Kiến thức : HS Biết đánh số thứ tự vào trước mỗi câu văn để tạo thành đoạn văn tả chim đại bàng vàng2. Hoạt động dạy học 1..[r]
Trang 1TUẦN 22
Ngày soạn: 15/02/ 2019
Ngày giảng: Thứ hai, ngày 18 tháng 2 năm 2019
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (Tiết 1)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Đọc câu chuyện Lớn nhất và nhỏ nhất và trả lời câu hỏi của bài tập 2.
2 Kĩ năng: Rèn cho HS có kỹ năng đọc thầm và trả lời cho câu hỏi ở bài tập 2 tốt.
3 Thái độ: GD HS ý thức tự giác học bộ môn.
II Đồ dùng: VTH
III Hoạt động dạy học
A Bài cũ: (5p)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B Bài mới: (30p)
1 Đọc bài văn: Lớn nhất và nhỏ nhất (15p)
- GV đọc mẫu lần 1
- Gọi 2, HS đọc lại bài, lớp đọc thầm
- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung
2 Chọn câu trả lời đúng (15p)
- GV YC HS đọc thầm câu hỏi, chọn câu trả lời
đúng rồi đánh dấu bằng bút chì
- Tổ chức cho HS chữa bài
a Đà điểu châu phi cao?
b Đà điểu châu phi chạy tốc độ?
c Chim ruồi Cu-ba dài?
d Chim ruồi Cu- ba nặng?
e Bao nhiêu trứng chim ruồi nặng bằng 1 quả
trứng chim đà điểu?
g Bộ phận in đậm trong câu “Trứng chim ruồi
là quả trứng bé nhất.” trả lời cho câu hỏi nào?
C Củng cố, dặn dò: (5p)
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị giờ sau
- 2 HS đọc lại bài
- HS đọc thầm câu hỏi, tìm câu trả lời đúng
- Chữa bài vào vở
- 2,5m + 50km/giờ + 5cm + 2g + 4000 quả + là gì?
- HS lắng nghe
-Ngày soạn: 16/02/ 2019
Ngày giảng: Thứ ba, ngày 19 tháng 2 năm 2019
THỰC HÀNH TOÁN (Tiết 1)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Củng cố cho HS bảng chia 2 Tính nhẩm Củng cố về giải toán có lời
văn Làm được đố vui
2 Kĩ năng: GD HS ý thức tự giác học bộ môn.
Trang 23 Thái độ: Yêu thích môn học
II Đồ dùng: VTH
III Hoạt động dạy học
A Bài cũ: (5’)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B Bài mới: (30’)
Bài 1: Tính nhẩm (8’)
- GV cho HS đọc yêu cầu của đề bài
- GV HD HS cách làm
- GV nhận xét chữa
Bài 2: Bài toán (8’)
- Cho HS đọc y/c của bài
- Bài toán hỏi gì ?
- Bài toán cho biết gì ?
- GV HD HS cách làm
- GV nhận xét chữa
Bài 3: Nối phép tính với kết quả thích
hợp (8’)
- GV y/c HS đọc đề bài
- GV HD HS cách làm
- Gọi HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét chữa
Bài 4: Đố vui (8’)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
Một đường gấp khúc gồm 8 cm, mỗi
đoạn thẳng của đường gấp khúc điều dài
2cm Đường gấp khúc đó có mấy đoạn
thẳng
- HD HS cách làm
- Gọi HS lên bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- GV chữa bài
C Củng cố dặn dò: (3’)
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài Chuẩn bị bài sau
- HS đọc bài
- HS làm bài
- HS lên chữa bài
- Dưới lớp nhận xét Chữa vào vở
- HS đọc y/c của bài
- HS nêu cách làm
- HS làm bài
- HS chữa và nhận xét
Bài giải
Mỗi lọ có số bông hoa là:
20 : 2 = 10 ( bông hoa) Đáp số : 10 bông hoa
- HS đọc y/c bài
- HS làm bài
- HS chữa và nhận xét
- HS đọc y/c bài
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày
- HS chữa và nhận xét
Bài giải
Đường gấp khúc có số đoạn thẳng là:
8 : 2 = 4 ( đoạn) Đáp số: 4 đoạn
- HS lắng nghe
-HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
( Sách Văn hóa giao thông)
BÀI 6: NẾU EM BỊ BẠN LÀM NGÃ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết ta thứ và cảm thông khi bạn làm mình bị ngã.
Trang 32 Kĩ năng:
- Biết cách ứng xử khi xảy ra va chạm giao thơng
- Bình tĩnh, giữ thái độ hịa nhã, lịch sự.
3 Thái độ: Học sinh cĩ hứng thú với mơn học
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ SGK phóng to
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định: (5p)
- Gv kiểm tra đồ dùng, sách vở của Hs.
