1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Tuần 22 - Lớp 5

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 252,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Củng cố: - HS nhắc lại cách tính diện tích - 2 HS nhắc lại xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương : Diện tích xung quanh của hình lập phương bằng diện tích một mặt nhân v[r]

Trang 1

Tuần 22

Thứ ba ngày 8 tháng 2 năm 2011

Chào cờ

Tập chung toàn trường

Tập đọc Tiết 43: Lập làng giữ biển

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hiểu nội dung bài: Bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển

2 Kĩ năng: Đọc trôi chảy, diễn cảm toàn bài với giọng kể lúc trầm lắng, lúc hào hứng, sôi nổi, biết phân biệt lời các nhân vật

3 Thái độ: Học tập đức tính dũng cảm, táo bạo trong cuộc sống

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Tranh SGK

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc bài Tiếng rao đêm

- GV nhận xét, cho điểm

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài.

HS : Quan sát trach SGK

3.2 Luyện đọc

GV: Hướng dẫn cách đọc toàn bài

và chia đoạn

GV: Sửa lỗi phát âm và ghi bảng

GV: Gọi 1 HS đọc chú giải.

GV: Cùng HS nhận xét bình chọn

GV: Đọc mẫu toàn bài.

3.3 Tìm hiểu bài

Hát + sĩ số – 2 HS đọc nối tiếp

HS : 1 HS khá đọc toàn bài.

- Đoạn 1: Từ đầu đến …toả ra hơi muối

- Đoạn 2: Tiếp …để cho ai?

-Đoạn3: Tiếp đến … quan trọng nhường nào

- Đoạn 4: Còn lại

HS: Đọc nối tiếp theo đoạn

- HS thực hiện

HS: Luyện đọc theo nhóm 3 HS: Thi đọc trong nhóm.

HS: Đọc thầm toàn bài, trả lời

Trang 2

CH:Bài văn có những nhân vật

nào?

CH: Bố và ông Nhụ bàn với nhau

việc gì ?

CH:Bố Nhụ nói ‘‘con sẽ họp

làng’’, chứng tỏ ông là người thế

nào ?

CH: Theo lời của ông Nhụ, việc

lập làng mới ở ngoài đảo có lợi gì?

GV: Giảng từ làng biển

dân chài

CH : Hình ảnh làng chài mới hịên

ra như thế nào qua những lời nói

của bố Nhụ ?

CH:Những chi tiết cho thấy ông

Nhụ suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng

đã đồng tình với kế hoạch lập làng

giữ biển của bố Nhụ

CH : Nhụ nghĩ về kế hoạch của bố

như thế nào ?

CH :Nêu nội dung chính của bài?

3.4 Đọc diễn cảm :

CH : Bài có mấy nhân vật ?

CH :Nêu giọng đọc của từng nhân

vật ?

- Có một bạn nhỏ tên là Nhụ, bố bạn, ông bạn- 3 thế hệ trong một gia đình

- Họp làng để di dân ra đảo, đưa dần cả nhà Nhụ ra đảo

- Bố Nhụ phải là một cán bộ lãnh đạo làng, xã

- Ngoài đảo có đất rộng, bãi dài, cây xanh, nước ngọt, ngư trường gần, đáp ứng được mong ước bấy lâu của những người dân chài là có đất rộng để phơi được một vàng lưới, buộc được một con thuyền

+ Làng xóm ở trên biển hoặc trên đảo + Người dân làm nghề đánh cá

- Làng mới ngoài đảo đất rộng hết tầm mắt, dân chài thảo sức phơi lưới, buộc thuyền Làng mới sẽ giống mọi ngôi làng ở trên đất liền- có chợ, có trường học , có nghĩa trang…

- Ông bước ra võng, ngồi xuống võng, vặn mình, hai má phập phồng như người súc miệng khan Ông đã hiểu những ý tưởng hình thành trong suy tính của con trai ông quan trọng nhường nào

HS : 1 HS đọc đoạn nói suy nghĩ của Nhụ.

- Nhụ đi , sau đó cả nhà sẽ đi Một làng

Bạch Đằng Giang ở đảo Mõm Cá Sấu đang bồng bềnh đâu đó phía chân trời Nhụ tin

kế hoạch của bố và mơ tưởng đến làng mới

* Nội dung: Bố con ông Nhụ dũng cảm

lập làng giữ biển

- Có 4 nhân vật (người dẫn chuyện, Nhụ,

bố Nhụ, ông Nhụ)

- Giọng của Nhụ: nhẹ nhàng

Giọng bố Nhụ: điềm tĩnh, dứt khoát, vui

ve, thân mật

Giọng ông Nhụ: kiên quyết, gay gắt

Giọng người dẫn chuyện: nhẹ nhàng

HS: Luyện đọc phân vai

+HS 1: Người dẫn chuyện

+HS 2: Nhụ +HS 3: Ông Nhụ + HS4: Bố Nhụ

Trang 3

GV:Cùng HS theo dõi và nhận xét.

