- Hiểu nội dung: Chú Đất Nung dám nung mình trong lữa đã trở thành người hữu ích, cứu sống được người khác.trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4, trong SGK GD KỸ NĂNG SỐNG: Giáo dục kĩ năng[r]
Trang 1Thứ Hai, ngày 28 tháng 11 năm 2011
HĐTT: NHẬN XÉT ĐẦU TUẦN
TẬP ĐỌC: CHÚ ĐẤT NUNG
I MỤC TIÊU:
1 Đọc thành tiếng:
Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ
- kị sĩ rất bảnh, cưỡi ngựa, đoảng, sưởi, vui vẻ ,…
Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm và phân biệt lời người kể với lời nhân vật (Chàng kị sĩ, ông Hòn Đất, chú bé Đất)
2 Hiểu : nghĩa các từ ngữ: kị sĩ, tía, son, đoảng, chái bếp, đống rấm, hòn rấm,…
Hiểu nội dung: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
GD KỸ NĂNG SỐNG: Giáo dục kĩ năng:
- Xác định giá trị
- Tự nhận thức về bản thân
- Thể hiện sự tự tin
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn cần luyện đọc
Tranh ảnh, vẽ minh hoạ sách giáo khoa trang 135
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
- Chú ý các câu văn:
+ Chắt còn một thứ đồ chơi nữa đó là chú
bé bằng đất / em nặn lúc đi chăn trâu
- Chú bé đất nung ngạc nhiên hỏi lại:
- HS đọc phần chú giải
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc: (xem SGV)
* Tìm hiểu bài:
- HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời câu hỏi
? Những đồ chơi của Cu Chắt rất khác
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Quan sát và lắng nghe
- HS đọc theo trình tự
+ Đoạn 1: Tết trung… chăn trâu
+ Đoạn 2: Cu Chắt lọ thuỷ tinh + Đoạn 3: Còn một mình đến hết
- HS đọc
- Lắng nghe
- 2 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, HS ngồi
TUẦN 14
Trang 2nhau: Một bên là chàng kị sĩ trên lầu son
và một bên là một chú bé câu chuyện
riêng đấy
? Đoạn 1 trong bài cho em biết điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 1
- HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời
? Các đồ chơi của Cu Chắt làm quen với
nhau như thế nào ?
- Nội dung chính của đoạn 2 là gì ?
- Ghi bảng ý chính đoạn 2
- HS đọc đoạn 3, trao đổi nội dung và trả lời
câu hỏi
? Vì sao chú Đất lại ra đi ?
? Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì ?
? Ông Hòn Rấm nói gì khi chú lùi lại ?
? Vì sao chú Đất quyết định trở thành Đất
Nung ?
? Theo em hai ý kiến đó ý kiến nào đúng?
Vì sao?
* Chúng ta thấy sự thay đổi thái độ của cu
Đất Lúc đầu chú sợ hãi muốn được trở
thành người có ích
? Chi tiết " nung trong lửa " tượng trưng
cho điều gì ?
* Ông cha ta thường nói " lửa thử vàng, gian
nan thử sức " con người được tôi luyện trong
gian nan, thử thách sẽ càng can đảm, mạnh
mẽ và cứng rắn hơn Cu Đất cũng vậy biết
đâu sau này chú ta sẽ làm được việc có ích
cho cuộc sống
? Ý chính của đoạn cuối bài là gì?
- Ghi ý chính đoạn 3
? Em hãy nêu nội dung chính của câu
chuyện?
cùng bàn trao đổi, trả lời
- Lắng nghe
+ Đ1 giới thiệu các đồ chơi của Cu Chắt
- 2 HS nhắc lại
- HS đọc Lớp đọc thầm Thảo luận cặp đôi và trả lời
- Họ làm quen với nhau nhưng cu Đất
đã làm bẩn áo đẹp của chàng kị sĩ và nàng công chúa nên cậu ta bị Cu Chắt không cho họ chơi với nhau nữa
+ Đ2: Cuộc làm quen giữa Cu Đất và hai người bột
- Một học sinh nhắc lại
- HS đọc, cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi
- Vì chơi một mình chú thấy buồn và nhớ quê
- Chú bé Đất đi ra cánh đồng chú gặp ông Hòn Rấm
- Ông chê chú nhát
- Vì chú sợ ông Hòn Rấm chê là nhát
- Vì chú muốn được xông pha, làm được nhiều việc có ích
- Chú bé Đất hết sợ hãi Chú rất vui
vẻ, xin được nung trong bếp lửa
+ Lắng nghe
- Tượng trưng cho gian khổ và thử thách mà con người phải vượt qua để trở nên cứng rắn và hữu ích
- Lắng nghe
+ Đ3: Đoạn này kể lại việc chú bé Đất quyết định trở thành Đất nung
- 1 HS nhắc lại
- Truyện ca ngợi chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung
Trang 3- Ghi nội dung chính của bài.
