1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án ngữ văn 10 trường THPT nguyễn công trứ

191 122 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 191
Dung lượng 1,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn: TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM Ngày dạy: A./ Mục tiêu: Qua bài giảng, giúp HS: - Nắm những kiến thức chung nhất, tổng quát nhất về hai bộ phận của văn học ViệtNam Văn học dân gi

Trang 1

Tiết 1: Đọc văn

Ngày soạn: TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM

Ngày dạy:

A./ Mục tiêu: Qua bài giảng, giúp HS:

- Nắm những kiến thức chung nhất, tổng quát nhất về hai bộ phận của văn học ViệtNam (Văn học dân gian và văn học viết) và quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam(văn học trung đại và văn học hiện đại) Nắm vững hệ thống vấn đề về thể loại và vấn đề conngười trong văn học Việt Nam

- Nắm vững hệ thống vấn đề về:

+Thể loại của văn học Việt Nam

+ Con người trong văn học Việt Nam

- Bồi dưỡng niềm tự hào về truyền thống văn hóa của dân tộc qua di sản văn học, từ đó

có lòng say mê với văn học Việt Nam

B./ Phương pháp, phương tiện:

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài học bằng hệ thống câu hỏi.

- Kết hợp ôn luyện kiến thức cũ, thực hiện nguyên tắc tích hợp liên thông với chươngtrình THCS

- Giáo viên: SGK, SGV, Học sinh: SGK, bài soạn

- VHDG có các thể loại chủ yếu sau:

+ Thần thoại + Tục ngữ + Sử thi +Câu đố +Truyền thuyết + Ca dao + Truyện cổ tích + Vè + Truyện ngụ ngôn + Truyện thơ + Truyện cười + Chèo

- Đặc trưng của VHDG: tính truyền miệng,tính tập thể và sự gắn bó với các sinh hoạt

Trang 2

TT5: Tìm hiểu khái quát về văn học viết…

HS: Dựa vào SGK để trả lời…

(?) Nêu đặc điểm hệ thống thể loại của

văn học viết?

Hoạt động 2: ( 25 phút)

GV hướng dẫn HS tìm hiểu quá trình

phát triển của văn học viết VN.

- Văn học viết là sáng tạo của cá nhân→

mang dấu ấn tác giả

a Chữ viết của văn học VN:

- Văn học VN được viết bằng 3 thứ chữ:Chữ Hán, chữ Nôm, chữ quốc ngữ

+ Chữ Hán: văn tự vay mượn

+ Văn học chữ Nôm, chữ quốc ngữ: là vănhọc viết bằng Tiếng Việt

b Hệ thống thể loại của văn học viết:

- Văn học từ thế kỷ X đến hết XIX:

+ Văn học chữ Hán: văn xuôi, thơ, vănbiền ngẫu

+ Văn học chữ Nôm: thơ, văn biền ngẫu

- Văn học từ đầu thế kỷ XX đến nay: tự sự,trữ tình, kịch

II Quá trình phát triển của văn học viết VN:

- Qua trình phát triển của văn học VN gắnchặt với lịch sử, chính trị, văn hoá, xã hộicủa đất nước

- Nhìn tổng quát, văn học VN trải qua 3 thời

kỳ lớn:

+ Văn học từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX + Văn học từ đầu thế kỷ XX đến CMT8-1945

1 Văn học trung đại:

- Đây là nền văn học viết bằng chữ Hán vàchữ Nôm Nó ảnh hưởng hệ thống thể loại

và thi pháp văn học cổ-trung đại TrungQuốc

- Văn học viết bằng chữ Nôm ra đời từ thế

kỷ XIII, phát triển mạnh từ thế kỷ XV và đạttới đỉnh cao ở cuối thế kỷ XVIII - đầu XIX.Đây là một bằng chứng hùng hồn cho ý chíxây dựng một nền văn hiến độc lập của dântộc

- Cả văn học chữ Hán và văn học chữ Nôm

Trang 3

(?) Hãy nêu những tác giả, tác phẩm chính

của văn học trung đại?

TT3: Tìm hiểu về văn học hiện đại.

