1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngữ Văn 10 trọn bộ

155 239 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Văn Học Việt Nam
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài Giảng
Định dạng
Số trang 155
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nắm được quá trình phát triển của văn học viết VN : văn học trung đại và văn học hiện đại .Nắm vững hệ thống vấn đề về : thể loại của văn học, con người trong văn học.. Tiết 3: Tiếng V

Trang 1

- Nắm được quá trình phát triển của văn học viết VN : văn học trung đại và văn học hiện đại

Nắm vững hệ thống vấn đề về : thể loại của văn học, con người trong văn học

- Bồi dưỡng niềm tự hào về truyền thống văn hóa của dân tộc qua di sản văn học đã được học

B - Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- Giáo viên(G):+Tài liệu: SGK,SGV

+ Phương pháp: diễn thuyết , đàm thoại phát vấn

- Học sinh( H):+ Đọc SGK, trả lời câu hỏi phần 1,2 SGK(14,15)

C - Tiến trình tiết học:

* Ổn định lớp

* Kiểm tra bài cũ

* Bài mới : Giáo viên giới thiệu : Nền văn học VN phát triển khá sớm, từ thời viễn cổ trải qua chiềudài lịch sử trên 4000 năm dựng nước và giữ nước Nó mang sức sống mãnh liệt, mang tính chiến đấu cao và

tư tưởng nhân đạo cao cả Nền VHVN là một bằng chứng tiêu biểu cho năng lực sáng tạo tinh thần của nhândân VN

*Hs đọc “trải qua…tinh thàn ấy”

-Nội dung?

*Văn bản gồm mấy phần , nội dung của từng

? Kể tên một số tp VH DG đã học hoặc đọc thêm?

1 học sinh đọc to phần VHDG , cả lớp theo dõi rồi

Tìm hiểu SGK và cho biết ? Có gì khác nhau giữa

-Cách nhìn nhận đánh giá khái quát VHVN

-Phần ĐVĐề cho bài “Tổng quan VHVN”

I Đọc –hiểu cấu trúc văn bản:

ca dao

- Khái niệm: VHDG là những sáng tác tập thể vàtruyền miệng của nhân dân lao động

- Những đặc trưng: tính truyền miệng, tính tập thể

và sự gắn bó với các sinh hoạt khác nhau trong đờisống cộng đồng

-Thể loại: Thần thoại, sử thi, truyền thuyết…

b Văn học viết:

VD: Hịch tướng sĩ( Trần Quốc Tuấn) Bình Ngô đại cáo( Nguyễn Trãi) Truyện Kiều ( Nguyễn Du) Lão Hạc ( Nam Cao) Đoàn thuyền đánh cá ( Huy Cận)

- Khái niệm: VH viết là sáng tác của trí thức, đượcghi lại bằng chữ viết Là sáng tạo của cá nhân, tácphẩm vhv mang dấu ấn của tác giả

Trang 2

VHDG và VH viết?

VHV VN được viết bằng những thứ chữ nào?

- VHTĐ VN được viết bằng chữ Hán và chữ

Nôm :

? VHVN phát triển qua mấy thời kì?

( GV giải thích rõ cho H về cách phân chia 2 thời

kì VHTĐ và VHHĐ: VHTĐ là sản phẩm của văn

hóa phương Đông, còn VHHĐ là sản phẩm của sự

kết hợp giữa văn hóa phương Đông truyền thống

và văn hóa phương Tây)

H theo dõi SGK để rút ra những ý chính

Hãy CM cho mỗi thời kì bằng những tác phẩm đã

học?

* Chữ viết của văn học Việt Nam

- Chữ Hán: là văn tự của người Hán, được dùng từthế kỷ X

- Chữ Nôm : là chữ viết cổ của người Việt, dựavào chữ Hán mà đặt ra, được dùng để sáng tác từthế kỷ XIII

- Chữ quốc ngữ là thứ chữ sử dụng chữ cái La tinh

để ghi âm tiếng Việt, được dùng để sáng tác từ thể

2 Quá trình phát triển của VH viết VN

a Văn học trung đại ( Vh từ thế kỉ X đến hết thế

kỉ XIX)

- VHV VN hình thành từ thế kỉ X

-VHTĐ được viết bằng chữ H và chữ N + VHV bằng chữ Hán :

• Ra đời từ TK X và tồn tại cho đến TK XIX

• Thành tựu: thơ văn yêu nước, thơ thiền thờiLý- Trần, văn xuôi , các tác phẩm của những nhàthơ lớn( NQSH, thơ Nguyễn Trãi, Nguyễn Du,Nguyễn Bỉnh Khiêm, Cao Bá Quát ) Văn xuôi:BNĐC, Hịch tướng sĩ…

( VH thời kì này chịu ảnh hưởng của Nho giáo,đạo giáo, phật giáo đặc biệt là văn hoá TrungHoa.)

+ VH V bằng chữ Nôm:

• Phát triển mạnh từ TK XV, đạt tới đỉnh cao

ở cuối TK XVIII- đầu XIX

• Thành tựu về thơ: tiếp thu và sáng tạo thểthơ Đường luật , hình thành các thể loại văn họcdân tộc như thể thơ lục bát, song thất lục bát

• Sự phát triển của văn học Nôm gắn liền vớinhững truyền thống lớn của VHTĐ như lòng yêunước, tinh thần nhân đạo, tính hiện thực Đồngthời phản ánh quá trình dân tộc hóa, dân chủ hóacủa văn học dân tộc

b Văn học hiện đại( VH từ đầu TK XX đến hết

Trang 3

VHHĐ có diện mạo ntn?nêu những tác giả tiêu

biểu

GV lấy các ví dụ minh họa:

Mười mấy năm xưa ngọn bút lông

Xác xơ chẳng bợn chút hơi đồng

Bây giờ anh đổi lông ra sắt

Cách kiếm ăn đời có nhọn không

(Tản Đà)

GV: - Tiểu thuyết chương hồi, văn xuôi chữ hán

trong VHTĐ tuân thủ trật tự thời gian; nhưng kết

cấu tiểu thuyết trong VHHĐ theo quy luật tâm lí

Thơ đường luật có niêm luật vần định số câu chữ

rất chặt chẽ; Thơ mới và thơ HĐ tương đối tự do

của Nam Cao lại tả chi tiết, tả thực

? Em hãy tự lấy VD để phân tích

HS đọc SGK và trả lời câu hỏi

TK XX)

- VHVNHĐ chủ yếu viết bằng chữ quốc ngữ

- VHVNHĐ một mặt kế thừa tinh hoa của VHtruyền thống, mặt khác tiếp thu tinh hoa của nền

VH lớn trên thế giới dể hiện đại hóa

Vd: Thơ mới

Văn xuôi:NTT, VTP, NCH, NC…

- Một số điểm khác biệt của VHHĐ với VHTĐ:

+ Về tác giả: Nếu tác giả VHTĐ không sống

bằng văn thì các nhà văn hiện đại lấy việc viết vănlàm nghề

+ Về đời sống văn học: VHHĐ đi vào đời sống

nhanh hơn , mối quan hệ qua lại giữa độc giả vàtác giả mật thiết hơn, đời sống văn học sôi nổi,năng động hơn VHTĐ

+ Về thể loại: thơ mới, tiểu thuyết, kịch nói dần

thay thế thể loại cũ

+ Về thi pháp: Hệ thống thi pháp mới dần thay thế

hệ thống thi pháp cũ VHTĐ là lối viết ước l, sùng

cổ, phi ngã; VHHĐ là lôis viết hiện thực, đề cao cátính sáng tạo, đề cao cái tôi cá nhân

- Thành tựu:

+ Trước CMT8:

• Đầu TK XX: VH kế thừa tinh hoa của VH truyền thống, bước đầu có sự đổi mới, HĐH

• Thơ mới, tiểu thuyết tự lực văn đoàn, văn xuôi hiện thực phê phán

+ Sau CMT8: Thơ kháng chiến chốngPháp, thơ,tiểu thuyết, truyện ngắn, bút kí

*/ (1945-1975)Cả nước chung một con đường,chung một tiếng nói, một hành động VH được đặtlên hàng đầu làm nhiệm vụ tuyên truyền, chiếnđấu, gd chính trị, ca ngợi nhữn anh hùng trên mặttrận vũ trang, nhan dân với tổ quốc

Thơ ca k/c: THữu, NĐT, C.Hữu…PTD, LAX Văn xuôi Bùi Đức ái, Nguyễn Thi, Tô Hoài, NMC.KL…

*/ (1975-nay)VH thực sự chuyển mình sau ĐHĐảng lần thứ 6 -1986

VH mở rộng đề tài : chống tiêu cực và quan niệmtoàn diện về con người Con người được nhìn nhậnđánh giá trên phương diện công dân, đời tư, xh và

tự nhiên, ý thức và tinh thần

Thành tựu : nhiều nhất về văn xuôi

3 Con người Việt Nam qua văn học

Văn học là nhân học Đối tượng trung tâm của vănhọc là con người

Trang 4

? Con người Việt Nam có mối quan hệ với TG tự

nhiên ntn?

GV cho HS lấy VD phân tích

a Con người VN trong quan hệ với thế giới tự nhiên:

- Trong quan hệ của con người với thế giới tựnhiên, hình thành tình yêu thiên nhiên => hìnhthành các hình tượng NT

+ VHDG: kể lại quá trình ông cha ta nhận thức,cải tạo chinh phục thế giới TN

+ VHTĐ: hình tượng TN gắn liền với lí tưởng đạođức, thẩm mĩ

+ VHHĐ: hình tượng TN thể hiện tình yêu quêhương, đất nước, yêu cuộc sống, tình yêu lứa đôi

b Con người VN trong quan hệ quốc gia, dân tộc

Do lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước củadân tộc ta nên VHVN tập trung thể hiện lòng yêunước đa dạng, phong phú, được kết tinh thành chủnghĩa yêu nước

c Con người VN trong quan hệ xã hội

Xây dượng một xã hội tốt đẹp là ước muốn ngànđời của dân tộc VN

- VHDG: tố cáo, đả kích , chế giễu GC thống trị ứchiếp nhân dân

- VHTD: phơi bày cảnh đời đau khổ của nhân dân,đòi GC thống trị quan tâm đến đời sống cảu nhândân, tôn trọng quyền sống của con người, ước mơ

về một xã hội công bằng tốt đẹp

- VHHĐ: quá trình nhân dân bắt tay xây dựngXHCN với lí tưởng nhgân đạo cao đẹp, nhiều niềmtin và sự hứng khởi

d Con người VN và ý thức về bản thân

- Xây dựng đạo lí làm người với nhIều phẩm chấttốt đẹp như: nhân ái thủy chung, tình nghĩa vị tha,đức hy sinh

III- Ghi nhớ: SGK IV- Luyện tập: Làm bài tập trong sách bài tập

4 Củng cố:

- Nêu lên những khác biệt của VHTĐ với VHHĐ?

- Con người VN qua VH?

C- DẶN DÒ

1 Nắm chắc các nội dung

2 Kể tên các tác giả VHTĐ và VHHĐ

3 Làm các bài tập trong sách bài tập

4 Chuẩn bị các hoạt động bằng giao tiếp ngôn ngữ

Trang 6

Tiết 3: Tiếng Việt

HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ

A – Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh:

- Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp (HĐGT) bằng ngôn ngữ, về các nhân tố giao tiếp (NTGT) ( như nhân vật giao tiếp, hoàn cảnh, nội dung, mục đích, phương tiện, cách thức giao tiếp ), về hai quá trình trong hoạt động giao tiếp

- Biết xác định các NTGT trong một HĐGT , nâng cao năng lực giao tiếp khi nói, khi viết và nănglực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp

- Có thái độ và hành vi phù hợp trong HĐGT bằng ngôn ngữ

B - Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- Giáo viên(G):+Tài liệu: SGK,SGV

- Nội dung và phương pháp giảng bài:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

(G): gọi 1(H) đọc văn bản trích Hội nghị

Diên Hồng trang 14 SGK

Yêu cầu học sinh lần lượt trả lời các câu

hỏi:

? Có những nhân vật nào tham gia vào hoạt

động giao tiếp trong văn bản vừa đọc Hai

bên có cương vị và quan hệ với nhau như

thế nào?

