A – Môc tiªu bµi häc: Gióp häc sinh: - Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp HĐGT bằng ngôn ngữ, về các nhân tố giao tiếp NTGT như nhân vật giao tiếp, hoàn cảnh, nội dung, mụ[r]
Trang 11
Tiết 1-2: Văn
Tổng quan văn học Việt Nam
A – Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
- Nắm những kiến thức chung nhất, tổng quát nhất về hai bộ phận của VHVN: văn học dân gian và văn học viết
- Nắm quá trình phát triển của văn học viết VN : văn học trung đại và văn học hiện đại
Nắm vững hệ thống vấn đề về : thể loại của văn học, con 9 trong văn học
- Bồi -< niềm tự hào về truyền thống văn hóa của dân tộc qua di sản văn học đã học
B - Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên(G):+Tài liệu: SGK,SGV
+ HI pháp: diễn thuyết , đàm thoại phát vấn
- Học sinh( H):+ Đọc SGK, trả lời câu hỏi phần 1,2 SGK(14,15)
C - Tiến trình tiết học:
* ổn định lớp
* Kiểm tra bài cũ
* Bài mới : Giáo viên giới thiệu : Nền văn học VN phát triển khá sớm, từ thời viễn cổ trải qua chiều dài lịch sử trên 4000 năm dựng S và giữ S0 Nó mang sức sống mãnh liệt, mang tính chiến đấu cao
và Y nhân đạo cao cả Nền VHVN là một bằng chứng tiêu biểu cho năng lực sáng tạo tinh thần của nhân dân VN
*Hs đọc “trải qua…tinh thàn ấy”
-Nội dung?
-Là phần nào của bài?
*Văn bản gồm mấy phần , nội dung của từng
phần?
H: trả lời
G: ghi bảng
*VHVN hợp thành bởi mấy bộ phận văn
học?
? Kể tên một số tp VH DG đã học hoặc đọc thêm?
1 học sinh đọc to phần VHDG , cả lớp theo dõi rồi
tóm 7 những ý chính
G: lắng nghe, nhận xét và kết luận
? Kể tên những tác phẩm, tác giả đã học và
biết của VHV?
H/s đọc phần VHV.VHV là gì?
Tìm hiểu SGK và cho biết ? Có gì khác nhau giữa
VHDG và VH viết?
-Cách nhìn nhận đánh giá khái quát VHVN
-Phần ĐVĐề cho bài “Tổng quan VHVN”
I Đọc –hiểu cấu trúc văn bản:
3 phần
II Đọc – hiểu nội dung văn bản.
1 Các bộ phận hợp thành của VHVN.
VHVN= VHDG+VHV
a Văn học dân gian VD: Tấm Cám, Cây tre trăm đốt, Thạch Sanh, lợn S áo mới, Đẽo cày giữa 900000 tục ngữ,
ca dao
- Khái niệm: VHDG là những sáng tác tập thể và truyền miệng của nhân dân lao động
- Những đặc 1: tính truyền miệng, tính tập thể
và sự gắn bó với các sinh hoạt khác nhau trong
đời sống cộng đồng
-Thể loại: Thần thoại, sử thi, truyền thuyết…
b Văn học viết:
VD: Hịch S sĩ( Trần Quốc Tuấn) Bình Ngô đại cáo( Nguyễn Trãi) Truyện Kiều ( Nguyễn Du) Lão Hạc ( Nam Cao) Đoàn thuyền đánh cá ( Huy Cận)
- Khái niệm: VH viết là sáng tác của trí thức, ghi lại bằng chữ viết Là sáng tạo của cá nhân, tác phẩm vhv mang dấu ấn của tác giả
* Chữ viết của văn học Việt Nam
Trang 2VHV VN viết bằng những thứ chữ nào?
- VHTĐ VN viết bằng chữ Hán và chữ Nôm
:
? VHVN phát triển qua mấy thời kì?
