Hiểu được nhờ ứng dụng các kiến thức về nhu cầu ánh sáng của thực vật trong trồng trọt đã mang lại hiệu quả kinh tế cao.. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động dạy A.[r]
Trang 1TUẦN 24 Thứ hai ngày 23 tháng 02 năm 2009.
ĐẠO ĐỨC: (Tiết 24)
GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG (Tiết2)
I Mục tiêu: Giúp HS:
1 Hiểu được ý nghĩa của việc giữ gìn các công trình công cộng là giữ gìn tài sản chung của xã hội
2 Tích cực tham gia vào việc giữ gìn các công trình công cộng
3 Có ý thức giữ gìn, bảo vệ các công trình công cộng
- Tuyên truyền để mọi người tham gia tích cực vào việc giữ gìn các công trình công cộng
II Chuẩn bị:
+ Phiếu học nhóm trong sách Bài tập
+ Nội dung các tình huống, trò chơi
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
-H: Thế nào là giữ gìn các công trình công
cộng?
-H: Nêu VD về việc làm thể hiện các công
trình công cộng?
- GV nhận xét đánh giá
B Dạy học bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học.
* Hoạt động 1: (10’) xử lí tình huống.
- YC các nhóm thảo luận về cách ứng sử
trong các tình huống sau:
a) Một hôm, khi đi chăn trâu ở gần đường
sắt, Hưng thấy một số thanh sắt nối đường
ray đã bị bọn trộm lấy đi
- Nếu em là bạn Hưng, em sẽ làm gì khi đó?
Vì sao?
b) Trên đường đi học về, Toàn thấy mấy
bạn nhỏ rủ nhau lấy đất, đá ném vào các
biển báo giao thông ven đường
- Theo em, Toàn nên làm gì trong tình
huống đó? Vì sao?
- YC các nhóm trình bày
- GV nhận xét từng tình huống
* Hoạt động 2: (8’) Thảo luận nhóm
- GV đưa ra các ý kiến, YC HS thảo luận và
- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
- Các nhóm tiến hành thảo luận và xử lí tình huống
- Cần báo cho người lớn hoặc người có trách nhiệm về việc này (Công an, nhân viên đường sắt )
- Cần phân tích lợi ích của biển báo giao thông, giúp ácc bạn nhỏ thấy rõ tác hại của hành động ném đất đá vào biển báo giao thông và khuyên ngăn họ
- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác theo dõi bổ sung
+ HS thảo luận nhóm đôi và nêu ý
Trang 2cho biết ý kiến nào là đúng, vì sao?
- YC HS trình bày
* GV kết luận: - Ý kiến (a) là đúng
- Ý kiến (b), (c) là sai
* Hoạt động 3: (7’) Hoạt động nhóm
Trình bày bài tập
+YC HS thảo luận hoàn thành ND BT 4:
Tình trạng hiện tại ở địa phương mình ở về
vệ sinh, môi trường, các công trình công
cộng
- Công trình công cộng
- Tình trạng hiện tại
- Biện pháp giữ gìn
- YC các nhón trình bày
* Gv nhận xét các yêu cầu trên
* Hoạt động 4: Kể chuyện tấm gương
+ Yêu cầu HS kể về tấm gương, mẫu
chuyện nói về bảo vệ các công trình công
cộng
+ Nhận xét bài kể, rút ra ghi nhớ
-H: Vậy giữ gìn các công trình công cộng
em cần phải làm gì ?
* Kết luận: Mọi người dân không kể già,
trẻ, nghề nghiệp … đều phải có trách nhiệm
giữ gìn bảo vệ các công trình công cộng.
C Củng cố, dặn dò: (5’)
- Gọi HS đọc ghi nhớ
+ GV nhận xét tiết học Về nhà học bài
Thực hiện việc bảo vệ các công trình công
cộng Tuyên truyền để mọi người tham gia
tích cực vào việc giữ gìn các công trình công
cộng Chuẩn bị bài: “Tích cực tham gia các
hoạt động nhân đạo”.
