1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ngu van 10 tron bo -moi

130 222 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Văn Học Việt Nam
Tác giả Niờ Thanh Mai
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo Án
Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 840,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giúp HS : - Nắm đợc những kiến thức chung nhất,tổng quát nhất về hai bộ phận của văn học Việt Nam và sự vận động phát triển của của văn học Việt Nam - Nắm vững hệ thống vấn đề về : + Th

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết số:1-2

Tổng quan văn học việt nam

A Mục tiêu bài học.

Giúp HS :

- Nắm đợc những kiến thức chung nhất,tổng quát nhất về hai bộ phận của văn học Việt Nam và sự vận động phát triển của của văn học Việt Nam

- Nắm vững hệ thống vấn đề về :

+ Thể loại của văn học Việt Nam

+ Con ngời trong văn học Việt Nam

- Tự hào về truyền thống văn hoá của dân tộc qua di sản văn học Từ đó có lòng say mê đối với văn học Viêt Nam

B Chuẩn bị- phơng tiện

- Giáo viên: + Nghiên cứu sgk, sgv,và các tài liệu tham khảo khác về văn học Việt Nam

+ Thiết kế bài dạy

- Hsinh : + Đọc Sgk, trả lời các câu hỏi gợi ý cuả Sgk

C.Nội dung - tiến trình

Hoạt động 1( ổn định tổ chức )

- Giới thiệu bài học: Lịch sử văn học của

bất cứ dân tộc nào đều là lịch sử của

(?)Nội dung của phần này là gì? Theo

em đó là phần nào của bài tổng quan văn

học?

Hoạt động 2( Tìm hiểu các bộ phận )

+ Nội dung SGK: Trải qua quá trình lao động, chiến đấu xây dựng bảo vệ đất nớc, nhân dân ta đã sáng tạo ra những giá trị tinh thần VHVN là bằng chứng cho sự sáng tạo tinh thần ấy

Đây là phần đặt vấn đề của bài tổng quan VHVN

I Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam

-Văn học Việt Nam gồm 2 bộ phận lớn:

+Văn học dân gian

+Văn học viết

Trang 2

(?)SGK trình bày nội dung gì? Hãy trình

bày khái quát về nội dung đó?

- Hs trả lời khái quát theo những vấn đề:

khái niệm

hình thức văn tự

hệ thống thể loại

Hoạt động 3( Tìm hiểu quá trình phát triển)

- HS đọc sgk

(?) Nhìn tổng quát, văn học VN phát

triển qua mấy thời kỳ?

1 Văn học dân gian.

Khái niệm Văn học dân gian: Là những sáng tác tập thể

của nhân dân lao động đợc truyền miệng từ đời này sang

đời khác Những trí thức có thể tham gia sáng tác Song những sáng tác đó phải tuân theo đặc trng của VHDG và trở thành tiếng nói, tình cảm chung của nhân dân

- Sân khấu dân gian: chèo, tuồng, cải lơng

* Đặc tr ng : VHDG mang tính truyền miệng, tính tập thể

và tính thực hành trong các sinh hoạt khác nhau của đời sống cộng đồng

2 Văn học viết

* Khái niệm: Là những sáng tác của trí thức đợc ghi lại bằng chữ viết, là sáng tạo của cá nhân, văn học viết mang dấu ấn của tác giả

a) Hình thức văn tự:

Chữ Hán là văn tự của ngời Hán Chữ Nôm dựa vào chữ Hán mà đặt ra Chữ Quốc ngữ sử dụng chữ cái La-tinh để ghi âm tiếng Việt Từ thế kỉ XX trở lại đây VHVN chủ yếu viết bằng chữ Quốc ngữ

b) Hệ thống thể loại: Phát triển theo từng thời kì

* Từ thế kỉ X =>thế kỉ XIX

- Chữ Hán gồm văn xuôi tự sự (truyện kí, văn chính luận, tiểu thuyết chơng hồi ) Thơ có thơ cổ phong, Đờng luật,

từ khúc Văn biền ngẫu có phú, cáo, văn tế

- Chữ Nôm có thơ Nôm Đờng luật, truyện thơ, ngâm khúc, hát nói

* Từ thế kỉ XX đến nay có sự phân định rõ ràng

Tự sự có: truyện ngắn, tiểu thuyết, kí (bút kí, nhật kí, tuỳ bút, phóng sự) Trữ tình có: thơ, trờng ca Kịch có: kịch nói, kịch thơ

II Quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam.

- Văn học VN có 3 thời kì phát triển:

+Từ thế kỉ X => hết thế kỉ XIX

+ Từ đầu thế kỉ XX => Cách mạng tháng Tám 1945.+ Từ sau CMT8 – 1945 => hết tk XX

Trang 3

(?) Nét lớn của truyền thống thể hiện

1 Thời kì Văn học trung đại (từ tk X =>hết tk XIX )

- Vh từ thế kỉ X => thế kỉ XIX gọi là Vh trung đại Thời

kì Vh này hình thành và phát triển theo mối quan hệ của văn học khu vực Đông á và Đông Nam á, có mối quan hệ với Vh Trung Quốc …

+ “ Thánh Tông di thảo” của Lê Thánh Tông

+ “Truyền kì mạn lục” của Nguyễn Dữ

+ “Việt điện u linh tập” của Lí Tế Xuyên

+ “Thợng kinh kí sự” của Hải Thợng Lãn Ông

+ “Vũ trung tuỳ bút” của Phạm Đình Hổ

+ “Nam triều công nghiệp diễn chí” của Nguyễn Khoa Chiêm

+ “Hoàng Lê nhất thống chí” của Ngô gia văn phái (tiểu thuyết chơng hồi )

- Về thơ chữ Hán:

+ Nguyễn Trãi với “ức Trai thi tập”

+ Nguyễn Bỉnh Khiêm với “Bạch Vân thi tập”

+ Nguyễn Du với “Bắc hành tạp lục” và “Nam trung tạp ngâm”

+ Về thơ chữ Hán của Cao Bá Quát

- Về chữ Nôm:

+ Nguyễn Trãi với “Quốc âm thi tập”

+ Nguyễn Bỉnh Khiêm với “Bạch Vân quốc ngữ thi tập”+ Lê Thánh Tông với “Hồng Đức quốc âm thi tập”

+ Thơ Nôm Đờng luật của Hồ Xuân Hơng, Bà Huyện Thanh Quan

+ “Truyện Kiều” của Nguyễn Du

+ “Sơ kính tân trang” của Phạm Thái

+ Nhiều truyện Nôm khuyết danh nh: “Phạm Tải Ngọc Hoa”, “Tống Trân Cúc Hoa”, “Phạm Công Cúc Hoa”…

=> Sự phát triển của thơ Nôm gắn liền với sự trởng thành và những nét truyền thống của văn học trung đại

Đó là lòng yêu nớc, tinh thần nhân đạo và hiện thực Nó thể hiện tinh thần ý thức dân tộc đã phát triển cao.

2 Thời kì văn học hiện đại (từ đầu thế kỉ XX đến nay)

- Văn học từ đầu tk XX đến nay đợc gọi là nền văn học hiện đại Tại vì nó phát triển trong thời đại mà quan hệ sản xuất chủ yếu dựa vào hiện đại hoá Mặt khác những luồng t tởng tiến bộ nh những luồng gió mới thổi vào

Trang 4

(?) Văn học Việt Nam từ thế kỉ XX đến

nay đợc gọi bằng nền văn học gì? Tại

sao lại có tên gọi ấy?

- Hs suy nghĩ trả lời

(?) Văn học thời kì này đợc chia làm

mấy giai đoạn và có đặc điểm gì?

-Gọi HS thay nhau đọc SGK

- Từ đầu thế kỉ XX đến năm 1930

- Từ 1930 đến 1945

- Từ 1945 đến 1975

- Từ 1975 đến nay

Mỗi phần cho HS trả lời:

(?) Nêu đặc điểm văn học của thời kì

Việt Nam làm thay đổi nhận thức, cách nghĩ, cách cảm

và cả cách nói của con ngời Việt Nam Nó chịu ảnh hởng của văn học phơng Tây

- Văn học thời kì này đợc chia làm 4 giai đoạn:

+ Từ đầu thế kỉ XX đến năm 1930+ Từ 1930 đến 1945

+ Từ 1945 đến 1975+ Từ 1975 đến nay

- Đặc điểm văn học Việt Nam ở từng thời kì có khác nhau

* Từ đầu thế kỉ XX đến năm 1930, VHVN đã bớc vào quỹ đạo Vh TG hiện đại, cụ thể tiếp xúc với Vh Châu

Âu Đó là nền Vh tiếng Việt viết bằng chữ quốc ngữ Do

=> Văn học thời kì này vừa kế thừa tinh hoa của văn học dân gian và văn học trung đại, vừa tiếp nhận ảnh h- ởng của VHTG để hiện đại hoá Biểu hiện là có nhiều thể loại mới và ngày càng hoàn thiện.

- Về thể loại: Thơ, văn xuôi nghệ thuật, văn xuôi chính luận viết bằng chữ quốc ngữ có một số tác phẩm có một

đại hoá đất nớc, những vấn đề mới mẻ của thời đại mở cửa, hội nhập quốc tế Hai mảng đề tài lớn là lịch sử và cuộc sống, con ngời trong bối cảnh xây dựng nền kinh tế thị trờng theo định hớng XHCN

- Đề tài lịch sử viết về chiến tranh chống Pháp và chống

Mĩ hào hùng với nhiều bài học

=> Văn học Việt Nam đạt đợc giá trị đặc sắc về nội dung và nghệ thuật với nhiều tác giả đợc công nhận là danh nhân văn hoá thế giới nh: Nguyễn Trãi, Nguyễn

Du, Hồ Chí Minh Nhiều tác phẩm đã dịch ra nhiều thứ tiếng trên thế giới VHVN với những khả năng và sự sáng tạo đã xây dựng đợc vị trí riêng trong văn học nhân loại.

Trang 5

(?) Từ 1975 đến nay về thể loại của văn

học có gì đáng chú ý?

(?) Nhìn một cách khái quát ta rút ra

những quy luật gì về văn học Việt Nam?

Hoạt động 4( Tìm hiểu con ngời VN qua văn học)

-HS đọc phần mở đầu và phần1 SGK

HS nờu tờn cỏc tac phẩm

(?) Mối quan hệ giữa con ngời với thế

giới tự nhiên đợc thể hiện nh thế nào?

(Nêu những nét chính)

- HS suy nghĩ trả lời theo sgk

- Gv nhận xét,bổ sung : Con ngời VN

vốn yêu thiiên nhiên, sống gắn bó voí

thiên nhiên và đã tìm thấy ở thiên nhiên

những hình tợng nghhệ thuật để thể hiện

chính mình

-HS đọc phần 2 SGK

(?) Mối quan hệ giữa con ngời với quốc

gia dân tộc thể hiện nh thế nào?