- Cả lớp hát bài: Lớp chúng ta đồn kết
2 Bài mới: (30p)
a) Giới thiệu bài: Trực tiếp
* Hoạt động cơ bản
- GV đọc truyện “Cĩ nên như thế khơng?”, kết
hợp cho HS xem tranh
- Chia nhĩm thảo luận: nhĩm 4
+ Cá nhân đọc thầm lại truyện và suy nghĩ
nội dung trả lời các câu hỏi
1 Tại sao Phúc bị ngã?
2 Tồn đã ứng xủ như thế nào?
3 Theo em, Phúc cư xử như thế cĩ đúng
khơng? Tại sao?
4 Nếu bạn vơ ý làm em ngã và bạn đã xin
lỗi thì em sẽ tỏ thái độ thế nào?
+ Trao đổi thống nhất nội dung trả lời
- Yêu cầu một nhĩm trình bày
- GV chia sẻ, khen ngợi và đạt câu hỏi gợi ý:
- GV cho HS xem tranh, ảnh về các trường hợp
khơng may bị té ngã
- GV đọc câu thơ:
Khi bạn làm mình ngã
Bạn cũng chẳng vui gì
Mình chớ phiền trách chi
Nên thứ tha chia sẻ
→ GD
* Hoạt động thực hành.
- BT 1:
+ GV yêu cầu HS đọc tình huống thảo luận
nhĩm đơi và làm vào sách
+ Yêu cầu HS chia sẻ → GV NX và khen ngợi
- BT 2:
+ Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- HS lắng nghe, xem tranh
- Cá nhân đọc thầm lại truyện
và suy nghĩ nội dung trả lời các câu hỏi
- Chia sẻ, thống nhất
- Lắng nghe, chia sẻ
- HS xem và chia sẻ cảm nhận
- Lớp đọc đồng thanh
+ HS làm vào sách
+ HS chia sẻ HSNX
- HS thảo luận phân vai
Trang 4+ Chia nhóm, đóng vai Toàn và Phúc tron câu
chuyện trên theo hướng ứng xử lịch sự, có văn
hóa
+ Yêu cầu các nhóm lên đóng vai
+ GV chia sẻ và khen ngợi những cách ứng xử
hay
- BT 3:
+ Gọi HS đọc yêu cầu
+ Yêu cầu HS đán dấu X vào ô trống ở hình
ảnh em chọn
+ Yêu cầu HS chia sẻ bài làm, NX tuyên
dương
* Hoạt động ứng dụng
+ GV nêu yêu cầu hướng dẫn HS viết tiếp
đoạn đối thoại mẩu chuyện theo suy nghĩ của
mình
+ Yêu cầu HS chia sẻ
+ GVNX, tuyên dương những đoạn cuối hay
- GV chốt nội dung: Khi tham gia giao thong
nếu không may bị người đi đường làm ngã
hoặc va phải chúng ta nên bình tĩnh, giữ thái
độ hòa nhã, lịch sự đối với họ
4 Củng cố, dặn dò: (3p)
- HS nêu lại nội dung bài học
- Dặn dò:
- NX tiết học
- Đóng vai, chia sẻ
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
- HS chia sẻ, nhận xét
- HS viết vào Sách
- HS chia sẻ
- HS lắng nghe
- HS nhắc nội dung
-Ngày soạn: 17/ 02/ 2019
Ngày giảng: Thứ tư, ngày 20 tháng 2 năm 2019
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT ( Tiết 2)
I Mục tiêu
1 Kiến thức : Giúp học sinh phân biệt được các vần dễ lẫn trong khi viết chính tả
Biết điền dấu hỏi hoặc dấu ngã vào chữ in đậm Biết nối thành câu theo kiểu ai thế nào ? Biết điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào đoạn văn cho đúng
2 Kỹ năng : Rèn cho các em có kỹ năng học bộ môn,
3 Thái độ : GD HS có ý thức học bài tốt.
II.Đồ dùng: VTH
III Hoạt động dạy học
1 Bài cũ: (5’)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Trang 52 Bài mới: (30’)
*Bài tập 1: a, Điền r,d hoặc gi (6’)
GV YC HS đọc thầm nghiên cứu bài tập
+ Cho HS điền bài cà nhân
+ Tổ chức cho HS chữa bài
( rả rích, gió gian, diều, gió, dịu )
b, Điền hỏi hoặc ngã (6’)
+ Cho HS điền bài cà nhân
+ Tổ chức cho HS chữa bài
( bỗng, giữa, lở, cũng, quả, chẳng, nổi )
* Bài 2 :Nối cột A với cột B để tạo các câu kiểu
Ai thế nào ? (8’)
+ Cho HS điền bài cá nhân
+ Tổ chức cho HS chữa bài
GV chốt :
- Vẹt – giỏi bắt chước.
