Khái niệm hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ: - Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ là hoạt động trao đổi thông tin của con người trong xã hội, được tiến hành chủ yếu bằng phương tiện ngôn [r]
Trang 1Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết:1
Đọc văn:
tổng quan văn học việt nam
A.Mục tiờu bài học:
Giỳp hs:- Nhận thức được những nột lớn của nền VHVN về các phương diện: cỏc bộ phận hợp thành, cỏc thời kỡ phỏt triển (thời kì từ thế kỉ X- XIX)
- Biết vận dụng cỏc tri thức đú để tỡm hiểu và hệ thống hóa những tỏc phẩm sẽ học về VHVN
- Bồi dưỡng niềm tự hào về VHVN
B Sự chuẩn bị của thầy và trũ:
- Sgk, sgv và cỏc tài liệu tham khảo
- Hs soạn bài theo các câu hỏi của sgk
- Gv thiết kế dạy- học
C Cỏch thức tiến hành:
Gv tổ chức giờ dạy- học theo cỏch kết hợp cỏc hỡnh thức nờu vấn đề, trao đổi - thảo luận và trả lời cỏc cõu hỏi
D Tiến trỡnh dạy học:
1 ổn định tổ chức lớp.
2.Bài mới:
* Giới thiệu bài mới: Nhà thơ Huy Cận từng ca ngợi những truyền thống tốt
đẹp của con người Việt Nam:
Sống vững chói bốn nghỡn năm sừng sững
Lưng đeo gươm, tay mềm mại bỳt hoa
Trong mà thực sỏng hai bờ suy tưởng
Sống hiờn ngang mà nhõn ỏi, chan hòa
Người Việt Nam hiờn ngang bất khuất, trước họa ngoại xõm thỡ “người con trai ra trận, người con gỏi ở nhà nuụi cỏi cựng con”, thậm chớ “giặc đến nhà, đàn bà cũng đỏnh”, tất cả nhằm mục đớch “đạp quõn thự xuống đất đen” Bởi người Việt Nam vốn yờu hòa bỡnh, luụn khỏt khao độc lập, tự do
Bờn cạnh ý chớ độc lập, trong thẳm sõu tõm hồn người Việt cũn mang tố chất nghệ sĩ Lớp cha trước, lớp con sau tiếp nối ko ngừng sỏng tạo đó làm nờn một nền VHVN phong phỳ về thể loại, cú nhiều tỏc giả và tỏc phẩm ưu tỳ
Ở cấp học trước, cỏc em đó được tiếp xỳc, tỡm hiểu khỏ nhiều tỏc phẩm VHVN nổi tiếng xưa nay.Trong chương trỡnh Ngữ Văn THPT, cỏc em lại tiếp tục được tìm hiểu về bức tranh nền VH nước nhà một cỏch toàn diện và
cú hệ thống hơn.Tiết học hụm nay, chỳng ta cựng tỡm hiểu bài văn học sử cú
vị trớ và tầm quan trọng đặc biệt: Tổng quan VHVN.
Trang 2Hoạt động của gv và hs Yêu cầu cần đạt
-VHVN bao gồm các
bộ phận lớn nào?
-VH dân gian là gì?
Người trí thức có tham
gia sáng tác VH dân
gian ko? Nêu vài VD
mà em biết?
- Kể tên các thể loại
VH dân gian?
- Đặc trưng cơ bản của
VH dân gian?
- Vai trò của VH dân
gian?
- VH viết là gì?
- Đặc trưng cơ bản của
VH viết?
- Các thành phần chủ
yếu của VH viết? Nêu
một vài tác phẩm thuộc
các thành phần đó?
- Hệ thống thể loại của
VH viết?