-quan hệ giữa các nhân vật giao tiếp được

thể hiện như nào trong cách xưng hô?

(H):trả lời

(G)? Các nhân vật lần lượt đổi vai ( vai

người nói và vai người nghe ) cho nhau như

-Nhân vật giao tiếp: Có ở 2 kênh phát – thu

Vua Trần Nhân Tông và các bô lão

+ Quan hệ giữa người đứng đầu một nước vớitầng lớp nhân dân( các bô lão)

+ Ngôn ngữ giao tiếp: từ xưng hô, thái độ

- Vai giao tiếp

+Vua trịnh trọng hỏi +Mọi người ….nói

+Nhà vua hỏi lại + Các bô lão hô: Đánh

+Các bô lão+ Vua nhà Trần+Các bô lão+ Vua nhà Trần

(G)? Hoạt động trên diến ra trong hoàn cảnh

nào?(ở đâu ? Vào lúc nào? khi đó ở nước ta

có sự kiện lịch sử gì?

- Hoàn cảnh giao tiếp: Năm 1285 , nước ta đang bị đedọa bởi giặc Nguyên -Mông xâm lược Quân và dân nhàTrần phải cùng nhau bàn bạc để tìm ra sách lược đối phó

Trang 7

(H) :trả lời.

(G)? Nội dung của cuộc trao đổi giữa các

nhân vật giao tiếp là gì?

(H): trả lời

(G)? Mục đích của cuộc giao tiếp là gì?

Cuộc giao tiếp có đạt được mục đích đó

không?

(H): trả lời

(G): tổ chức cho (H) khái quát nội dung bài

học = các câu hỏi củng cố

- Qua VD trên ta thấy HĐGT là gì?

- Có những nhân tố nào tham gia vào

HĐGT?

(H) trả lời

(G) yêu cầu học sinh thực hành câu 2 nhằm

kiểm tra kiến thức bài “Tổng quan văn học

Việt Nam” và kỹ năng phân tích văn bản

trong HĐGT

- Nhân vật giao tiếp là ai? Có đặc điểm gì?

-HĐGT diễn ra trong hoàn cảnh nào?

- Nội dung giao tiếp thuộc lĩnh vực nào? Về

đề tài gì? Gồm nhữngvấn đề cơ bản nào?

- Mục đích của HĐGT thông qua văn bản

- HĐGT bằng ngôn ngữ là hoạt động trao

đổi thông tin của con người trong xã hội , có

thể ở dạng nói hoặc dạng viết như nói

chuyện hàng ngày, gọi điện thoại, hội họp,

thảo luận,viết thư, …

HĐGT diễn ra tại điện Diên Hồng (Kinh thành ThăngLong)

- Nội dung giao tiếp:Bàn về sách lược đánh giặc + Nhà vua thông báo tình hình đất nước và hỏi ý kiếncác bô lão về cách đối phó giặc

+ Các bô lão thể hiện quyết tâm đánh giặc, đồngthanh nhất trí rằng đánh là sách lược duy nhất

- Mục đích giao tiếp: Bàn bạc để tìm ra và thống nhấtsách lược đối phó với quân giặc.Cuộc giao tiếp đã điđến sự thống nhất hành động , như vậy là đạt mục đích

2 Ví dụ 2

Câu 2( 15)

- Nhân vật giao tiếp là tác giả SGK( người viết)

Và HS lớp 10 (người đọc)

- Hoàn cảnh giao tiếp: trong nhà trường

- Nội dung giao tiếp thuộc lĩnh vực văn học, về đề tàiTổng quan văn học Việt Nam, bao gồm:

+ Các bộ phận hợp thành của văn học VN

+ Quá trình phát triển của văn học viết VN

+ Con người Việt Nam qua văn học

- Mục đích giao tiếp thông qua văn bản : +Xét từ phía người viết: nêu khái quát một số vấn đề cơbản về văn học cho Hs lớp 10

+ Xét về phía người đọc : Nắm những kiến thức cơ bản

về văn học trong tiến trình lịch sử , rèn luyện và nângcao các kỹ năng nhận thức, đánh giá các hiện tượng vănhọc

- Phương tiện và cách thức giao tiếp :+ Dùng các thuật ngữ văn học

+ Kết cấu văn bản rõ ràng

3 Kết luận:

Phần ghi nhớ SGK

- Khái niệm HĐGT

- Hai quá trình của HĐGT

- Các nhân tố giao tiếp

Trang 8

- Các nhân tố giao tiếp

(G) gọi 2 (H) đọc phần ghi nhớ SGK(15)

* Củng cố:

- Yêu cầu 1 (H) nhắc lại nội dung phần ghi

nhớ ( có thể không nhìn sách)

- Bài tập: phân tích các NTGT trong HĐGT

mua bán giữa người mua và người bán ở

-Hiểu và nhớ được đặc trưng cơ bản của VHDG

- Hiểu được những giá trị to lớn của văn học dân gian, đây là cơ sở để học sinh có thái độ trân trọng đốivới di sản văn hóa tinh thần của dân tộc, từ đó học tập tốt hơn phần văn học dân gian trong chương trình

- Nắm được khái niệm về các thể loại của VHDG VN ( nhớ và kể tên các thể loại, biết sơ bộ phân biệt thểloại này với thể loại khác trong hệ thống)

B-

Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

- Giáo viên: + Tài liệu: SGK, SGV sưu tầm một số tranh ảnh về lễ hội truyền thống, về ca hát dângian hoặc một vài bài ca

- Học sinh: sọan bài theo câu hỏi hướng dẫn học bài, tìm hiểu, sưu tầm tranh ảnh, băng đĩa để phục vụcho bài học

C

Tiến trình tiết học :

* Ổn định lớp

* Kiểm tra bài cũ( trong khi luyện tập)

VHDG là kho tàng VH vô cùng quý báu của ông cha ta.Từ những câu ca dao “ Gái thương chồng đươngđông buổi chợ Trai thương vợ nắng quái chiều hôm” đến câu “chớp đông nhay nháy gà gáy thì mưa”đã đivào lòng người một cách tự nhiên.Để rõ hơn , ta đi vào tìm hiểu bài KQVHDG

* Nội dung và phương pháp giảng bài

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

HS đã đọc và chuẩn bị bài ở nhà

? Văn bản có mấy phần? Nội dung chính của từng

phần ?

? Nêu những đặc trưng cơ bản của VHDG?

G có thể lấy một số VD từ một vài thể loại khác

nhau để học sinh nắm được đặc trưng cơ bản của

VHDG

I Đọc –hiểu cấu trúc văn bản.

Văn bản gồm 3 phần:

SGK

II Đọc- hiểu nội dung văn bản.

1 Đặc trưng cơ bản của VHDG:

a VHDG là những tác phẩm NT ngôn từ truyềnmiệng ( tính truyền miệng) -> phương thức tồn tạichủ yếu của vhdg Phương thức truyền miệng là dohạn chế của lịch sử (không có chữ viết)

Trang 9

? VHDG lưu truyền được là do( đâu?

Em hiểu thế nào là tính truyền miệng? Hình thức

truyền miệng của VHDG là ntn?

? Em hiểu như thế nào về đặc trưng tính tập thể

truyền miệng, sản phẩm của quá trình sáng tác tập

thể nhằm mục đích phục vụ trực tiếp cho các sinh

hoạt khác nhau trong cộng đồng( SGK-19)

Em hãy làm sáng tỏ nhận định trên?

- VHDG là những tác phẩm NT ngôn từ: ngônngữ nói một cách nghệ thuật

- VHDG được lưu truyền bằng miệng( đó là sựghi nhớ theo kiểu nhập tâm và phổ biến bằng lờinói hoặc bằng trình diễn cho người khác nghe Lưutruyền theo kg, tg, quá trình truyền miệng đượcthực hiện thông qua diễn xướng dân gian )

> Tạo nên tính dị bản

b VHDG là sản phẩm của quá trình sáng tác tậpthể ( tính tập thể )( 1 người sáng tác ->kể cho nhaunghe, chỉnh sửa theo ý mình Quá trình này làmcho tác phẩm hoàn thiện về mặt Nd và Nt

- Nhân dân lao động là lực lượng chính tạo ra khotàng vhdg đồ sộ

- VHDG gắn bó và phục vụ trực tiếp cho các sinhhoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng

> Tính vô danh của VHDG

* Khái niệm:

VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từtruyền miệng, sản phẩm của quá trình sáng tác tậpthể nhằm mục đích phục vụ trực tiếp cho các sinhhoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng

2 Hệ thống thể loại của VHDG

Gồm 12 thể loại: thần thoại, sử thi, truyền thuyết,truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười, tụcngữ, câu đố, ca dao, vè, truyện thơ, chèo

3 Những giá trị cơ bản của VHDGVN

a VHDG là kho tri thức vô cùng phong phú về đờisống các dân tộc

- Tri thức thuộc đủ mọi lĩnh vực của đời sống: tựnhiên, xã hội và con người

- Tri thức phần lớn là những kinh nghiệm lâu đờiđược nhân dân đúc rút từ thực tiễn

- Tri thức dân gian thể hiện trình độ và quan điểmnhận thức của nhân dân

b VHDG có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lí làmngười

- Giáo dục con người tinh thần nhân đạovà niềmlạc quan

- Góp phần hình thành phẩm chất tốt đẹp: lòng yêuquê hương, đất nước, tinh thần bất khuất, đức kiêntrung, lòng vị tha, tính cần kiệm óc sáng tạo

c VHDG có giá trị thẩm mĩ to lớn góp phần quantrọng tạo nên bản sắ riêng cho nền VH dân tộc

III Ghi nhớ: SGk

Trang 10

* Dặn dò:

-Học bài, làm bài tập 4( sách bài tập)

- Chuẩn bị bài Văn bản

IV Luyện tập

Bài tập 3,4 trong sách bài tập

Tiết 5: Tiếng Việt

HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ

B- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- Giáo viên: + Tài liệu: SGK

+ Phương pháp: kiểm tra, đánh giá

- Học sinh: Đọc SGK và trả lời các câu hỏi trong phần luyện tập

C -Tiến trình tiết học:

* Ổn định lớp

* Kiểm tra bài cũ( trong khi luyện tập)

* Nội dung và phương pháp giảng bài

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

(G) gọi 1(H) trả lời câu hỏi

? Thế nào là HĐGT bằng ngôn ngữ, trong

HĐGT có những nhân tố giao tiếp nào?

(H): trả lời

Yêu cầu 1(H) nhận xét, bổ sung

(G) khẳng định lại vấn đề

(G)? nhân vật giao tiếp ở đây được thể hiện

qua từ nào, có đặc điểm gì về lứa tuổi, giới

tính

(H): trả lời

(G)? HĐGT diễn ra vào thời điểm nào ?

Thời điểm đó thường thích hợp với những

cuộc trò chuyện như thế nào?

* Nhân tố giao tiếp gồm: nhân vật giao tiếp, hoàn

cảnh giao tiếp, nội dung giao tiếp, mục đích giao tiếp,phương tiên và cách thức giao tiếp

* Phân tích nhân tố giao tiếp thể hiện trong câu ca dao:

Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng :

- Tre non đủ lá đan sàng nên chăng?

+ Nhân vật giao tiếp: những người nam, nữ thanh

niên ( anh, nàng.)

+ Hoàn cảnh giao tiếp: vào một đêm trăng thanh(

đêm trăng sáng và thanh vắng)- thời gian thích hợpcho những câu chuyện tâm tình của nam nữ thanhniên ; bộc bạch tình yêu

+ Nội dung và mục đích giao tiếp:

Nội dung: nhân vật “anh” nói về việc “tre non đủlá” và đặt vấn đề “ đan sàng nên chăng?”

Mục đích gián tiếp bày tỏ tình yêu và ước muốnđược nên duyên vợ chồng

+ Phương tiện và cách thức giao tiếp: ngôn ngữ

nói, mượn hình ảnh “tre non đủ lá” và mượn

Trang 11

(G)? Cách nói của “ anh” có phù hợp với

nội dung và mục đích giao tiếp không, qua

đó cho ta hiểu thêm những gì về đời sống

tâm hồn của người xưa?