GV : Nhận xét, đánh giá

4.Củng cố :

-GV nhận xét giờ học Khen HS đọc

bài có tiến bộ

5.Dặn dò :

-Về đọc lại bài Chuẩn bị bài

sau : Ông nguyễn Đăng Khoa

HS: Thi đọc diễn cảm đoạn 4, cả lớp theo

dõi bình chọn bạn đọc hay nhất

Toán Tiết 106: Luyện tập

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp

chữ nhật

2 Kĩ năng: Vận dụng giải một số bài toán đơn giản

3 Thái độ: HS có ý thức trong học tập

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Hình SGK (BT3)

III.Hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Kiểm tra bài cũ:

- CH : Nêu cách tính diện tích

xung quanh của hình hộp chữ

nhật ?

( Muốn tính diện tích xung quanh

của hình hộp chữ nhật ta lấy chu

vi mặt đáy nhân với chiều cao

( cùng một đơn vị đo)

- GV nhận, xét cho điểm.

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn bài tập

Bài 1(110): Tính diện tích xung

quanh và diện tích toàn phần của

hình hộp chữ nhật có:

GV: Nhận xét, sửa sai

1HS

HS: 1 HS đọc đề bài HS: 2 HS lên bảng chữa bài, lớp làm vào

nháp a) Đổi: 1,5 m = 15 dm Chu vi đáy của hình hộp chữ nhật là:

( 25 + 15 ) x 2 = 80 ( dm) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật:

80 x 18 = 1440 ( dm2)

Diện tích hai mặt đáy là:

( 25 x 15) x 2 = 750 ( dm2)

Trang 4

Bài 2:

GV: Cùng HS nhận xét, sửa sai.

Bài 3(52): Đúng ghi Đ, sai ghi S:

- Dành cho HS khá

GV: Cùng HS nhận xét.

3 Củng cố:

- Bài học hôm nay các em củng cố

những kiến thức gì?

-GV nhận xét giờ học Tuyên

dương HS có ý thức trong học tập

Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là: 1440 + 750 = 2190 ( dm2)

Đáp số: 1440 dm2 ; 2190 dm2 b) Chu vi đáy của hình hộp chữ nhật là: ( m)

15

34 2 3

1 5

Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật: (m2)

30

17 4

1 15

34  

Diện tích hai mặt đáy là:

( m2)

15

8 2 3

1 5

Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là: (m2) = (m2)

30

33 15

8 30

17

10 11

Đáp số: m2; m2

30

17

10 11

HS: 1 HS nêu yêu cầu của bài.

2 HS lên bảng chữa bài, lớp làm vào vở

Bài giải:

Đổi 8 dm = 0,8 m Chu vi đáy cái thùng là:

( 1,5 + 0,6 ) x 2 = 4,2 ( m) Diện tích xung quanh cái thùng là: 4,2 x 0,8 = 3,36 ( m2 )

Diện tích một mặt đáy là:

1,5 x 0,6 = 0,9 ( m2) Diện tích quét sơn là:

3,36 + 0,9 = 4,26 ( m2) Đáp số: 4,26 m2

HS: Quan sát hình SGK HS: Thảo luận nhóm 2

Đại diện nhóm trình bày kết quả

Đáp án:

a) b) c) d)

- HS trả lời

Đ D D D D D d d d D

S

Trang 5

4 Dặn dò:

- Về ôn lại bài, làm bài vào vở bài

tập

Đạo đức Tiết 22: Uỷ ban nhân dân xã( phường) em

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức: Bước đầu biết vai trò của UBND xã phường.Cần phải tôn trọng UBND xã (phường)

2.Kĩ năng: Kể được một số công việc của UBND xã (phường)

- Thực hiện các quy định của UBND xã (phường); tham gia các hoạt động do UBND xã (phường) tổ chức

3.Thái độ: Có ý thức tôn trọng thực hiện tốt quy định của UBND xã (phường)

II.Đồ dùng dạy học:

- GV:Tranh minh hoạ SGK

III.Hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1.Kiểm tra bài cũ:

- CH: Em đã làm gì thể hiện tình

yêu quê hương? ( Tham gia mọi

hoạt động xây dựng quê hương như

trồng cây, vệ sinh đường làng, bảo

vệ nơi công cộng,…)

2.Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Làm bài tập

CH:UBND phường làm các công

việc gì?