I Các bộ phận của nền VHVN:
1 VH dân gian:
- K/n: Là sáng tác tập thể và truyền miệng của nhân dân lao động
- Người trí thức có tham gia sáng tác VH dân gian nhưng phải tuân thủ các đặc trưng cơ bản của VH dân gian, trở thành tiếng nói tình cảm chung của nhân dân lao động
VD: Bài ca dao:“Trong đầm gì đẹp bằng sen ”(Một nhà nho), “Tháp Mười đẹp nhất bông sen ”(Bảo Định Giang), “Hỡi cô tát nước bên
đàng ”(Bàng Bá Lân),
- Các thể loại VH dân gian: Thần thoại, truyền thuyết, sử thi, truyện cổ tích, truyện cười, truyện ngụ ngôn, tục ngữ, câu đố, ca dao, vè, truyện thơ, chèo
- Đặc trưng:
+ Tính tập thể
+ Tính truyền miệng
+ Tính thực hành (gắn bó và phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng
đồng)
- Vai trò:
+ Giữ gìn, mài giũa và phát triển ngôn ngữ dân tộc
+ Nuôi dưỡng tâm hồn nhân dân
+ Góp phần hình thành và phát triển VH viết
2 VH viết:
- K/n: Là sáng tác của trí thức, được ghi lại bằng chữ viết, mang dấu ấn của tác giả
- Đặc trưng: Là sáng tạo của cá nhân, mang dấu
ấn cá nhân
- Các thành phần chủ yếu:
+ VH viết bằng chữ Hán
+ VH viết bằng chữ Nôm
+ VH viết bằng chữ quốc ngữ
- Hệ thống thể loại:
+ Từ thế kỉ X-XIX:
VH chữ Hán:+ Văn xuôi
+ Thơ
Trang 3Gv chuyển ý, dẫn dắt.
- Nêu cách phân kì tổng
quát nhất của VH viết
VN? Ba thời kì lớn
được phân định ntn?
- Chữ Hán được du
nhập vào VN từ khoảng
thời gian nào? Tại sao
đến thế kỉ X, VH viết
VN mới thực sự hình
thành?
- Kể tên một số tác giả,
tác phẩm VH viết bằng
chữ Hán tiêu biểu?
- Em biết gì về chữ
Nôm và sự phát triển
của VH chữ Nôm?
- ý nghĩa của chữ Nôm
và VH chữ Nôm?
+ Văn biền ngẫu
VH chữ Nôm:+ Thơ
+ Văn biền ngẫu
+ Từ đầu thế kỉ XX- nay:+ Tự sự
+ Trữ tình
+ Kịch
* Lưu ý: Hai bộ phận VH dân gian và VH viết luôn có sự tác động qua lại Khi tinh hoa của hai
bộ phận văn học này kết tinh lại ở nhưng cá tính sáng tạo, trong những điều kiện lịch sử nhất định
đã hình thành các thiên tài VH (Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Hồ Chí Minh, )
II Các thời kì phát triển của nền VHVN:
1 VH trung đại (Thời kì từ thế kỉ X-XIX):
a VH chữ Hán:
- Chữ Hán du nhập vào VN từ đầu công nguyên
- VH viết VN thực sự hình thành vào thế kỉ X khi dân tộc ta giành được độc lập
- Các tác giả, tác phẩm tiêu biểu:
+ Lí Thường Kiệt: Nam quốc sơn hà
+ Trần Quốc Tuấn: Hịch tướng sĩ
+ Nguyễn Trãi: Bình Ngô đại cáo, Quân trung
từ mệnh tập,
+ Nguyễn Du: Độc Tiểu Thanh kí, Sở kiến hành,
b Văn học chữ Nôm:
- Chữ Nôm là loại chữ ghi âm tiếng Việt dựa trên cơ sở chữ Hán do người Việt sáng tạo ra từ thế kỉ XIII
-VH chữ Nôm:+ Ra đời vào thế kỉ XIII
+ Phát triển ở thế kỉ XV (tác giả, tác phẩm tiêu biểu: Nguyễn Trãi- Quốc âm thi
tập, Lê Thánh Tông- Hồng Đức quốc âm thi tập, ).
+ Đạt đến đỉnh cao vào thế kỉ XVIII- đầu thế kỉ XIX (tác giả, tác phẩm tiêu biểu: Nguyễn Du- Truyện Kiều, Đoàn Thị Điểm-
Chinh phụ ngâm, Thơ Nôm Hồ Xuân Hương, ).
- ý nghĩa của chữ Nôm và VH chữ Nôm:
Trang 4+ Chứng tỏ ý chí xây dựng một nền VH và văn hóa độc lập của dân tộc ta
+ ảnh hưởng sâu sắc từ VH dân gian nên VH chữ Nôm gần gũi và là tiếng nói tình cảm của nhân dân lao động
+ Khẳng định những truyền thống lớn của VH dân tộc (CN yêu nước, tính hiện thực và CN nhân đạo)
+ Phản ánh quá trình dân tộc hóa và dân chủ hóa của VH trung đại
E Củng cố, dặn dò:
Yêu cầu hs:- Học bài
- Làm bài tập: lập bảng so sánh VH dân gian và VH viết
Trang 5Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết: 2
Đọc văn:
tổng quan văn học việt nam(tiếp)
A.Mục tiờu bài học:
Giỳp hs:- Nhận thức được cỏc giai đoạn phỏt triển của VHVNHĐ và một
số nột đặc sắc truyền thống của VH dõn tộc
- Biết vận dụng cỏc tri thức đú để tỡm hiểu và hệ thống hóa những tỏc phẩm sẽ học về VHVN
- Bồi dưỡng niềm tự hào về VHVN
B Sự chuẩn bị của thầy và trũ:
- Sgk, sgv và cỏc tài liệu tham khảo
- Hs soạn bài theo các câu hỏi của sgk
- Gv thiết kế dạy- học
C Cỏch thức tiến hành:
Gv tổ chức giờ dạy- học theo cỏch kết hợp cỏc hỡnh thức nờu vấn đề, trao đổi- thảo luận và trả lời cỏc cõu hỏi
D Tiến trỡnh dạy học:
1 ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Phân biệt VHDG và VH viết? Các thành phần của VHTĐ? ý nghĩa của chữ Nôm và VH chữ Nôm?