(?) Nêu TP, TG tiêu biểu?

- Hs suy nghĩ theo Sgk, trả lời cá nhân

III Con ngời Việt Nam qua văn học

1 Con ngời Việt Nam trong quan hệ với thế giới tự nhiên.

- Trong VHDG, con ngời với t duy huyền thoại, đã kể lại quá trình nhận thức, cải tạo, chinh phục thế giới tự nhiên hoang dã

- Với con ngời, thiên nhiên là ngời bạn thân thiết Tình yêu thiên nhiên đã trở thành nội dung quan trọng

- Trong VHTĐ, hình ảnh thiên nhiên thờng gắn liền với

lí tởng đạo đức thẩm mĩ

- Trong VH hiện đại là TY thiên nhiên quê hơng, đất

n-ớc, là sóng biển dạt dào mùa hạ, mùa xuân hoa lá, là heo may mùa thu, là cái rét đầu đông

2 Con ngời Việt Nam trong quan hệ quốc gia, dân tộc.

- Con ngời Việt Nam sớm có ý thức xây dựng quốc gia dân tộc của mình

- Khi dân tộc có giặc ngoại xâm, thì họ đồng lòng đứng lên đánh đuổi giặc để giành lại tự do

+ TP tiêu biểu: Nam quốc sơn hà, Hịch tớng sĩ, Bình Ngô đại cáo, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc,Tuyên ngôn độc lập

+ TG tiêu biểu: Nguyễn Trãi, Nguyễn Đình Chiểu, Phan Bội Châu, Hồ Chí Minh, Tố Hữu đã xây dựng một hệ thống t tởng yêu nớc hoàn chỉnh

Đặc biệt, nền VHVN ở thế kỉ XX là nền văn học tiên phong chống đế quốc Chủ nghĩa yêu nớc là nội dung tiêu biểu giá trị quan trọng của VHVN

3 Con ngời Việt Nam trong quan hệ xã hội.

- Trong VHDG giai cấp thống trị tàn bạo bị kết án thể hiện truyện cổ tích, truyện cời, ca dao, tục ngữ

- Trong Vh hiện đại: các nhà văn, nhà thơ quan tâm đến

đời sống của nhân dân, đòi quyền sống cho con ngời Các tác giả tiêu biểu nh: Ngô Tất Tố, Nam Cao, Vũ Trọng Phụng một nền văn học giàu tính nhân văn và tinh thần nhân đạo

- Cảm hứng xã hội sâu đậm là tiền đề quan trọng cho sự hình thành chủ nghĩa hiện thực và chủ nghĩa nhân đạo trong văn học dân tộc

4 Con ngời Việt Nam và ý thức về bản thân.

- ở mỗi con ngời luôn luôn tồn tại hai phơng diện:

+ Thân và tâm luôn luôn song song và tồn tại nhng không đồng nhất

+ Khi đất nớc có giặc ngoại xâm, ý thức cộng đồng, trách nhiệm xã hội đợc coi trọng

Trang 6

(HS đọc phần 3 SGK)

+ Mối quan hệ giữa con ngời với con

ng-ời đợc thể hiện nh thế nào trong VHVN?

(HS đọc phần 4 SGK)

(?) Văn học Việt Nam phản ánh ý thức

về bản thân nh thế nào?

(?) Trên hai phơng diện này các tôn giáo

lớn , văn học giải quyết ra sao?

(?) Trong VHVN có xu hớng xây dựng

hình mẫu lí tởng không?

Hoạt động 5( Củng cố hớng dẫn,dặn dò )

* Củng cố bài học.

Học bài tổng quan ta cần nhớ những vấn

đề khái quát nào?

* Dặn dò HS: Ôn tập bài cũ và chuẩn bị

bài mới: “Hoạt động giao tiếp băng ngôn

ngữ”

* Gv rút kinh nghiệm bài dạy:

+ Khi đất nớc thanh bình, ý thức cá nhân đợc đề cao.+ Những tác phẩm nổi bật đề cao ý thức cá nhân: thơ Hồ Xuân Hơng, “Chinh phụ ngâm khúc” của Đặng Trần Côn, “Cung oán ngâm khúc” của Nguyễn Gia Thiều và

đỉnh cao là “Truyện Kiều” của Nguyễn Du (VHTĐ) Thời kì 1930-1945, 1975 đến nay có các tác phẩm nh

“Tắt đèn” của Ngô Tất Tố, truyện ngắn và tiểu thuyết của Nam Cao, truyện của Thạch Lam

- VHVN luôn có xu hớng xây dựng một đạo lí làm ngời với những phẩm chất tốt đẹp nh: nhân ái, thuỷ chung, tình nghĩa, vị tha, xả thân vì chính nghĩa

**********

- Các bộ phận hợp thành VHVN

- Tiến trình lịch sử VHVN

- Một số nội dung chủ yếu của VVHVN

- Lu ý : Mỗi giai đoạn cần nhớ các tác giả tác phẩm tiêu biểu

Ngày soạn: Tuần dạy :

Trang 7

Ngày day: Lớp daỵ :

Tiết 3 ppct

Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

A Mục tiêu bài học.

Giúp HS

-Nắm đợc kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, về các nhân tố giao tiếp, về 2 quá trình trong hoạt động giao tiếp

- Nâng cao kĩ năng tạo lập, phân tích lĩnh hội trong giao tiếp

- Có thái độ hành vi phù hợp trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

B Cách thức tiến hành.

GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận và trả lời các câu hỏi

C.Nội dungvà tiến trình dạy học.

Hoạt động 1( ổn định tổ chức- kiểm tra bài cũ)

-Giáo viên giới thiệu vào bài mới

Trong cuộc sống hàng ngày, con ngời

giao tiếp với nhau bằng phơng tiện vô

cùng quan trọng đó là ngôn ngữ

Không có ngôn ngữ thì không thể có

kết quả cao của bất cứ hoàn cảnh giao

tiếp nào Bởi vì giao tiếp luôn luôn phụ

thuộc vào hoàn cảnh và nhân vật giao

tiếp Để thấy đợc điều đó, chúng ta tìm

hiểu bài hoạt động giao tiếp bằng

ngôn ngữ.

Hoạt động 2( Tìm hiểu khái quát về hđgt bằng ng2)

-Gọi HS đọc và nhắc cả lớp theo dõi

phần văn bản SGK

- HS trao đổi thảo luận, lần lợt trả lời

(?) Các nhân vật giao tiếp nào tham gia

trong hoạt động giao tiếp? Hai bên có

cơng vị và quan hệ với nhau nh thế

nào?

(?) Ngời nói nhờ ngôn ngữ biểu đạt nội

dung t tởng tình cảm của mình thì ngời

đối thoại làm gì để lĩnh hội đợc nội

dung đó? Hai bên lần lợt đổi vai giao

tiếp cho nhau nh thế nào?

(?) Hoạt động giao tiếp đó diễn ra trong

hoàn cảnh nào? (ở đâu? vào lúc nào?

khi đó ở nớc ta có sự kiện lịch sử xã

hội gì?)

(?) Hoạt động giao tiếp đó hớng vào

I Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

1 Đọc văn bản và trả lời câu hỏi:

* VD: Văn bản “ Hội nghị Diên Hồng”

- Vua và các bô lão trong hội nghị là nhân vật tham gia giao tiếp Mỗi bên có cơng vị khác nhau Vua cai quản đất nớc, dẫn dắt trăm họ Các bô lão là những ngời tuổi cao đã từng giữ những trọng trách nay về nghỉ, hoặc đợc vua mời

đến tham dự hội nghị

- Ngời tham gia giao tiếp chú ý lắng nghe để lĩnh hội những nội dung mà ngời nói phát ra Các bô lão nghe Nhân Tông hỏi, nội dung câu hỏi: Liệu tính nh thế nào khi quân Mông Cổ tràn đến Hai bên lần lợt đổi vai giao tiếp Các bô lão tranh nhau nói Lúc ấy vua lại là ngời nghe

- Hoạt động giao tiếp diễn ra ở Điện Diên Hồng Lúc này quân Nguyên Mông kéo 50 vạn quân ồ ạt sang xâm lợc n-

ớc ta

- Hoạt động giao tiếp đó hớng vào nội dung: hoà hay

đánh, nó đề cập tới vấn đề hệ trọng còn hay mất của quốc gia dân tộc, mạng sống của con ngời

Trang 8

nội dung gì? Đề cập tới vấn đề gì?

(?) Mục đích của giao tiêp là gì? Cuộc

giao tiếp đó có đạt đợc mục đích đó

hay không?

- Học sinh đọc SGK, trao đổi thảo luận:

(?) Qua bài Tổng quan về VHVN “ ”

Hãy cho biết:

a Các nhân vật giao tiếp trong bài này?

b Hoạt động giao tiếp đó diễn ra trong

hoàn cảnh nào?

c Nội dung giao tiếp Về đề tài gì? Bao

gồm những vấn đề cơ bản nào?

d Mục đích của giao tiếp là gì?

e Phơng tiện giao tiếp đợc thể hiện nh

thế nào?

- Hs trả lời theo đại diện nhóm

- Gv nhận xét,tổng hợp

* Kết kuận

Qua bài học ta có thể rút ra kết kuận gì

về quá trình giao tiếp bằng ngôn ngữ?

Hoạt động 3( Củng cố- dặn dò-rút kinh nghiệm)

- Gv yêu cầu học sinh nhắc lại các khái

niệm cơ bản

- Gv dặn dò hớng dẫn học sinh chuẩn

bị bài “ Khái quát văn học dân gian”

- Gv rút kinh nghiệm bài dạy:

- Mục đích của giao tiếp: Lấy ý kiến của mọi ngời, thăm

dò lòng dân để hạ đạt mệnh lệnh quyết tâm giữ gìn đất

n-ớc trong hoàn cảnh lâm nguy Cuộc giao tiếp đó đã đạt

đ-ợc mục đích

2 Văn bản Tổng quan về VHVN “ ”

- Nhân vật giao tiếp: Ngời viết SGK và giáo viên, học sinh toàn quốc đều tham gia Họ có độ tuổi từ 65 trở xuống đến

15 tuổi Từ giáo s, tiến sĩ đến học sinh lớp 10 THPT

- Hoàn cảnh giao tiếp: Hoàn cảnh có tổ chức giáo dục,

ch-ơng trình quy định chung hệ thống trờng phổ thông

- NDGT: Các bộ phận cấu thành của VHVN Đồng thời phác hoạ tiến trình phát triển của lịch sử văn học, thành tựu của nó Văn bản giao tiếp còn nhận ra những nét lớn

về nội dung và nghệ thuật của VHVN

- MĐGT: Ngời soạn sách muốn cung cấp tri thức cần thiết cho ngời học Ngời học nhờ văn bản giao tiếp đó hiểu đợc kiến thức cơ bản của nền VHVN

- PTGT: Sử dụng ngôn ngữ của văn bản khoa học Đó là khoa học giáo khoa Văn bản có bố cục rõ ràng Những đề mục có hệ thống, lí lẽ và dẫn chứng tiêu biểu

3 kết luận:

1 Hoạt động giao tiếp phải có nhân vật giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp và phơng tiện giao tiếp.

2 Giao tiếp phải thực hiện một mục đích nhất định.

3 Mỗi hoạt động giao tiếp gồm hai quá trình: Một là tạo lập văn bản, hai là thực hiện lĩnh hội văn bản.

Trang 9

Ngày soạn: Tuần dạy:

Ngày dạy: Lớp dạy :

Tiết 4 ppct

Khái quát văn học dân gian việt nam

A Mục tiêu bài học.