CH:Mỗi người dân cần có thái độ

như thế nào đối với UBND?

Bài 2: Em sẽ làm gì trong các tình

huống sau:

1 HS

+…xác nhận chỗ ở, quản lý việc xây dựng trường học, điểm vui chơi cho trẻ em, tổ chức tiêm chủng mở rộng,…

+Tôn trọng và giúp đỡ UBND hoàn thành công việc

HS: Nêu ghi nhớ của bài (SGK/ 32) Ghi nhớ: Uỷ ban nhân dân xã (phường)

luôn chăm sóc… làm việc

HS: 1 HS đọc yêu cầu của bài.

HS nối tiếp nêu tình huống và xử lí từng tình huống

- Tình huống a: Nên vận động các bạn tham gia kí tên ủng hộ các nạn nhân chất đọc da cam

- Tình huống b: Nên đăng kí tham gia sinh hoạt hè tại Nhà văn hoá của phường

- Tình huống c: Nên bàn với gia đình

Trang 6

GV: Nhận xét, bổ sung

Bài 4

GV chia nhóm và giao nhiệm vụ

cho các nhóm đóng vai góp ý kiến

cho UBND xã về các vấn đề có

liên quan đến trẻ em như:

GV: Kết luận

3.Củng cố:

- Nhắc lại nội dung bài HS liên hệ

thực tế về các công việc chăm sóc

bảo vệ trẻ em mà UBND xã đã làm

4.Dặn dò:

- Về nhà học bài và tìm hiểu

UBND ở địa phương mình đang

sinh sống

chuẩn bị sách vở, đồ dùng học tập, quần

áo, … ủng hộ trẻ em vùng bị lũ lụt

HS: Mỗi nhóm chuẩn bị về một vấn đề HS: Các nhóm chuẩn bị.

HS: Đại diện các nhóm lên trình bày Các

nhóm khác thảo luận và bổ sung ý kiến

- Xây dựng sân chơi cho trẻ em; tổ chức ngày 1 tháng 6 , ngày rằm Trung thu cho trẻ em ở địa phương,…

- UBND xã luôn quan tâm, chăm sóc và bảo vệ các quyền lợi cua rngười dân, đặc biệt là trẻ em Trẻ em tham gia các hoạt động xã hội tại xã và tham gia đóng góp ý kiến kiến là một việc làm tốt

- HS thực hiện

Khoa học Tiết 43: Sử dụng năng lượng chất đốt

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức: Nêu được một số biện pháp phòng chống cháy, bỏng, ô nhiễm khi

sử dụng năng lượng chất đốt

2.Kĩ năng: Thực hiện tiết kiệm năng lượng chất đốt

3.Thái độ: Có ý thức sử dụng các chất đốt an toàn

II.Đồ dùng dạy- học:

- GV:Hình và thông tin SGK.

III.Hoạt động dạy -học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1.Kiểm tra bài cũ:

- CH:Kể tên một số chất đốt mà

em biết? ( than, củi, ga, rơm, …)

- GV nhận xét, ghi diểm.

2.Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Quuan sát – thảo luận.

GV:Yêu cầu HS quan sát hình 7, 8

1 HS

HS:quan sát và thảo luận

Trang 7

9, 10, 11, 12, trả lời:

CH:Khí đốt tự nhiên được khai

thác từ đâu?

CH: Khí sinh học được tạo ra từ

đâu?

CH:Khi sử dụng khí sinh học có

lợi gì?

CH: Tại sao không nên chặt cây

bừa bãi để lấy củi đun, đốt than?

CH: Than, dầu mỏ, khí tự nhiên có

phải là nguồn năng lượng vô tận

không?

CH: Bạn và gia đình có thể làm gì

để tránh lãng phí chất đốt?

CH: Cần làm gì để phòng tránh tai

nạn khi sử dụng chất đốt trong sinh

hoạt?