3.Bài mới:
*Giới thiệu bài mới.
Hoạt động của gv và
-Vì sao nền VHVN
thế kỉ XX được gọi là
VH hiện đại?
Hs thảo luận, trả lời
Gv nhận xét, chốt ý:
Vì:+ Nó phát triển
trong thời kì mà
QHSX chủ yếu dựa
vào quá trình hiện đại
hóa
+ Những tư tưởng
2 VH hiện đại (Từ đầu thế kỉ XX- hết thế kỉ XX):
a VHVN từ 1900- 1930:
- Đặc điểm: Là giai đoạn văn học giao thời
+ Dấu tích của nền VH trung đại: quan niệm thẩm
mĩ, một số thể loại VH trung đại (thơ Đường luật, văn biền ngẫu, ) vẫn được lớp nhà nho cuối mùa
sử dụng
+ Cái mới: VHVN đã bước vào quỹ đạo hiện đại hóa, có sự tiếp xúc, học tập VH châu Âu
Trang 6tiến bộ của văn minh
phương Tây xâm nhập
vào VN thay đổi tư
duy, tình cảm, lối
sống của người Việt
thay đổi quan niệm
và thị hiếu VH
+ ảnh hưởng của VH
phương Tây trên cơ sở
kế thừa tinh hoa VH
dân tộc
- VHHĐ được chia ra
thành những giai đoạn
nhỏ nào? Nêu đặc
điểm chính của giai
đoạn VH 1900-1930?
- Kể tên các tác giả
tiêu biểu trong giai
đoạn này?
- Nêu đặc điểm chính
của VHVN giai đoạn
từ 1930-1945?
Gv gợi mở: Đây là giai
đoạn phát triển rực rỡ
nhất của VHVNHĐ
Nền VH nước ta khi
ấy với trăm nhà đua
tiếng như trăm hoa
đua nở “Một năm của
ta bằng ba mươi năm
của người”(VũNgọc
Phan)
- Nhịp độ phát triển
của VHVN giai đoạn
này ntn? Công cuộc
hiện đại hóa nền VH
dân tộc đã hoàn thành
chưa?
- Kể tên các tác giả
tiêu biểu?
- Các tác giả tiêu biểu: Tản Đà, Hồ Biểu Chánh, Phạm Duy Tốn, Phan Bội Châu,
b VHVN từ 1930-1945:
- Đặc điểm:
+ VH phát triển với nhịp độ mau lẹ
+ Công cuộc hiện đại hóa nền VH đã hoàn thành
- Các tác giả tiêu biểu:
+ Thế Lữ, Xuân Diệu, Chế Lan Viên, Nguyễn Bính,
+ Ngô Tất Tố, Nam Cao, Vũ Trọng Phụng, Nguyễn Tuân,
+ Tố Hữu, Hồ Chí Minh,
Trang 7- Nêu đặc điểm chính
của VHVN giai đoạn
từ 1945-1975?
Gv gợi mở: Giai đoạn
1945-1975 là một giai
đoạn lịch sử đầy biến
động, đau thương
nhưng hào hùng của
dân tộc ta Cả nước
gồng mình lên để tiến
hành hai cuộc chiến
tranh vệ quốc vĩ đại
VHVN gắn bó sâu
sắc, là “tấm gương xê
dịch trên đường lớn”
để phản ánh kịp thời
bức tranh cuộc sống
mới
- VHVN được sự chỉ
đạo về tư tưởng,
đường lối của tổ chức
nào? phục vụ nhiệm
vụ gì? Những nội
dung phản ánh chính
của nó?
- Kể tên các tác giả
tiêu biểu?