(H): trả lời

Yêu cầu (H) tìm hiểu và trả lời câu hỏi SGK

(G) nhấn mạnh :

Trong HĐGT các nhân tố giao tiếp có

những biểu hiện cụ thể, đa dạng:

Mục đích giao tiếp có thể là : trao đổi thông

tin, biểu lộ tình cảm, tranh luận, thiết lập

quan hệ, xin lỗi, cảm ơn…

(G) tổ chức cho (H) thảo luận để thực hành

- Hoàn cảnh giao tiếp nhân ngày Môi trường

thế giới( ), trong trường

(G) yêu cầu HS tự hoàn thành văn bản

chuyện “ đan sàng” phù hợp với nội dung và mụcđích giao tiếp Cách nói tế nhị , kín đáo, mang màusắc văn chương, dễ đi vào lòng người

+Lớn tướng rồi nhỉ?

( khen)

+ Bố cháu có gửi pin + Thưa ông có ạ!

đài lên cho ông không? ( Đáp lời)

( Hỏi)

- Quan hệ - tình cảm giữa hai nhân vật

Thái độ yêu quý, Thái độ kính mến của trìu mến của ông đối A Cổ đối với ông(ạ, thưa) với cháu (hả, nhỉ, vui

vẻ.)

Bài 4 (21)

Gọi mỗi nhóm 1 em lên trình bày văn bản thông báo

(G) nhận xét những mặt ưu, nhược điểm trong bài viết của

HS (G) cung cấp 1 VD để H tham khảo

THÔNG BÁOHưởng ứng( nhân ) ngày Môi trường thế giới, nhà trường

tổ chức buổi tổng vệ sinh toàn trường để làm cho trường

ta xanh, sạch, đẹp hơn

- Thời gian làmviệc :

- Nội dung công việc: quét sân trường, thu dọn rác, phát quang cỏ dại, trồng thêm cây xanh…

- Lực lượng tham gia: toàn thể HS

- Dụng cụ:

- Kế hoạch cụ thể : nhận tại văn phòng

Nhà trường kêu gọi toàn thể HS trong trường hãy hưởngứng tích cực tham gia buổi tổng vệ sinh này

Ngày…tháng…năm…

Trang 12

(G) yêu cầu HS tiếp tục thực hành phân tích

các NTGT thể hiện trong bức thư Bác Hồ

gửi HS cả nước nhân ngày khai giảng năm

học đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ

cộng hòa tháng 9 năm 1945 ,= cách trả lời

các câu hỏi SGK(21)

(H) lần lượt trả lời.( ghi lên bảng)

(G) nhận xét

(G) gợi ý cho (H) bài số 3 nếu không còn đủ

thời gian, yêu cầu về nhà làm

*Củng cố:

- Qua việc phân tích các nhân tố giao

tiếp, em hãy khái quát vai trò của các

NTGT trong HĐGT, sự chi phối của các

- Nhân vật giao tiếp : Bác Hồ ( chủ tịch nước) viết thư

cho HS toàn quốc – thế hệ chủ nhân tương lai của đấtnước

- Hoàn cảnh giao tiếp : Đất nước vừa giành độc lập

- Nội dung : Thư nói tới niềm vui sướng vì HS được

hưởng nền độc lập của đất nước , nói tới nhiệm vụ vàtrách nhiệm của HS đối với đất nước Cuối thư là lời chúccủa bác đối với HS

- Mục đích: Chúc mừng HS nhân ngày khai trường đầu

tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, để xác địnhnhiệm vụ nặng nề nhưng cũng đầy vẻ vang của HS

- Phương tiện : hình thức viết thư, lời lẽ chân tình, gần

gũi, nghiêm trang

- Nâng cao kĩ năng thực hành phân tích và tạo lập văn bản trong giao tiếp

B- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- Giáo viên: + Tài liệu: SGK, SGV

+ Phương pháp: đàm thoại, phát vấn, kiểm tra, đánh giá

- Học sinh: Đọc SGK và trả lời các câu hỏi trong SGK(23,24,25)

Trang 13

C -Tiến trình tiết học:

* Ổn định lớp

* Kiểm tra bài cũ(

* Nội dung và phương pháp giảng bài

Hoạt động của giáo viên và học sinh

(G) ? HĐGT là gì? trong HĐGT có mấy quá

trình?nêu các nhân tố của HĐGT

(G)? Mỗi văn bản trên được người nói(viết)

tạo ra trong loại hoạt động nào?

(H) trả lời

(G) nêu nhận xét, ghi bảng

(G)? Em có nhận xét gì về dung lượng của

các văn bản trên? và về thể loại?

(G)? Nội dung được thể hiện trong mỗi văn

bản là gì?( tìm chủ đề của từng văn bản?

Nội dung bài học

I - Khái niệm, đặc điểm.

* Đặc điểm:

- Văn bản (1): có 1 câu, thể loại thơ.(Tục ngữ) (2): có 2 câu, thể loại thơ.(Ca dao) (3): có nhiều câu, thể loại văn xuôi.( Lời kêugọi)

 Văn bản có thể gồm một hoặc nhiều câu, có thể bằng thơ hoặc văn xuôi.

- Nội dung:

+ VB 1: đề cập đến một kinh nghiệm sống +VB2: bài ca dao nói đến số phận bấp bênh của ngườiphụ nữ trong chế độ cũ

(H) trả lời

(G) ? Các câu trong cùng văn bản 2, 3 có

quan hệ, liên kết với nhau như thế nào?

+ Văn bản 2: khái quát số phận người phụ nữ = hìnhảnh “hạt mưa rào”, “ hạt mưa sa”

Vế sau cụ thể hóa = hình ảnh hạt rơi xuống giếng, hạt vàovườn hoa…

+ Văn bản 3: triển khai ý của chủ đề bằng những câuvăn có sự nhất quán về nội dung, tác giả đặt vấn đề chúng

ta muốn hòa bình nhưng thực dân Pháp muốn cướp nước ta

chúng ta phải đấu tranhkêu gọi mọi người đứng lên,quyết tâm đánh giặc , cuối cùng nêu cao khẩu hiệu độc lập

Trang 14

(G) ? Mỗi văn bản trên được tạo ra nhằm

mục đích gì?

(H) trả lời

(G)?Về hình thức VB 3 có dấu hiệu mở đầu

và kết thúc như thế nào?

(G) khái quát lại vấn đề khái niệm văn bản,

đặc điểm của văn bản

Gọi 1(H) đọc phần ghi nhớ SGK(24)

G :giải thích rõ hơn nội dung ghi nhớ

(G) khẳng định : ở cấp THCS các em đã

được biết tới các loại văn bản theo phương

thức biểu đạt : văn bản tự sự, miêu tả, biểu

cảm, hành chính công vụ, thuyết minh, nghị

VB 2 nói lên số phận của người phụ nữ trong xã hội cũ

họ không tự quyết định được số phân của chính mình

VB 3 kêu gọi toàn quốc kháng chiến

+ Tư tưởng tình cảm trong vb đã quy định cách lựa chọn từ ngữ, câu làm cho vb có tính thống nhất.

+ Vb nào cũng có tính mục đích Vì vậy vb phải thấu tình đạt lí, đồng cảm chia sẻ với người nói, người viết.

Vì vậy phải lựa chọn từ và đặt câu.

+ Văn bản có tính hoàn chỉnh vè nd- ht: mb, tb, kb Các câu sắp xếp hợp lí

II- Các loại văn bản

- Cách thức trình bày nội dung:

+Văn bản 1,2 dùng hình ảnh và lối ví von

mang tính hình tượng

+ Văn bản 3 dùng lí lẽvà lập luận để khẳngđịnh rằng cần phải kháng chiến chốngPháp( như đã pt ở phần trên )

Kết luận : Văn bản 1,2 thuộc phong cách ngôn ngữ

nghệ thuật có thể dùng trong sinh hoạt hàng ngày , văn bản

3 thuộc phong cách chính luận

b So sánh văn bản (2),(3) với 1 đơn xin nghỉ học

Trang 15

(G) yêu cầu 1 (H) trình bày bằng miệng một

lá đơn xin nghỉ học

(G)? Mỗi loại văn bản nêu trên được sử

dụng trong những lĩnn vực giao tiếp nào?

(G) có thể giới thiệu một số loại văn bản

thuộc phong cách khác như PC báo ,PC

luận gì về các loại văn bản?

(G)? Theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp

người ta phân biệt các loại văn bản như thế

nào?

Gt là chức năng của quá trình ngôn ngữ

Thích ứng với mỗi lĩnh vực và mục đích gt,

ngôn ngữ tồn tại theo 1 kiểu diễn đạt nhất

định Mỗi kiểu diễn đạt đó gọi là phong

- Mục đích giao tiếp : VB(2) nhằm bộc lộ cảm xúc ;

VB(3) nhằm kêu gọi toàn dân kháng chiến; Đơn xin nghỉhọc dùng để trình bày nguyện vọng của cá nhân với một tổchức, cá nhân khác có quan hệ

- Từ ngữ: + VB(2) dùng nhiều từ ngữ giàu hình ảnh,

văn chương + VB(3) dùng nhiều từ ngữ chính trị + Đơn xin nghỉ học dùng những từ ngữ chínhtrị như “cộng hòa xã hội …, kính gửi , …

- Kết cấu : VB(2) có kết cấu của ca dao, thể thơ lục

bát VB(3) có kết cấu ba phần rõ ràng

Đơn xin có thể theo mẫu có sẵn hoặc trình bày theo quyđịnh nhất định : Tiêu ngữ, nội dung đơn, kết

 Kết luận : Mỗi loại văn bản đều thuộc về một loại

phong cách nhất định, có cách trình bày riêng theo từngloại phong cách

2 Các loại văn bản :(Ghi nhớ )

Phân loại theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp gồm:

- Văn bản thuộc PCNNSH

- Văn bản thuộc PCNNNT(thơ, truyện, kịch…)

- Văn bản thuộc PCNNKH(SGK,tài liệu học tập, bài báo khoa học…)

- Văn bản thuộc PCNNHC(đơn, biên bản, nghị quyết …)

- Văn bản thuộc PCNNCL ( bài bình luận, lời kêu gọi, hịch,…)

- Văn bản thuộc PCNNBC ( bản tin, bài phóng

sự, tiểu phẩm….)

Trang 16

*Củng cố: (G) ? trình bày khái niệm văn

bản, nêu những đặc điểm của văn bản

* Dặn dò: -Học bài văn bản

- Làm bài tập về văn bản trang

37,38

Tiết 8-9 Văn CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY

(Trích sử thi Đăm Săn)

A – Mục tiêu cần đạt

Giúp HS:

- Hiểu được ý nghĩa của đề tài chiến tranh và chiến công của người anh hùng trong đoạn trích

- Biết phân tích các đặc điểm ngôn ngữ đối thoại của nhân vật, ngôn ngữ trần thuật của người kể sửthi, các biện pháp so sánh, phóng đại nhằm mục đích làm sáng tỏ tính lí tưởng và âm điệu hùng trángcủa thi pháp thể loại sử thi anh hùng

B – Chuẩn bị của thầy và trò

1 Chuẩn bị của thầy: Sưu tầm những tài liệu liên quan đến sử thi Đăm Săn, những phong tục, lễ hội

của người Tây Nguyên

2 Chuẩn bị của trò: tìm hiểu về thể loại sử thi Tây Nguyên, sưu tầm tài liệu, tranh ảnh, băng đĩa… cóliên quan đến tp và Tây Nguyên

C – Nội dung và tiến trình tiết dạy

1.Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Nêu và phân tích những đặc trưng cơ bản của VHDG VN?

3.Tiến trình tiết dạy

GV vào bài: nếu người thái ở tây Bắc tự hào về truyện thơ Tiễn dặn người yêu của họ bao nhiêu thì đồng bào Ê-đê Tây nguyên cũng tự hào về sử thi Đăm Săn của họ bấy nhiêu Người Thái cho Mỗi lần hát tiễn dăn lên gà ấp phải bỏ ổ, cô gái quên hái rau, anh đi cày quên cày, người Ê-đê cho rằng người ta thích nghe truyện Đăm Săn, nghe mãi không thôi nghe kể liền ba bốn lần cũng không chán Để thấy rõ điều đó, chúng

ta tìm hiểu sử thi Đăm Săn với đoạn trích Chiến thắng Mtao Mxây.