GV: Hướng dẫn HS đọc từng phần nhỏ

trong SGK, nắm ý chính

(?) Văn học hiện đại có những điểm khác

biệt gì so với văn học trung đại?

HS: Dựa vào SGK để trả lời…

(?) Vai trò của Đảng trong sự phát triển

Việt điện u linh - Lý Tế Xuyên.

Thượng kinh ký sự - H.T.Lãn Ông.

Vũ trung tuỳ bút - P.Đ.Hổ.

Hoàng Lê nhất thống chí - NGVP.

Ức Trai thi tập - N.Trãi.

Bạch Vân thi tập - N.B.Khiêm.

Nam trung tạp ngâm - N.Du.

+ Chữ Nôm:

Quốc âm thi tập - N.Trãi.

Bạch Vân quốc ngữ thi tập - NBK Hồng Đức quốc âm thi tập.

Truyện Kiều - N.Du.

Thơ HXH, Bà huyện Thanh quan

2 Văn học hiện đại:

- Văn học VN hiện đại là nền văn học tiếngViệt, chủ yếu viết bằng chữ quốc ngữ Nó kếthừa tinh hoa của văn học truyền thống, mặtkhác, tiếp thu tinh hoa của những nền vănhọc lớn trên thế giới để hiện đại hoá

- Một số điểm khác biệt của văn học hiệnđại so với văn học trung đại:

+ Về tác giả: xuất hiện đội ngũ nhà văn,nhà thơ chuyên nghiệp

+ Về đời sống văn học: Xuất hiện báo chí,

kỹ thuật in ấn hiện đại, đời sống văn học sôinổi, năng động…

+ Về thể loại: thể loại mới (thơ mới, tiểuthuyết, kịch nói…) dần thay thế hệ thốngthể loại cũ

+ Về thi pháp: lối viết hiện thực, đề cao cátính sáng tạo, đề cao “cái tôi” cá nhân (Vănhọc trung đại: ước lệ, sùng cổ, phi ngã)

- Từ cuộc CMT8 -1945, một nền văn họcmới ra đời và phát triển dưới sự lãnh đạotoàn diện của Đảng Thành tựu văn học gắnliền với đường lối văn nghệ đúng đắn củaĐảng và sự nghiệp lao động, chiến đấu củanhân dân ta

- Nội dung cơ bản của văn học:

+ Văn học trước CMT8: Văn học hiện thựcghi lại không khí ngột ngạt của xã hội thựcdân nửa phong kiến và dự báo cuộc cáchmạng mới; văn học lãng mạn đề cao cái tôi

cá nhân

Trang 4

học VN, cónhiều ý kiến khác nhau: Đầu

thế kỷ XX; Từ 1920; Từ 1930 …

GV giới thiệu về một số tác phẩm sau năm

1975 (N.M.Châu, P.T.Hoài, Nguyễn Khải

+ Văn học sau 1975: Văn học hiện đại phảnánh công cuộc xây dựng CNXH, sự nghiệpcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và

đề cập đến tâm tư con người

⇒ Văn học phản ánh hiện thực xã hội vàchân dung con người VN với tất cả cácphương diện phong phú, đa dạng.Thành tựunổi bật thuộc về văn học yêu nước và cáchmạng Nền văn học đạt được những thànhtựu lớn với những tác gia có tên tuổi(N.Trãi, Nguyễn Du, Hồ Chí Minh…)

* Nội dung ghi nhớ:

- Văn học VN gồm hai bộ phận: VHDG vàvăn học viết

- Văn học viết chia làm hai thời kỳ: Văn họctrung đại và văn học hiện đại Mỗi thời kỳ

có một quá trình phát triển khác nhau và đềuđạt những thành tựu lớn

- Dân tộc VN đã tạo dựng được một nềnvăn học có vị trí xứng đáng trong văn họctoàn nhân loại

* Dặn dò, hướng dẫn chuẩn bị bài mới: (2 phút)

- Nắm chắc các bộ phận của văn học VN

- Đọc lại bài viết trong SGK, học bài Tìm đọc các tác phẩm

- Chuẩn bị bài soạn tiết 2

Trang 5

Tiết 2: Đọc văn

Ngày soạn: TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM (tiếp)

Ngày dạy:

A./ Mục tiêu: Xem từ tiết 1.