( GV giải thích rõ cho H về cách phân chia 2 thời
kì VHTĐ và VHHĐ: VHTĐ là sản phẩm của văn
H theo dõi SGK để rút ra những ý chính
Hãy CM cho mỗi thời kì bằng những tác phẩm đã
học?
VHHĐ có diện mạo ntn?nêu những tác giả tiêu
biểu
- Chữ Hán: là văn tự của 9 Hán, dùng từ thế kỷ X
- Chữ Nôm : là chữ viết cổ của 9 Việt, dựa vào chữ Hán mà đặt ra, dùng để sáng tác từ thế kỷ XIII
- Chữ quốc ngữ là thứ chữ sử dụng chữ cái La tinh
để ghi âm tiếng Việt, dùng để sáng tác từ thể
kỷ XX
* Hệ thống thể loại của VH V
- Từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX:
+ VH chữ Hán: văn xuôi( truyện, kí, tiểu thuyết
I hồi ); thơ ( thơ cổ phong, thơ K9 luật,
từ khúc ); văn biền ngẫu( phú, cáo, văn tế ) + VH chữ Nôm: thơ ( thơ Nôm K9 luật, truyện thơ, ngâm khúc, hát nói) và văn biền ngẫu
- Từ đầu thế kỷ XX đến nay:
+ Tự sự : tiểu thuyết, truyện ngắn, kí( bút kí, tùy bút, phóng sự )
+ Trữ tình: thơ trữ tình, 19 ca
+ Kịch: kịch nói, kịch thơ
2 Quá trình phát triển của VH viết VN
a Văn học trung đại ( Vh từ thế kỉ X đến hết thế
kỉ XIX)
- VHV VN hình thành từ thế kỉ X
-VHTĐ viết bằng chữ H và chữ N + VHV bằng chữ Hán :
• Ra đời từ TK X và tồn tại cho đến TK XIX
• Thành tựu: thơ văn yêu S thơ thiền thời Lý- Trần, văn xuôi , các tác phẩm của những nhà thơ lớn( NQSH, thơ Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Cao Bá Quát ) Văn xuôi: BNĐC, Hịch S sĩ…
( VH thời kì này chịu ảnh Y của Nho giáo,
đạo giáo, phật giáo đặc biệt là văn hoá Trung Hoa.)
+ VH V bằng chữ Nôm:
• Phát triển mạnh từ TK XV, đạt tới đỉnh cao
ở cuối TK XVIII- đầu XIX
• Thành tựu về thơ: tiếp thu và sáng tạo thể thơ K9 luật , hình thành các thể loại văn học dân tộc thể thơ lục bát, song thất lục bát
• Sự phát triển của văn học Nôm gắn liền với những truyền thống lớn của VHTĐ lòng yêu
S tinh thần nhân đạo, tính hiện thực Đồng thời phản ánh quá trình dân tộc hóa, dân chủ hóa của văn học dân tộc
b Văn học hiện đại( VH từ đầu TK XX đến hết
TK XX)
- VHVNHĐ chủ yếu viết bằng chữ quốc ngữ
- VHVNHĐ một mặt kế thừa tinh hoa của VH
Trang 33
GV lấy các ví dụ minh họa:
o9 mấy năm d% ngọn bút lông
Xác xơ chẳng bợn chút hơi đồng
Bây giờ anh đổi lông ra sắt
Cách kiếm ăn đời có nhọn không
(Tản Đà)
GV: - Tiểu thuyết I hồi, văn xuôi chữ hán
trong VHTĐ tuân thủ trật tự thời gian; kết
cấu tiểu thuyết trong VHHĐ theo quy luật tâm lí
Thơ 9 luật có niêm luật vần định số câu chữ
rất chặt chẽ; Thơ mới và thơ HĐ I đối tự do
về vần, nhịp , số câu, số chữ
- Kịch nói hiện đại khác với kịch hát
truyềnthống
GV lấy VD: Tả chân dung Thúy Kiều , Nguyễn
Du dùng công thức sẵn có để tả; còn Chí Phèo,
Thị Nở của Nam Cao lại tả chi tiết, tả thực
? Em hãy tự lấy VD để phân tích
HS đọc SGK và trả lời câu hỏi
? Con 9 Việt Nam có mối quan hệ với TG tự
nhiên ntn?