? Phần tiểu dẫn trình bày những

1.Thể loại Sử thi DG: gồm 2 loại

- Sử thi thần thoại: sự hình thành vũ trụ, sự ra đời của muôn loài,nguồn gốc của dt, sự sáng tạo văn hoá…

- Sử thi anh hùng: miêu tả sự nghiệp và chiến công của người

Trang 17

? Đăm Săn thuộc loại sử thi nào?

Giới thiệu phần tóm tắt SGK

GV cho HS đọc phân vai, giọng

đọc hào hùng, rắn rỏi đúng với

đặc điểm của nv sử thi

Phát biểu đại ý của đoạn?

Trong đoạn trích có nhiều tình tiết

:

Hãy tóm tắt mỗi tình tiết bằng

một câu và sắp xếp theo trật tự

trước sau của truyện kể?

? Có những nhân vật nào được nói

tới trong đoạn trích?

anh hùng trong khung cảnh những sự kiện lớn có ý nghĩa quantrọng đối với toàn thể cộng đồng

2 Sử thi Đăm Săn:

- Xuất xứ: là sử thi anh hùng của dt Ê-đê.

- Tóm tắt: SGK

3 Đoạn trích :Chiến thắng Mtao-Mxây

* Vị trí đoạn trích: Nằm ở giữa tác phẩm Chương 4 phần III

* Đọc và tóm tắt đoạn trích.

- Đọc

* Đại ý:Miêu tả cuộc đọ sức giữa Đam San và Mtao Mxây.Cuốicùng ĐS đã thắng đồng thời thể hiện niềm tự hào của lũ làng vềngười anh hùng bộ tộc

- Tóm tắt

+ ĐS bí mật đột nhập vào nhà MM+ ĐS gọi MM xuống đánh

+MM múa trước, dùng khiên vụng về, đâm ko trúng ĐS

+ ĐS múa nhưng ko đâm thủng thịt MM+ Trời bày cho ĐS dùng chày giã gạo ném vào vành tai MM+ ĐS làm theo MM ngã

+ ĐS cắt đầu MM cắm lên trên cọc+ Dân làng và tôi tớ kéo đi theo ĐS, mang theo của cải, voi, ngựacủa MM

+ Lễ cúng người chết và thần linh, ăn mừng chiến thắng

=> Các tình tiết của truyện kể cấu tạo nên cốt truyện

- Các nhân vật tham gia làm nổi rõ sự kiện:

+ Đăm Săn + Dân làng, tôi tớ của ĐS và+ Mtao Mxây của MM

+ Hơ Nhị, vợ của ĐS + Người kể chuyện + Ông Trời

- Vai trò của nhân vật

+Nhân vật MM: là nhân vật đối thủ, cướp vợ của ĐS là nguyên

nhân của sự kiện chiến tranh

+ Nhân vật ĐS: chiến đấu giành lại vợ, giành lại hạnh phúc.

Chàng tượng trưng cho sức mạnh của cả cộng đồng Chiến thắngcủa ĐS vừa bảo vệ HP riêng vừa mang lại tiếng tăm cho cả cộngđồng ĐS trở thành nhân vật trung tâm của cuốn sử thi và đoạntrích này Chàng có sức lôi cuốn lũ làng, tôi tớ

+ Nhân vật ông Trời và nhân vật Hơ Nhị: có vai trò trợ lực cho

ĐS Ông Trời là trợ thủ thần kì, Hơ Nhị là nhân vật trợ thủ trao vật thần kì (miếng trầu) cho ĐS.

+ Nhân vật quần chúng: đóng vai trò hậu thuẫn cho nv chính,

vừa bị lôi cuốn bởi sức mạnh và mục đích chiến đấu của nv chính-> sức mạnh và lí tưởng của người anh hùng biểu trưng cho sức

Trang 18

Chú ý trang 31

? Thái độ của ĐS và MM được

miêu tả ntn ở đầu đoạn trích?

? Trận đấu diễn ra ntn?

? Trận chiến đấu diễn ra trong

mấy hiệp? Hãy miêu tả từng hiệp

? Phân tích những câu nói và hành

động của đông đảo nô lệ đối với

việc thắng thua của hai tù trưởng

để chỉ ra tháI độ và tình cảm của

cộng đòng Ê-đê đối với mục đích

của cuộc chiến nói chung , đối với

anh hùng sử thi nói riêng ?

? Phần cuối đoạn trích chú ý nhiều

đến cảnh chết chóc hay cảnh ăn

mạnh và lí tưởng cho cả cộng đồng,

- Chủ đề đoạn trích :

II Đọc – hiểu văn bản.

1 Sức mạnh chiến đấu của ĐS đã chiến thắng kẻ thù

- Thách thức: Ơ diêng…

- Kiên quyết

Hiệp 1

- Múa một lần xốc tới, chàng vượt một đồi tranh, một lần xốc tới nữa, chàng vượt một đồi lồ ô Chàng chạy vun vút qua phía đông, vun vút qua phía tây.

- Ngạo nghễ: ta ko xuống đâu… cơ mà

- Phải xuống đấu

- Múa tỏ ra kém cỏi:

khiên hắn kêu lạch xạch như quả mướp khô

MM bước thấp bước cao chạy hết bãi tây sang bãi đông, vung dao chém phập một cái nhưng chỉ trúng một cái chão cột trâu.

- MM bị ĐS làm cho ngã và bị

ĐS chặt đầu bêu ngoài đường

=>Kết quả: bằng tài năng, sự dũng mãnh và lòng quả cảm cùngvới sự giúp đỡ của ông trời ĐS đã giành chiến thắng lẫy lừng

- Sau chiến thắng MM:

+ ĐS kêu gọi tôi tớ dân làng của MM đi theo mình

+ ĐS lệnh cho dân làng tôi tớ của mình làm lễ ăn mừng chiến

thắng (d/ chứng trang 38)

+ Hành động tự nguyện đi theo ĐS của tôi tớ dân làng MM: họmang của cải, voi, ngựa…

+ Tình tiết: các chàng trai đi ngực đụng ngực, các cô gái đi lại

vú đụng vú….Danh vang khắp núi.

=> Những lời nói và chi tiết trên chứng tỏ cuộc chiến đấu của ĐSkhông chỉ có mục đích riêng giành lại vợ mà còn thể hiện sứcmạnh của cả cộng đồng

*) ý nghĩa : +Đòi lại vợ chỉ là cái cớ nẩy sinh mâu thuẫn giữa

Trang 19

mừng ? Phân tích ý nghĩa của việc

lựa chọn ấy ? (Câu 3 SGK-36)

Hs đọc đoạn” Đoàn người đông

như đàn cá…”

? ĐS được miêu tả như thế nào

trong lễ ăn mừng chiến thắng?

Qua đó cho ta thấy điều gì

? Trong đoạn trích có 2 loại ngôn

ngữ: người kể chuyện, nhân vật

Ngôn ngữ nhân vật có sử dụng

câu mệnh lệnh, kêu gọi Ngôn ngữ

người kể chuyện có đói thoại với

người nghe Lấy VD Những loại

câu như vậy có tác động tới người

nghe ntn?

? Tìm những BPNT được dùng

phổ biến trong sử thi và phân tích

ý nghĩa, tác dụng của nó?

? Hãy phân tích giá trị miêu tả và

biểu cảm của các câu văn có dùng

lối so sánh phóng đại khi miêu tả

nhân vật, khung cảnh diễn ra sự

việc?

4 Củng cố:

? Nhận xét những đặc sắc về nội

dung và NT của đoạn trích?

các bộ tộc dẫn đén chiến tranh mở rộng bờ cõi làm nổi uy của cộng đồng Vì vậy, thắng bại của tù trưởng có ý nghĩa quyết định tất cả Cho nên dân làng của Mtao Mxây tình nguyện đi theo ĐS.

+Nt miêu tả: Mtả hành động của ĐS bằng cách

so sánh và phống đại “ Chàng múa trên cao như gió bão…/32 Với ý nghĩa nói trên sử thi không nói nhiều về chết chóc mà lựa chọn những chi tiết ăn mừng chiến thắng

2 Lễ ăn mừng chiến thắng

- ĐS rất vui, chàng vừa như ra lệnh, vừa như mời mọc.” Hỡi anh

em trong nhà! Xin mời tất cả mọi người đến với …Không ngớt”

- Quang cảnh trong nhà ĐS: nhà ĐS đông nghịt khách, tôi tớ chật ních cả nhà.

- Hình ảnh ĐS:

+ Miêu tả hình dáng:SGK(35) Tóc, ngực, tai, bắp đùi

+ Vẻ đẹp của sức mạnh: như voi đực, hơi thở ầm ầm nhưsấm…./35

+ Miêu tả ăn uống:Mở tiệc linh đình ăn không biết no, uốngkhông biết say, chuyện trò không biết chán

+ Uy danh: tiếng tăm lừng lẫy /35-> Vẻ đẹp của ĐS được kết tinh từ sức mạnh, vẻ đẹp và phẩmchất của cộng đồng Ê Đê.Người đọc cảm nhận được niềm tự hàocủa họ qua nhân vật và qua ngôn ngữ kể chuyện

3 Những nét đặc sắc về nghệ thuật

- Ngôn ngữ người kể chuyện là những đoạn miêu tả, còn kết hợp

cả đối thoại (Bà con xem, Thế là bà con xem): lôi cuốn sự chú ý

của người nghe sử thi, đồng thời thể hiện sự thán phục và sự hồhởi phấn khởi của người kể chuyện như muốn truyền sang ngườinghe

- Ngôn ngữ nhân vật qua lời đối thoại, qua câu mệnh lệnh và kêugọi -> làm ngôn ngữ sử thi mang sắc thái của ngôn ngữ kịch

III Tổng kết

1 Nghệ thuật: NT của sử thi là cách nói phóng đại, giàu liên

tưởng so sánh, âm điệu hào hùng

2 Nội dung: Sự kiện trung tâm trong tp Đăm Săn là chiến đấu

giành lại vợ, bảo vệ HP gia đình của người anh hùng từ trong taymột tù trưởng thù địch Song đòi lại vợ chỉ là một cái cớ làm nảysinh mâu thuẫn dẫn đến cuộc chiến tranh mở rộng bờ cõi làm nổi

uy danh của cộng đồng Thắng hay bại của người anh hùng sẽ có

Trang 20

- MM hoàn toàn ở thế bị động Lúc đầu tỏ ra ngạo nghễ, đắcthắng Song tình thế cứ đuối dần và thất bại.

=> Thái độ của tg DG tập trung lời lẽ đề cao người anh hùng, lí

tưởng hoá người tù trưởng, một dũng tướng hiện thân của thế lực

thù địch thì có lúc tg DG châm biếm, mỉa mai

2 Về nhà: Bài tập SGK

Tiết 10: Tiếng Việt

VĂN BẢN ( Tiếp theo) A- Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh:

- Củng cố và nắm vững khái niệm văn bản, các đặc điểm của văn bản và các loại văn bản phân chia theo mục đích, chức năng giao tiếp

- Luyện tập phân tích văn bản (phân tích chủ đề, tính liên kết ) và tạo lập văn bản trong giao tiếp

B- Chuẩn bị của thầy-trò:

1 Chuẩn bị của thầy:

- Tài liệu: SGK, SGV

- Phương pháp: kiểm tra, đánh giá, đàm thoại phát vấn

2 Chuẩn bị của trò:

Đọc, tìm hiểu nội dung bài học trong SGK, trả lời các câu hỏi phần luyện tập

C – Nội dung và tiến trình tiết dạy

*.Ổn định tổ chức lớp

* Kiểm tra bài cũ :trong khi luyện tập

* Bài mới:

G :gọi 1 học sinh trả lời câu hỏi

? Văn bản là gì? Văn bản có những đặc điểm cơ

G: gọi 1 H đọc đoạn văn

? Chủ đề của đoạn văn là gì? được thể hiện trong

III Luyện tập.

Bài 1(37)

* Văn bản và đặc điểm của văn bản:

Ghi nhớ SGK(24)

* Phân tích chủ đề của đoạn văn:

+ Chủ đề đoạn văn: ảnh hưởng qua lại giữa cơ

Trang 21

câu văn nào?