* Đọc diễn cảm:
- 4 HS đọc câu chuyện theo vai
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc
- HS luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc theo vai từng đoạn
văn và cả bài văn
- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
- Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố - dặn dò:
- Câu truyện giúp em hiểu điều gì?
- Em học được điều gì qua cậu bé Đất
nung?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài
mình trong lửa đỏ
- 2 em nhắc lại ý chính của bài
- 4 em phân vai và tìm cách đọc
- HS luyện đọc theo nhóm HS
- 3 lượt HS thi đọc theo vai toàn bài
HS trả lời
TOÁN: MỘT TỔNG CHIA CHO MỘT SỐ
I MỤC TIÊU :
- Biết chia một tổng cho một số (Bài tập 1)
- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính (Bài tập 2, không yêu cầu học sinh phải học thuộc các tính chất này)
- GD HS tính cẩn thận khi làm toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định :
2 KTBC :
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài
b) So sánh giá trị của biểu thức
- Ghi lên bảng hai biểu thức:
( 35 + 21 ) : 7 và 35 : 7 + 21 : 7
- HS tính giá trị của hai biểu thức trên
- S2 giá trị (35 + 21) : 7 và 35 : 7 + 21 : 7?
- Vậy ta có thể viết :
( 35 + 21 ) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7
c) Rút ra kết luận về một tổng chia cho một số
- GV nêu câu hỏi để HS nhận xét về các biểu
thức trên
+ Biểu thức (35 + 21) : 7 có dạng như thế
nào ?
- HS lên bảng làm bài, lớp theo dõi nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe giới thiệu
- HS đọc biểu thức
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào giấy nháp
- Bằng nhau
- HS đọc biểu thức
- Có dạng một tổng chia cho một số
Trang 4+ Hãy nhận xét về dạng của biểu thức
35 : 7 + 21 : 7 ?
Vì ( 35 + 21) : 7 và 35 : 7 + 21 : 7 nên ta nói:
khi thực hiện chia một tổng cho một số , nếu các
số hạng của tổng đều chia hết cho số chia, ta có
thể chia từng số hạng cho số chia rồi cộng các
kết quả tìm được với nhau
d) Luyện tập , thực hành
Bài 1a
- Bài tập yêu cầu làm gì ?
- GV ghi lên bảng biểu thức : ( 15 + 35 ) : 5
- Hãy nêu cách tính biểu thức trên
GV: Vì biểu thức có dạng là tổng chia cho một
số, các số hạng của tổng đều chia hết cho số chia
nên ta có thể thực hiện theo 2 cách như trên
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 1b :
- Ghi biểu thức : 12 : 4 + 20 : 4
- Vì sao có thể viết là :
12 : 4 + 20 : 4 = ( 12 + 20 ) : 4
- GV yêu cầu HS tự làm tiếp bài sau đó nhận
xét và cho điểm HS
Bài 2
- GV viết ( 35 – 21 ) : 7
- Các em hãy thực hiện tính giá trị của biểu
thức theo hai cách
- GV giới thiệu: Đó là tính chất một hiệu chia
cho một số
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của
bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS tóm tắt bài toán và trình bày lời giải
- GV chữa bài, yêu cầu HS nhận xét cách làm
thuận tiện
- Nhận xét cho điểm HS
4 Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm và chuẩn bị bài sau
- Biểu thức là tổng của hai thương
- HS nghe GV nêu tính chất và sau đó nêu lại
- Tính giá trị của b/ thức theo 2 cách
- Có 2 cách
* Tính tổng rồi lấy tổng chia cho
số chia
* Lấp từng số hạng chia cho số chia rồi cộng các quả với nhau
- Hai HS lên bảng làm theo 2 cách
- HS thực hiện tính giá trị của biểu thức trên theo mẫu
- Vì áp dụng tính chất một tổng chia cho một số ta có thể viết :
12 : 4 + 20 : 4 = ( 12 + 20 ) : 4
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở, đổi chéo để kiểm tra bài
- HS đọc biểu thức
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi em làm một cách, cả lớp nhận xét
- Lần lượt từng HS nêu và lên bảng làm bài
+ Cách I : + Cách 2 :
- Rút ra kết luận
- HS đọc đề bài
1 HS lên bảng làm, cả lớp giải vào
vở
- HS cả lớp
Trang 5CHÍNH TẢ: CHIẾC ÁO BÚP BÊ
I MỤC TIÊU:
- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng bài văn ngắn
- Làm đúng BT(2)a/b, hoặc BT(3)a/b, Bài tập chính tả do giáo viên soạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài tập 2a hoặc 2b viết sẵn 2 lần trên bảng lớp
- Giấy khổ to và bút dạ,
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
- Nhận xét về chữ viết trên bảng và vở
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- Gọi HS đọc đoạn văn
- Bạn nhỏ đã khâu cho búp bê chiếc áo
đẹp như thế nào ?