GV cho HS lấy VD phân tích
truyền thống, mặt khác tiếp thu tinh hoa của nền
VH lớn trên thế giới dể hiện đại hóa
Vd: Thơ mới
Văn xuôi:NTT, VTP, NCH, NC…
- Một số điểm khác biệt của VHHĐ với VHTĐ:
+ Về tác giả: Nếu tác giả VHTĐ không sống
bằng văn thì các nhà văn hiện đại lấy việc viết văn làm nghề
+ Về đời sống văn học: VHHĐ đi vào đời sống
nhanh hơn , mối quan hệ qua lại giữa độc giả và tác giả mật thiết hơn, đời sống văn học sôi nổi, năng động hơn VHTĐ
+ Về thể loại: thơ mới, tiểu thuyết, kịch nói
dần thay thế thể loại cũ
+ Về thi pháp: Hệ thống thi pháp mới dần thay thế hệ thống thi pháp cũ VHTĐ là lối viết S l, sùng cổ, phi ngã; VHHĐ là lôis viết hiện thực, đề cao cá tính sáng tạo, đề cao cái tôi cá nhân
- Thành tựu:
+ 1S CMT8:
Đầu TK XX: VH kế thừa tinh hoa của VH truyền thống, &S đầu có sự đổi mới, HĐH
Thơ mới, tiểu thuyết tự lực văn đoàn, văn xuôi hiện thực phê phán
+ Sau CMT8: Thơ kháng chiến chốngPháp, thơ, tiểu thuyết, truyện ngắn, bút kí
*/ (1945-1975)Cả S chung một con 9 chung một tiếng nói, một hành động VH đặt lên hàng đầu làm nhiệm vụ tuyên truyền, chiến
đấu, gd chính trị, ca ngợi nhữn anh hùng trên mặt trận vũ trang, nhan dân với tổ quốc
Thơ ca k/c: THữu, NĐT, C.Hữu…PTD, LAX Văn xuôi Bùi Đức ái, Nguyễn Thi, Tô Hoài, NMC KL…
*/ (1975-nay)VH thực sự chuyển mình sau ĐH
Đảng lần thứ 6 -1986
VH mở rộng đề tài : chống tiêu cực và quan niệm toàn diện về con 90 Con 9 nhìn nhận
tự nhiên, ý thức và tinh thần
Thành tựu : nhiều nhất về văn xuôi
3 Con %1) Việt Nam qua văn học
Văn học là nhân học Đối trung tâm của văn học là con 90
a Con -. VN trong quan hệ với thế giới tự nhiên:
- Trong quan hệ của con 9 với thế giới tự nhiên, hình thành tình yêu thiên nhiên => hình thành các hình NT
Trang 4+ VHDG: kể lại quá trình ông cha ta nhận thức, cải tạo chinh phục thế giới TN
+ VHTĐ: hình TN gắn liền với lí Y đạo
đức, thẩm mĩ
+ VHHĐ: hình TN thể hiện tình yêu quê
I đất S yêu cuộc sống, tình yêu lứa đôi
b Con -. VN trong quan hệ quốc gia, dân tộc
Do lịch sử đấu tranh dựng S và giữ S của dân tộc ta nên VHVN tập trung thể hiện lòng yêu
S đa dạng, phong phú, kết tinh thành chủ nghĩa yêu S0
c Con -. VN trong quan hệ xã hội
Xây - một xã hội tốt đẹp là S muốn ngàn
đời của dân tộc VN
- VHDG: tố cáo, đả kích , chế giễu GC thống trị
ức hiếp nhân dân
- VHTD: phơi bày cảnh đời đau khổ của nhân dân, đòi GC thống trị quan tâm đến đời sống cảu nhân dân, tôn trọng quyền sống của con 9
S mơ về một xã hội công bằng tốt đẹp
- VHHĐ: quá trình nhân dân bắt tay xây dựng XHCN với lí Y nhgân đạo cao đẹp, nhiều niềm tin và sự hứng khởi
d Con -. VN và ý thức về bản thân
- Xây dựng đạo lí làm 9 với nhều phẩm chất
đức hy sinh
III- Ghi nhớ: SGK IV- Luyện tập: Làm bài tập trong sách bài tập
4 Củng cố:
- Nêu lên những khác biệt của VHTĐ với VHHĐ?