Giúp HS:

1 Hiểu đợc khái niệm về VHDG và ba đặc trng cơ bản

2 Định nghĩa về tiểu loại VHDG

3 Vai trò của VHDG đối với VH viết và đời sống văn hoá dân tộc

4 Giáo dục t tởng đạo đức, thái độ trân trọng đối với những di sản văn hoá dân gian

ở hiền thì lại gặp hiềnNgời ngay lại gặp ngời tiên độ trì

Cho đến những câu ca dao này:

“Trên đồng cạn dới đồng sâuChồng cày vợ cấy con trâu đi bừa”

Từ truyện cổ đến ca dao, dân ca tục ngữ, câu đối, sân khấu chèo, tuồng, cải lơng tất cả là biểu hiện cụ thể của VHDG Để tìm hiểu rõ vấn đề này một cách có hệ thống, chúng ta cùng tìm hiểu văn bản khái quát VHDGVN

(?) Nhắc lại khái niệm VHDG đã học

trong bài tổng quan về văn học VN?

- Hs nhắc lại kiến thức đã học

Hoạt động 2( Tìm hiểu những đặc trng cơ bản)

I Đặc trng của văn học dân gian.

- VHDG có ba đặc trng cơ bản:

+ Tính truyền miệng+ Tính sáng tác tập thể+ Tính thực hành

Trang 10

(?) Em hiểu thế nào là tính tập thể?

(?) Em hiểu thế nào là tính thực hành

của VHDG?

Hoạt động 3( Tìm hiểu hệ thống thể loại )

-HS đọc từng phần và trả lời câu hỏi

(?) Thế nào là thần thoại?

1 VHDG là những Tp nghệ thuật ngôn từ truyền miệng (tính truyền miệng)

- Không lu hành bằng chữ viết, truyền từ ngời nọ sang

ng-ời kia, đng-ời này qua đng-ời khác, tính truyền miệng còn biểu hiện trong diễn xớng dân gian (ca hát chèo, tuồng, cải, l-

ơng) Tính truyền miệng làm nên sự phong phú, đa dạng nhiều vẻ của VHDG Tính truyền miệng làm nên nhiều bản gọi là dị bản

2 VHDG là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể (tính tập thể).

- Nó khác với văn học viết Vh viết do cá nhân sáng tác còn VHDG do tập thể sáng tác Quá trình sáng tác tập thể diễn ra nh sau: cá nhân khởi xớng, tập thể hởng ứng tham gia, truyền miệng trong dân gian Quá trình truyền miệng lại đợc tu bổ, sửa chữa, thêm bớt cho hoàn chỉnh Vì vậy sáng tác dân gian mang đậm tính tập thể

- Mọi ngời có quyền tham gia bổ sung sửa chữa sáng tác dân gian

3 VHDG gắn bó và phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng (tính thực hành).

- Tính thực hành của VHDG biểu hiện:

+ Những sáng tác dân gian phục vụ trực tiếp cho từng ngành nghề: bài ca nghề nghiệp, bài ca nghi lễ

- VHDG gợi cảm hứng cho ngời trong cuộc dù ở đâu, làm gì Hãy nghe ngời nông dân tâm sự:

Ra đi anh đã dặn dò Ruộng sâu cấy trớc, ruộng gò cấy sau.

Ruộng sâu cấy trớc để lúa cng cáp lên cao tránh đợc ma ngập lụt Ta nhận ra đó là lời ca của ngời nông dân trồng lúa nớc Chàng trai nông thôn tế nhị và duyên dáng mợn hình ảnh lá xoan đào để biểu thị lòng mình:

Lá này lá xoan đào Tơng t thì gọi thế nào hỡi em?

II Hệ thống thể loại của văn học dân gian Việt Nam

1 Thần thoại.

- Thần thoại là loại hình tự sự dân gian, thờng kể về các vị thần xuất hiện chủ yếu ở thời công xã nguyên thuỷ Nhằm giải thích các hiện tợng tự nhiên, thể hiện khát vọng chinhh phục tự nhiên, quá trình sáng tạo văn hoá của ngời việt cổ

- Do quan niệm của ngời Việt cổ, mỗi hiện tợng tự nhiên

là một vị thần cai quản nh: thần sông, thần núi, thần

Trang 11

(?) Thế nào là sử thi?

(?) Em hiểu thế nào về quy mô rộng

lớn?

(?) Ngôn ngữ có vần, nhịp là gì?

(?)Nhân vật sử thi là ngời nh thế nào?

(?) Những biến cố diễn ra ở quy mô và

Quan niệm của nhân dân lao động

trong truyện cổ tích nh thế nào?

biển Nhân vật trong thần thoại là những vị thần khác hẳn…những vị thần trong thần tích, thần phả

2 Sử thi.

- Là những tác phẩm tự sự dân gian có quy mô lớn, sử dụng ngôn ngữ có vần nhịp, xây dựng những hình tợng nghệ thuật hoành tráng, hào hùng kể về một hoặc nhiều biến cố lớn lao diễn ra trong đời sống cộng đồng của c dân thời cổ đại

- Quy mô rộng lớn của sử thi: độ dài, phạm vi kể truyện của nó, ví dụ sử thi “Đẻ đất đẻ nớc” của ngời Mờng dài

8503 câu thơ kể lại sự việc trần gian từ khi hình thành vũ trụ đến khi bản Mờng đợc ổn định

- Ngôn ngữ có vần, nhịp khi đã dịch ra văn xuôi nh sử thi

“Đăm Săn”

- Nhân vật sử thi mang cốt cách của cả cộng đồng (tợng

tr-ng cho sức mạnh, niềm tin của cộtr-ng đồtr-ng tr-ngời) Ví dụ:

Đăm Săn là hiện thân cho sức mạnh phi thờng của ngời

3 Truyền thuyết

- Là dòng tự sự dân gian kể về sự kiện và nhân vật lịch sử theo xu hớng lí tởng hoá Qua đó thể hện sự ngỡng mộ và tôn vinh của nhân dân đối với ngời có công với đất nớc, dân tộc hoặc cộng đồng dân c của một vùng

+ Nhân vật trong truyền thuyết là nửa thần nửa ngời nh: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, An Dơng Vơng Nh… vậy nhân vật

có liên quan tới lịch sử nhng không phải là lịch sử

+ Xu hớng lí tởng hoá: Nhân dân gửi vào đó ớc mơ khát vọng của mình Khi có lũ lụt, họ mơ ớc có một vị thần trị thuỷ Khi có giặc, họ mơ có một Phù Đổng Thiên Vơng Trong hoà bình, họ mơ có một hoàng tử Lang Liêu làm ra nhiều thứ bánh ngày tết Đó là ngời anh hùng sáng tạo văn hóa

4 Cổ tích.

- Là dòng tự sự dân gian mà cốt truyện kể về số phận những con ngời bình thờng trong xã hội có phân chia giai

Trang 12

(?) Thế nào là truyện ngụ ngôn?

Nhân vật trong truyện ngụ ngôn?

Không gian của truyện ngụ ngôn nh

thế nào?

(?) Thế nào là truyện cời?

Em hiểu thế nào là mâu thuẫn trong

- Nhân vật thờng là em út, con riêng, thân phận mồ côi nh:

Sọ Dừa, Tấm, Thạch Sanh…

- Quan niệm của nhân dân trong truyện cổ tích là quan niệm ở hiền gặp lành, ác giả ác báo

- Cuộc sống luôn chứa đựng những mâu thuẫn:

+ Bình thờng với không bình thờng+ Mâu thuẫn giữa lời nói với việc làm+ Mâu thuẫn trong nhận thức lí tởng với thực tế Từ những mâu thuẫn ấy làm bật lên tiếng cời

7 Tục ngữ.-

-Là những câu nói ngắn gọn, hàm súc, có hình ảnh, vần, nhịp đúc kết những kinh nghiệm thực tiễn thờng đợc dùng trong ngôn ngữ giao tiếp hàng ngày của nhân dân

8 Câu đố.

- Là những bài văn vần, hoặc câu nói có vần mô tả vật đó bằng những hình ảnh, hình tợngkhác lạ để ngời nghe tìm lời giải nhằm mục đích giải trí, rèn luyện t duy và cung cấp những tri thức thông thờng về đời sống

9 Ca dao.

- Là những bài thơ trữ tình dân gian thờng là những câu hát có vần điệu đã tớc bỏ đi tiếng đệm, tiếng láy nhằm diễn tả thế giới nội tâm con ngời

Ví dụ: Rủ nhau xuống biển mò cua

Trang 13

(?) Thế nào là vè?

(?) Thế nào là truyện thơ?

(?) Thế nào là chèo?

Ngoài chèo em còn biết đợc thể loại

sân khấu nào cũng thuộc về dân gian?

-HS đọc phần 1

(?) Tại sao VHDG là kho tri thức?

Làm thế nào để khai thác tốt nhất kho

tri thức ấy? (HS khá giỏi)

Ta có thể chuyển thành lời hát của sân khấu chèo Đó là các làn điệu nhịp điệu, hát vỉa

12 Chèo.

- Tác phẩm sân khấu dân gian kết hợp yếu tố trữ tình và trào lộng ca ngợi những tấm gơng đạo đức và phê phán đả kích mặt trái của xã hội

- Đó là tuồng, sân khấu cải lơng, múa rối

III Những giá trị cơ bản của VHDGVN.