Cho H nhận xét, bổ sung , rút ra nhan đề

G: gọi 1 H đọc các câu văn từ 1 >5(38)

Suy nghĩ về nội dung của các câu văn để thấy

tính thống nhất của chúng

? Hãy sắp xếp các câu văn trên theo trật tự để

thành 1 văn bản hoàn chỉnh, mạch lạc? Lý giải vì

sao?

H :trả lời

G: nhận xét, bổ sung

G: Hãy đặt cho văn bản một nhan đề phù hợp?

G: tổ chức cho H thực hành viết một văn bản

(ngắn gọn) cho trước câu chủ đề

Yêu cầu:

- Viết khoảng 5-6 câu tiếp theo câu : Môi

trường sống của loài người hiện nay đang bị

hủy hoại ngày càng nghiêm trọng.

- Các câu khai triển phải tập trung làm rõ chủ

đề, có tính kiên kết chặt chẽ, mạch lạc

- Thời gian làm bài: 7 phút

G: tổ chức cho H trả lời theo gợi ý trong SGK

- Nhấn mạnh mục đích của đơn: xin phép nghỉ

học

- Sau khi H trả lời xong, G yêu cầu H đọc đơn đã

được chuẩn bị ở nhà

* Củng cố:

Để tạo lập tốt một văn bản, theo em người viết

phải chú ý những điểm nào?

+ Nhan đề của đoạn văn: ảnh hưởng của môi trường sống đến cơ thể( Mối quan hệ giữa cơ thể

G: nhận xét ưu, nhược điểm trong bài viết của H

- Nhan đề văn bản: Môi trường sống của loài người đang bị đe dọa

Bài 4(38)

Gọi 2 >3 H đọc đơn của mình

G: nhận xét, bổ sung

Trang 22

- Nắm được giá trị, ý nghĩa của “Truyện An Dương Vương và Mị Châu –Trọng Thủy” Từ bi kịch mất nước của cha con An Dương Vương và bi kịch tình yêu của Mị Châu- Trọng Thủy nhân dân muốn rút ra

và trao truyền lại cho các thế hệ sau bài học lịch sử về ý thức đề cao cảnh giác với âm mưu của kẻ thù xâm lược trong công cuộc giữ nước

B – Chuẩn bị của thầy và trò

1 Chuẩn bị của thầy: Soạn bài, sưu tầm những tài liệu có liên quan đến truyền thuyết “Truyện An Dương Vương và Mị Châu –Trọng Thủy”

2 Chuẩn bị của trò: đọc bài, soạn bài theo câu hỏi , tìm hiểu về thể loại truyền thuyết, sưu tầm những

tư liệu có liên quan đến bài họcvà lễ hội đền Cổ Loa

C – Nội dung và tiến trình tiết dạy

*.Ổn định tổ chức lớp

* Kiểm tra bài cũ :

? Phân tích sức mạnh chiến đấu của người anh hùng Đăm Săn qua đoạn trích “Mtao-Mxay” để thấy rõ

nghệ thuật phóng đại của Sử thi

* Bài mới : G: hỏi học sinh về di tích lịch sử đền Cổ Loa, dẫn dắt vào bài

Xưa nay, thắng lợi mà dựa vào vũ khí đơn thuần khiến con người sinh ra lơ là, chủ quan mất cảnh giác.Thất bại cay đắng làm kẻ thù nảy sinh những mưu sâu, kế độc.Đó là nguyên nhân trả lời câu hỏi vì sao An Dương Vương mất nước Để thấy rõ, chúng ta cùng tìm hiểu truyền thuyết

? Thế nào là thể loại truyền thuyết?

Dựa vào phần tiểu dẫn SGK, nêu những đặc trưng

cơ bản của thể loại?

Cần xem xét truyền thuyết trong môi trường sinh

thành, biến đổi, diễn xướng mới thấy hết được

giá trị nội dung và nghệ thuật của nó

Trang 23

G: giới thiệu đôi nét về vùng đất Cổ Loa xưa và

nay giúp H nắm bắt vào bài

? Nêu xuất xứ truyền thuyết “Truyện An Dương

Vương và Mị Châu –Trọng Thủy”

? Quá trình xây thành của Vua An Dương Vương

được kể lại như thế nào?

Trọng Thủy”có liên quan đến quần thể di tích lịch

sử ở Cổ Loa- Đông Anh – Hà Nội + Truyền thuyết “ An Dương Vương và Mị Châu –Trọng Thủy” có tới 3 bản kể: (1)Truyện Rùa vàng” trong Lĩnh Nam chích quái.(2)” Thục kỉADV” trong “thiên nam ngữ lục”, (3)MC-TT truyền thuyết ở vùng Cổ Loa

- Bố cục: 2 phần + Phần 1: từ đầu xin hòa: miêu tả quá trình ADV xây thành, chế nỏ thần để bảo vệ đất nước

+ Phần 2: còn lại : bi kịch nước mất , nhà tan và thái độ của dân gian với từng nhân vật trongtruyền thuyết

Rùa vàng còn tặng cho vua một cái móng làm lẫy nỏ

Triệu Đà xâm lược Âu Lạc, An Dương Vương nhờ nỏ thần giữ được nước

Triệu Đà cầu hôn Mỵ Châu cho Trọng Thủy, An Dương Vương vô tình gả con gái cho Triệu Đà Vua An Dương Vương thua trận cùng con gái chạy khỏi Loa thành

Rùa vàng kết tội Mỵ Châu là giặc, nhà vua chém chết con và đi xuống biển

Trọng Thủy thương tiếc Mỵ Châu, nhảy xuống giếng tự tử Tương truyền máu Mỵ Châu thành ngọc trai, đem rửa nước giếng đó thì sáng hơn

- Chủ đề : qua các sự kiện, nhân vật, chi tiết có thể xem Truyện An Dương Vương và Mị Châu- TrọngThủy là một cách giả thích nguyên nhân mất nước

Âu Lạc; qua đó, nhân dân ta muốn nêu cao bài học lịch sử về tinh thần cảnh giác với kẻ thù và cách xử

lí đúng đắn trong mối quan hệ riêng -chung, cá nhân và cộng đồng

II Đọc- hiểu văn bản.

- Thành đắp tới đâu lại lở đến đó

- Lập đàn cầu đảo bách thần, giữ mình trong sạch

Trang 24

Thành có hình dáng ntn?

? Nhận xét thái độ của tác giả dân gian đối với vai

trò của An Dương Vương.( Miêu tả như vậy nhằm

ngụ ý gì?)

? Xây thành xong An Dương Vương đã nói với

Rùa vàng? Em có suy nghĩ gì về chi tiết này?

Nhà vua cảm ơn Rùa vàng song vẫn còn băn khoăn

: “nếu có giặc thì lấy gì mà chống” Đây chính là ý

thức trách nhiệm của người cầm đầu đát nước Bởi

lẽ dựng nước đã khó, giữ nước càng khó khăn hơn,

dựng nước đi liền với giữ nước Nỏ thần là hiện

thân của lòng yêu nước và tinh thần đoàn kết

chống giặc ngoại xâm

? Quá trình chế nỏ thần của vua được kể lại như

thế nào?

Theo em yếu tố thần kì này nhằm thể hiện điều gì?

? Qua P1 của truyền thuyết, tác giả dân gian muốn

nêu cao bài học gì?

? Nêu những chi tiết, phân tích để thấy rõ những

nguyên nhân dẫn đến bi kịch mất nước?

G: giảng mở rộng:

Chi tiết gả con gái cho con trai Triệu Đà, nhà thơ

Tố Hữu cho đó là “Trái tim lầm chỗ để trên

đầu ”

- Nhờ cụ già mách bảo, sứ Thanh Giang (Rùa vàng) giúp vua xây thành trong nửa tháng thìxong Thành rộng hơn ngàn trượng, xoáy như hình trôn ốc nên gọi là loa thành( Quỷ long thành) Người đời Đường gọi là Côn Lôn thành

→ Dựng nước là một việc gian nan, tác giả dân gian một lòng ngưỡng mộ và ca ngợi công lao của

An Dương Vương Nhà vua phải nhờ thần linh mớixây xong Sự giúp đỡ của Rùa vàng là một yếu tố phù trợ nhằm lý tưởng hóa việc xây thành

b Chế nỏ thần giữ nước.

- Rùa vàng tháo vuốt đưa cho nhà vua làm lẫy nỏ

- Vua sai Cao Lỗ làm nỏ, lấy vuốt rùa làm lẫy, gọi

là nỏ “ Linh quang Kim Quy thần cơ”

- Có nỏ thần ADV đã đánh lui được đội quân xâm lược của Triệu Đà.-> Bảo toàn đất nước

-Sự giúp đỡ của sứ thanh gianglà một yếu tố thần kì.Yếu tố thần kì này nhằm:

+Lí tưởng hoá công việc xây thành

+Sự giúp đỡ của tổ tiên linh thiêngđối với con cháu trong việc xây dựng và bảo vệ đấtnước

Nêu cao bài học cảnh giác giữ nước, khẳng địnhvai trò của An Dương Vương và thái độ ca ngợi của nhân dân đối với hành động có ý nghĩa lịch sử

- An Dương Vương để Trọng Thủy ở rể là tạo

cơ hội cho kẻ thù hoạt động gián điệp

- Mỵ Châu cho Trọng Thủy xem nỏ thần là tiết

nộ bí mật quốc gia vô tình tiếp tay cho âm mưu của cha con Triệu Đà có điều kiện thực hiện sớm.( TĐà xlược: ADV điềm nhiên đánh cờ cười và nói

Trang 25

Đúng vậy, nhà vua không phân biệt được đâu là

thù đâu là bạn để cho Trọng Thủy ở rể chẳng khác

nào “nuôi ong tay áo” Mặt khác quá tin vào vũ khí

để quân giặc tiến tới sát thành mà vẫn thản nhiên

ngồi đánh cờ, đó là tư tưởng chủ quan khinh địch

Tất cả những biểu hiện ấy không thể có ở người

? Thái độ của tác giả dân gian được thể hiện qua

các chi tiết nào?(Có những chi tiết nào là những

chi tiết kì ảo ? những chi tiết đó có vai trò gì trong

việc thể hiện chủ đề ?

Những chi tiết kì ảo:

- Cụ già từ phương đông báo tin sứ giả Giang

Thanh giúp nhà vua xây thành

? Qua các chi tiết đó tác giả dân gian đã thể hiện

thái độ với từng nhân vật trong truyền thuyết như

 Hai cha con ADV vì chủ quan mất cảnh giác đẫ trực tiếp làm tiêu vong sự nghiệp đưa Âu Lạc đến diệt vong Khi tỉnh ngộ thì đã quá muộn Bài học đau xót, đắt giá cho lịch sử dân tộc

cả hai việc

 Không được đặt tình cảm cá nhân lên trên vận mệnh đất nước, tách mình khỏi những mối quan tâm chung Tình yêu không thể dung hòa với âm mưu xâm lược

c- Thái độ của tác giả dân gian với từng nhân

vật trong truyền thuyết:

* An Dương Vương:

Hành động rút gươm chém Mị Châu là hành động quyết liệt, dứt khoát của ADV Giữa tình nhà và nghĩa nước, ADV đã biết đặt cái chung trên cái riêng Vì vậy trong lòng nhân dân, ADV trở thành bất tử.Cầm sừng tê bẩy tấc rẽ sang về thuỷ phủ, bước vào thế giới vĩnh cửu của thần linh

* Mị Châu:-> ý 1:MC nặng tình cảm vợ chồng mà

bỏ qua trách nhiệm , nghĩa vụ đối với đất nước

Trang 26

MC cho TT xem nỏ thần được đánh giá ntn?

G : lý giải trong truyền thuyết kết thúc thường các

nhân vật chính là chết nhưng dân gian không để

cho họ chết mà nên thường có những chi tiết kì ảo

G : cho H thảo luận về nhân vật Trọng Thủy Có

nhiều ý kiến khác nhau về nhân vật này, em hãy

nêu suy nghĩ của bản thân về nhân vật TT, thái độ

của dg đối với nhân vật này?