- Con 9 VN qua VH?
C- Dặn dò
1 Nắm chắc các nội dung
2 Kể tên các tcác giả VHTĐ và VHHĐ
3 Làm các bài tập trong sách bài tập
4 Chuẩn bị các hoạt động bằng giao tiếp ngôn ngữ
Trang 55
Tiết 3: Tiếng Việt
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
A – Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
- Nắm kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp (HĐGT) bằng ngôn ngữ, về các nhân tố giao
giao tiếp ), về hai quá trình trong hoạt động giao tiếp
- Biết xác định các NTGT trong một HĐGT , nâng cao năng lực giao tiếp khi nói, khi viết và
năng lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp
- Có thái độ và hành vi phù hợp trong HĐGT bằng ngôn ngữ
B - Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên(G):+Tài liệu: SGK,SGV
+ HI pháp: đàm thoại, phát vấn
- Học sinh( H):+ Đọc SGK, trả lời câu hỏi phần 1,2 SGK(14,15)
C - Tiến trình tiết học:
* ổn định lớp
* Kiểm tra bài cũ
* Bài mới :
-Dẫn dắt vào bài :G dùng hình thức hỏi phần chuẩn bị bài của một số học sinh để học sinh trả lời từ đó S vào nội dung bài học là hoạt động giao tiếp
ngữ Không có ngôn ngữ không đạt hiệu quả cao trong giao tiếp
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
(G): gọi 1(H) đọc văn bản trích Hội nghị
Diên Hồng trang 14 SGK
Yêu cầu học sinh lần 7 trả lời các câu
hỏi:
? Có những nhân vật nào tham gia vào hoạt
động giao tiếp trong văn bản vừa đọc Hai
bên có I vị và quan hệ với nhau
thế nào?
-quan hệ giữa các nhân vật giao tiếp
thể hiện nào trong cách d hô?
(H):trả lời
(G)? Các nhân vật lần 7 đổi vai ( vai
9 nói và vai 9 nghe ) cho nhau
thế nào?
(H) thảo luận
I.Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
1.Ví dụ1:
a Đọc -tìm hiểu văn bản trích Hội nghị Diên Hồng.
b Nhận xét:
-Nhân vật giao tiếp: Có ở 2 kênh phát – thu
Vua Trần Nhân Tông và các bô lão
+ Quan hệ giữa 9 đứng đầu một S với tầng lớp nhân dân( các bô lão)
+ Ngôn ngữ giao tiếp: từ d hô, thái độ
- Vai giao tiếp
+Vua trịnh trọng hỏi +Mọi 9 ….nói.
+Nhà vua hỏi lại + Các bô lão hô: Đánh
+Các bô lão + Vua nhà Trần +Các bô lão + Vua nhà Trần
(G)? Hoạt động trên diến ra trong hoàn
cảnh nào?(ở đâu ? Vào lúc nào? khi đó ở
S ta có sự kiện lịch sử gì?
(H) :trả lời
- Hoàn cảnh giao tiếp: Năm 1285 , S ta đang bị
đe dọa bởi giặc Nguyên -Mông xâm 70 Quân và dân nhà Trần phải cùng nhau bàn bạc để tìm ra sách 7
đối phó HĐGT diễn ra tại điện Diên Hồng (Kinh
Trang 6(G)? Nội dung của cuộc trao đổi giữa các
nhân vật giao tiếp là gì?