- Bạn nhỏ đối với búp bê như thế nào?
* Hướng dẫn viết chữ khó:
- HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết chính
tả và luyện viết
* Nghe viết chính tả:
* Soát lỗi chấm bài:
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2:
a/ HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS hai dãy lên bảng tiếp sức
- Mỗi học sinh chỉ điền một từ
- Gọi các nhóm khác bổ sung từ mà các
nhóm khác chưa có
- Nhận xét và kết luận lời giải đúng
- HS đọc các câu văn vừa hoàn chỉnh
Bài 3:
a/ HS đọc yêu cầu và nội dung
- Học sinh làm việc trong nhóm
- Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên
bảng
- Gọi học sinh nhận xét bổ sung
- HS đọc lại các từ vừa tìm được
- HS nhận xét và kết luận từ đúng
b/ Tiến hành tương tự phần a/
3 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm
- HS trả lời
- Các từ : Phong phanh, xa tanh, loe ra,
hạt cườm, đính dọc, nhỏ xíu,…
- 1 HS đọc thành tiếng
- Trao đổi, thảo luận và cử đại diện các nhóm lên thi tiếp sức điền từ
- Bổ sung
xinh xinh, trong xóm, xúm xít, màu xanh, ngôi sa, khẩu súng, sờ, xinh nhỉ, nó sợ.
- 1 HS đọc các từ vừa điền
- 1 HS đọc thành tiếng
- Hoạt động nhóm
- Bổ sung các từ mà nhóm bạn chưa tìm được
- Đọc các từ trên phiếu
- Lời giải: chân thật, thật thà, vất vả
lấc láo, xấc láo
- Thực hiện theo giáo viên dặn dò
Trang 6- Viết lại các tính từ vừa tìm được và
chuẩn bị bài sau
BUỔI CHIỀU:
LUYỆN TOÁN: ÔN LUYỆN TỔNG HỢP
I MỤC TIÊU :
- Rèn cho HS kỹ năng chia số có nhiều chữ số cho số có 1 chữ số, tính giá trị biểu thức một số chia với một tích và giải toán có lời văn tìm số trung bình
- II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Soạn bài tập
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
2 Bài mới :
a) Giới thiệu bài
b)Hướng dẫn ôn luyện
Bài 1: đặt tính rồi tính
a) 246048 : 4 b) 123456 : 7
c) 307260 : 5 d) 249218 : 6
- Cho HS làm vở bài tập
- Chấm vở
Bài 2 : Tính bằng 2 cách
a) 48 : ( 2 x 3 )
b) 128 : ( 4 x 2 )
- Cho HS làm vở bài tập
- Chấm vở, nhận xét
Bài 3 : Bài toán
Có 2 xe chở gạo Xe thứ nhất chở được 2250 kg gạo, xe
thứ hai chở hơn xe thứ nhất 170 kg gạo Hỏi trung bình
mỗi xe chở được bao nhiêu ki-lô-gam gạo ?
