H: Quan sát.

G : Giới thiệu và làm mẫu cách mở

hệ thống thực đơn (menu) và cách

di chuyển vệt sáng, chọn lệnh trong

thực đơn

H: Làm theo trên máy của mình và

quan sát các lệnh trong từng menu

G: Giới thiệu cách thoát khỏi TP

H: Làm thử trên máy tính của mình.

G: Theo dõi quan sát các thao tác

thực hiện của H trên từng máy và

hướng dẫn thêm

sánh với hình 11 SGK

c Nhận biết các thành phần: Thanh bảng chọn; tên tệp đang mở; con trỏ; dòng trợ giúp phía dưới màn hình

d Nhấn phím F10 để mở bảng chọn, sử dụng các phím mũi tên sang trái và sang phải ( và

) để di chuyển qua lại giữa các bảng chọn

e Nhấn phím Enter để mở một bảng chọn

f Quan sát các lệnh trong từng bảng chọn

g Sử dụng các phím mũi tên lên và xuống (

và ) để di chuyển giữa các lệnh trong một bảng chọn

h Nhấn tổ hợp phím Alt+X để thoát khỏi Turbo Pascal

Hoạt động 3 : Giáo viên hướng dẫn HS làm bài 2 trên màn hình lớn.

H: Gõ chương trình phần a trong

sgk

G: Mở chương trình đã chuẩn bị sẵn

từ trong máy chủ

H: Đọc và hiểu chú ý sgk.

H: Làm theo một cách tuần tự các

bước b, c, d sgk

G : Theo dõi và hướng dẫn trên các

máy

G: Dịch và chạy chương trình trên

máy chủ

H: Quan sát và đối chiếu kết quả

trên máy của mình

Bài 2 Soạn thảo, lưu, dịch và chạy một chương

trình đơn giản

program CT_Dau_tien;

uses crt;

begin

clrscr;

writeln('Chao cac ban');

write('Toi la Turbo Pascal');

end.

- Nhấn tổ hợp phím Alt+F9 để dịch chương trình

- Nhấn tổ hợp phím Ctrl+F9 để chạy chương trình

- Sau đó nhấn Alt+F5 để quan sát kết quả

Ngày đăng: 29/03/2021, 14:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w