B./ Phương pháp, phương tiện: Xem từ tiết 1

C./ Tiến trình dạy học:

* Kiểm tra bài cũ:( 7 phút)

(?) Văn học VN gồm có những bộ phận nào? Trình bày về bộ phận văn học dân gian? Nêumột số tác phẩm văn học dân gian mà em biết

TT1: Tìm hiểu con người VN trong

quan hệ với thế giới tự nhiên

HS: Đọc phần 1 trong SGK, tr.10

(?) Quan hệ con người với thế giới tự

nhiên được thể hiện trong văn học như

thế nào?

(?) Hãy đọc một số câu ca dao viết về

thiên nhiên đất nước

GV: Đọc một số câu thơ viết về thiên

nhiên trong văn học trung đại

TT2: Tìm hiểu về con người VN trong

quan hệ quốc gia, dân tộc

III Con người Việt Nam qua văn học:

1 Con người VN trong quan hệ với thế giới tự nhiên:

Tình yêu thiên nhiên là nội dung quan trọng củavăn học VN

- Trong VHDG:

+ Các tác phẩm kể lại quá trình ông cha ta nhậnthức, cải tạo, chinh phục thế giới tự nhiên đểxây dựng non sông đất nước tươi đẹp

+ VHDG, nhất là ca dao dân ca, đã vẽ nênnhững hình ảnh tươi đẹp và đáng yêu của thiênnhiên VN Thiên nhiên của mỗi vùng miền cónhững nét riêng biệt đặc sắc

2 Con người Việt Nam trong quan hệ quốc gia, dân tộc:

- Dân tộc VN phải nhiều lần đấu tranh và chiếnthắng nhiều kẻ thù hung bạo

- Phản ánh sự nghiệp xây dựng và bảo vệ nềnđộc lập ấy của dân tộc, có một dòng văn học

Trang 6

(?) Hãy đọc một số câu ca dao viết về

Huế?

HS:…

(?) Đoạn văn nào nói lên truyền thống

văn hiến lâu đời của dân tộc?

HS: (Nước Đại Việt ta từ trước…hào

kiệt đời nào cũng có)

TT3: Tìm hiểu về con người VN trong

(?) Hãy đọc một vài câu ca dao tố cáo

giai cấp thống trị phong kiến…

HS: - Con ơi nhớ lấy câu này…

- Miệng nhà quan có gang có

về truyền thống văn hiến lâu đời của dân tộc

+ Ví dụ: Nam quốc sơn hà.

Hịch tướng sĩ văn.

Bình Ngô đại cáo.

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc.

- Trong văn học cách mạng: chủ nghĩa yêunước gắn liền với sự nghiệp đấu tranh giai cấp

3 Con người Việt Nam trong quan hệ xã hội:

- Xây dựng một xã hội tốt đẹp là ước muốnngàn đời của dân tộc VN Nhiều tác phẩm vănhọc thể hiện ước mơ về một xã hội công bằng,tốt đẹp

+ VHDG: hình ảnh ông tiên, Bụt

+ VH trung đại: ước mơ về xã hội Nghiêu Thuấn

-+ VH hiện đại: lý tưởng XHCN

- Trong xã hội phong kiến và xã hội thực dânnửa phong kiến, các nhà văn đã lên tiếng tố cáo,phê phán các thế lực chuyên quyền và bày tỏlòng cảm thông với những người bị áp bức(truyện cười, ca dao, tục ngữ, truyện thơ, tiểuthuyết, ký…)

- Nhiều nhân vật của tác phẩm văn học khôngchỉ là nạn nhân đau khổ của xã hội áp bức màcòn là những con người biết đấu tranh cho tự

do, hạnh phúc, nhân phẩm, quyền sống

⇒ Cảm hứng xã hội sâu đậm là một tiền đềquan trọng cho cho sự hình thành chủ nghĩahiện thực và chủ nghĩa nhân đạo trong văn họcdân tộc