- Trọng Thuỷ là kẻ gián điệp Ngay cả việc yêu Mị

Châu cũng chỉ là giả dối

- Giữa Mị Châu và Trọng Thuỷ có một tình yêu

chung thủy và hình ảnh ngọc trai, giếng nước là

chứng nhân cho mong muốn hoá giả tội lỗicủa y- ý

kiến của em ?

* Củng cố

? Qua truyền thuyết , rút ra ý nghĩa?

Trao đổi về bài tập 2(43)

Nói về đạo lý tình nghĩa cha con

* Dặn dò:

- Nắm chắc hai nội dung của truyền thuyết

- Làm bài tập 3, 4 sách bài tập ngữ văn

- Chuẩn bị bài: lập dàn ý bài văn tự sự

- > ý 2:Làm theo ý chồng , hợp đạo lí.+) ý 1 đúng: Vô tình tiết lộ làm mất tài sản quý, bí mật quốc gia.Tội chém đầu là phải, không oan ức gì.Tình cảm vợ chồng gắn bó như 1 nhưng không thể vượt lên tình đất nước.Lông ngỗng rắc đường nhưng TT cũng không cứu được MC Đây là chút

an ủi cho MC Nàng là người con gái ngây thơ, trong trắng, mắc tội với non sông.Tượng trưng cho

sự minh oan đầy bao dung của nhân dan đối với MC

+ ý 2Mị Châu đã bị lừa dối Nàng không chủ ý hại vua cha, hại đất nước Nàng là nạn nhân của chiến tranh xâm lược

- Chi tiết “ ngọc trai, giếng nước” không phải là hình ảnh thể hiện tình yêu chung thủy mà là sự hóagiải mối oan tình của nàng mà dân gian muốn thể hiện

* Trọng Thủy:

Việc Trọng Thủy lấy cắp lẫy nỏ thần là người trực tiếp gây ra cái chết của hai cha con ADV là một điều đáng trách Tuy nhiên, tình yêu mà Trọng Thủy dành cho Mị Châu cũng là chân thật và sâu nặng Chính vì vậy, đối với nhân vật này, người đời thấy vừa đáng thương vừa đáng giận

3 Tổng kết

- Nội dung: truyện ADV cho đến tận ngày nay vẫn còn nguyên giá trị, chiếm được cảm tình của người đọc Người ta đọc truyện để hiểu được lịch sử,để rút ra những bài học:

+ Nêu cao tinh thần cảnh giác không chủ quan trong bất kì hoàn cảnh nào Đặc biệt phải biết phânbiệt rõ bạn thùvà không được ỷ lại vào vũ khí + Phải đặt quyền lợi dân tộc lên trên quyền lợi cá nhân và gia đình, kể cả trong vấn đề tình yêu, hôn nhân

- Nghệ thuật: yếu tố lịch sử kết hợp với yếu tố kì ảo

III Luyện tập:

Làm bài tập 1,2,3(43)

TIẾT 13: LÀM VĂN - LẬP DÀN Ý BÀI VĂN TỰ SỰ

Trang 27

- Phương tiện: GV: SGK, SGV, tài liệu

HS: Chuẩn bị làm trước các bài tập đã cho trong văn bản

C Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: kết hợp trong giờ dạy

3 Bài dạy Các cụ ta thường dạy: “ăn có nhai, nói có nghĩ” Có nghĩa là không nên vội vàng khi ăn, khi nói.Cần có sự cân nhắc sao cho đúng.Làm một bài văn tự sự cũng vậy,cần phải có sự sắp xếp các ý,các sự kiệntương đối hoàn chỉnh Để thấy vai trò của dàn ý trong bài văn tự sự, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu “ Lập dàn ýbài văn tự sự”

- Em hãy cho biết bài lập dàn ý bài văn tự sự

gồm mấy phần ? nội dung từng phần ?

H Ba phần I: Hình thành ý tưởng

Dự kiến cốt truyện

II Lập dàn ý III Luyện tập

- Gọi học sinh đọc phân tích trong SGK

- Trong phân tích trên nhà văn Nguyên Ngọc

nói về việc gì ?

- Để làm rõ cho nội dung đó, tác giả đã triển

khai các ý như thế nào ?

(HS trả lời trên cơ sở phần nội dung trả lời của

học sinh, GV có thể sử dụng máy chiếu giấy

toki, những nội dung sự kiện, chi tiết chính)

I Hình thành ý tưởng, dự kiến cốt truyện

1 Ví dụ:/SGK

Dự định viết cuộc khởi nghĩa của anh Đề

* ND: Sau này là : Truyện ngắn (Rừng Xà Nu)

* Triển khai các ý:

+ Viết chuyện cuộc khởi nghĩa của anh Đề - chọn tên khác:không phải Tnú

Trang 28

- Truyện sẽ kết thúc bằng một cảnh rừng xà nu xa mờ dần và bấttận

Qua lời kể của nhà văn, em học tập được điều

gì trong quá trình hình thành ý tưởng, dự kiến

cốt truyện để chị lập dàn ý ?

- Yêu cầu học sinh đọc phần II trong SGK/45

kể lại câu chuyện dựa vào gợi ý trong SGK

GV cho học sinh thảo luận nhóm, sau đó gọi

đại diện lên trình bày - đánh giá cho điểm

- GV lắng nghe, nhận xét và có thể sử dụng

máy chiếu, giấy toki, hoặc viết thành 2 cột dàn

ý, câu chuyện lên bảng để học sinh tham khảo

“Sau cái đêm đen ấy” “Người đậy nắp hầm bem”

Mở bài - Sau khi chạy khỏi nhà tên

quan lại về tới nhà chị Dậu gặpmột người khách lạ

- Cuộc kháng chiến chống Pháp nổ ra, tuy làng Đông Xá bị địchchiếm nhiều hằng đêm vẫn có những cuộc họp bí mật

Thân bài - Người khách lạ giảng

Trang 29

Kết bài

giải cho chị nghe vì saodân dân mình khổ, làmthế nào để thoát khổ

- Người khách ấy là VM

Thỉnh thoảng anh lạiđén thăm và động viênchị làm cách mạng

- Chị động viên dân làngtham gia cách mạng

- Chị Dậu dẫn dân làng phá khothóc Nhật chia cho người nghèo

- Dân làng và chị chuẩn bị chonăm học mới Cái Tý được điđến trường

? Muốn lập dàn ý ta phải làmgì?

- Muốn lập dàn ý bài văn tự sựcần phải hình thành ý tưởng,chọnđềtài, Dự kiến cốt truyệnPhác thảo bố cục của dàn ý GV: Bố cục tương ứng với “môhình” cấu trúc tuyền thống củatác phẩm tự sự

- Dàn ý gồm những phần nào ?nêu nội dung mỗi phần ?

- Gọi học sinh đọc phần ghinhớ SGK (khuyến khích nhữnghọc sinh đã thuộc)

D Củng cố:

- Khái niệm lập dàn ý

* Thân bài (khai đoan, phát triển, đỉnh điểm)

- Những sự việc, chi tiết chính theo diễn biến câu chuyện

Trang 30

- Cách lập dàn ý

E Dặn dò:

- Làm bài tập trong sách bài tập

- Soạn văn bản “uylitxơ trở về”

* Kết bài (kết thúc): Kết thúc câu chuyện (có thể nêu cảm nghĩcủa nhân vật, hoặc một chi tiết thật đặc sắc, ý nghĩa)

III Ghi nhớ/SGK

IV Luyện tập

Bài tập 2/SGKLập dàn ý cho bài văn viết về một câu chuyện “đôi bạn giúp nhauvượt khó học giỏi”

Tiết 14,15 Văn: VĂN HỌC NƯỚC NGOÀI

UYLITXƠ TRỞ VỀ

(TRÍCH ÔĐIXÊ - SỬ THI HY LẠP)

A MỤC TIÊU BÀI HỌC:

GIÚP HỌC SINH:

- NẮM ĐƯỢC VÀI NÉT VỀ TÁC GIẢ HÔMERƠ TÁC PHẨM ÔĐIXÊ

- CẢM NHẬN ĐƯỢC VẺ ĐẸP TÂM HỒN VÀ TRÍ TUỆ CỦA NGƯỜI HY LẠP QUA CẢNHUYLITXƠ TRỞ VỀ

- TÌM HIỂU NT MÔ TẢ TÂM LÝ, XÂY DỰNG TÌNH HUỐNG MANG KỊCH TÍNH, NT KỂCHUYỆN

- RÈN KĨ NĂNG ĐỌC HIỂU MỘT TRÍCH ĐOẠN SỬ THI

B PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN :

- PHƯƠNG PHÁP: PHÁT VẤN, THẢO LUẬN NÊU VẤN ĐỀ TRÊN CƠ SỞ VẬN DỤNG TÍCHCỰC KHẢ NĂNG TỰ HỌC CỦA HỌC SINH

- PHƯƠNG TIỆN: GV: SGK, GSV + TÀI LIỆU

HS: SGK, SBT + SOẠN BÀI CHU ĐÁO

C NỘI DUNG LÊN LỚP:

1 ỔN ĐỊNH LỚP

2 KIỂM TRA BÀI CŨ

3 BÀI MỚI

1 TÁC GIẢ HÔMERƠ

- CON NHÀ NGHÈO SINH RA TRÊN DÒNG SÔNG

Trang 31

MÊLET VÀO KHOẢNG THẾ KỶ IX - XIII TRIỨƠC CN

- NGƯỜI NGHỆ SĨ MÙ VÀ THÔNG THÁI “CHA ĐẺ CỦA

* ÔĐIXÊ MANG DẤU ẤN CỦA THỜI

ĐẠI XÃ HỘI LOÀI NGƯỜI BƯỚC

VÀO CUỘC SỐNG GIA ĐÌNH

GỠ, BÁO THÙ …CỦA CHÀNG

B TÓM TẮT SGK

C NỘI DUNG TƯ TƯỞNG - CHINH PHỤC TN, CA

NGỢI CON NGƯỜI KHÔN NGOAN, THÔNG MINH,MƯU TRÍ, SÁNG SUỐT, UYLITXƠ LÀ SỰ LÝ TƯỞNGHOÁ SỨC MẠNH VÀ TRÍ TUỆ CỦA HY LẠP

- TÁC PHẨM CA NGỢI TÌNH YÊU, TÌNH CẢM QUÊHƯƠNG CỘI NGUỒN, CÁC QUAN HỆ GIA ĐÌNH P VÀ

U LÀ MẪU HÌNH MẪU MỰC VỀ TÌNH YÊU VÀ LÒNGCHUNG THUỶ

=>( KHÁC VỚI ILIAT , KẾT THÚC BẢN TRƯỜNG CA

LÀ CẢNH TƯỢNG ĐAU BUỒN, TANG THƯƠNG, CHIALÌA ÔĐIXÊ KẾT THÚC TRONG NIỀM VUI SUM HỌPGIA ĐÌNH HẠNH PHÚC GIÁ TRỊ NHÂN ĐẠO CỦA TÁCPHẨM ĐƯỢC BỘC LỘ RÕ RÀNG: DÙ GIAN KHỔ KHÓKHĂN ĐẾN MẤY, CON NGƯỜI VỚI DŨNG KHÍ, TRÍTUỆ, NGHỊ LỰC CỦA MÌNH SẼ VƯỢT QUA TẤT CẢ

VÀ ĐẠT ĐƯỢC HẠNH PHÚC.)

Trang 32

NHỮNG GIA NHÂN PHẢN BÔI

GỌI HỌC SINH ĐỌC VĂN BẢN

- GIÁO VIÊN NHẬN XÉT, UỐN NẮN

-TIẾP LÀ ĐOẠN TRÍCH NÀY

2 ĐỌC, TÓM TẮT

- P NGHI NGỜ, KHÔNG BIẾT NGƯỜI ĐÀN ÔNG TRỞ

VỀ CÓ PHẢI LÀ U HAY KHÔNG

- MẶC CHO NHŨ MẪU ƠRICLÊ VÀ NGƯỜI CON TRAIKHUYÊN NHỦ, TRÁCH CỨ P VẪN HOÀI NGHI KHÔNGNHẬN CHỒNG

- P DÙNG BÍ MẬT CHIẾC GIƯỜNG CƯỚI ĐỂ THỬTHÁCH

- U VƯỢT QUA THỬ THÁCH, GIA ĐÌNH ĐOÀN TỤ, VUI

VẺ, HẠNH PHÚC

- VĂN BẢN CÓ THỂ CHIA LÀM

MẤY ĐOẠN ? NÊU NỘI DUNG MỖI

ĐOẠN ?