- Cho HS tìm hiểu đề, nhận dạng toán, nêu hướng giải
- HS làm vở
- Chấm bài – nhận xét
3 Nhận xét tiết học:
- Thực hiện vào vở
- em khá giỏi lên bảng
- Nhận xét , lắng nghe
- HS chỉ ra được cách chia một số cho 1 tích
- Thực hiện vào vở
- 1 em khá giỏi lên bảng
- Cho HS tìm hiểu đề
- Nêu & nhận xét bạn
- Nhận xét , lắng nghe
- Lắng nghe
Thứ Ba, ngày 30 tháng 11 năm 2011
TOÁN: CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU :
- Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số (Chia hết, chia có dư; Bài tập 1 dòng 1, 2; Bài 2)
- GD HS tính cẩn thận khi làm toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Trang 7III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định:
2 KTBC:
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài
b)Hướng dẫn thực hiện phép chia
* Phép chia 128 472 : 6
- GV viết phép chia, HS thực hiện phép
chia
- HS đặt tính thực hiện phép chia
- Vậy chúng ta phải thực hiện phép chia
theo thứ tự nào ?
- Cho HS thực hiện phép chia
- HS nhận xét bài làm của bạn
? Phép chia 128 472 : 6 là phép chia hết
hay phép chia có dư ?
* Phép chia 230 859 : 5
- Viết phép chia 230859 : 5, HS đặt tính
thực hiện phép chia
? Phép chia 230 859 : 5 là phép chia hết
hay phép chia có dư ?
? Với phép chia có dư chúng ta phải chú ý
điều gì ?
c) Luyện tập , thực hành
Bài 1(Bỏ dòng 3 câu a,b)
- Cho HS tự làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS tự tóm tắt bài toán và làm
Bài 3
- HS đọc đề bài HS làm bài
- GV chữa bài và cho điểm HS
4 Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
và chuẩn bị bài sau
- 2 HS lên bảng làm bài, lớp nhận xét bài làm của bạn
- HS lắng nghe
- HS đọc phép chia
- HS đặt tính
- Theo thứ tự từ phải sang trái
- HS lên bảng, thực hiện phép chia
- HS cả lớp theo dõi và nhận xét
- Là phép chia hết
- HS đặt tính và thực hiện phép chia - Vậy 230 859 : 5 = 46 171 ( dư 4 )
- Là phép chia có số dư là 4
- Số dư luôn nhỏ hơn số chia
- HS lên bảng làm bài, mỗi em thực hiện 2 phép tính, lớp làm vào vở
- HS đọc đề toán
- 1 HS lên bảng làm cả lớp làm vào vở
- HS đọc đề bài toán
- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
- HS cả lớp thực hiện
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI
I MỤC TIÊU:
Trang 8- Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu (BT1); nhận biết được một số
từ nghi vấn và đặt câu hỏi với từ nghi vấn ấy (BT2, BT3, BT4); bước đầu nhận biết được một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi (BT5)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài tập 3 viết sẵn trên bảng lớp
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu và nội dung
- Học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh phát biểu ý kiến
- Sau mỗi học sinh đặt câu GV hỏi: - Ai
còn cách đặt câu khác ?
- Nhận xét, kết luận chung các câu hỏi học
sinh đặt
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu
- HS tự làm bài
- Gọi HS đọc câu mình đặt trên bảng
- HS cả lớp nhận xét câu bạn đặt
- Sau đó HS đọc lại câu vừa đặt
Bài 3:
- HS đọc yêu cầu
- Nội dung bài này yêu cầu làm gì?
- Học sinh tự làm bài
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
Bài 4:
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc lại từ nghi vấn ở bài tập 3
- HS tự làm bài
- HS nhận xét chữa bài của bạn
- 3 HS lên bảng viết Nhận xét câu trả lời và bài làm của bạn
- Lắng nghe
- 1 HS đọc
- 2 học sinh ngồi cùng bàn trao đổi đặt câu và sửa cho nhau
- 1 HS đọc
- HS tự làm bài tập vào vở nháp hoặc
vở BTTV 4
- HS có thể đặt các câu
- Học sinh nối tiếp nhau đọc
- 1 HS đọc
+ Gạch chân các từ nghi vấn
+ Dùng phấn màu gạch chân các từ nghi vấn trong đoạn văn
a/ Có phải chú bé Đất trở thành chú Đất nung không ?
b/ Chú bé Đất trở thành chú Đất nung phải không ?
c/ Chú bé Đất trở thành chú Đất nung à?
- HS đọc
- Các từ nghi vấn : có phải - không ?
phải không ? - à ?