4 Con người Việt Nam và ý thức về bản thân:

- Văn học VN đã ghi lại quá trình tìm kiếm, lựa

Trang 7

TT4: Tìm hiểu về con người VN và ý

và lý tưởng

- Trong những hoàn cảnh khác, con người cánhân lại được văn học đề cao Đó là giai đoạncuối XVIII - đầu XIX, giai đoạn 1930 -1945.Con người đã có ý thức về quyền sống cá nhân,quyền được hưởng hạnh phúc và tình yêu, ýnghĩa của cuộc sống trần thế

+Ví dụ: Thơ HXH, Truyện Kiều, Văn xuôi Tựlực văn đoàn, Thơ Mới, văn học thời kỳ đổi mớisau 1986…

⇒ Mỗi mẫu hình nhân vật có một nét riêngnhưng xu hướng chung của sự phát triển vănhọc dân tộc là xây dựng một đạo lý làmngườivới nhiều phẩm chất tốt đẹp

* Nội dung ghi nhớ:

- Con người là đối tượng phản ánh, biểu hiệntrung tâm của văn học

- Văn học VN đã thể hiện tư tưởng, tình cảm,quan niệm chính trị, văn hoá, đạo đức, thẫm mỹcủa con người VN trong nhiều mối quan hệ đadạng: quan hệ với thế giới tự nhiên, quan hệquốc gia dân tộc, quan hệ xã hội, ý thức về bảnthân

*Dặn dò, hướng dẫn chuẩn bị bài mới: (3 phút)

- Đọc lại toàn bộ bài viết trong SGK

- Học thuộc bài, làm BT ở Sách BT

- Chuẩn bị bài tiết sau: Tiếng Việt (Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ)

Trang 8

Tiết 3: Tiếng Việt

Ngày soạn: HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ Ngày dạy:

A./ Mục tiêu:Qua bài giảng, giúp HS:

- Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp (HĐGT) bằng ngôn ngữ, về cácnhân tố giao tiếp (NTGT), về hai quá trình trong HĐGT

- Biết xác định các NTGT trong một HĐGT, nâng cao năng lực giao tiếp khi nói, khiviết và năng lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp

- Có thái độ và hành vi phù hợp trong HĐGT bằng ngôn ngữ

B./ Phương pháp, phương tiện:

- GV giúp HS hình thành tri thức và luyện tập vận dụng bằng hệ thống câu hỏi.

- Sử dụng hình thức hoạt động cơ động hướng tới việc HS hoạt động độc lập, theonhóm

- Giáo viên: SGK, SGV, Học sinh: SGK, bài soạn

- Yêu cầu: Tìm hiểu văn

bản theo các câu hỏi trong

SGK

GV: Hướng dẫn, gợi ý về

các câu hỏi trong SGK,

I Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ:

1 Đọc và tìm hiểu văn bản:

a Văn bản 1:

- Hoạt động giao tiếp diễn ra giữa các nhân vật giao tiếp: vua

và các bô lão Mỗi bên có một cương vị khác nhau Vua caiquản đất nước, các bô lão từng giữ những trọng trách, là nhữngngười có đóng góp nhiều cho đất nước

- Các nhân vật giao tiếp lần lượt đổi vai giao tiếp Người nóiđưa ra câu hỏi, người nghe trả lời một cách tương ứng

- Hoạt động giao tiếp diễn ra ở điện Diên Hồng Lúc này quânNguyên Mông kéo 50 vạn quân ồ ạt sang xâm lược nước ta

- Hoạt động giao tiếp trên hướng vào nội dung hoà hay đánhgiặc Nguyên Mông, đó là vấn đề hệ trọng của quốc gia dân tộc

- Mục đích giao tiếp: Lấy ý kiến của mọi người, thăm dò lòngdân để hạ mệnh lệnh quyết tâm giữ gìn đất nước trong hoàncảnh gian nguy Cuộc giao tiếp đã đạt được mục đích

b Văn bản 2:

- Hoạt động giao tiếp diễn ra giữa người viết SGK và giáoviên, học sinh Về lứa tuổi, trình độ và nghề nghiệp có sự khá c

Trang 9

theo dõi tiến trình làm việc

của các nhóm HS

HS: Trao đổi, thảo luận,

ghi chép các nội dung cơ

Kết luận khái niệm về

hoạt động giao tiếp.