- NÊU ĐẠI Ý ĐOẠN TRÍCH ?

DỰA VÀO ĐẠI Ý TA THẤY VĂN

BẢN CÓ MẤY NỘI DUNG?

III ĐỌC- HIỂU NỘI DUNG VĂN BẢN

-> CÓ 2 NỘI DUNG LỚN:

+TÂM TRẠNG CỦA PÊNÊLỐP QUA SỰ TÁC ĐỘNGCỦA NHŨ MẪU VÀ CON TRAI

Trang 33

PÊNÊLỐP ĐANG TRONG HOÀN

CẢNH NÀO?

? ĐIỀU NÀY CHỨNG TỎ ĐƯỢC

ĐIỀU GÌ Ở P?

( SỐNG TRONG XH NGƯỜI ĐÀN

ÔNG ĐƯỢC ĐỀ CAO HƠN NGƯỜI

PHỤ NỮ , LẠI BỊ CẦU HÔN NHƯ

THẾ CHO NÊN TÍNH CÁCH CỦA P

? TẠI SAO LẠI KHÔNG TIN?

?NHŨ MẪU ĐÃ NÓI GÌ VỚI P ?

?THÁI ĐỘ CỦA P ?TR 49

? KHI XUỐNG NHÀ P ĐÃ THỂ HIỆN

THÁI ĐỘ, TÂM TRẠNG CỦA MÌNH

NTN?

Ở KHÚC CA 19, KHI U TRỞ VỀ

DƯỚI DẠNG NGƯỜI ĂN MÀY, KỂ

CHO P NGHE CÂU CHUYỆN CỦA

CHÍNH CHÀNG THÌ P CHĂM CHÚ

NGHE,KHẨN KHOẢN MUỐN BIẾT

+ CUỘC ĐẤU TRÍ QUA THỬ THÁCH ĐỂ GIA ĐÌNHĐOÀN TỤ

1- TÂM TRẠNG CỦA PÊNÊLỐP-VÒ VÕ CHỜ CHỒNG SUỐT 20 NĂM, NUÔI CON MỘTMÌNH, CHỐNG LẠI SỰ CẦU HÔN CỦA 108 KẺ CẦUHÔN

-P LÀ NGƯỜI VỢ THUỶ CHUNG, NGƯỜI MẸ NHÂNHẬU, KIÊN NHẪN

* TÂM TRẠNG-/KHÔNG TIN, PHÂN VÂN, NÓI:NẾU U VỀ THÌ TÔIRẤT VUI MỪNG, SUNG SƯỚNG.NGƯỜI GIẾT BỌNCẦU HÔN LÀ 1 VỊ THẦN

NHÌN ĐĂM ĐĂM, LÚC GIẢKHÔNG NHÌN

+TRONG THÂM TÂM : NGỜ NGỢ+BỀN NGOÀI: LẠNH BĂNG.( KHÔNG PHẢI TÌNH CẢMNGUỘI LẠNH, MÀ LÀ VÌ CUỘC ĐỜI ĐÃ DẠY CHO

Trang 34

CHI TIẾT HƠN NỮA.NÀNG XÚC

ĐỘNG VÀ THƯỞNG CHO NGƯỜI

ĂN MÀY: NHŨ MẪU RỬA

CHÂN.KHI NHŨ MẪU BÁO TIN THÌ

TRÀN NGẬP VUI SƯỚNG, NỬA TIN

NỬA NGỜ NHƯNG VẪN GIẤU VẺ

VUI MỪNG ĐÓ” GIÀ ƠI GIÀ HÃY

KHOAN HÍ HỬNG…./48

-GIỮA LÚC ẤY , TÊLÊMÁC ĐÃ THỂ

HIỆN THÁI ĐỌ NHƯ THẾ NÀO?

? TRƯỚC LỜI TRÁCH CỦA CON P

ĐÃ CÓ THÁI ĐỘ NTN?

NÀNG BÀI HỌC CẢNH GIÁC)+THỰC TÂM NÀNG VẪN YÊU CHỒNG, CHỜ TỪNGDÂY TỪNG PHÚT

=> LÚNG TÚNG TRONG CÁCH CƯ XỬ

-TÊLÊMÁC TRÁCH MẸ GAY GẮT:TÀN NHẪN,ĐỘC ÁC

-P VẪN THẬN TRỌNG, GIẢI THÍCH CHO CON HIỂU.CÒN VỚI CHỒNG P NÓI NĂNG TỪ TỐN, MỘT MẶT ĐỂCHỒNG KHÔNG GIẬN VÍ SỰ BĂNG GIÁ,LẠNH LÙNGCỦA MÌNH, MỘT MẶT P MUỐN KÉO DÀI THỜI GIAN

ĐẺ U HIỂU ĐƯỢC HÁÊT TÌNH THẾ KHÓ SỬ MÀ NÀNGĐANG PHẢI CHỊU ĐỰNG” KHỐN KHỔ ! TR 50”

=> P LÀ NGƯỜI THÔNG MINH TRÍ TUỆ, TỈNH TÁO ,THUỶ CHUNG NÊN ĐÃ KHẨNG ĐỊNH” NẾU ĐÚNG SẼNHẬN RA NHAU.”

AI LÀ NGƯỜI ĐƯA RA THỬ THÁCH

?

CÓ THỂ NÓI ĐIỀU KIỆN THỬ

THÁCH CỦA P VÔ CÙNG THÔNG

MINH ? VÌ SAO ?

- THÁI ĐỘ CỦA U KHI TRỞ VỀ QUÊ

HƯƠNG LÀ GÌ ? TRƯỚC LOÀI NÓI

CỦA P VỚI CON TRAI RA SAO

- U ĐÃ NÓI GÌ VỚI CON TRAI CỦA

MÌNH ? EM CÓ SUY NGHĨ GÌ VỀ

CÂU NÓI ĐÓ ?

- Em hiểu như thế nào về tâm trạng U

(U đánh lạc hướng để người ngoài lầm

+ Sai nhũ mẫu khiêng chiếc giường ra khỏi gian phòng

- Thái độ U: im lặng, bình tĩnh và kiên trì chờ đợi + Khi nghe P nói với con trai: U chỉ mỉm cười đồng tình, tánthưởng, tự tin nắm chắc phần thắng

+ U nói với con trai nhưng chính là nói với P -> U không nôn nóng, không vội vàng hấp tấp Chàng kìmnén tình cảm cháy bỏng đang trào dâng trong lòng để có mộtthái độ bình tĩnh, tự tin U một người anh hùng đầy chất trítuệ, thông minh và khôn khéo

+ Hành động: Chàng sai nhũ mẫu kê 1 chiếc giường, khéo léo

Trang 35

tưởng)

- U đã chấp nhận thử thách với thái độ

như thế nào ? Chàng đã hành động ra sao

?

- U đã miêu tả chiếc giường như thế

nào ? Tìm chi tiết thể hiện điều đó

- Sau lời miêu tả của U về chiếc giường

tâm trạng của P như thế nào ?

- Để thể hiện tâm trạng đó, tác giả đã

làm rõ qua biện pháp NT nào ?

- Hãy nêu suy nghĩ, nhận xét của em

qua cuộc thử thách này ?

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK

vợ chồng Tình cảm ấy không hề phai mờ dù đã cách xa 20năm trời với bao biến động lớn

-> U đã giải mã được điều bí mật mà P đưa ra

- Tâm trạng của P và U trong cảnh sum họp

+ P “Chạy lại nước mắt chan hoà…” vui sướng tột độ, hạnhphúc ngập tràn

* NT so sánh mở rộng - Như nỗi khát khao của người đi biểnđắm thuyền mà nhìn thấy đất liền giống như nỗi khát khaocháy bỏng, niềm vui sướng vô bờ của P khi gặp lại chồng + U…” ôm lấy người vợ xiết bao thân yêu…khóc dầm dề”-> Giọt nước mắt sum họp trong niềm vui và hạnh phúc -> P dùng sự khôn khéo, thông minh để xác nhận sự thật Ubằng trí tuệ tuyệt vời đã đáp ứng được điều thử thách Sự gặp

gỡ của hai tâm hồn, hai trí tuệ

U và P luôn là mẫu hình lí tưởng về sự thông minh, về tìnhyêu và lòng thuỷ chung son sắc

- - Hiểu được một vài nét cơ bản về Sử thi Ấn Độ và tác phẩm Ra-ma-ya-na

- Qua đoạn trích Ra-ma buộc tội, hiểu quan niệm của người Ấn Độ về người anh hùng, đấng quânvương mẫu mực và người phụ nữ lí tưởng; hiểu được nghệ thuật xây dựng nhân vật của sử thi Ra-ma-ya-na

Trang 36

- Bồi dưỡng ý thức danh dự và tình yêu thương

B – Chuẩn bị của thầy và trò

3 Chuẩn bị của thầy: Sưu tầm những tài liệu liên quan đến sử thi Ra -ma, tài liệu về văn minh cổ đại

ấn Độ, phong tục của người Ấn Độ trước kia

4 Chuẩn bị của trò: tìm hiểu về thể loại sử thi, đọc bài và soạn bài, tranh ảnh, băng đĩa… có liên quanđến tác phẩm

C – Nội dung và tiến trình tiết dạy

1.Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ: ? Kể sáng tạo trích đoạn Uylixơ trở về?

? Em hãy phân tích nhân vật Uylixơ trong đoạn trích Uylixơ trở về?

2 Bài mới:Mỗi dân tộc đều tự hào về người anh hùng dân tộc của mình Người ÊĐê tự hào với Đam San,người Hy lạp tự hào với Uylitxơ, người Ân Độ tự hào với Ramayana Ân Độ là một trong những cái nôi văn hoá văn minh của châu á, đất nước ÂĐ trong buổi bình minh của lịch sử của mình

đã để lại 1 kho tàng văn học đồ sộ bao gồm nhiều truyền thuyết, thần thoại, truyện cổ tích, đặc biệt

là 2 bộ sử thi Ramayana và Mabharata

G: Dẫn dắt vào bài

? Sử thi Ấn Độ có đặc điểm gì?

? Sử thi Ra-ma-ya-na có nguồn gốc và ảnh

hưởng như thế nào?

Gọi H đọc phần tóm tắt SGK

? Tác phẩm có những giá trị gì về nội dung tư

tưởng và nghệ thuật

? Em hãy cho biết vị trí đoạn trích

G: giới thiệu vị trí ngay trước đoạn trích

I Giới thiệu chung.

1- Vài nét về sử thi ấn Độ

- Ra đời sau thần thoại Vêđa khi xã hội cổ đại pháttriển mạnh mẽ qua chế độ quân chủ phong kiến,thời kì đất nước bị chia cắt thành nhiều vương quốcnhỏ, chiến tranh liên tục xảy ra - Nộidung: sử thi là bức tranh rộng lớn phản ánh đượcnhiều mặt đời sống, tình cảm , tư tưởng của nhândân ấn Độ cổ đại Ca ngợi những chiến công hiểnhách hào hùng của các vị anh hùng , mẫu nhân vật lítưởng mà người ÂĐ đề cao và ngưỡng mộ ST mở

ra thời kì hoàng kim cho văn học ÂĐ

-Nội dung :+ Phản ánh quá trình thống nhất đất nước từ Bắc tớiNam, ca ngợi chiến công và đạo đức của Rama, thểhiện khát vọng của nhân dân, đề cao đạo đức, lítưởng, bổn phận

+ Ca ngợi phẩm hạnh, lòng kiên trinh của ngườiphụ nữ ÂĐ Bài học quí giá về tình yêu và lòngchung thuỷ

- Nghệ thuật: kết cấu chặt chẽ, đi sâu vào nội tâmnhân vật

3.- Đoạn trích Rama buộc tội

a Vị trí: thuộc khúc ca 6/7 khúc ca của tác phẩm,

Trang 37

Gọi H đọc toàn bộ đoạn trích.Yêu cầu tóm tắt

nội dung đoạn trích

? Đoạn trích có thể chia làm mấy phần? Nêu

nội dung từng phần?