- Đà điểu – rất cao lớn.
- Chim ruồi- bé tí xíu.
- Đại bàng- rất dũng mãnh.
- Cú mèo- rất tinh.
*Bài tập 3 : Điền vào ô trống dấu chấm hoặc
dấu phẩy (8’)
+ GV YC HS làm bài cá nhân
+ gọi HS nối tiếp chữa bài
+ GV chốt thứ tự : chấm , phẩy, phẩy, phẩy
*Củng cố dặn dò: (5’)
- Nhận xét giờ học
- Chẩn bị giờ sau
+ HS làm bài cá nhân + HS nêu ý kiến + Chữa bài
+ HS làm bài cá nhân + HS nối tiếp lên chữa bài + Chữa vào vở bài tập
+ HS làm bài cá nhân + HS nối tiếp lên chữa bài + Chữa vào vở bài tập
+ HS làm bài cá nhân + HS nối tiếp lên chữa bài + Chữa vào vở bài tập
-Ngày soạn: 19/ 2/ 2019
Ngày giảng: Thứ năm, ngày 21 tháng 2 năm 2019
THỰC HÀNH TOÁN (Tiết 2)
I Mục tiêu
đố vui
II Đồ dùng: VTH
III Hoạt động dạy học
A Bài cũ: (5’)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B Bài mới: (30’)
Trang 6Bài 1: Tính nhẩm (8’)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV YC HS làm vào vở bài tập
- Gọi HS nêu kết quả
- Nhận xét
Bài 2: Bài toán (8’)
- Cho HS đọc y/c bài
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Bài toán cho biết gì ?
- GV YC HS làm vào vở bài tập
- Gọi HS đọc kết quả
- Nhận xét
Bài 3: Bài toán (8’)
- Cho HS đọc y/c bài
- Bài toán hỏi gì ?
- Bài toán cho biết gì ?
+ GV YC HS làm vào vở bài tập
+ Gọi HS đọc kết quả
+ Nhận xét
Bài 4: Đố vui
Khoanh vào trước chữ đặt dưới hình đã
được tô 1 hình đó.
2
- GV HD HS làm bài
- Gọi HS lên chữa bài
- GV nhận xét chốt ý đúng: chữ c
- GV nhận xét
C Củng cố dặn dò: (4’)
- Về nhà học bài
- Chuẩn bị giờ sau
- HS đọc yêu cầu bài, giải ra nháp
- HS lên chữa bài
- Dưới lớp nhận xét
- Chữa vào vở
- HS đọc y/c bài
- HS làm bài
- HS chữa và nhận xét
Bài giải
Mỗi bình có số lít mật ong lít là:
10 : 2 = 5 ( l ) Đáp số: 5 lít.
- HS đọc y/c bài
- HS làm bài
- HS chữa và nhận xét
Bài giải
Có tất cả số túi lạc là:
14 : 2 = 7 ( túi) Đáp số : 7 túi lạc
- HS đọc y/c bài
- HS làm bài
- HS chữa và nhận xét
- HS lắng nghe
-THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (Tiết 3)
I Mục tiêu
1 Kiến thức : HS Biết đánh số thứ tự vào trước mỗi câu văn để tạo thành đoạn văn
tả chim đại bàng vàng Biết viết đoạn văn 4 – 5 câu về một loài chim
2 Kỹ năng : Rèn cho các em có kỹ năng học bộ môn,
3 Thái độ : GD HS có ý thức học bài tốt
II.Đồ dùng: VTH
III Hoạt động dạy học
1 Bài cũ: (5’)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2 Bài mới: (30’)
Trang 7*Bài tập 1: Đánh số thứ tự vào trước câu văn
để tạo thành đoạn văn tả chim đại bàng vàng
(10’)
+ GV YC HS làm nhóm đôi
+ Gọi HS nối tiếp chữa bài
GV chốt ý đúng : (lấp lánh, phi thường, tinh, thả
lượn, săn mồi)
Bài tập 2: Viết một đoạn văn 3- 4 câu về một
loài chim.(20’)
Gợi ý :
- Đó là loài chim gì?
- Hình dáng loài chim đó như thế nào ?
- Loài chim đó thường ăn gì ?
- Tình cảm của em với loài chim đó ?
+ GV YC HS làm việc cá nhân
+ Gọi HS nối tiếp chữa bài
+ GV chữa bài
Củng cố dặn dò: (5’)
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị giờ sau
+ HS làm nhóm đôi + HS nêu ý kiến + Chữa bài và nhận xét
+ HS làm bài cá nhân + HS đọc bài viết của mình + Chữa bài và nhận xét