1 VHDG là kho trí thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc.

- Nói tới tri thức của các dân tộc trên đất nớc ta là nói tới kho tàng quý báu, vô tận về trí tuệ của con ngời đối với thiên nhiên và xã hội Tri thức dân gian là nhận thức của nhân dân đối với cuộc sống quanh mình Nó khác hẳn nhận thức của giai cấp thống trị cùng thời về lịch sử và xã hội Đó là những kinh nghiệm mà nhân dân đã đúc kết từ cuộc sống

- Tri thức ấy lại đợc trình bày bằng nghệ thuật ngôn từ của nhân dân, nó có sức hấp dẫn với mọi ngời Trên đất nớc ta

có 54 dân tộc anh em nên có nguồn tri thức dân gian vô cùng to lớn

2 VHDG có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lí làm ng ời

- Giáo dục tinh thần nhân đạo, tôn vinh những giá trị con ngời, yêu thơng con ngời và đấu tranh không mệt mỏi để giải phóng con ngời khỏi áp bức bất công

Ví dụ: truyện Tấm Cám

+ Giúp con ngời đồng cảm chia sẻ với nỗi bất hạnh của Tấm

+ Khẳng định phẩm chất của Tấm

+ Lên án kẻ xấu, kẻ ác…

3 VHDG có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học dân tộc.

- Nói tới giá trị nghệ thuật của VHDG ta phải kể tới từng

Trang 14

-Gv khái quát: Văn học dân gian là cội

nguồn, là bầu sữa tinh thần tác động

+ Truyện cời tạo ra tiếng cời dựa vào những mâu thuẫn trong xã hội

+ Cốt truyện của dòng tự sự bao gồm nhân vật và tình tiết kết hợp lại

Thơ ca dân gian là sự sáng tạo ra lời ca mang đậm chất trữ tình ở ca dao sử dụng triệt để thể phú (phô bày và miêu tả), tỉ (so sánh), hứng (tức cảnh sinh tình), tất cả nghệ thuật ấy đã giúp ngời đọc, ngời nghe có khả năng nhạy cảm trớc cái đẹp

- Khi Vh viết cha có và cha phát triển thì VHDG đóng vai trò chủ đạo

- Học ở giọng điệu trữ tình, xây dựng nhân vật trữ tình, cảm nhận thơ ca trớc đời sống Sử dụng ngôn từ sáng tạo của nhân dân trớc cái đẹp.

- Học đợc cách xây dựng cốt truyện, hệ thống nhân vật, xung đột, mâu thuẫn,

***************

* Nắm chắc những đặc trng cơ bản của VHDG, hiểu biết

về các thể loại VHDG, đặc biệt là vai trò của nó đối với nền văn học dân tộc Su tầm các TPVHDG để đọc và tìm hiểu

* Học phần ghi nhớ SGK

Trang 15

Ngày soạn: Tuần dạy :

Ngày day: Lớp daỵ :

Tiết 5 ppct

Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

A Mục tiêu bài học.

Giúp HS :

- Củng cố kiến thức đã học về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ thông qua việc phân tích các nhân

tố giao tiếp trong những hoạt động giao tiếp cụ thể

- Rèn kĩ năng, hoạt động giao tiếp phù hợp với từng hoàn cảnh

B Cách thức tiến hành.

GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận và trả lời các câu hỏi

C.Nội dungvà tiến trình dạy học.

Hoạt động của GV và HS Nội dung và yêu cầu cần đạt

Hoạt động 1( ổn định tổ chức- kiểm tra bài cũ)

b Hoàn cảnh giao tiếp?

c Nội dung giao tiếp? Mục đích giao

tiếp?

d Cách nói có phù hợp với nội dung

giao tiếp không?

II Luyện tập.

*Bài1 Phân tích các nhân tố giao tiếp thể hiện trong câu

ca dao dới đây theo câu hỏi:

“ Trăng thanh anh mới hỏi nàng:

- Tre non đủ lá đan sàng nên chăng?”

(bài tập SGK trang 20)

- Bài tập này thiên về hình thức giao tiếp mang màu sắc văn chơng Sáng tác và thởng thức văn chơng cũng là một dạng HĐGT Phân tích các NTGT thể hiện trong câu ca dao nh sau:

a/ NVGT: là những ngời nam và nữ trẻ tuổi, điều đó thể hiện qua các từ anh và nàng.

b/ HCGT: là vào một đêm trăng thanh (đêm trăng sáng và thanh vắng)- thời gian thích hợp cho những câu chuyện tâm tình của nam nữ trẻ tuổi bộc bạch tình cảm yêu đơng.c/ Nhân vật “anh” nói về sự việc” tre non đủ lá” và đặt ra vấn đề “nên chăng” tính đến chuyện “đan sàng” Tuy nhiên, đặt câu chuyện trong hoàn cảnh một “đêm trăng thanh” và các nhân vật giao tiếp là một đôi nam nữ trẻ tuổi, thì nội dung và mục đích câu chuyện không phải là chuyện “đan sàng” Lời của nhân vật “anh” có một hàm ý: cũng nh tre, họ đã đến tuổi trởng thành, nên tính chuyện kết duyên

d/ Cách nói của chàng trai (mợn hình ảnh “tre non đủ lá”

và mợn chuyện “đan sàng”) rất phù hợp với nội dung và mục đích của cuộc giao tiếp Cách nói đó mang màu sắc văn chơng, thuộc về phong cách văn chơng, vừa có hình

ảnh, vừa đậm sắc thái tình cảm, nên dễ đi vào lòng ngời, tác động tới tình cảm con ngời

Trang 16

- Hs đọc sgk, trả lời các câu hỏi theo

b Các câu trả lời bằng hình thức câu

hỏi Mục đích có phải để hỏi không?

Vậy mục đích thực sự là gì?

c Lời nói của các nhân vật bộc lộ tình

cảm, thái độ và quan hệ trong giao tiếp

a Nội dung? Mục đích ? Phơng tiện mà

HXH giao tiếp với ngời đọc?

b Ngời đọc căn cứ vào đâu (từ ngữ,

- Hoàn cảnh giao tiếp: trong nhà trờng

- Cuộc giao tiếp đợc ghi lại trong đoạn trích mang tính chất giao tiếp đời thờng, diễn ra trong cuộc sống hàng ngày

*Bài 2 Đọc đoạn hội thoại và trả lời câu hỏi:

(bài 2 SGK trang 20)

a/ Trong cuộc giao tiếp, các nhân vật giao tiếp (A Cổ và ngời ông) đã thực hiện các hành động cụ thể là: chào (Cháu chào ông ạ!), chào đáp (A Cổ hả?), khen (Lớn tớng rồi nhỉ ?), hỏi (Bố cháu có gửi pin đài lên cho ông không ?), đáp lời (Tha ông , có ạ!)

b/ Trong lời của ông già, cả ba câu trên đều có hình thức của câu hỏi nhng không phải cả ba câu đều nhằm mục

đích hỏi Chỉ có câu thứ ba là nhằm mục đích hỏi thực sự Cho nên A Cổ mới trả lời còn hai câu đầu A Cổ không trả lời

c/ Lời nói của hai ông cháu đã bộc lộ rõ tình cảm, thái độ

và quan hệ của hai ngời đối với nhau Các từ xng hô (ông, cháu), các từ tình thái (tha, ạ- trong lời A Cổ và hả, nhỉ

– trong lời ông già) đã bộc lộthái độ kính mến của cháu

đối với ông và thái độ yêu quý, trìu mến của ông đối với cháu

Bài 3 Đọc bài thơ và trả lời câu hỏi.

(bài 3 SGK trang 21)Bài “Bánh trôi nớc” của Hồ Xuân Hơnga/ Thông qua hình tợng “bánh trôi nớc” tác giả muốn bộc bạch với mọi ngời về vẻ đẹp, về thân phận chìm nổi của ngời phụ ữ nói chung và của tác giả nói riêng, đồng thời khẳng định bản chất tốt đẹp, trong sáng của ngời phụ nữ

và của bản thân mình

b/ Ngời đọc căn cứ vào các phơng tiện ngôn ngữ nh: các

từ trắng, tròn (nói về vẻ đẹp), thành ngữ bảy nổi ba chìm

(nói về sự chìm nổi), tấm lòng son (nói về phẩm chất cao

đẹp bên trong) đồng thời liên hệ với cuộc đời tác giả - một ngời phụ nữ tài hoa nhng lận đận về đờng tình duyên

-Thời gian: từ giờ sáng chủ nhật ngày tháng năm

- Nội dung: thu dọn rác, khai thông cống rãnh, phát quang cỏ dại, trồng thêm cây xanh và vun gốc các hàng

Trang 17

và nhân Ngày Môi trờng thế giới.

Hoạt động 3( Củng cố hớng dẫn, rút kinh nghiệm )

Bài 5 (SGK trang 21)

GV hớng dẫn HS làm bài tại lớp

Bài tập về nhà:

1 Phân tích các nhân tố giao tiếp trong

bài “Mời trầu” của Hồ Xuân Hơng?

2 Phân tích các nhân tố giao tiếp trong

bài ca dao “Hôm qua tát nớc đầu đình”

* Củng cố: Chú ý các nhân tố trong

giao tiếp Thực hành phân tích các đoạn

hội thoại và tạo lập văn bản mới

* Dặn dò: Làm bài tập về nhà và chuẩn

bị bài mới: Văn bản.

cây

- Lực lợng tham gia: học sinh toàn trờng

- Dụng cụ: Mỗi học sinh khi đi cần mang theo một dụng

cụ nh: cuốc, xẻng, chổi, dao, rổ

- Kế hoạch: Các lớp nhận tại văn phòng của trờng

Nhà trờng kêu gọi toàn thể học sinh trong trờng hãy nhiệt liệt hởng ứngvà tích cực tham gia buổi tổng vệ sinh này Ngày tháng năm

BGH trờng THPT

Ngày soạn: 09/09.

Trang 18

Hoạt động 1( ổn định tổ chức, kiểm tra bài cũ)

(?) Em hãy phân tích các nhân tố giao

tiếp trong bài ca dao: “Hôm qua tát

n-ớc đầu đình”?

Hoạt động 2(Tìm hiểu khái niệm,đặc điểm)

-HS đọc văn bản và trả lời câu hỏi

(?) Văn bản là gì?

- Gv định hớng HS theo câu hỏi gợi ý

của Sgk

(?) Mỗi văn bản đợc ngời nói tạo ra

trong hoạt động nào? Để đáp ứng nhu

cầu gì? Số câu (dung lợng) ở mỗi văn

bản nh thế nào?

-HS có thể trao đổi theo nhóm, cử đại

diện trình bày

- Gv nhận xét, tổng hợp

(?) Mỗi văn bản đề cập tới vấn đề gì?