? Nêu đại ý của đoạn trích?

( Gv : Sau những cuộc giao chiến đầy dũng

cảm, nhưng cũng hết sức khó khăn , nhờ sự

trợ giúp của Ha numan, R đã cứu được

X.Mục đích của chàng đã đạt kết quả.Chàng

bộc lộ phong thái ung dung, bình thản Tuyên

cáo trước ba quân trịnh trọng danh

thép.Nhưng với vợ chàng lại lạnh lùng, ẩn

giấu sự giận dữ.Khác hẳn khi chưa gặp X

? Ra-ma và Xita gặp lại nhau trong hoàn cảnh

nào? trước sự chứng kiến của những ai?

H : trả lời dựa vào câu hỏi 1 phần soạn bài

? Em có nhận xét gì về không gian của cuộc

tái hợp giữa Ra-ma và Xita?( gợi ý Ra-ma và

Xita là vợ chồng nhưng không gian gặp gỡ có

phải là không gian riêng hay không?)

? Ra-ma đã đứng trên cương vị nào để nói với

-Khi qua nước Viđêha, chàng R đẫ thử tài và chiếnthắng được nhà vua gả con gái xinh đẹp là Xita.Vợchồng sống rất hạnh phúc

-Chẳng bao lâu, nhà vua già yếu muốn nhường ngôilại cho Rama nhưng bị thứ phi xúi giục nên đãnhường ngôi cho Bharta và đầy Rama vào rừng 14năm

- Mặc dù Bharata khẩn khoản nời ở lại nhưng chàngnhất quyết cùng vợ và em trai Lâcmana vàorừng.Khi thời hạn sắp hết thì một biến cố xăyra… tr55

d Đại ý: đoạn trích miêu tả thái đọ hành động và

diễn biến tâm trạng của R-X sau khi R cứu đượcXita

II Đọc –hiểu văn bản “Rama buộc tội”

1 Diễn biến tâm trạng của Ra-ma

* Hoàn cảnh tái hợp của Ra-ma và Xita

- Sau khi Ra-ma chiến thắng quỷ vương Ra-va-na,cứu được vợ, Ra-ma gặp nàng trước sự chứng kiếncủa tất cả anh em, bạn hữu trung thành của chàngnhư Lắc ma na, Xug-ri-va, Ha nu ma, Vi phi sa na,đội quân khỉ, quan quân dân chúng của vương quốc

Không gian gặp gỡ mang tính cộng đồng

- Ra-ma không chỉ đứng trên tư cách của một ngườichồng (với Xita) mà còn đứmg trên tư cách của một

Trang 38

? Cuôc gặp gỡ này có ý nghĩa như thế nào với

cả Ra-ma và Xita?

Dẫn dắt để H theo dõi vào những lời nói của

Ra-ma với Xita?

? Thái độ của Ra-ma thể hiện như thế nào

trong lời nói?

? Ra-ma đã nói những gì với Xita?( Nội dung

trong các lời nói)

? Ramađã bộc lộ lí tưởng chiến đấu, sức mạnh

của cộng đồng như thế nào?

? Theo lời tuyên bố của Ra-ma thì chàng giao

tranh với quỷ vương tiêu diệt kẻ thù để cứu

vợ là vì động cơ gì?

Trả lời theo bài trắc nghiệm SGK(Câu 2)

? Ra-ma đã nhắc lại mấy lần việc Xita ở trong

tay quỷ vương, nó tác động như thế nào đến

nàng ?

? Theo em, Ra-ma ruồng bỏ Xita là vì lí do

gì?

? Hãy phân tích tâm trạng của Ra-ma khi nói

với vợ và khi Xita bước lên giàn hỏa thiêu?

G ; khẳng định qua việc R ghen và nghi ngờ

anh hùng, một đức vua.( Vừa là con người cá nhânvừa là con người xã hội.Điều này làm cho R ở trongràng buộc đôi: Yêu thương xót xa cho vợ nhưngvẫn phải giữ bổn phận gương mẫu của một đức vuaanh hùng.Điều này được thể hiện ở chi tiết”Thấyngười đẹp như bông sen…tr56”

- Lời nói của Ra-ma.

+ Xưng hô: trịnh trọng, theo nghi lễ pha chút mỉa

mai chua chát: Ta-“ Hỡi phu nhân cao quý”

Lúc đàu là “chàng- thiếp”->quan hệ riêng tư Sauchuyển sang quan hệ xã hội.Có thể nói ,đây chính làthử thách cuối cùng mà P phải vượt qua để chiếnthắng tuyệt đối.Nếu X chứng minh được phẩm hạnhcủa mình như một phụ nữ lí tưởng thì chiến thắngtrên chiến trường của R cũng vô nghĩa.Nếu Rkhông chứng tỏ được ý thức danh dự thì người anhhùng cũng chưa xứng đáng là một đấng quân vương

- Rama đề cao sức mạnh chiến đấu của cộng đồng+ Tuyên cáo chiến thắng,khẳng định tài nghệ củamình nhờ sự giúp đỡ của nhgững người bạn

+ Vì tài nghệ người anh hùng, vì nhân phẩm cánhân vì danh dự cộng đồng” Kẻ nào bị quân thùlăng nhục….tầm thường.tr56” “Ta làm điều đó vìnhân phẩm …tr57

->Bảo vệ danh dự của dòng họ.Đặt uy tín đòng họlên trên tình yêu

+ Nhắc 3 lần việc Xita trong vòng tay của quỷvương , đó là sự xúc phạm nhân phẩm nàng, khuyênXita có thể tự do lựa chọn

+Ruồng bỏ Xita :Vì đã lưu lại lâu trong nhà kẻ xalạ.Vì người sinh trưởng trong một gia đình cao quýkhông thể nào lại lấy về 1 người vợ từng sống trongnhà kẻ xa lạ.Vì danh dự, vì dòng họ,vì vinhquang,vì ghen tuông giận giữ đến cao độ , chàng đãruồng bỏ Xita

* Tâm trạng Ra-ma khi Xita bước lên dàn lửa

- Giằng xé giữa tình yêu và danh dự nên bối rối,mất thăng bằng, lời nói thiếu chín chắn

- Im lặng, dán mắt xuống đất: hối hận đau buồn thểhiện chiều sâu của dòng suy tưởng

 Tâm trạng của Ra-ma là sự giằng xé cao độ giữatình yêu, lòng thủy chung và thân phận, danh tiếngcủa người anh hùng Ra-ma đã đau đớn phủ nhận

Trang 39

X, ta thấy trong con người R dù xuất thân

thần thánh nhưng vẫn mang tính cách của con

người trần tục:

“ Yêu tha thiết, ghét khủng khiếp, tin vô bờ,

nghi ngờ cực độ” ở trong con người R cũng

có những nét cao thượng , nhưng cúng có khi

tầm thường, nhỏ nhoi, ích kỉ, cũng có khi

cứng rắn cũng có lúc lại yếu mềm

Trước thái độ phũ phàng của R, thái độ của X

ra sao, ta cùng tìm hiểu P2

Yêu cầu hs theo dõi P2

? Nêu ngắn gọn cảm nhận của em về X trước

khi nàng gặp chồng mình?

? Trước những lời lẽ buộc tội của R, X thể

hiện thái độ gì, tâm trạng của nàng ra sao?

( chú ý nét mặt, lời lẽ, hành vi)

? Lời nói của X thể hiện những phẩm chất gì?

? Để minh chứng cho tình yêu của mình, X đã

có quyết định gì?

tình yêu để bảo toàn danh tiếng trước cộng đồng

2

Diễn biến tâm trạng của Xita.

* Trước khi gặp lại Ra-ma

- Xita hết lòng vì chồng, chịu đi đầy vào rừng cùngchồng

- Là một phụ nữ chung thủy, cự tuyệt quỷ vương

- Sung sướng, nôn nóng đến gặp chồng sau khiđược giải cứu

* Tâm trạng Xita trong cảnh gặp lại chồng.

- Khi bị R buộc tội :Nết mặt tròn xoe mắt kinhngạc-xấu hổ-đau đớn tan nát( Gia na ki đau đớn đếnnghẹt thở, như một cây dây leo bị vòi voi quậtnát)Khi danh dự và lòng thuỷ chung bị nghi ngờ”Nước mắt nàng đỏ như suối” mỗi lời nói của R nhưmũi tên xuyên vào trái tim

- Lời nói : diu dàng phân trần giải thích:: Cớ saochàng lại dùng những lời lẽ gay gắt khó tả như vậyđối với thiếp…tr57(dịu dàng mà đầy sức mạnh vừathấu tình vừa đạt lí

Khi bị lăng nhục, oan ức, do bị đẩy vào mộttình thế mà nàng cũng không ngờ Xita cũng cónhững đối đáp với chồng cũng tỏ ra giận dữ khôngkém.Nàng uất hận vì thuỷ chung như thế mà vẫn bịnghi ngờ Lúc đàu vẫn còn kính yêu: “Như một conngười thấp hèn chửi mắng một con mụ thấp hèn”.Sau uất hận lên đến đỉnh điểm nàng nói những lờigay gắt” Hỡi đức vua bị cơn giận giầy vò….tr58.X

đã chỉ trích R vì không suy xét chín chầnm đánh giánàng là người phụ nữ tầm thường Nhưng nàngkhông phải là người phụ nữ tầm thường vì đã cùngchồng chịu chung hoạn nạn từ bỏ cuộc sống cungđiện đểvào rừng cùng chồng

-> Rõ ràng X là người không dễ dàng,cam chịu phũphàng ngang trái mà là 1 người mạnh mẽ, cươngquyết, chung thuỷ trong tình yêu

Trang 40

? Em có suy nghĩ gì về hành động của X?

? Phân tích thái độ của công chúng khi chứng

kiến X nộp mình cho thần lửa Anhi

- Học bài R buộc tội

- Làm bài tập số 4 Sách bài tập ngữ văn(32)

- Soạn bài chọn sự kiện, chi tiết tiêu biểu

trong bài văn tự sự

người phụ nữ ấn Độ

Dũng cảm, bất khuất, khẳng định sự trong trắng

* Thái độ của cộng đồng: theo dõi hành động của

R, đau lòng khi thấy X nhảy vào lửa “ Ai nấy giàcũng như trẻ đau lòng đứt ruột Phụ nữ bật ra tiếngkhóc thảm thương, vang trời ” Cho ta thấy niềmxúc động của mọi người.->Ta thấm thía 1 điều:Lòng trong trắng, tình yêu thuỷ chung của conngười bao giờ cũng sẽ được đánh giá đúng

III Tổng kết.

1 Nghệ thuật: Xây dựng tình huống éo le, nghệ

thuật phân tích tâm lí tài tình, ngôn từ sắc sảo.NTxungđột

2 Nội dung: ghi nhớ SGK

- Hiểu được khái niệm văn bản tự sự , vai trò của các chi tiết tiêu biểu trong văn bản tự sự

- Biết cách chọn sự việc, chi tiét tiêu biểu để viết văn

B – Chuẩn bị của thầy và trò

1 Chuẩn bị của thầy: soạn bài, lựa chọn một số văn bản tự sự làm ngữ liệu

2 Chuẩn bị của trò: đọc bài, soạn bài theo câu hỏi , sưu tầm những tư liệu có liên quan đến bài học

C – Nội dung và tiến trình tiết dạy

* Ổn định tổ chức lớp

* Kiểm tra bài cũ

* Nội dung và phương pháp lên lớp

Kho tàng van học dân gian của ta vô cùng phong phú Mỗi câu chuyện dân gian là một bài học kinh nghiệm trong cuộc sống của ông cha taNgười anh hùng bao giờ cũng có những phẩm chất cao

quý.Người nông dân nghèo có đạo đức bao giờ cũng được hưởng hạnh phucSowr dĩ các câu chuyện đó

Ngày đăng: 16/09/2013, 11:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bước 1: Hình thành ý tưởng - chọn đề tài  Bước 2: Dự kiến cốt truyện - Ngữ Văn 10 trọn bộ
c 1: Hình thành ý tưởng - chọn đề tài Bước 2: Dự kiến cốt truyện (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w