(H): trả lời
(G)? Mục đích của cuộc giao tiếp là gì?
Cuộc giao tiếp có đạt mục đích đó
không?
(H): trả lời
(G): tổ chức cho (H) khái quát nội dung bài
học = các câu hỏi củng cố
- Qua VD trên ta thấy HĐGT là gì?
- Có những nhân tố nào tham gia vào
HĐGT?
(H) trả lời
(G) yêu cầu học sinh thực hành câu 2 nhằm
kiểm tra kiến thức bài “Tổng quan văn học
Việt Nam” và kỹ năng phân tích văn bản
trong HĐGT
- Nhân vật giao tiếp là ai? Có đặc điểm gì?
-HĐGT diễn ra trong hoàn cảnh nào?
- Nội dung giao tiếp thuộc lĩnh vực nào? Về
đề tài gì? Gồm nhữngvấn đề cơ bản nào?
- Mục đích của HĐGT thông qua văn bản
đó là gì?
(H) lần 7 trả lời
(G) tổng kết các câu trả lời của (H), khẳng
định:
- HĐGT bằng ngôn ngữ là hoạt động trao
đổi thông tin của con 9 trong xã hội ,
có thể ở dạng nói hoặc dạng viết nói
chuyện hàng ngày, gọi điện thoại, hội họp,
thảo luận,viết ….
- Các nhân tố giao tiếp
(G) gọi 2 (H) đọc phần ghi nhớ SGK(15)
thành Thăng Long)
- Nội dung giao tiếp:Bàn về sách 7 đánh giặc + Nhà vua thông báo tình hình đất S và hỏi ý kiến các bô lão về cách đối phó giặc
+ Các bô lão thể hiện quyết tâm đánh giặc, đồng thanh nhất trí rằng đánh là sách 7 duy nhất
- Mục đích giao tiếp: Bàn bạc để tìm ra và thống nhất sách 7 đối phó với quân giặc.Cuộc giao tiếp đã đi
đến sự thống nhất hành động , vậy là đạt mục đích
2 Ví dụ 2
Câu 2( 15)
- Nhân vật giao tiếp là tác giả SGK( 9 viết)
Và HS lớp 10 C9 đọc)
- Hoàn cảnh giao tiếp: trong nhà 190
- Nội dung giao tiếp thuộc lĩnh vực văn học, về đề tài Tổng quan văn học Việt Nam, bao gồm:
+ Các bộ phận hợp thành của văn học VN
+ Quá trình phát triển của văn học viết VN
+ Con 9 Việt Nam qua văn học
- Mục đích giao tiếp thông qua văn bản : +Xét từ phía 9 viết: nêu khái quát một số vấn đề cơ bản về văn học cho Hs lớp 10
+ Xét về phía 9 đọc : Nắm những kiến thức cơ bản về văn học trong tiến trình lịch sử , rèn luyện và nâng cao các kỹ năng nhận thức, đánh giá các hiện
văn học
- HI tiện và cách thức giao tiếp : + Dùng các thuật ngữ văn học
+ Kết cấu văn bản rõ ràng
3 Kết luận:
Phần ghi nhớ SGK
- Khái niệm HĐGT
- Hai quá trình của HĐGT
- Các nhân tố giao tiếp
Trang 77
* Củng cố:
- Yêu cầu 1 (H) nhắc lại nội dung phần ghi
nhớ ( có thể không nhìn sách)
- Bài tập: phân tích các NTGT trong HĐGT
mua bán giữa 9 mua và 9 bán ở
chợ
* Dặn dò:
- Học thuộc lòng phần ghi nhớ
- Trả lời phần luyện tập SGK
(trang 20-21)
Tiết 4: Văn
Khái quát văn học dân gian Việt Nam
A - Mục tiêu bài học.