- Nêu đặc điểm chính
của VHVN giai đoạn
từ 1975- hết thế kỉ
XX?
- Kể tên các tác giả
tiêu biểu?
+ Hoài Thanh, Hải Triều,
c VHVN từ 1945-1975:
- Đặc điểm: Là giai đoạn VH cách mạng
+ VH được sự chỉ đạo về tư tưởng, đường lối của
Đảng
+ VH phát triển thống nhất phục vụ các nhiệm vụ chính trị
- Nội dung phản ánh chính:
+ Sự nghiệp đấu tranh cách mạng
+ Công cuộc xây dựng cuộc sống mới của nhân dân
VH mang đậm cảm hứng sử thi và chất lãng mạn cách mạng
- Các tác giả tiêu biểu:
Quang Dũng, Nguyễn Đình Thi, Hoàng Cầm, Tô Hoài, Kim Lân, Nguyễn Minh Châu, Phạm Tiến Duật, Xuân Quỳnh,
d VHVN từ 1975- hết thế kỉ XX:
- Đặc điểm:
+ VHVN bước vào giai đoạn phát triển mới
+ Hai mảng đề tài lớn là: lịch sử chiến tranh cách mạng và con người Việt Nam đương đại
- Các tác giả tiêu biểu:
Lê Lựu, Nguyễn Khắc Trường, Bảo Ninh, Nguyễn Huy Thiệp, Nguyễn Thị Thu Huệ,
Đánh giá:
Nền VHVN đã đạt được thành tựu to lớn:
+ Kết tinh được những tác giả VH lớn: Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Hồ Chí Minh,
Trang 8Gv chuyển ý, dẫn dắt.
Mối quan hệ của con
người Việt Nam với
thế giới tự nhiên được
biểu hiện qua những
mặt nào? VD minh
họa?
- Từ mối quan hệ gắn
bó sâu sắc của con
người Việt Nam và
thiên nhiên, em thấy
người Việt có tình
cảm với thiên nhiên
ntn?
- Tại sao CN yêu nước
lại trở thành một trong
những nội dung quan
trọng và nổi bật nhất
của VHVN?
+ Nhiều tác phẩm có giá trị được dịch ra nhiều thứ tiếng trên thế giới: Truyện Kiều, Nhật kí trong
tù, Thơ tình Xuân Diệu,
+ Có vị trí xứng đáng trong nền VH nhân loại
III Con người Việt Nam qua VH:
1 Con người Việt Nam trong mối quan hệ với thế giới tự nhiên:
- Nhận thức, cải tạo, chinh phục thế giới tự nhiên: VD: + Thần thoại Thần trụ trời, Quả bầu tiên, giải thích sự hình thành thế giới tự nhiên
và con người
+ Truyền thuyết Sơn Tinh- Thủy Tinh khát vọng chinh phục thế giới tự nhiên
- Thiên nhiên là người bạn tri âm, tri kỉ:
VD: + Ca dao về quê hương đất nước:
“ Đường vô xứ Nghệ quanh quanh ”
“ Hỡi cô tát nước bên đường ”
“Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng ”
+ Thơ Nôm Nguyễn Trãi, Hồ Xuân Hương, Nguyễn Khuyến,
- Thiên nhiên gắn với lí tưởng thẩm mĩ, đạo đức nhà nho:
VD: Tùng, cúc, trúc, mai cốt cách người quân tử (thơ Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, )
- Thiên nhiên thể hiện tình yêu quê hương, đất nước, yêu cuộc sống và đặc biệt là tình yêu lứa đôi: VD: Ca dao tình yêu những vật thân thuộc tình yêu quê hương đất nước
Sóng (Xuân Quỳnh), Tương tư (Nguyễn Bính),
Hương thầm (Phan Thị Thanh Nhàn),
Con người Việt Nam có tình yêu thiên nhiên sâu sắc và thấm thía
2 Con người Việt Nam trong mối quan hệ với quốc gia dân tộc:
- CN yêu nước - một trong những nội dung quan trọng và nổi bật nhất của VHVN
- Biểu hiện:
+ Tình yêu quê hương (yêu cảnh đẹp của quê hương đất nước)
+ Niềm tự hào về truyền thống văn hóa dân tộc, lịch sử dựng nước và giữ nước hào hùng
Trang 9Vì:
+ Nhân dân ta có lòng
yêu nước nồng nàn,
sớm có ý thức xây
dựng một quốc gia
độc lập, tự do
+ Do điều kiện tự
nhiên đặc biệt đất
nước ta luôn phải đấu
tranh chống ngoại
xâm để giành và giữ
độc lập lòng yêu
nước được mài giũa
- Những biểu hiện của
CN yêu nước trong
VHVN?