hiểu trong phần (1), hãy

chỉ ra sự tương tác giữa hai

quá trình giao tiếp: tạo lập

văn bản và lĩnh hội văn

bản

HS: Dựa vào phần thảo

luận của nhóm để trả lời…

-Nội dung giao tiếp: Các bộ phận cấu thành của văn học VN,tiến trình phát triển của lịch sử văn họcvà thành tựu của vănhọc về nội dung và nghệ thuật

- Mục đích giao tiếp: Cung cấp tri thức cơ bản về nền văn học

VN cho người học

- Phương tiện ngôn ngữ và tổ chức văn bản: Sử dụng ngôn ngữcủa văn bản khoa học Văn bản có bố cục rõ ràng, lý lẽ và dẫnchứng tiêu biểu

2 Khái niệm về hoạt động giao tiếp:

- HĐGT là hoạt động trao đổi thông tin của con người trong xãhội, được tiến hành chủ yếu bằng phương tiện ngôn ngữ nhằmthực hiện những mục đích về nhận thức, về tình cảm, về hànhđộng…

- Mỗi HĐGT gồm hai quá trình: tạo lập văn bản và lĩnh hộivăn bản Hai quá trình này diễn ra trong quan hệ tương tác

- Trong HĐGT có sự chi phối của các nhân tố: nhân vật giaotiếp, hoàn cảnh giao tiếp, nội dung giao tiếp, mục đích giaotiếp, phương tiện và cách thức giao tiếp

* Nội dung ghi nhớ:

Hoạt động giao tiếp là hoạt động rất cần thiết của con người.Tìm hiểu về HĐGT phải nắm về nhân vật, hoàn cảnh, phươngtiện, mục đích giao tiếp

* Dặn dò, hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài mới: (3 phút)

-Học thuộc bài, xem trước phần Luyện tập (tiết 5)

- Chuẩn bị bài tiết sau: Đọc văn (Khái quát văn học dân gian Việt Nam)

Trang 10

Tiết 4: Đọc văn

Ngày soạn: KHÁI QUÁT VĂN HỌC

Ngày dạy: DÂN GIAN VIỆT NAM

A./ Mục tiêu: Qua bài giảng, giúp HS:

- Hiểu và nhớ được những đặc trưng cơ bản của văn học dân gian Việt Nam, những giátrị to lớn của văn học dân gian

- Nắm được khái niệm về các thể loại của văn học dân gian VN

- Bồi dưỡng tình cảm trân trọng đối với di sản văn hoá tinh thần của dân tộc từ đó họctập tốt hơn phần VHDG trong chương trình

B./ Phương pháp, phương tiện:

- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu các nội dung cơ bản bằng hệ thống câu hỏi.

- Kết hợp phương pháp thuyết giảng và phương pháp trao đổi thảo luận của học sinh

- Giáo viên: SGK, SGV, tranh ảnh về lễ hội dân gian Học sinh: SGK, bài soạn

C./ Tiến trình dạy học:

* Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

(?) Trình bày về con người Việt Nam qua văn học Phân tích bốn mối quan hệ bằng các dẫnchứng cụ thể

* Bài mới:

HĐ1: (10 phút)

Tìm hiểu về đặc trưng cơ

bản của văn học dân gian

I Đặc trưng cơ bản của văn học dân gian Việt Nam:

1.VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng:

- VHDG tồn tại, lưu hành theo phương thức truyền miệng Đây

là điểm khác biệt rất cơ bản giữa VHDG và văn học viết

- Ngôn từ truyền miệng đóng vai trò quan trọng trong việc tạonên nội dung, ý nghĩa và thế giới nghệ thuật của tác phẩmVHDG

- Tính truyền miệng đã tạo nên quá trình diến xướng dân gian hàohứng và sinh động

2.Văn học dân gian là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể:

- VHDG là kết quả của quá trình sáng tác tập thể

- VHDG là tài sản chung của tập thể, mỗi người đều có thể tiếpnhận, sử dụng, sửa chữa, bổ sung tác phẩm VHDG theo quanniệm và khả năng nghệ thuật của mình

⇒ Tính truyền miệng và tính tập thể là những đặc trưng cơ bản,chi phối, xuyên suốt quá trình sáng tạo và lưu truyền tác phẩmVHDG, thể hiện sự gắn bó mật thiết của VHDG với các sinh hoạtkhác nhau trong đời sống cộng đồng

II Hệ thống thể loại của văn học dân gian Việt Nam:

Hệ thống thể loại của VHDG Việt Nam gồm có:

1) Thần thoại:

- Kể về các vị thần

Trang 11

- Kể về sự kiện và nhân vật lịch sử theo xu hướng lý tưởng hoá.