Giúp học sinh:
-Hiểu và nhớ đặc 1 cơ bản của VHDG
- Hiểu những giá trị to lớn của văn học dân gian, đây là cơ sở để học sinh có thái độ trân trọng đối với di sản văn hóa tinh thần của dân tộc, từ đó học tập tốt hơn phần văn học dân gian trong I trình
- Nắm khái niệm về các thể loại của VHDG VN ( nhớ và kể tên các thể loại, biết sơ bộ phân biệt thể loại này với thể loại khác trong hệ thống)
B- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên: + Tài liệu: SGK, SGV tầm một số tranh ảnh về lễ hội truyền thống, về ca hát dân gian hoặc một vài bài ca
- Học sinh: sọan bài theo câu hỏi S dẫn học bài, tìm hiểu, tầm tranh ảnh, băng đĩa để phục
vụ cho bài học
C -Tiến trình tiết học:
* ổn định lớp
* Kiểm tra bài cũ( trong khi luyện tập)
VHDG là kho tàng VH vô cùng quý báu của ông cha ta.Từ những câu ca dao “ Gái I chồng I
đông buổi chợ Trai I vợ nắng quái chiều hôm” đến câu “chớp đông nhay nháy gà gáy thì %\A đi vào lòng 9 một cách tự nhiên.Để rõ hơn , ta đi vào tìm hiểu bài KQVHDG
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
HS đã đọc và chuẩn bị bài ở nhà
? Văn bản có mấy phần? Nội dung chính của từng
phần ?
? Nêu những đặc 1 cơ bản của VHDG?
G có thể lấy một số VD từ một vài thể loại khác
nhau để học sinh nắm đặc 1 cơ bản của
VHDG
? VHDG 7 truyền là do( đâu?
Em hiểu thế nào là tính truyền miệng? Hình thức
truyền miệng của VHDG là ntn?
I Đọc –hiểu cấu trúc văn bản.
Văn bản gồm 3 phần:
SGK
II Đọc- hiểu nội dung văn bản.
a VHDG là những tác phẩm NT ngôn từ truyền chủ yếu của vhdg HI thức truyền miệng là
do hạn chế của lịch sử (không có chữ viết)
- VHDG là những tác phẩm NT ngôn từ: ngôn ngữ nói một cách nghệ thuật
- VHDG 7 truyền bằng miệng( đó là sự ghi nhớ theo kiểu nhập tâm và phổ biến bằng lời
Trang 8? Em hiểu thế nào về đặc 1 tính tập thể
của VHDG
? Phát biểu khái niệm VHDG dựa trên những đặc
1 cơ bản?
? VHDG gồm những thể loại nào? lấy VD minh
họa
Nêu khái niệm về các thể loại?
* Củng cố :
VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ
truyền miệng, sản phẩm của quá trình sáng tác tập
thể nhằm mục đích phục vụ trực tiếp cho các sinh
hoạt khác nhau trong cộng đồng( SGK-19)
Em hãy làm sáng tỏ nhận định trên?