3 Củng cố:

- GV: Mỗi chúng ta cần có ý thức

tuyên truyền và vận động mọi

người cần sử dụng chất đốt tiết

kiệm an toàn, phù hợp)

- GV nhận xét giờ học Khen HS

có ý thức học

4 Dặn dò:

- Về ôn lại bài Chuẩn bị bài “ Sử

dụng năng lượng gió và năng

lượng nước chảy”

- Các loại khí đốt tự nhiên được khai thác

từ mỏ

- Khi sinh học ( bi-ô-ga) được tạo ra trong các bể chứa có ủ chất thải, mùn, rác, phân súc vật,…

- Phát triển khí sinh học, sản xuất khí đốt

là con đường thiết thực để giải quyết sự thiếu hụt chất đốt và cải thiện môi trường

ở nông thôn

- Vì ảnh hưởng đến tài nguyên rừng, tới tài nguyên rừng,

- Than, dầu mỏ, khí tự nhiên không phải là nguồn năng lượng vô tận

- Cần sử dụng chất đốt tiết kiệm, hợp lí

- Khi sử chất đốt cần sử dụng an toàn …

- Tất cả các chất đốt khi cháy… các chất

thải trong khói nhà máy

HS: Nêu nội dung chính của bài SGK/ 89

Thứ tư ngày 9 tháng 2 năm 2011

Toán Tiết 107: Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần

của hình lập phương

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: HS biết : Hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương

2 Kĩ năng: Vận dụng kĩ năng đó trong giải toán

3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức trong học tập

II Đồ dùng dạy học:

Trang 8

- GV: Bảng phụ ( HĐ2)

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động cuả GV Hoạt động của HS

1 ễn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- CH : Nờu cỏch tớnh diện tớch

xung quanh của hỡnh hộp chữ

nhật ?

( Muốn tớnh diện tớch xung

quanh của hỡnh hộp chữ nhật ta

lấy chu vi mặt đỏy nhõn với

chiều cao( cựng một đơn vị đo)

- GV nhận xột, đỏnh giỏ

3 Bài mới :

3.1 GV giới thiệu bài.

3.2 Hướng dẫn tớnh diện tớch

hỡnh lập phương.

GV : hướng dẫn HS nhận biết

GV: Nờu vớ dụ

- Cho HS quan sỏt hỡnh trờn

bảng phụ

3.3 Thực hành

Bài 1:

GV cựng HS nhận xột, sửa sai.

Hỏt + sĩ số

- Diện tớch xung quanh của hỡnh lập phương bằng diện tớch một mặt nhõn với 4 Diện tớch toàn phần của hỡnh lập phương bằng diện tớch một mặt nhõn với 6

VD: Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương có cạnh 5 cm

5cm

5cm

5 cm

HS: Nờu cỏch thực hiện.

- Diện tớch xung quanh của hỡnh lập phương là:

( 5 x 5 ) x 4 =100 ( cm2)

- Diện tớch toàn phần của hỡnh lập phương là:

( 5 x 5 ) x 6 = 150 (cm2)

HS: 1 HS nờu yờu cầu của bài.

HS: Làm vào nhỏp

Bài giải:

Diện tớch xung quanh của hỡnh lập phương là: ( 1,5 x 1,5 ) x 4 =9 ( m2)

Diện tớch toàn phần của hỡnh lập phương là: ( 1,5 x 1,5 ) x 6 = 13,5 (m2)

Đỏp số: 9 m2 ; 13,5 m2

Trang 9

Bài2:

GV: Thu bài chấm điểm.

GV: Nhận xét đánh giá

4 Củng cố:

- HS nhắc lại cách tính diện tích

xung quanh và diện tích toàn

phần của hình lập phương :

( Diện tích xung quanh của hình

lập phương bằng diện tích một

mặt nhân với 4 Diện tích toàn

phần của hình lập phương bằng

diện tích một mặt nhân với 6)

- GV nhận xét giờ học

5 Dặn dò:

- Về làm bài vào vở bài tập

Chuẩn bị bài sau: Luyện tập

HS: Làm bài vào vở.

HS: 2 HS lên làm

Bài giải:

Diện tích một mặt là:

2,5 x 2,5 = 6,25 ( dm2) Diện tích bìa cần để làm hộp là:

6,25 x 5 = 31,25 ( dm2 ) Đáp số: 31,25 dm2

- 2 HS nhắc lại

Mĩ thuật

GV bộ môn dạy

Chính tả( nghe -viết) Tiết 22: Hà Nội

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nghe viết đúng, trình bày đúng chính tả trích đoạn bài thơ Hà Nội.Biết tìm và viết đúng danh từ riêng là tên người tên địa lí Việt Nam

2 Kĩ năng: Trình bày sạch đẹp.Viết đúng mẫu và đạt tốc độ quy định

3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức rèn chữ viết

II Đồ dùng dạy học:

- HS: nháp (BT3)

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động cuả GV Hoạt động của HS

1 Kiểm tra bài cũ:

- 2 HS lên viết bảng: tiếng có âm

đầu là d/ gi/r : dáng , giao,

rung,…

- GV nhận xét, đánh giá

2 Bài mới :

- 2 HS thực hiện

Trang 10

2.1 GV giới thiệu bài.

2.2 Hướng dẫn nghe viết

GV: Đọc mẫu bài chính tả

CH: Nêu nội dung của bài thơ?