kiến
- Lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung
- Thảo luận nhóm và trình bày
+ Đại diện HS trình bày Các nhóm khác nhận xét
+ Tấm gương các chiến sĩ công an
…
+ Các bạn HS tham gia lao động vệ sinh …………
+ HS phát biểu
- 2 HS đọc
- Lắng nghe và thực hiện
TẬP ĐỌC: (Tiết 47)
VẼ VỀ CUỘC SỐNG AN TOÀN
I Mục tiêu: - Giúp HS:
1 Đọc đúng các tiếng, từ khó: UNICEF (u-ni-xép), nâng cao, cả nước, Đăk Lăk , triển lãm, sâu sắc, rõ ràng
+ Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ gợi cảm
Trang 3+ Đọc diễn cảm toàn bài: giọng vui tốc độ nhanh
2 Hiểu các từ ngữ trong bài: UNICEF, thẩm mĩ, nhận thức, khích lệ, ý tưởng, , ngôn ngữ hội họa
+ Hiểu nội dung bài: cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn được thiếu nhi cả nước hưởng ứng Tranh dự thi cho thấy các em có nhận thức đúng về an toàn , đặc biệt là an toàn giao thông và biết thể hiện nhận thức của mình bằng ngôn ngữ hội hoa
3 Giáo dục HS yêu thích cuộc sống thanh bình, an toàn
II Chuẩn bị:
+ Tranh minh hoạ trong SGK
+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi:
-H: Em hiểu thế nào là “những em bé
lớn lên trên lưng mẹ”
-H: Người mẹ làm những công việc gì?
Những công việc đó có ý nghĩa như thế
nào?
- GV nhận xét và cho điểm HS
B Dạy học bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’)
+ Cho HS xem tranh
H: Em biết gì về qua bức tranh trên ?
+ GV GTB
2 HD HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc: (8’)
- Gọi HS 1 HS đọc toàn bài
-Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn (2 lượt)
+Lần 1: GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho từng HS
+Lần 2: Kết hợp giải nghĩa các từ khó
được giới thiệu ở phần chú giải
+ Yêu cầu 1 HS đọc cả bài
+ GV đọc mẫu cả bài
b) Tìm hiểu bài: (7’)
+ Gọi 1 HS đọc đoạn 1 và 2
-H- Chủ đề của cuộc thi vẽ là gì ?
-H- Tên của chủ điểm gợi cho em điều
gì ?
- 2 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi
- Lớp theo dõi và nhận xét.
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
- Bức tranh chụp lại những bức ảnh mà các vẽ về an toàn giao thông
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
+ 4 HS đọc nối tiếp từng đoạn
- HS phát âm sai đọc lại
- HS tìm hiểu nghĩa các từ khó
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
- Lớp lắng nghe GV đọc mẫu
+1 HS đọc, lớp đọc thầm và TLCH:
- Em muốn sống an toàn
- Nói lên ước mơ, khát vọng của thiếu nhi ……
Trang 4-H- Cuộc thi vẽ tranh về chủ điểm Em
muốn sống an toàn nhằm mục đích gì ?
-H: Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi NTN ?
- Ý đoạn 1 và đoạn 2 nói lên điều gì?
* Ý1: Sự hưởng ứng của thiếu nhi cả
nước đối với cuộc thi
+ Gọi HS đọc 2 đoạn còn lại trao đổi các
câu hỏi:
-H: Điều gì cho ta thấy các em nhận thức
đúng về cuộc thi ?
-H: Những nhận xét nào thể hiện sự
đánh giá cao khả năng thẩm mĩ của các
em ?
-H: Em hiểu “thể hiện bằng ngôn ngữ
hội hoạ” nghĩa là gì ?
-H- Ý đoạn 2 nói lên điều gì?
* Ý2: Nhận thức của các em nhỏ về cuộc
sống an toàn bằng ngôn ngữ hội hoạ
-H: Những dòng in đậm trên bản tin có
tác dụng gì ?
c) Luyện đọc diễn cảm: (8’)
- YC 4 HS đọc nối tiếp bài
- GV HS: Toàn bài dọc vói giọng kể
chậm rãi, vừa đủ nghe
- GV treo bảng phụ HD HS đọc diễn cảm
đoạn 2
- Gọi 1 HS đọc trước lớp, GV theo dõi và
sửa lỗi cho HS
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
+ GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
đoạn văn trên
+ Nhận xét và tuyên dương HS
3 Củng cố, dặn dò: ( 5 phút)
+ H: Theo em, vẽ về cuộc sống an toàn
giao thông nói lên điều gì ?
* Ý nghĩa: Bài đọc nói về sự hưởng ứng
của thiếu nhi cả nước với cuộc thi vẽ
tranh theo chủ đề Em muốn sống an toàn
+ Nhận xét tiết học Về nhà chuẩn bị
bài: “Đoàn thuyền đánh cá”.