Vấn đề đó có đợc triển khai nhất quán

b-VB 2 tạo ra trong hoạt động giao tiếp giữa cô gái và mọi ngời Nó là lời than thân của cô gái, gồm 4 câu

c-VB 3 tạo ra trong hoạt động giao tiếp giữa vị chủ tịch nớc với toàn thể quốc dân đồng bào, là nguyện vọng khẩn thiết

và khẳng định quyết tâm lớn của dân tộc trong việc giữ gìn, bảo vệ độc lập tự do, văn bản gồm 15 câu

* Văn bản 1,2,3 đều đặt ra vấn đề cụ thể và triển khai nhất

Trang 19

- Gv khái quát :mỗi văn bản tâp trung

+ VB 1 là quan hệ giữa ngời với ngời trong cuộc sống, cách

đặt ra vấn đề và giải quyết rất rõ ràng

+ VB 2 là lời than thân của cô gái Cô gái trong xã hội cũ

nh hạt ma rơi xuống bất kể chỗ nào đều phải cam chịu Tự mình cô gái không thể quyết định đợc Cách thể hiện nhất quán rất rõ ràng

+ VB 3 là lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, văn bản thể hiện:

Lập trờng chính nghĩa của ta và dã tâm của thực dân

Pháp

Nêu chân lí đời sống dân tộc: thà hy sinh tất cả chứ không

chịu mất nớc, nhất định không chịu làm nô lệ

Kêu gọi mọi ngời đứng lên đánh giặc bằng tất cả vũ khí

có trong tay Đã là ngời Việt Nam phải đứng lên đánh Pháp

Kêu Gọi binh sĩ, tự vệ dân quân (lực lợng chủ chốt) Sau cùng khẳng định nớc Việt Nam độc lập, thắng lợi

nhất định về ta

* Bố cục rất rõ ràng:

+ Phần mở bài: “Hỡi đồng bào toàn quốc”

+ Phần thân bài:“Chúng ta muốn hoà bình nhất định về dân tộc ta”

+ Phần kết bài: Phần còn lại

* Mỗi VB trên đều đợc tạo ra với một mục đích nhất định:

- MĐ của VB 1: Truyền đạt kinh nghiệm sống

- MĐ của VB 2: Lời than thân để gọi sự hiểu biết và thông cảm của mọi ngời với số phận ngời phụ nữ

- MĐ của VB 3: Kêu gọi khích lệ, thể hiện sự quyết tâm của mọi ngời trong kháng chiến chống thực dân Pháp

* Bố cục rõ ràng, kết cấu chặt chẽ

+Mở bài: Nhân tố cần giao tiếp (đồng bào toàn quốc)+Thân bài: Nêu lập trờng chính nghĩa của ta và dã tâm của

TD Pháp Vì thế chúng ta pahỉ đứng lên chiến đấu để giữ vững lập trờng chính nghĩa, bảo vệ độc lập tự do Bác nêu

rõ đánh bằng cách nào, đánh đến bao giờ

+ Kết bài: Khẳng định nớc Việt Nam độc lập và kháng chiến thắng lợi

* Kết luận:

- Cách lập luận: Các ý liên quan với nhau chặt chẽ làm rõ

Trang 20

luận nh thế nào về đặc điểm văn bản?

- Hs đọc ghi nhớ Sgk/ 24

- Gv giải thích cụ thể từng nội dung

phần ghi nhớ

Hoạt động 3( Tìm hiểu các loại văn bản )

- HS trao đổi thảo luận theo nhóm

- Hs cử đại diện trình bày

- Gv nhận xét, tổng hợp

- GV hớng dẫn H/s tiến hành so sánh

theo yêu cầu nêu ở mục II.2 và rút ra

kết luận

- Hs trả lời theo gợi ý của Gv

(?) Mục đích của giao tiếp trong mỗi

- Mỗi văn bản thể hiện mục đích nhất định

- Mỗi văn bản đều có hình thức bố cục riêng

( Chú ý phần ghi nhớ SGK )

- Văn bản 1 và 2 thuộc p/c ngôn ngữ nghệ thuật

- Văn bản 3 thuộc p/c chính luận

II Các loại văn bản.

* Gợi ý câu hỏi 1:

- Vấn đề đề cập trong văn bản 1 là kinh nghiệm sống

- Vấn đề đề cập trong văn bản 2 thân phận phụ nữ trong xã hội xa

- Vấn đề đề cập trong văn bản 3 là một vấn đề chính trị

- Từ ngữ trong văn bản một là từ ngữ đợc sử dụng trong sinh hoạt đời thờng

+ Các đơn từ, giấy khai sinh thuộc lĩnh vực giao tiếp hành chính

b- Mục đích giao tiếp + Văn bản 2 bộc lộ cảm xúc tình cảm + Văn bản 3 kêu gọi toàn dân kháng chiến + Văn bản khoa học truyền thụ kiến thức + Đơn từ trình bày ý kiến nguyện vọng, ghi nhận sự kiện, hiện tợg trong đời sống hay quan hệ giữa cá nhân ,tổ chức hành chính

c-Lớp từ ngữ sử dụng:

+ Văn bản 2 sử dụng từ ngữ thông thờng, giàu hình ảnh

Trang 21

ngữ sử dụng trong mỗi loại văn bản

trên? Cách kết cấu và trình bày ở mỗi

loại văn bản trên?

- Theo lĩnh vực giao tiếp và mục đích

giao tiếp ngời ta chia thành các loại

văn bản nào ?

- Hs đọc ghi nhớ Sgk

Hoạt động 4( Củng cố, hớng dẫn, dặn dò)

+ Văn bản 2 kết cấu ca dao, thể thơ lục bát + Văn bản 3 kết cấu 3 phần rõ ràng

* Ghi nhớ :

- Trong đời sống xã hội chúng ta có các loại văn bản sau:

1 Văn bản thuộc p/c ngôn ngữ sinh hoạt (thơ, nhật kí)

2 Văn bản thuộc p/c ngôn ngữ gọt giũa:

a Văn bản thuộc p/c ngôn ngữ nghệ thuật (truyện, thơ, kịch)

b Văn bản thuộc p/c ngôn ngữ khoa học (văn học phổ cập, báo chí, tạp chí, khoa học SGK, khoa học chuyên sâu)

c Văn bản thuộc p/c ngôn ngữ chính luận

d Văn bản thuộc p/c ngôn ngữ hành chính công vụ

e Văn bản thuộc p/c ngôn ngữ báo chí

Trang 22

Ngày soạn Tuần dạy:

- Củng cố những kiến thức và kĩ năng làm văn, đặc biệt về văn biểu cảm và nghị luận

- Biết vận dụng ngững kiến thức trên để viết đợc một bài văn bộc lộ cảm nghĩ chân thực của bản thân

về một đề tài gần gũi, quen thuộc trong đời sống (hoặc một tác phẩm văn học)

- kiểm tra và đánh giá năng lực của mỗi h/s Từ đó rút ra kinh nghiệm, điều chỉnh để bài làm văn sau tốt hơn

B Tiến trình ra đề, gợi ý, chấm bài, thang điểm.

I H

ớng dẫn chung.

1 Ôn lại kiến thức TLV đã học ở chơng trình Ngữ văn THCS, kiến thức và kĩ năng về Tiếng Việt (đặc biệt về câu và các biện pháp tu từ)

2 Quan sát, tìm hiểu cách diễn đạt cảm xúc, tình cảm, suy nghĩ về các hiện tợng xung quanh

3 Đọc lại các tác phẩm và ghi lại cảm xúc của mình (các Tp ở cấp II- PTCS)

II Gợi ý đề bài

1 Ghi lại những cảm nghĩ chân thực về các hiện tợng sau:

- Những ngày đầu tiên bớc vào trờng THPH

- Thiên nhiên và đời sống của con ngời trong thời khắc giao mùa

- Một ngời thân yêu mến của bạn …

- Một đề tài tự chọn

2 Nêu cảm nghĩ sâu sắc nhất về một tác phẩm đã học và đọc thêm ở cấp II

III Đề bài (HS chọn một trong các đề sau)

Đề 1 Em hãy trình bày những cảm nghĩ của mình về một tác phẩm văn học đã học và đọc thêm ở

ch-ơng trình THCS mà em ấn tợng nhất?

Đề 2 Cảm nghĩ, cảm xúc của bạn về lần đầu tiên bớc vào mái trờng cấp III?

Đề 3 Hãy trình bày cảm xúc, cảm nghĩ về một đề tài mà em yêu thích (tự chọn )?

IV Gợi ý cách làm bài

1 Tìm hiểu đề bài để xác định rõ:

- Đề bài yêu cầu phải bộc lộ những cảm xúc và suy nghĩ về sự vật, sự việc, hiện tợng, con ngời hoặc tác phẩm văn học (đoạn trích nào)?

- Những cảm xúc và suy nghĩ đó cần: phù hợp với đề bài, chân thành, không khuân sáo, không giả tạo, đợc bộc lộ một cách rõ ràng, tinh tế, nhạy cảm nhất…

2 Xây dựng đợc bố cục sao cho những cảm xúc và suy nghĩ đó đợc nổi lên là trung tâm của bài làm

3 Chú ý tránh lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp Bài viết phải sinh động hấp dẫn ngời đọc, ngời nghe

Trang 23

* Lu ý: Đây là bài viết ở nhà vì thế có yêu cầu cao, nguồn t liệu dồi dào, thời gian nhiều nên cần

có sự chọn lọc và sử dụng tốt nhất các t liệu có trong tay để đạt kết quả cao nhất

Trang 24

Ngày soạn: Tuần dạy :

Ngày dạy: Lớp dạy :

Tiết 8,9 ppct.

Chiến Thắng mtao mxây

( Trích Đăm Săn - sử thi Tây Nguyên )

A Mục tiêu bài học

- Tài năng và nhân cách vợt trội của ngời anh hùng so với kẻ thù

- Cuộc chiến đấu của ngời anh hùng có tầm ảnh hởng rộng lớn và ý nghĩa xã hội – lịch sử lớn lao

đối với toàn thể cộng đồng

B Phơng tiện thực hiện.

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu tham khảo

- Băng đĩa hình về sinh hoạt vật chất, tinh thần của cộng đồng ngời Tây Nguyên

- Băng đĩa hình về kể sử thi Tây Nguyên (Ê-đê, Bana)

C Cách thức tiến hành.

- GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phơng pháp đọc sáng tạo, gợi tìm, kết hợp với các hình thức trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi.

D Tiến trình dạy học.

1 Kiểm tra bài cũ: Em hãy cho biết sử thi là gì, quy mô tác phẩm có điều gì đáng chú ý, nhân

vật sử thi có đặc điểm gì nổi bật?

2 Giới thiệu bài mới:

Đến với ngời Mờng ở Hoà Bình, Thanh Hoá trong những ngày lễ hội hoặc những ngày gia

đình đồng bào có đám tang ta đợc nghe thầy Mo (thầy cúng) kể trớc đám đông hoặc linh hồn ngời chết Đó là Mo “Đẻ đất đẻ nớc” Đồng bào Tây Nguyên lại say mê kể trong nhà Rông

sử thi Xinh Nhã, Đăm Di, Khinh Dú Đáng lu ý nhất và tự hào nhất với đồng bào Ê Đê Tây Nguyên là sử thi Đăm Săn Để thấy rõ sử thi Đăm Săn nh thế nào, chúng ta tìm hiểu qua đoạn trích “Chiến thắng Mtao Mxây”.

3 Giới thiệu về Văn hoá và Sử thi Tây Nguyên:

- GV cho HS xem các tranh ảnh và trả lời câu hỏi.