- 3 HS lên bảng làm bài HS dưới lớp đặt câu vào vở
- Nhận xét chữa bài trên bảng
Trang 9- GV nhận xét, chữa lỗi.
- Gọi 1 hoặc 2 HS dưới lớp đặt câu
- Cho điểm những câu đặt đúng
Bài 5 : (Giảm tải)
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà đặt 3 câu hỏi và 3 câu có từ nghi
vấn, chuẩn bị bài sau
- Tiếp nối đọc câu mình đặt
* Có phải cậu học lớp 4 A không ?
* Cậu muốn chơi với chúng tớ phải không ?
- HS lắng nghe
ĐẠO ĐỨC : BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO
I MỤC TIÊU:
- Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo
- Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo (Nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng, biết ơn đối với các thầy giáo, cô giáo đã và đang dạy mình)
- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
GD KỸ NĂNG SỐNG: Giáo dục kĩ năng:
- Lắng nghe lời dạy của thầy cô
- Thể hiện sự kính trọng, biết ơn với thầy cô
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các băng chữ để sử dụng cho hoạt động 3, tiết 1
- Kéo, giấy màu, bút màu, hồ dán để sử dụng cho hoạt động 2, tiết 2
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định:
2 KTBC:
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Nội dung:
* Hoạt động 1:
Xử lí tình huống (SGK/20- 21)
- GV nêu tình huống:
- GV kết luận: Các thầy giáo, cô giáo đã dạy
dỗ các em biết nhiều điều hay, điều tốt Do đó
các em phải kính trọng, biết ơn thầy, cô giáo
*Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi
(Bài tập 1- SGK/22)
- GV nêu yêu cầu và chia lớp thành 4 nhóm
HS làm bài tập
Việc làm nào trong các tranh (dưới đây) thể
hiện lòng kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô
giáo
Nhóm 1 : Tranh 1
- Một số HS thực hiện
- HS nhận xét
- HS dự đoán các cách ứng xử có thể xảy ra
- HS lựa chọn cách ứng xử và trình bày lí do lựa chọn
- Cả lớp thảo luận về cách ứng xử
- Từng nhóm HS thảo luận
Trang 10Nhóm 2 : Tranh 2
Nhóm 3 : Tranh 3
Nhóm 4 : Tranh 4
- GV nhận xét và chia ra phương án đúng
của bài tập (Xem SGV)
*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
(Bài tập 2- SGK/22)
- GV chia HS làm các nhóm Mỗi nhóm lựa
chọn những việc làm thể hiện lòng biết ơn
thầy giáo, cô giáo
GV kết luận: (Xem SGV)
- GV mời HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
4 Củng cố - Dặn dò:
- Viết, vẽ, dựng tiểu phẩm về chủ đề bài học
(Bài tập 4- SGK/23) – Chủ đề kính trọng,
biết ơn thầy giáo, cô giáo
- Sưu tầm các bài hát, bài thơ, ca dao, tục
ngữ … ca ngợi công lao các thầy giáo, cô giáo
(Bài tập 5- SGK/23)
- HS lên chữa bài tập- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Từng nhóm thảo luận ghi những việc nên làm tờ giấy nhỏ
- Từng nhóm lên dán băng chữ theo
2 cột “Biết ơn” hay “Không biết ơn”
mà nhóm mình đã thảo luận
- Các nhóm khác góp ý kiến bổ sung
- HS đọc
- HS cả lớp thực hiện
BUỔI CHIỀU:
KỂ CHUYỆN : BÚP BÊ CỦA AI ?
I MỤC TIÊU:
Dựa theo lời kể của giáo viên, nói được lời thuyết minh cho từng tranh minh hoạ (BT1), bước đầu kể lại được câu chuyện bằng lời kể của búp bê và kể được phần kết của câu chuyện với tình huống cho trước (BT3)
Hiểu lời khuyên qua câu chuyện: Phải biết gìn giữ, yêu quý đồ chơi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh ảnh minh hoạ truyện trong SGK trang 138.
Các băng giấy nhỏ và bút dạï
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn kể chuyện:
1/ GV kể chuyện :
- GV kể chuyện lần 1 : Chú ý giọng kể
- GV kể chuyện lần 2: vừa kể, vừa chỉ tranh
minh hoạ
- 2 HS kể trước lớp Hỏi và trả lời
- Truyện kể về một con búp bê
- Lắng nghe