- Em hãy nêu những
biểu hiện của mối
quan hệ giữa con
người Việt Nam và xã
hội? Phân tích VD
minh họa?
- Theo em, ý thức cá
nhân là gì?
+ ý chí căm thù quân xâm lược và tinh thần xả thân vì độc lập tự do
CN yêu nước là một nội dung tiêu biểu, một giá trị quan trọng của VHVN
3 Con người Việt Nam trong mối quan hệ với xã hội:
- Mơ ước về một xã hội công bằng tốt đẹp ước muốn, khát vọng muôn đời của nhân dân ta
VD: Truyện cổ tích (Tấm Cám, Thạch Sanh, ) khát vọng công lí “ở hiền gặp lành”, “ác giả ác báo”
- Tố cáo, phê phán các thế lực chuyên quyền và bày tỏ lòng cảm thông với nhân dân bị áp bức VD: Truyện Kiều (Nguyễn Du), Chinh phụ ngâm
(Đoàn Thị Điểm), Tắt đèn (Ngô Tất Tố),
- Nhận thức, phê phán, cải tạo xã hội
VD: Từ Hải (Truyện Kiều), Chị Sứ (Hòn đất), Chị
út Tịch (Người mẹ cầm súng),
là những con người với ý chí quật cường, có sức mạnh tiềm tàng ko chấp nhận là nạn nhân đau khổ của xã hội áp bức bất công mà ko ngừng đấu tranh cho tự do, hạnh phúc, nhân phẩm và quyền sống của mình
- Cảm hứng xã hội sâu đậm là tiền đề hình thành
CN hiện thực và CN nhân đạo trong VHVN
- VHVN đã và đang đi sâu phản ánh công cuộc xây dựng cuộc sống mới tuy còn khó khăn gian khổ nhưng đầy hứng khởi tin vào tương lai
VD: Mùa lạc (Nguyễn Khải), Rẻo cao (Nguyên
Ngọc),
4 Con người Việt Nam và ý thức về bản thân:
- ý thức cá nhân: là ý thức về chính con người mình với các mặt song song tồn tại (thể xác- tâm
Trang 10- ý thức về bản thân
của con người Việt
Nam được biểu hiện
trong VH ntn?
Gợi mở: Mối quan hệ
giữa ý thức cá nhân và
ý thức cộng đồng? Khi
nào người Việt Nam
chú trọng đến ý thức
cá nhân, ý thức cộng
đồng? Nêu các giai
đoạn VH minh họa?
- Xu hướng của VH
nước ta hiện nay là gì?
Em có tán đồng những
tác phẩm chỉ đề cao
quyền hưởng thụ theo
bản năng của con
người ko? Vì sao?
Hs đọc và học phần
ghi nhớ (sgk)
hồn, bản năng- văn hóa, tư tưỏng vị kỉ- tư tưởng vị tha, ý thức cá nhân- ý thức cộng đồng, )
- Biểu hiện:
+ VHVN ghi lại quá trình lựa chọn, đấu tranh để khẳng định đạo lí làm người của con người Việt Nam trong sự kết hợp hài hòa hai phương diện: ý thức cá nhân – ý thức cộng đồng
+ Vì những lí do khác nhau nên ở những giai đoạn nhất định, VHVN đề cao một trong hai mặt trên Trong chiến tranh hoặc công cuộc cải tạo, chinh phục tự nhiên, cần huy động sức mạnh của cả cộng
đồng, VHVN đề cao ý thức cộng đồng (VHVN giai đoạn thế kỉ X-XIV, 1945-1975)
Khi cuộc sống yên bình, con người có điều kiện quan tâm đến đời sống cá nhân hoặc khi quyền sống của cá nhân bị chà đạp, ý thức cá nhân được
đề cao (VHVN giai đoạn thế kỉ XVIII- đầu XIX, 1930-1945)
+ Xu hướng của VH nước ta hiện nay: xây dựng
đạo lí làm người với những phẩm chất tốt đẹp (nhân ái, thuỷ chung, tình nghĩa, vị tha, đức hi sinh vì sự nghiệp chính nghĩa, ).VHVN đề cao quyền sống cá nhân nhưng ko chấp nhận chủ nghĩa cá nhân cực đoan
IV Tổng kết bài học:
Ghi nhớ (sgk)
E Củng cố, dặn dò:
Yêu cầu hs: - Học bài
- Làm bài tập: Lập bảng so sánh VHTĐ và VHHĐ
- Đọc trước bài: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