- GV cho HS xem các đoạn phim và trả lời câu hỏi

Trang 25

Hoạt động của GV Hoạt động của HS & Nội dung cần đạt

Hoạt động 1 ( Tìm hiểu tiểu dẫn)

- HS đọc sgk/30

(?) Em hãy cho biết phần tiểu dẫn

trình bày nội dung gì?

-HS dựa vào SGK, trả lời và tóm tắt

dẫn cho HS đọc đúng giọng điệu của

sử thi và phối hợp với từng nhân vật.

-GVgiải thích các từ khó.

(?) Em hãy nêu đại ý của đoạn trích?

Hoạt động 2 ( Đọc hiểu văn bản )

(?)Phân tích theo tuyến nhân vật hay

từng khía cạnh của đại ý?

(?)So sánh hai vấn đề của đại ý đoạn

trích đối với câu hỏi của SGK em thấy

thế nào?

(?) Đăm Săn khiêu chiến và thái độ

của hai bên nh thế nào?

(?) Hiệp thứ nhất đợc miêu tả nh thế

nào?

(?) Lần thứ hai thái độ của Đăm Săn

I Tiểu dẫn

- Giới thiệu và tóm tắt sử thi Đăm Săn.

- Có hai loại sử thi là: sử thi thần thoại và sử thi anh hùng.

- Tóm tắt sử thi Đăm Săn:(SGK trang 30)

- Đoạn trích nằm ở đoạn giữa tác phẩm Tiêu đề này do ngời soạn sách đặt ra.

- Gồm 6 nhân vật: 1 Đăm Săn 2 Mtao Mxây 3.Tôi tớ 4 Dân làng 5 Ông trời 6 Ngời kể chuyện.

- SGK phần chú giải.

- Đại ý: Miêu tả cuộc đọ sức giữa Đăm Săn và thù

địch Mtao Mxây, cuối cùng Đăm Săn đã thắng

Đồng thời thể hiện lòng tự hào của lũ làng về ngời anh hùng của mình.

II.Đọc hiểu văn bản

- Phân tích theo từng khía cạnh (vấn đề) của đại ý.

- Miêu tả cuộc đọ sức giữa Đăm Săn và Mtao Mxây chú ý khai thác câu hỏi 1, 2 và 5 Thể hiện niềm tự hào, ăn mừng chiến thắng câu 3, 5.

1 Cuộc đọ sức và giành chiến thắng của Đăm Săn.

+ Đăm Săn thách thức, đến tận nhà của Mtao Mxây

“Ơ diêng! Ơ diêng! Xuống đây, ta thách nhà ngơi

đọ dao với ta đây” Còn Mtao Mxây thì ngạo nghễ:

“Ta không xuống đâu, diêng ơi! Tay ta còn bận ôm

vợ hai, chúng ta ở trên này cơ mà”.

+ Lần thứ hai Đăm Săn quyết liệt hơn:

“Ngơi không xuống ? Ta sẽ lấy cái sàn hiên của nhà ngơi ta bổ đôi, ta sẽ lấy cái cầu thang của ngơi

ta chẻ ra kéo lửa, ta hun cái nhà của ngơi cho mà

Trang 26

nh thế nào?

(?) Mtao Mxây đợc miêu tả nh thế

nào? Đăm Săn miêu tả ra sao?

Cuộc đọ sức trở lên quyết liệt hơn nh

(?) Cuộc chiến đấu của Đăm Săn với

mục đích giành lại hạnh phúc gia đình

đồi lồ ô Chàng chạy vun vút qua phía đông, vun vút qua phía tây”.

- Miêu tả hành động của Mtao Mxây: “Bớc cao bớc thấp chạy hết bãi tây sang bãi đông Hắn vung dao chém phập một cái nhng chỉ trúng cái chão cột trâu”.

- Từ khi Hơ Nhị vứt miếng trầu, Đăm Săn giành

đ-ợc, sức khoẻ tăng lên: “Chàng múa trên cao, gió

nh bão, chàng múa dới thấp, gió nh thốc Chòi lẫm

đổ lăn lóc Cây cối chết rụi” Khi chàng múa chạy … nớc kiệu, quả núi ba lần rạn nứt, ba đồi tranh bật rễ bay tung, chàng đâm vào đùi vào ngời Mtao Mxây nhng cả hai lần đều không thủng Đăm Săn thấm mệt Nhờ có ông trời giúp, Đăm Săn “chộp ngay một cái chày mòn ném trúng vào vành tai kẻ địch” Mtao Mxây ngã lăn ra đất cầu xin “Ơ diêng! Ơ diêng! Ta làm lễ cầu phúc cho diêng một trâu, một voi” Đăm Săn “cắt đầu Mtao Mxây bêu ngoài đ- ờng” Cuộc đọ sức kết thúc.

- Ông trời là nhân vật phù trợ, cũng nh ông tiên,

ông bụt trong các câu truyện của ngời Kinh Đó chỉ

là phù trợ còn quyết định chiến thắng phải là Đăm Săn.

- Miêu tả hành động của Đăm Săn bằng cách so sánh và phóng đại.

+ Múa trên cao nh gió bão + Múa dới thấp nh lốc + Khi chàng múa chạy nớc kiệu quả núi ba lần rạn nứt, ba đồi tranh bật rễ tung bay Rõ ràng trí tởng t- ợng và cách nói phóng đại là nghệ thuật tiêu biểu của sử thi.

- Đòi lại vợ chỉ là cái cớ làm nảy sinh mâu thuẫn giữa các bộ tộc dẫn đến chiến tranh mở rộng bờ cõi làm nổi uy danh của cộng đồng ý nghĩa của sử thi

Đăm Săn là ở chỗ ấy Vì vậy thắng hay bại của

ng-ời tù trởng sẽ có ý nghĩa quyết định tất cả Cho nên dân làng bên phía Mtao Mxây đều tình nguyện đi

Trang 27

với Đăm Săn Vì vậy trong sử thi không nói nhiều

về chết chóc mà chọn chi tiết ăn mừng chiến thắng.

2 ăn mừng chiến thắng, tự hào về ngời anh hùng của mình

- Đăm Săn đợc miêu tả hoà với tôi tớ dân làng ăn mừng chiến thắng: “Hỡi anh em trong nhà, hỡi bà con trong làng! Xin mời tất cả đến với ta Chúng ta

sẽ mở tiệc ăn mừng năm mới Chúng ta sẽ ăn lợn,

ăn trâu, đánh lên các chiêng, các trống to, đánh lên các cồng Hlong hoà nhập cùng chũm choẹ sao cho kêu lên rộn rã để voi đực, voi cái ra vào hiên không ngớt”.

- Quang cảnh trong nhà Đăm Săn: “Nhà Đăm Săn

đông nghịt khách Tôi tớ chật ních cả nhà”.

- Đăm Săn: “Chàng nằm trên võng Tóc thả trên sàn, hứng tóc chàng là một cái nong hoa”, chàng

mở tiệc ăn uống linh đình: “Chàng Đăm Săn uống không biết say, ăn khong biết no, chuyện trò không biết chán” và “Cả miền Ê -đê, Ê-ga ca ngợi Đăn Săn là một dũng tớng chắc chết mời mơi cũng không lùi bớc Ngực cuốn chéo một tấm mền chiến, tai đeo nụ sát bên mình nghênh ngang đủ giáo gơm, đôi mắt long lanh nh mắt chim ghếch ăn hoa tre, tràn đầy sức trai, tiếng tăm lừng lẫy Bắp chân chàng to bằng cây xà ngang, bấp đùi chàng to bằng ống bễ, sức chàng ngang sức voi đực, hơi thở của chàng ầm ầm tựa sấm dậy, chàng nằm sấp thì gẫy rầm sàn, chàng nằm nằm nghiêng thì gẫy xà dọc”.

- Vẫn là cách nói phóng đại tạo ra ấn tợng mạnh

mẽ dối với ngời nghe.

+ Nói tới sử thi Tây Nguyên là nói tới quá khứ anh hùng của cộng đồng.

+ Thế giới sử thi là thế giới lí tởng hoá.

+ Âm điệu sử thi là âm điệu hùng tráng.

- Làm sống lại quá khứ anh hùng của ngời Ê-đê Tây Nguyên thời cổ đại.

+ Ngời Tây Nguyên tự hào về tổ tiên mình, tự hào

có Đăm Săn, Xinh Nhã, Khinh Dú cũng nh ngời Kinh tự hào có Phù Đổng Thiên Vơng, An Dơng

Trang 28

( Củng cố, hớng dẫn, dặn dò)

(?)ý nghĩa của đoạn trích nh thế nào?

Có tác động gì đối với ngời đọc?

Trang 29

Tiết: 10 ppct

Văn bản ( tiếp theo)

A Mục tiêu bài học.

(?) Theo lĩnh vực và mục đích, ngời ta

chia văn bản thành những loại nào ? lấy

ví dụ?

Hoạt động 2 ( Hớng dẫn hs luyện tập )

- Hs thảo luận, đại diện nhóm trình bày

- Gv khái quát “ Hoàn cảnh ra đời và nội

dung của bài thơ Việt Bắc”

- Có thể đặt nhan đề; “ Mối quan hệ giữa cơ thể

và môi trờng”

2- Sắp xếp các câu văn thành một văn bản hoàn chỉnh, mạch lạc đặt nhan đề

- Có thể sắp xếp theo thứ tự: 5-2-4 hoặc 4-5-2

1-3-3- Phát triển thành một văn bản hoàn chỉnh từ một câu chủ đề cho trớc “ Môi trờng sống của loài ngời hiện nay đang bị huỷ hoại ngày càng nghiêm trọng”

Trang 30

- Hs đọc mục 4/III

- Gv gợi ý :

(?)Đơn gửi cho ai?

+ Ngời viết ở cơng vị nào ?

+ Mục đích viết đơn là gì ?

+ Nội dung cơ bản của dơn là gì ?

+ Kết cấu của đơn nh thế nào?

- Một vài hs trả lời cá nhân,

- Gv nhận xét bổ sung

- Hs viết hoàn chỉnh

Hoạt động 3 ( Củng cố, hớng dẫn, dặn dò)

(?) Qua việc phân tích các bài tập hãy cho

biết khi tạo lập một văn bản ta phải chú ý

những điều gì?

- Hs trả lời cá nhân( Đối tợng, mục đích,

xác định nội dung, tìm các phơng tiện

- Đối tợng tiếp nhận: thầy cô giáo

Mở đầu : Quốc hiệu, tiêu ngữ

Thân : Nội dung chính của đơn Kết : kí tên

Ngày soạn:16/09/07

Trang 31

Ngày dạy:

Tiết 11,12 ppct

Truyện an dơng vơng và mị châu trọng thuỷ

A Mục tiêu bài học.