- Thể hiện sự ngưỡng mộ và tôn vinh những người có công vớiđất nước dân tộc hay cộng đồng dân cư

4) Truyện cổ tích:

- Cốt truyện và hình tượng được hư cấu

- Kể về số phận con người bình thường trong xã hội → tinh thầnnhân đạo và lạc quan của nhân dân LĐ

5) Truyện ngụ ngôn:

- Kết cấu chặt chẽ, thông qua ẩn dụ

- Nêu những bài học kinh nghiệm về cuộc sống hoặc về nhânsinh

- Bài văn hoặc câu nói có vần

- Mô tả vật đó bằng những hình ảnh, hình tượng khác lạ → giảitrí, rèn luyện tư duy, cung cấp tri thức về đời sống

9) Ca dao:

- Lời thơ trữ tình dân gian, kết hợp âm nhạc

- Diễn tả thế giới nội tâm của con người

10) Vè:

- Tác phẩm tự sự bằng văn vần, lời kể mộc mạc

- Kể về các sự kiện trong làng, trong nước

11) Truyện thơ:

-Tác phẩm tự sự dân gian bằng thơ, giàu chất trữ tình

- Phản ánh số phận và khát vọng con người về hạnh phúc lứa đôi

III Những giá trị cơ bản của VHDG Việt Nam:

- VHDG là kho trí thức vô cùng phong phúvề đời sống các dântộc

Trang 12

- VHDG có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lý làm người.

-VHDG có giá trị thẩm mỹ to lớn, góp phần quan trọng tạo nênbản sắc riêng cho nền văn học dân tộc

* Nội dung ghi nhớ:

- VHDG tồn tại dưới hình thức truyền miệng thông qua diễnxướng VHDG gắn bó và phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạtkhác nhau trong đời sống cộng đồng

- VHDG có nhiều giá trị to lớn về nhận thức, giáo dục, thẩmmỹ…

* Dặn dò, hướng dẫn HS chuẩn bị bài mới: (3 phút)

- Đọc lại bài viết trong SGK, nắm các đặc trưng và các giá trị của VHDG

- Chuẩn bị bài Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

Trang 13

Tiết 5: Tiếng Việt

Ngày soạn: HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP

Ngày dạy: BẰNG NGÔN NGỮ (tiếp)

A./ Mục tiêu:

- Giúp HS củng cố các kiến thức cơ bản về HĐGT bằng ngôn ngữ đã học ở tiết trước,

về các nhân tố giao tiếp như nhân vật, hoàn cảnh, nội dung, mục đích…, về hai quá trình trongHĐGT

- Biết xác định nội dung giao tiếp trong một HĐGT, nâng cao năng lực GT khi nói,viết…

B./ Phương pháp, phương tiện:

- GV: Giáo án, SGK; HS: SGK, vở bài soạn…

- Phương pháp chính: Diễn giải, thảo luận nhóm, vấn đạp

C./ Tiến trình dạy học:

* Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

(?) Nêu các nhân tố giao tiếp trong một HĐGT? Làm bài tập số 1

1) Bài tập 1: Phân tích nhân tố giao tiếp thể hiện trong câu ca dao.

- Nhân vật giao tiếp: Những người trẻ tuổi: Anh / Em

- Hoàn cảnh giao tiếp: Đêm trăng thanh - thời gian thích hợp chocâu chuyện tâm tình

Mục đích giao tiếp: Từ chuyện Tre non… mà nói chuyện conngười: Đã đến tuổi trưởng thành, nên tính chuyện kết hôn

- Cách nói phù hợp với nội dung và mục điứch của cuộc GT, mangmàu sắc văn chương

2) Bài tập 2: Phân tích cuộc giao tiếp mang tính chất đời thường,

diễn ra trong cuộc sống hàng ngày:

- Các nhân tố giao tiếp (A Cổ và người ông) đã thực hiện cáchành động nói cụ thể: chào, chào đáp, khen, hỏi, đáp lời

- 3 câu có hình thức hỏi nhưng chỉ có câu thứ 3 là có mục đích hỏicòn câu đầu là chào, câu 2 để khen do đó A Cổ không trả lời

- Lời của hai ông cháu bộc lộ tình cảm, thái độ và quan hệ của haingười đối với nhau qua các từ xưng hô → thái độ kính mến của A

Cổ, thái độ yêu quý trìu mến của người ông

3) Bài tập 3: Phân tích cuộc giao tiếp giữa tác giả văn học và

người đọc qua một tác phẩm VH

- Thông qua hình tượng Bánh trôi nước, HXH muốn bộc bạch với

người đọc về vẻ đẹp, thân phận chìm nổi của người phụ nữ nóichung và của tác giả nói riêng đồng thời khẳng định phẩm chất

Trang 14

trong sáng của người phụ nữ.

- Người đọc căn cứ vào các phương tiện ngôn ngữ như các từ

trắng, tròn, bảy nổi ba chìm… và liên hệ với cuộc đời tác giả để

cảm nhận và hiểu bài thơ

4) Bài tập 5: Phân tích bức thư của Bác Hồ gửi cho HS nhân ngày

khai trường

- Người nhận: Tất cả HS trong ngày khai trường đầu tiên của nướcVNDCCH Mối quan hệ giữa người viết và người nhận: Chủ tịchnước và HS

- Hoàn cảnh: Ngày khai giảng đầu tiên của nước VNDCCH

- Nội dung: Ngày vui của các em là nhờ vào sự hy sinh của nhiềungười Vì thế các em phải cố gắng học tập Bác Hồ chúc HS vui vẻ

và học tập đạt kết quả

- Mục đích: Nhắc nhở HS nhớ công lao của những anh hùng, cốgắng học tập, chúc HS nhân ngày tựu trường

- Cách thức viết: Đầy đủ các mục theo yêu cầu

* Dặn dò, hướng dẫn HS chuẩn bị bài mới: (5 phút)

- Làm bài tập số 4

- Chuẩn bị bài Văn bản.

Trang 15

Tiết 6: Làm văn

Ngày soạn: VĂN BẢN

Ngày dạy:

A./ Mục tiêu:

- Giúp HS có những kiến thức thiết yếu về văn bản, đặc điểm của văn bản và kiến thức

khái quát về các loại văn bản xét theo PCCN ngôn ngữ

- Nâng cao kỹ năng thực hành, phân tích và tạo lập văn bản trong giao tiếp

B./ Phương pháp, phương tiện:

-GV chuẩn bị giáo án, bảng phụ; HS chuẩn bị SGK, giấy làm thảo luận.

- Phương pháp qui nạp, diẽn dịch…

C./ Tiến trình dạy học:

* Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

(?) Hãy nêu các nhân tố giao tiếp của một HĐGT? Nêu ví dụ cụ thể và phân tích

* Bài mới:

HĐ1:(15 phút)

Tìm hiểu khái niệm, đặc

điểm của văn bản.

dụ trên, hãy cho biết

những đặc điểm của Văn

- Văn bản 1 nói về kinh nghiệm sống

- Văn bản 2 nói về số phận của người phụ nữ trong xã hội cũ

- Văn bản 3 kêu gọi toàn dân đứng lên kháng chiến chống Pháp

⇒ Các văn bản được tạo lập trong quá trình giao tiếp Văn bản

có thể có một hoặc nhiều câu, có thể là thơ hoặc văn xuôi Cáccâu trong văn bản có quan hệ nhất quán và cùng thể hiện mộtchủ đề

- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt…

- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học…

Trang 16

GV: Với mỗi loại văn bản,

yêu cầu HS nêu các ví dụ

cụ thể và phân tích ngắn

gọn…

- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật…

- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính…

- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận…

- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí…

* Dặn dò, hướng dẫn HS chuẩn bị bài mới: (5 phút)