- Nhằm nâng cao ý thức, phòng tránh tai nạn cho HS
- Trong vòng 4 tháng đã có 50000 bức tranh gửi về ban tổ chức
- HS phát biểu
- 1 em đọc
- Chỉ cần điểm tên ……… chở 3 người là không được
- 60 bức tranh … 46 bức đoạt giải ……… Sáng tạo đến bất ngờ
- Là thể hiện điều mình muốn nói qua những nét vẽ ……
- HS phát biểu
- Gây ấn tượng nhằm hấp dẫn người đọc Tóm tắt cho người đọc nắm được những thông tin và số liệu nhanh
- 4 em đọc bài lớp theo dõi tìm giọng đọc
+ HS theo dõi và luyện đọc diễn cảm
- 1 HS đọc, lớp theo dõi tìm giọng đọc
- Luyện đọc theo cặp
- Mỗi nhóm 1 em thi đọc
- HS lắng nghe
- HS suy nghĩ và trả lời
- 2 HS đọc lại ý nghĩa
+ HS lắng nghe và thực hiện
Trang 5TOÁN: (Tiết 116) LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Giúp HS:
1 Củng cố về phép cộng các phân số
2 Rèn kĩ năng cộng phân số Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng các phân số, bước đầu áp dụng vào giải toán
3 Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
+ Gọi 2 HS lên bảng làm bài:
1) Tính tổng:
a) b) c)
3
1 6
5
4
1 8
7
7
3 9
5 -H: Muốn cộng hai phân số khác mẫu số
ta làm thế nào?
+ GV nhận xét và cho điểm
B Dạy học bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’) nêu MT bài học.
2 Hướng dẫn luyện tập: (23’)
Bài 1:
- BT YC chúng ta làm gì?
+ GV yêu cầu HS tự làm
+ GV nhận xét bài làm của HS
Bài 2:
- BT YC chúng ta làm gì?
+ Yêu cầu HS làm bài
8
1 8
2 ( 8
3 8
1 ) 8
2 8
3 va
-H: Vây khi thực hiện cộng một tổng hai
phân số với phân số thứ ba ta có thể làm
thế nào?
- GV: Đó chính là tính chất kết hợp của
phép cộng các phân số
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài
- YC HS tự làm bài
- 3 HS lên bảng làm
- Lớp theo dõi và nhận xét.
- HS phát biểu
- Tính theo mẫu
+ 2 em lên bảng làm, lớp làm vào vở a) 3+
3
11 3
2 3
9 3
2 b)
4
23 4
20 4
3 5 4
3
- Viết vào chỗ chấm
- 1 em lên bảng làm
(
4
3 8
6 ) 8
1 8
2 ( 8
3
; 4
3 8
6 8
1 ) 8
2 8
3
8
1 8
2 ( 8
3 8
1 ) 8
2 8
- Ta có thể cộng phân số thứ nhất với tổng của phân số thứ hai và phân số thứ ba.
- 2 HS đọc lại
- 1 HS đọc đề bài
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
Trang 6- GV nhận xét cho điểm.
C Củng cố dặn dò: (5’)
-H: Các em vừ được ôn những dạng toán
nào?
- Về nhà làm các BT trong VBT Chuẩn
bị bài: “Phép trừ phân số”.
Bài giải:
Nửa chuvi hình chữ nhật là:
m
30
29 30
9 30
20 10
3 3
2
Đáp số: m
30 29
- HS phát biểu
- Lắng nghe và thực hiện
LỊCH SỬ: (Tiết 24)
ÔN TẬP
I Mục tiêu: + Giúp HS ôn tập, hệ thống các kiến thức lịch sử.
1 Bốn giai đoạn: Buổi đầu độc lập, Nước Đại Việt thời Lí, Nước Đại Việt thời Trần và Nước Đại Việt buổi đầu thời Hậu Lê
2 Kể tên các sự kiện lịch sử tiêu biểu của mỗi giai đoạn và trình bày tóm tắt các sự kiện đó bằng ngôn ngữ của mình
3 Giáo dục HS yêu thích lịch sử Việt Nam
II Chuẩn bị: + Phiếu học tập cho từng HS.
+ Tranh ảnh từ bài 7 đến bài 19
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5’)
- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:
-H: Hãy kể tên các tác phẩm và tác giả tiêu
biểu của văn học thời Hậu Lê
-H: Hãy kể tên các tác phẩm và tác giả tiêu
biểu của khoa học thời Hậu Lê
- GV nhận xét và cho điểm
2 Dạy học bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học.
* Hoạt động 1:
Các giai đoạn lịch sử và sự kiện tiêu biểu từ
năm 938 đến thế kỉ XV
+ GV phát phiếu học tập cho từng HS, yêu
cầu HS hoàn thành nội dung phiếu
- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
- Lớp theo dõi và nhận xét
- HS lắng nghe và nhắc lại tên bài học
+ HS nhận phiếu
PHIẾU HỌC TẬP
1 Ghi tên các giai đoạn lịch sử đã học từ bài 7 đến bài 19 vào băng thời gian dưới đây:
Trang 7938 -> 1009 1226 -> 1400 thế kỉ XV
Các giai
đoạn lich sử
Buổi đầu độc lập Nước Đại Việt thời
Trần
Nước Đại Việt buổi đầu thời Hậu Lê
2 Hoàn thành bảng thống kê sau:
a) Các triều đại Việt Nam từ năm 938 đến thế kỉ thứ XV
968 - 980 Nhà Đinh Đại Cổ Việt Hoa Lư
981 - 1008 Nhà Tiền Lê Đại Cổ Việt Hoa Lư
b) Các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ buổi đầu độc lập đến thời Hậu Lê
938 - 1990 Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân
981 - 1008 K/C chống quân Tống XL lần thứ nhất
1009 - 1226 Nhà Lí dời đô ra Thăng Long
1075 - 1077 K/C chống quân Tống XL lần thứ hai
1226 - 1400 Nhà Trần thành lập
1258 - 1288 K/C chống quân XL Mông - Nguyên
1400- 1426 Chiến thắng Chi Lăng
+ GV yêu cầu HS báo cáo kết quả làm
việc trên phiếu
* Hoạt động 2: (10’) HĐ cá nhân.
Thi kể các sự kiện, nhân vật lịch sử đã
học
+ GV giới thiệu về chủ đề cuộc thi
+ HS xung phong thi kể các sự kiện lịch
sử, các nhân vật mà mình đã chọn
+ GV tổng kết cuộc thi, tuyên dương HS
kể tốt
3 Củng cố, dặn dò: (5’)
-H: Các em vừa ôn tập các giai đoạn LS
nào?
+ GV tổng kết giờ học Về nhà ôn bài và
chuẩn bị bài: “Trịnh - Nguyễn phân
tranh”.
+3 HS lên bảng nêu kết quả làm việc
+ HS chú ý lắng nghe, nhớ và định hướng kể
- Kể về sự kiện lịch sử: Sự kiện đó là sự kiện nào? Xảy ra vào lúc nào? Ở đâu? Diễn biến và ý nghĩa của sự kiện đó đối với lịch sử dân tộc ta?
- Kể về các nhân vật lịch sử: Tên nhân vật đó là gì? Nhân vật đó sống ở thời kì nào? Nhân vật đó đóng góp gì cho lịch sử nước nhà?
+ Lớp lắng nghe và thực hiện
Trang 8THỂ DỤC: (Tiết 47)
PHỐI HỢP CHẠY , NHẢY , MANG , VÁC.
TRÒ CHƠI “ KIỆU NGƯỜI”
I Mục tiêu: Giúp HS:
1 Học kĩ thuật phối hợp chạy, nhảy, mang, vác Yêu cầu biết được cách thưc hiện động tác phối hợp tương đối đúng
2.Chơi trò chơi: “Kiệu người” Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu tham gia được
vào trò chơi
3 Giáo dục HS ý thức tập luyện
II Chuẩn bị: + Dọn vệ sinh sân trường.
+ Còi, dụng cụ để chơi trò chơi
III Cacù hoạt động dạy học chủ yếu:
Nội dung ĐLVĐ Hình thức tổ chức
1 Phần mở đầu:
- GV phổ biến nội dung bài học
- Khởi động các khớp cổ tay, chân, đi
đều 1 vòng tròn, chạy chậm trên địa
hình tự nhiên
- Trò chơi: “Kết bạn”
2 Phần cơ bản:
a) Bài tập RLTTCB:
- Ôn bật xa:
- YC HS tập luyện theo nhóm
- Hoc kĩ thuật phối hợp chạy, nhảy,
mang, vác
- GV làm mẫu động tác bật xa kết hợp
giải thích từng cử động để HS nắm
được
- GV yêu cầu vài HS nhắc lại cách
chạy ,nhảy,mang,vác
- GV chỉ định một số em ra thực hiện
cho cả lớp quan sát và nhận xét
b) Trò chơi : “Kiệu người”.