Giúp HS nắm đợc:

1 Đặc trng cơ bản của truyền thuyết qua tìm hiểu một câu chuyện cụ thể: Truyện kể lại sự kiện lịch

sử đời trớc và giải thích nguyên nhân theo cách nghĩ, cách cảm nhận của ngời đời sau

2 Nhận thức đợc bài học lịch sử về kinh nghiệm giữ nớc ẩn sau câu chuyện tình yêu, tinh thần cảnh giác với kẻ thù xâm lợc, cách xử lí đúng đắn mối quan hệ giữa cá nhân với cộng đồng, giữa hạnh phúc tình yêu tuổi trẻ với vận mệnh của dân tộc, của đất nớc

B- Chuẩn bị- phơng tiện

- Thầy : SGK- SGV, tranh ảnh về thành cổ loa, phim t liệu về truyền thuyết Cổ loa

- Trò : Sgk, Sbt, trả lời các câu hỏi Sgk

C Cách thức tiến hành.

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phơng pháp đọc sáng tạo, gợi tìm kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi

C Tiến trình bài học.

1 Kiểm tra bài cũ : Em hãy phân tích những nét cơ bản về đặc điểm xây dựng kiểu nhân vật anh hùng

sử thi, nghệ thuật miêu tả và sử dụng ngôn từ của sử thi anh hùng?

2 Giới thiệu bài mới : Từ xa đến nay thắng lợi mà dựa vào vũ khí đơn thuần khiến con ngời sinh ra chủ quan mất cảnh giác Thất bại cay đắng làm cho kẻ thù nảy sinh những ma sâu kế độc Đó cũng

là nguyên nhân để trả lời câu hỏi vì sao An Dơng Vơng mất nớc Để hiểu rõ vấn đề này, hôm nay chúng ta tìm hiểu truyền thuyết An Dơng Vơng và Mị Châu Trọng Thuỷ

* Đặc tr ng cơ bản của truyền thuyết:

- Là truyện dân gian kể về sự kiện có ảnh hởng lớn lao đến lịch

sử dân tộc Truyền thuyết không phải là lịch sử mà chỉ liên quan đến lịch sử, phản ánh lịch sử Những câu chuyện trong lịch sử đợc khúc xạ qua lời kể của nhiều thế hệ rồi kết tinh thành những hình tợng nghệ thuật độc đáo, nhuốm màu sắc thần kỳ mà vẫn thấm đẫm cảm xúc đời thờng

- Muốn hiểu đúng, hiểu sâu truyền thuyết này cần đặt tác phẩm trong môi trờng lịch sử - văn hoá mà nó sinh thành, lu truyền và biến đổi Nghĩa là đặt truyện trong mối quan hệ với lịch sử và

đời sống

* Giới thiệu truyền thuyết Cổ Loa+ Giới thiệu làng Cổ Loa – thuộc Đông Anh – Hà Nội là

Trang 32

- Hs dựa vào Sgk trả lời

+ Bên phải Đền Thợng là giếng đất gọi là giếng ngọc Nơi Trọng Thuỷ tự tử

- Bao quanh đền và am là những đoạn vòng thành cổ chạy dài

Đó là dấu vết chín vòng thành Cổ Toàn bộ cụm di tích là minh chứng lịch sử cho truyền thuyết An Dơng Vơng xây thành chế

Nỏ Còn mối tình Mị Châu Trọng Thuỷ lại là nguyên nhân dẫn

đến sự sụp đổ của nhà nớc Âu Lạc cuối thế kỉ III trrớc công nguyên

- Truyền thuyết trích trong “Rùa vàng” trong tác phẩm “Lĩnh nam chích quái” (những câu chuyện ma quái ở phơng nam)

- Có 3 bản kể: một là “Rùa vàng”, hai là “Thục kỉ An Dơng

V-ơng” trong “Thiên nam ngữ lục” bằng văn vần và ba là “Ngọc trai – nớc giếng” là truyền thuyết đồn đại ở vùng Cổ Loa

II Đọc- hiểu văn bản

*Bố cục: chia làm bốn đoạn:

+ Đoạn 1: từ đầu đến “xin hoà”, nội dung là: thuật lại quá trình xây thành – chế nỏ từ thất bại đến thành công của An Dơng V-

ơng nhờ có sự giúp sức của thần Rùa Vàng

+ Đoạn 2: từ “không bao lâu cứu đ… ợc nhau”, nội dung là: thuật lại hành vi lừa Mị Châu đánh cắp lẫy nỏ thần của Trọng Thuỷ

+ Đoạn 3: từ “Trọng Thuỷ mang lẫy thần về nớc dẫn vua đi…xuống biển”, có nội dung là: thuật lại diễn biến cuộc chiến tranh lần hai giữa hai nớc, kết thúc bi kịch đối với cha con An Dơng Vơng

+ Đoạn 4: từ “đời truyền nơi đó tiển cữu”, có nội dung là:…thuật lại kết cục đầy cay đắng và nhục nhã đối với Trọng Thuỷ cùng chi tiết “ngọc trai – nớc giếng” có ý nghĩa minh oan cho

Mỵ Châu

* Chủ đề :

- Kể lại quá trình xây thành, chế nỏ bảo vệ đất nớc của An

D-ơng VD-ơng và bi kịch nhà tan nớc mất Đồng thời thể hiện thái

độ, tình cảm của tác giả dân gian với từng nhân vật.

1 Câu hỏi 1:

Trang 33

thảo luận trả lời câu hỏi số 1:

(?) Sự mất cảnh giác của nhà vua

biểu hiện nh thế nào?

(?) Sáng tạo những chi tiết về Rùa

Vàng, Mị Châu, nhà vua tự tay

chém đầu con gái nhân dân …

muốn biểu lộ thái độ, tình cảm gì

đối với nhân vật lịch sử An Dơng

Vơng và việc mất nớc Âu Lạc?

- HS trao đổi thảo luận theo tổ,

đại diện trả lời

- Gv nhận xét khái quát:

- Gv nêu vấn đề, hớng dẫn h/s

thảo luận trả lời câu hỏi số 2:

(?) Về việc Mị Châu lén đa cho

Trọng Thuỷ xem nỏ thần, có hai

đến Tởng tợng ra sự giúp đỡ của thần linh là cách để nhân dân

ca ngợi nhà vua, tự hào về chiến công xây thành, ché nỏ, chiến thắng giặc ngoại xâm của dân tộc

- Về sau An Dơng Vơng đã vì sai lầm mà thất bại Lỗi của An Dơng Vơng là đã mơ hồ về bản chất gian ngoan, quỷ quyệt của

kẻ thù xâm lợc, đã mở đờng cho ccon trai đối phơng lọt vào làm nội gián trong vơng gia của mình, khi giặc đến còn có thái độ ỷ lại vào vũ khí mà không đề phòng

c Những h cấu nghệ thuật ( Rùa Vàng, Mị Châu và chi tiết nhà vua tự tay chém đầu con gái) đợc sáng tạo là để gửi gắm lòng kính trọng đối với thái độ dũng cảm của vi anh hùng, sự phê phán thái độ mất cảnh giác của Mị Châu, là lời giải thích lí do mất nớc nhằm xoa dịu nỗi đau mất nớc

(Có khả năng nhiều HS thuộc số này)+ Tán thành cách đánh giá thứ hai với lập luận dựa trên luân lí của chế độ phong kiến đòi hỏi ngời vợ phải tuân theo ý kiến của ngời chồng vô điều kiện, từ đó đa ra đề nghị chúng ta ngày nay nên thông cảm với Mị Châu

(Cũng có khả năng nhiều HS ngả theo ý kiến này)

=> Tình huống trên đặt ra yêu cầu phải xác lập phơng pháp để xem xét, giải quyết vấn đề-một vấn đề có tính lí luận, phơng pháp luận

* Cơ sở của việc thảo luận:

Có hai cơ sở có tính nguyên tắc cần phải dựa vào: đặc trng của thể loại truyền thuyết và ý thức xã hội chính trị – thẩm mĩ của nhân dân khi đến với truyền thuyết

+ Truyền thuyết không phải là một bản sao chép thực tế lịch sử

mà là một loại sáng tạo nghệ thuật nên viêc phản ánh lịch sử

“không hề vô t, trung lập”

+ Truyền thuyết kể về sự kiện lịch sử và nhân vật lịch sử nhằm

đề cao cái đẹp, cái tốt cái tích cực và phê phán cái xấu, cái tiêu cực theo quan niệm của nhân dân

+ Mặt khác, nhân dân trong khi “phê phán Mị Châu bằng bản

án tử hình” một cách đích đáng, lại cũng đã thấu hiểu rằng

Trang 34

- Gv nêu vấn đề, hớng dẫn h/s

thảo luận trả lời câu hỏi số 3:

(?) Mị Châu bị thần Rùa Vàng kết

tội là giặc, lại bị vua cha chém

đầu, nhng sau đó máu nàng hoá

thành ngọc trai, xác nàng hoá

thành ngọc thạch H cấu nh vậy,

ngời xa muốn bày tỏ thái độ và

tình cảm nh thế nào đối với nhân

vật Mị Châu và muốn nhắn gửi

điều gì đến thế hệ trẻ muôn đời

thảo luận trả lời câu hỏi số 4:

(?)Trọng Thuỷ gây nên sự sụp đổ

cơ đồ Âu Lạc và cái chết của hai

cha con Mị Châu Vậy anh/ chị

kế thâm hiểm của kẻ địch và bị chúng lợi dụng Điều này nói lên truyền thống c xử thật thấu tình đạt lí của nhân dân ta

do của ngời Việt Cổ

- Tuy nhiên, số phận của Mị Châu cha hẳn đã chấm dứt: nàng hoá thân trong hình hài khác Sử dụng hình thức “hoá thân” để kéo dài sự sống của nhân vật là thủ pháp nghệ thuật truyền thống của truyện kể dân gian (ví dụ truyện Thạch Sanh, Đá Vọng Phu) Nhng ở truyền thuyết này tác giả dân gian đã sử

dụng thủ pháp này một cách sáng tạo: nhân vật không hoá thân trọn vẹn trong một hình hài duy nhất khác Máu nàng chảy

xuống biển hoá thành ngọc trai, xác hoá thành ngọc thạch Hình thức hoá thân độc đáo, có một không hai trong truyện kể dân gian này thể hiện tính hai mặt không đơn giản của hình t-ợng nhân vật là cách để nhân dân vừa thể hiện sự bao dung, niềm thông cảm với sự trong trắng, ngây thơ của Mị Châu trong khi phạm toọi một cách vô tình, vừa thể hiện thái độ nghiêm khắc cùng bài học lịch sử muốn truyền lại cho trai - gái nớc Việt muôn đời sau trong việc giải quyết mối quan hệ giữa nhà với nớc, giữa riêng với chung Có thể tạm gọi đây là kiểu hoá thân phân thân.