GV: Nhận xét, chỉnh sửa.

GV: Đọc từng câu và lưu ý cách

viết cho HS

GV: Thu 1 số bài chấm nhận xét.

2.3 Bài tập.

GV cùng HS chữa bài.

Bài 2: Đọc đoạn văn và thực

hiện yêu cầu dưới đây:

GV: Cùng HS nhận xét, chỉnh

sửa

Bài 3: Viết một số tên người tên

địa lí mà em biết:

3 Củng cố:

- GV nhận xét giờ học, khen HS

có bài viết đẹp

4 Dặn dò:

- Về viết lại bài, làm bài vào vở

bài tập

HS: Đọc thầm lại bài.

- Bài thơ là lời của một bạn nhỏ mới đến thủ

đô thấy Hà Nội có nhiều thứ lạ, nhiều cảnh

đẹp

HS : Tự nêu từ khó viết và viết vào nháp.

- Hà Nội, Hồ gươm, Tháp Bút, Ba Đình,

Chùa Một Cột, Tây Hồ.

HS: Nghe - viết vào vở và tự soát lỗi - sửa

lỗi

HS: 1 HS đọc yêu cầu của bài HS: 1 số HS nối tiếp nêu ý hiểu của mình.

HS: 1 HS nêu yêu cầu của bài.

HS: Thi viết vào nháp.

- Danh từ riêng: Nhụ, Bạch Đằng Giang, Mõm Cá Sấu

- Quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam: Khi viết tên ngườu tên địa lí Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên

a) Tên người: Trần Văn Hoà,…

Nguyễn Thị Lan,…

Tên anh hùng nhỏ tuổi: Trần Quốc Toản

Lê Văn Tám,…

b) Tên địa lí: sông Đà, sông Đáy,…

xã Tân Trào, huyện Mê Linh,…

Trang 11

Luyện từ và câu Tiết 43: Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: Hiểu thế nào là câu ghép thể hiện quan hệ điều kiện – kết quả, giả thiết- kết quả

2 Kĩ năng: Biết tạo các câu ghép có quan hệ ĐK- KQ, GT- KQ bằng cách điền quan hệ từ hoặc cặp quan hệ từ, thêm vế câu thích hợp vào chỗ chấm

3 Thái độ: Giáo dục HS biết sử dụng từ ngữ trong giao tiếp phù hợp

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Phiếu học tập (HĐ2)

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động cuả GV Hoạt động của HS

1 Kiểm tra bài cũ: 1 HS

- CH: Để thể hiện quan hệ

nguyên nhân – kết quả giữa hai

vế câu ghép, ta có thể nối

chúng như thế nào? ( Nối

chúng bằng một quan hệ từ:

vì nên; bởi vì … cho nên ; tại

vì …cho nên…;

- GV nhận xét, cho điểm.quan

hệ từ : vì, bởi vì, nên , chi

nên,… hoặc một cặp

2 Bài mới :

2.1.GV giới thiệu bài.

2.2 Phần nhận xét

Bài 1: Cách nối và sắp xếp các

vế câu trong hai câu ghép sau

đây có gì khác nhau?

GV: Hướng dẫn cách đánh dấu

phân cách các vế câu trong mỗi

câu ghép

GV: Hướng dẫn nêu cách sắp

xếp các vế câu ghép có gì khác

nhau?

Bài 2: Tìm thêm các cặp quan

hệ từ có thể nối các vế câu có

quan hệ ĐK- KQ, GT-KQ

- 2 HS trả lời

HS: 1 HS đọc yêu cầu bài tập và trả lời câu

hỏi

a) Nếu trời trở rét / thì con phải mặc thật ấm b) Con phải mặc ấm,/ nếu trời trở rét.

- Câu a, 2 vế được nối với nhau bằng cặp

quan hệ từ nếu… thì, thể hiện quan hệ

ĐK-KQ

Vế 1 chỉ điều kiện, vế 2 chỉ kết quả

- Câu b, 2 vế được nối với nhau bằng một

quan hệ từ nếu, thể hiện quan hệ ĐK- KQ.

Vế 1 chỉ kết quả, vế 2 chỉ điều kiện.

HS: Đọc yêu cầu của bài.

HS: Nối tiếp trả lời miệng.

- nếu…thì…; nếu như… thì…; hễ…thì…

hễ mà… thì…; giá…thì…

Ngày đăng: 02/04/2021, 03:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w