* GV nêu trò chơi và phổ biến cách
chơi và cho HS chơi
3 Phần kết thúc:
- Đi thường theo nhịp vừa đi vừa hát
- Đứng tại chỗ thực hiện một số động
6’
1’
2’
2’
22’
10’
8’
6’
2’
2’
- Lớp trưởng tập hợp lớp Điểm danh, báo cáo sĩ số
- HS thực hiện theo vòng tròn
- Các nhóm tập theo khu vực đã quy định
- HS tập luyện theo đội hình hàng dọc
GV
- 2 HS nhắc lại
- HS thực hiện theo YC
- Mỗi nhóm ba em tập động tác kiệu người tại chỗ, sau đó mới
di chuyển
- HS thực hiện theo YC
GV
Trang 9tác thả lỏng.
- GV cùng HS hệ thống bài
+ GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ
học Về nhà ôn nội dung nhảy dây đã
học
1’
1’ - Lắng nghe và thực hiện
Thứ ba ngày 24 tháng 02 năm 2009.
TOÁN: (Tiết 117)
PHÉP TRỪ PHÂN SỐ
I Mục tiêu: + Giúp HS:
1 Nhận biết phép trừ 2 phân số có cùng mẫu số
2 Biết thực hiện phép trừ 2 phân số có cùng mẫu số
3 Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị: + 2 băng giấy hình chữ nhật có kích thước 1 dm x 6 dm.
+ HS: 2 băng giấy HCN có kích thước 4cm x 12 cm Kéo
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: ( 5’)
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài:
1 Tính: a) 4 ; b) 5+
6
5
9 6
- GV nhận xét và ghi điểm cho HS
B Dạy học bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học.
2 HD HĐ với đồ dùng trực quan:(10’)
- GV nêu vấn đề: Từ băng giấy màu, 5
6
lấy để cắt chữ Hỏi còn lại bao nhiêu 3
6
phần băng giấy?
- YC HS lấy 2 băng giấy đã chuẩn bị
Dùng thước và bút chia hai băng giấy
thành 6 phần bằng nhau
- YC HS cắt của một trong 2 băng 5
6 giấy
-H: Có băng giấy, lấy đi bao nhiêu 5
6
để cắt chữ?
+ GV thực hiện cắt băng giấy.3
6
- 2 HS lên bảng làm Lớp làm vào nháp
và nhận xét bài làm trên bảng
+ Lắng nghe và nhắc lại tên bài
+ HS nghe và nêu lại vấn đề
- HS thực hiện theo YC
- HS cắt 5 phần bằng nhau của 1 băng giấy
- Lấy đi băng giấy.3
6
- HS theo dõi
Trang 10-H: băng giấy, cắt đi băng giấy thì 5
6
3 6 còn lại bao nhiêu phần băng giấy?
-H: Vậy: 5 3 ?
6 6
b) Hướng dẫn thực hiện phép trừ 2
phân số cùng mẫu số:
H: Để biết còn lại bao nhiêu phần của
băng giấy ta làm phép tính gì?
-H: Làm thế nào để có: 5 3 2?
6 6 6 -H: Vậy muốn trừ 2 phân số có cùng
mẫu số ta làm như thế nào?
- Gọi HS nhắc lại cách trừ 2 phân số có
cùng mẫu số
2 Luyện tập: ( 13’)
Bài 1: - Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét bài làm trên bảng
Bài 2: - BT YC chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét cho điểm
Bài 3: + Gọi HS đọc đề bài
* GV gợi ý:
-H: Em hiểu câu: Số huy chương vàng
bằng tổng số huy chương của đoàn 5
19
như thế nào?
-GV: Như vậy ta có thể viết phân số
chỉ số huy chương của cả đoàn là bao
nhiêu?
- YC HS lên bảng làm
- GV: 19 1 nên phép trừ trên ta viết
19
thành: 1- = 5
19
14 19
- GV nhận xét cho điểm
- Còn lại .2
6
- HS trả lời: 5 3 2
6 6 6
- Làm phép tính trừ: 5 3
6 6
- Lấy 5 - 3 = 2 được tử số của hiệu, mẫu số vẫn giữ nguyên
+Ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho tử số của phân số thứ 2 và giữ nguyên mẫu số.
- 2 HS nhắc lại
+ 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở a) 15 7 15 7 8 =
2 1
b) 7 3 7 3 4 1
- Rút gọn rồi tính
- 2 HS lên bảng làm
a) 2 3 2 1 2 1 1
b) 7 15 7 3 7 3 4
- 1 HS đọc Lớp đọc thầm theo
- Nghĩa là tổng số huy chương của cả đoàn chia thành 19 phần thì số huy chương vàng chiếm 5 phần
- Là: 19 19
- 1 HS lên bảng làm:
Bài giải:
Số huy chương bạc và đồng chiếm số phần là:
19 5 14 (tổng số huy chương)
19 19 19
Đáp số: ( tổng số huy chương)14
19