4 Câu hỏi 4.

- Hình ảnh “ngọc trai - nớc giếng” vừa là một hình ảnh có giá trị thẩm mĩ cao, vừa là một tình tiết đắt giá xét về phơng diện tổ chức cốt truyện: nó là sự kết thúc duy nhất hợp lí cho đôi trai gái Tình tiết này thật ra gồm ba chi tiét hợp thành: chi tiết

“ngọc trai” đợc sáng tạo trong tơng quan với lời Mị Châu khấn lúc trớc khi chết nhằm chiêu tuyết cho danh dự của nàng, nó chứng thực tấm lòng trong sáng của công chúa; chi tiết “nớc giếng” có hồn Trọng Thuỷ hoà cùng nỗi hối hận vô hạn là sự chứng nhận cho mong muốn hoá giải tôi lỗi của anh ta; chi tiết ngọc trai kia đem rửa trong nớc giếng này lại càng sáng đẹp hơn nói lên rằng Trọng Thuỷ đã tìm đợc sự hoá giải trong tình cảm của Mị Châu ở thế giới bên kia Thật là một hình tợng nghệ thuật đợc kết cấu đến mức hoàn mĩ !

Trang 35

(?)Anh/ chị hãy cho biết đâu là

“cốt lõi lịch sử” của truyện và cốt

trang 43 Riêng bài 2, 3 là dành

cho HS khá giỏi GV khuuyến

khích để HS có thể tự chiếm lĩnh,

phát huy sự sáng tạo trong cảm

nhận cũng nh phát hiện ra những

con đờng mới để khám phá ra cái

hay, cái đẹp, cái mới của tác

- Truyện truyền thuyết này không phải là lịch sử chính xác mà

là sáng tác VHDG về lịch sử Truyện lu giữ trong lòng nó phần

“cốt lõi lịch sử”: nớc Âu Lạc vào thời An Dơng Vơng đã đợc dựng lên, có thành cao, hào sâu, vũ khí đủ mạnh để chiến thắng cuộc xâm lợc của Triệu Đà, nhng về sau đã rơi vào tay kẻ thù

III Luyện tập

- Gợi ý: Câu 2, An Dơng Vơng đã tự tay chém đầu ngời con gái

duy nhất của mình nhng dân gian lại dựng đền thờ và am hai cha con ngay cạnh nhau Đó là do truyền thống đạo lí gia đình cần đợc sum họp cả khi sống cũng nh khi thác Đó là thái độ vừa nghiêm khắc lại vừa bao dung, nhân ái, cách ứng xử thấu tình lại đạt lí của nhân dân ta

- Nắm đợc đặc trng cơ bản của truyền thuyết qua việc tìm hiểu một tác phẩm cụ thể kể về thành Cổ Loa, mối tình Mị Châu – Trọng Thuỷ và nguyên nhân mất nớc Âu Lạc

- Nhận thức đợc bài học giữ nớc ngụ trong một câu chuyện tình yêu

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 13 ppct

Trang 36

Lập dàn ý bài văn tự sự

A Mục tiêu bài học.

Giúp HS

- Biết cách dự kiến đề tài và cốt truyện cho một bài văn tự sự

- Nắm đợc kết cấu và biết cách lập dàn ý cho bài văn tự sự

- Nâng cao nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc lập dàn ý để có thói quen lập dàn ý trớc khi viết một bài văn tự sự nói chung và các bài văn khác nói riêng

B Chuẩn bị- phơng tiện

- Gv : SGK, SGV, tài liệu tham khảo, thiết kế bài giảng

- Hs: Đọc SGK, trả lời các câu hỏi của sgk

- Kiểm tra bài cũ: Em hãy kể lại cuộc

chiến đấu giữa Đăm Săn với Mtao

Mxây trong đoạn trích “Chiến thắng

Mtao Mxây” của Sử thi Đăm Săn?

- Giới thiệu bài mới: Phần thuật lại

cuộc chiến đấu giữa Đăm Săn với Mtao

Mxây trong Sử thi Đăm Săn chính là kể

lại một câu chuyện mà ta đã đọc hoặc

nghe kể lại Khi chúng ta kể lại thì

chúng ta phải suy nghĩ xem trình tự của

nó là gì và ta cần trình bày ý nào trớc ý

nào sau để thành một dàn ý tơng đối

hoàn chỉnh đó chính là việc lập dàn ý …

cho bài văn tự sự Vậy cách thức cụ thể

nh thế nào chính là nội dung bài học

hôm nay

Hoạt động 2( Tìm hiểu bài mới)

-GV gọi HS đọc phần trích sgk và trả

lời câu hỏi

(?) Nhà văn Nguyên Ngọc nói về vấn

đề gì?

(?) Qua lời kể của Nguyên Ngọc, em

học tập đợc điều gì trong quá trình hình

* Ví dụ: Đoạn văn của Nguyên Ngọc

- Nhà văn Nguyên Ngọc kể quá trình suy nghĩ,chuẩn bị để sáng tác truyện “ Rừng xà nu”, nhà văn đã viết chuyện ngắn này nh thế nào

- Muốn viết đợc bài văn kể lại một câu chuyện hoặc viết một chuyện ngắn ta phải hình thành ý tởng và dự kiến cốt

Trang 37

- Gv nhận xét, tổng hợp

-GV gọi HS đọc phần 1.II sgk

(?) Theo suy ngẫm của nhà văn Nguyễn

Tuân có thể kể về hậu thân của chị Dậu

bằng những câu chuyện (1 và 2) Em

hãy lập dàn ý cho bài văn kể về một

trong hai câu chuyện trên?

- Hs trao đổi thảo luận, đại diện nhóm

trình bày, các nhóm khác bổ sung

- Gv gợi ý, định hớng, tổng hợp

* Gợi ý: + Bớc đầu tiên là hình thành ý

tởng, dự kiến cốt chuyện, mở đầu và

kết thúc ?

+ Từ đề tài, chủ đề, phác ra

những cốt chuyện, tìm ra chi tiết sự

việc liên quan đến chị Dậu

- Quá trình nhà văn Nguyên Ngọc hình thành dự kiến cốt chuyện:

+ ý tởng: Câu chuyện về Anh+ Cốt chuyện: Mở đầu, kết thúc đều có hình ảnh rừng Xànu

+ Chọn nhân vật: Anh Đề – mang cái tên Tnú rất miền núi

+ Dít đến và là mối tình sau của Tnú Nh vậy phải có Mai (chị của Dít)

+ Cụ già Mết phải có vì là cội nguồn của dân làng Tây Nguyên mà nhà văn đã thấy đợc Cả thằng bé Heng

- Về tình huống và sự kiện để kết nối các nhân vật

+ Cái gì, nguyên nhân nào là bật lên sự kiện nội dung diệt cả 10 tên ác ôn những năm tháng cha hề có tiếng súng cách mạng Đó là cái chết của mẹ con Mai Mời ngón tay Tnú bốc lửa

+ Các chi tiết khác tự nó đến nh rừng xà nu gắn liền với

số phận của mỗi con ngời Các cô gái lấy nớc ở vòi nớc

đầu làng, các cụ già lom khom, tiếng nớc lách tách trong

đêm khuya

II Lập dàn ý.

- Câu chuyện 1 ánh sáng

+ Mở bài:

Chị Dậu hớt hải chạy về hớng làng mình trong đêm tối

- Chạy về tới nhà, trời đã khuya thấy một ngời lạ đang nói chuyện với chồng

- Vợ chồng gặp nhau mừng mừng tủi tủi

- Ngời khách lạ ấy thỉnh thoảng ghé thăm gia đình anh Dậu, mang tin mới khuyến khích chị Dậu

- Chị Dậu đã dần đầu đoàn dân công lên huyện , phủ phá kho thóc của Nhật chia cho ngời nghèo

+ Kết bài:

Chị Dậu và bà con xóm làng chuẩn bị đến mừng ngày

Trang 38

(?) Dựa vào câu nói của Lê-nin, anh chị

hãy lập dàn ý về một câu chuyện một

em học sinh tốt phạm phải sai lầm

trong phút yếu mềm nhng đã kịp tỉnh

ngộ chiến thắng bản thân vơn lên trong

học tập?

- Hs trao đổi thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm

khác bổ sung

- Gv gợi ý, định hớng, tổng hợp

* Bài tập thực hành nâng cao.

(?) Em hãy tập viết một câu chuyện về

tình bạn trong học đờng(độ dài 500 từ)

(?) Viết một truyện ngắn về một chủ

đề tự chọn

Hoạt động 3( Củng cố, hớng dẫn, dặn dò)

lập dàn ý cho câu chuyện đó và tiếp …

theo ta thực hiện thao tác viết, khi viết

xong ta thực hiện công việc kiểm tra,

chỉnh sửa sao cho phù hợp nhất, hay

+ Gần một tuần bỏ học, bài vở không nắm đợc Mạnh bị

điểm xấu liên tiếp và hạnh kiểm yếu trong học kì một.+ Nhờ có sự nghiêm khắc của bố, mẹ cộng với sự giúp đỡ của thầy giáo của bạn bè, Mạnh đã nhìn thấy lỗi lầm của mình

+ Chăm chỉ học hành, tu dỡng về mọi mặt

+ Kết quả cuối năm Mạnh đạt học sinh tiến tiến

- Kết bài:

+ Suy nghĩ của Mạnh sau lễ phát thởng

+ Bạn rủ đi chơi xa, Mạnh đã từ chối khéo léo

-(?) Bài tập thực hành nâng cao.

Gợi ý:

Giúp đỡ bạn khi bạn học yếu

Giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn về kinh tế

Giúp đỡ bạn khi bạn là ngời dị tật

Trang 40

Uy-li-xơ trở về

(Trích Ô-đi-xê – Sử thi Hi Lạp - Hô-me-rơ)

A Mục tiêu bài học

- Giáo viên: + Nghiên cứu sgk, sgv,và các tài liệu tham khảo khác về Sử thi Hi Lạp,tranh ảnh

+ Thiết kế bài dạy

- Hsinh : + Đọc Sgk, trả lời các câu hỏi gợi ý cuả Sgk

tử cùng chung sống với nàng Nhng các thần linh cầu xin Dớt Thần Dớt lệnh cho Ca-líp-xô phải để chàng đi Uy-li-xơ gặp bão, Pô-dê-đông thần biển trả thù Uy-li-xơ vì chàng đã đâm thủng mắt Xi - clốp- đứa con trai của thần Uy-li-xơ may mắn lạc vào xứ sở của An-ki-nô-ốt Biết chàng là ngời đã làm nên chiến công con ngựa gôc thành Tơ-roa, nhà vua yêu cầu chàng

kể lại cuộc hành trình từ khúc ca I tới khúc ca XII Đợc nhà vua An-ki-nô-ốt giúp đỡ, Uy-li xơ đã trở về quê hơng

Ngày đăng: 02/07/2014, 19:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w