* Dặn dò:
-Học bài, làm bài tập 4( sách bài tập)
- Chuẩn bị bài Văn bản
nói hoặc bằng trình diễn cho 9 khác nghe
^ truyền theo kg, tg, quá trình truyền miệng
thực hiện thông qua diễn dS dân gian ) > Tạo nên tính dị bản
b VHDG là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể ( tính tập thể )( 1 9 sáng tác ->kể cho nhau nghe, chỉnh sửa theo ý mình Quá trình này làm cho tác phẩm hoàn thiện về mặt Nd và Nt
- Nhân dân lao động là lực 7 chính tạo ra kho tàng vhdg đồ sộ
- VHDG gắn bó và phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng
> Tính vô danh của VHDG
* Khái niệm:
VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng, sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể nhằm mục đích phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng
2 Hệ thống thể loại của VHDG
Gồm 12 thể loại: thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện 9 tục ngữ, câu đố, ca dao, vè, truyện thơ, chèo
3 Những giá trị cơ bản của VHDGVN
a VHDG là kho tri thức vô cùng phong phú về
đời sống các dân tộc
- Tri thức thuộc đủ mọi lĩnh vực của đời sống: tự nhiên, xã hội và con 90
- Tri thức phần lớn là những kinh nghiệm lâu đời
nhân dân đúc rút từ thực tiễn
- Tri thức dân gian thể hiện trình độ và quan điểm nhận thức của nhân dân
b VHDG có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lí làm
90
- Giáo dục con 9 tinh thần nhân đạovà niềm lạc quan
- Góp phần hình thành phẩm chất tốt đẹp: lòng yêu quê I đất S tinh thần bất khuất, đức kiên trung, lòng vị tha, tính cần kiệm óc sáng tạo
c VHDG có giá trị thẩm mĩ to lớn góp phần quan trọng tạo nên bản sắ riêng cho nền VH dân tộc
III Ghi nhớ: SGk
IV Luyện tập
Bài tập 3,4 trong sách bài tập
Trang 99
Tiết 5: Tiếng Việt
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
( Tiếp theo)
A - Mục tiêu bài học.
Giúp học sinh:
- Củng cố và nắm vững khái niệm hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, các nhân tố của HĐGT, quá trình của HĐGT
- Luyện tập phân tích các nhân tố giao tiếp, thực hành tạo lập văn bản ghi lại HĐGT bằng ngôn ngữ
B- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên: + Tài liệu: SGK
+ HI pháp: kiểm tra, đánh giá
- Học sinh: Đọc SGK và trả lời các câu hỏi trong phần luyện tập
C -Tiến trình tiết học:
* ổn định lớp
* Kiểm tra bài cũ( trong khi luyện tập)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
(G) gọi 1(H) trả lời câu hỏi
? Thế nào là HĐGT bằng ngôn ngữ, trong
HĐGT có những nhân tố giao tiếp nào?
(H): trả lời
Yêu cầu 1(H) nhận xét, bổ sung
(G) khẳng định lại vấn đề
(G)? nhân vật giao tiếp ở đây thể hiện
qua từ nào, có đặc điểm gì về lứa tuổi, giới
tính
(H): trả lời
(G)? HĐGT diễn ra vào thời điểm nào ?
Thời điểm đó 9 thích hợp với những
cuộc trò chuyện thế nào?
(H): trả lời
(G)? Nhân vật “ anh” nói về điều gì (Nội
dung) ? nhằm mục đích gì?
(H):trả lời
(G)? Cách nói của “ anh” có phù hợp với
nội dung và mục đích giao tiếp không, qua
đó cho ta hiểu thêm những gì về đời sống
tâm hồn của 9 d%]
(H): trả lời
II Luyện tập
Bài 1(20)
* Nhân tố giao tiếp gồm: nhân vật giao tiếp, hoàn
cảnh giao tiếp, nội dung giao tiếp, mục đích giao tiếp,
* Phân tích nhân tố giao tiếp thể hiện trong câu ca dao:
Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng :
- Tre non đủ lá đan sàng nên chăng?
+ Nhân vật giao tiếp: những 9 nam, nữ
thanh niên ( anh, nàng.)
+ Hoàn cảnh giao tiếp: vào một đêm trăng
thanh( đêm trăng sáng và thanh vắng)- thời gian thích hợp cho những câu chuyện tâm tình của nam nữ thanh niên ; bộc bạch tình yêu
+ Nội dung và mục đích giao tiếp:
Nội dung: nhân vật “anh” nói về việc “tre non đủ lá” và đặt vấn đề “ đan sàng nên chăng?”
Mục đích gián tiếp bày tỏ tình yêu và S muốn
nên duyên vợ chồng
+ W-X tiện và cách thức giao tiếp: ngôn ngữ
nói, hình ảnh “tre non đủ lá” và chuyện “ đan sàng” phù hợp với nội dung và mục
đích giao tiếp Cách nói tế nhị , kín đáo, mang màu sắc văn I dễ đi vào lòng 90
Bài 2( 20)
- Nhân vật giao tiếp:
Trang 10Yêu cầu (H) tìm hiểu và trả lời câu hỏi
SGK
(G) nhấn mạnh :
Trong HĐGT các nhân tố giao tiếp có
những biểu hiện cụ thể, đa dạng:
Mục đích giao tiếp có thể là : trao đổi thông
tin, biểu lộ tình cảm, tranh luận, thiết lập
quan hệ, xin lỗi, cảm ơn…
(G) tổ chức cho (H) thảo luận để thực hành
bài 4(21)
Yêu cầu :
- Dạng văn bản: một thông báo ngắn, do
đó cần chú ý hình thức trình bày
- Đối giao tiếp: các bạn HS trong
19
- Nội dung giao tiếp là hoạt động làm sạch
môi 19
- Hoàn cảnh giao tiếp nhân ngày Môi
19 thế giới( ), trong 190
(G) yêu cầu HS tự hoàn thành văn bản
(G) yêu cầu HS tiếp tục thực hành phân tích
các NTGT thể hiện trong bức Bác Hồ
gửi HS cả S nhân ngày khai giảng năm
học đầu tiên của S Việt Nam dân chủ
cộng hòa tháng 9 năm 1945 ,= cách trả lời
các câu hỏi SGK(21)
Ông già A Cổ + A Cổ hả?
(chào đáp) +Cháu chào ông ạ ! ( Hđ chào)
+Lớn S rồi nhỉ?
( khen)
+ Bố cháu có gửi pin + ;1 ông có ạ!
đài lên cho ông không? ( Đáp lời)
( Hỏi)
- Quan hệ - tình cảm giữa hai nhân vật
Thái độ yêu quý, Thái độ kính mến của trìu mến của ông đối A Cổ đối với ông(ạ, %D với cháu (hả, nhỉ, vui
vẻ.)
Bài 4 (21)
Gọi mỗi nhóm 1 em lên trình bày văn bản thông báo
(G) nhận xét những mặt điểm trong bài viết của HS
(G) cung cấp 1 VD để H tham khảo
Thông báo
+Y ứng( nhân ) ngày Môi 19 thế giới, nhà 19
tổ chức buổi tổng vệ sinh toàn 19 để làm cho 19
ta xanh, sạch, đẹp hơn
- Thời gian làmviệc :
- Nội dung công việc: quét sân 19 thu dọn rác, phát quang cỏ dại, trồng thêm cây xanh…
- Lực 7 tham gia: toàn thể HS
- Dụng cụ:
- Kế hoạch cụ thể : nhận tại văn phòng
Nhà 19 kêu gọi toàn thể HS trong 19 hãy Y ứng tích cực tham gia buổi tổng vệ sinh này
Ngày…tháng…năm…
Bài 5(21)
- Nhân vật giao tiếp : Bác Hồ ( chủ tịch SD viết
cho HS toàn quốc – thế hệ chủ nhân I lai của đất
S
- Hoàn cảnh giao tiếp : Đất S vừa giành độc lập
... giao tiếp: ngôn ngữnói, hình ảnh “tre non đủ lá” chuyện “ đan sàng” phù hợp với nội dung mục
đích giao tiếp Cách nói tế nhị , kín đáo, mang màu sắc văn I dễ...
- Nhân vật giao tiếp:
Trang 10< /span>Yêu cầu (H) tìm hiểu trả lời câu hỏi
SGK
(G) nhấn mạnh... thành văn
(G) yêu cầu HS tiếp tục thực hành phân tích
các NTGT thể Bác Hồ
gửi HS S nhân ngày khai giảng năm
học S Việt Nam dân chủ
cộng hòa tháng năm