- Đọc lại bài viết trong SGK

- Làm bài tập ở sách BT

- Tiết sau: Viết bài số 1

Trang 17

Tiết 7: Làm văn

Ngày soạn: BÀI LÀM VĂN SỐ 1

Ngày dạy:

A./ Mục tiêu:

- Giúp HS củng cố những kiến thức và kỹ năng làm văn, đặc biệt là văn biểu cảm

- Vận dụng những hiểu biết đó để làm một bài văn biểu cảm hoàn chỉnh

- Thấy được trình độ làm văn của HS

B./ Phương pháp, phương tiện:

- GV: Chuẩn bị đề kiểm tra dự kiến đáp án…

- HS: Ôn tập kiến thức cũ để viết bài…

1) Yêu cầu về kỹ năng:

- Thể hiện rõ bố cục bài văn nghị luận biểu cảm

- Chữ viết rõ ràng, không sai chính tả ngữ pháp…

- Văn viết trong sáng, cảm xúc chân thực…

2) Yêu cầu về kiến thức:

- Có kiến thức về đời sống xã hội, có những tình cảm sâu sắc

về gia đình…

- Biết liên hệ, nêu thêm dẫn chứng để bài viết sinh động

* Dặn dò, hướng dẫn HS chuẩn bị bài mới:(2 phút)

Đọc kỹ bài và soạn bài Chiến thắng MTAO MXÂY.

Trang 18

Tiết 8+9: Đọc văn

Ngày soạn: CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY

Ngày dạy:

A./ Mục tiêu:

- Nắm được đặc điểm cơ bản của sử thi anh hùng: về cách xây dựng nhân vật, nghệ

thuật miêu tả và sử dụng ngôn từ…

Biết cách phân tích một văn bản sử thi anh hùng để thấy được giá trị của sử thi về nộidung và nghệ thuật

- Nhận thức được: lẽ sống và niềm vui của người anh hùng sử thi chỉ có được trongcuộc chiến đấu vì danh dự, hạnh phúc và sự thịnh vượng cho cộng đồng

B./ Phương pháp, phương tiện:

- GV chuẩn bị giáo án, các tài liệu liên quan; HS chuẩn bị bài soạn.

- Phương pháp đọc hiểu, thảo luận, vấn đáp…

C./ Tiến trình dạy học:

* Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

(?) Trình bày về các giá trị của VHDG Việt Nam? Nêu ví dụ cụ thể và phân tích

theo cách phân vai, chú ý

ngôn ngữ đối toại và ngôn

ngữ miêu tả cuối đoạn

(?) Thái độ khiêu chiến

của ĐS thể hiện qua những

từ ngữ chi tiết nào?

I Vài nét giới thiệu chung:

- Sử thi dân gian VN có hai loại: Sử thi thần thoại và sử thianh hùng Sử thi Đăm Săn của dân tộc Ê Đê là sử thi anhhùng tiêu biểu

- Tóm tắt sử thi Đăm Săn: (SGK)

- Giá trị tác phẩm:

Xây dựng hình ảnh người anh hùng Đăm Săn từ đó thểhiện hình ảnh cộng đồng thị tộc Ê Đê trong một giai đoạnlịch sử đầy biến động

II Đọc hiểu văn bản:

1) Đọc văn bản:

2) Tóm tắt đoạn trích.

- Đoạn trích được trích trong hồi thứ 5 của sử thi Đam San.

- Đam San đánh Mtao Mxây cứu vợ về

3) Phân tích:

a Cuộc chiến giữa hai tù trưởng:

- Tuyên chiến:

+ Đăm Săn khiêu chiến, Mtao Mxây đáp lại

+ Đam San tự tin, quyết liệt

+ Mtao Mxây run sợ (sợ bị đâm lén, do dự, ngần ngừ…)

- Vào cuộc chiến:

+ Mtao Mxây:

Trang 19

(?)Pản ứng của Mtao

Mxây ra sao?

(?) Biểu hiện của ĐS và

Mtao Mxây trong các hiệp

nhau của các lần đối đáp

có ý nghĩa như thế nào?

(?) So sánh độ dài của

đoạn miêu tả trận đánh và

đoạ tả cảnh ăn mừng?

GV (gợi ý): Cuộc chiến

giữa ĐS và Mtao Mxây có

dẫn đến cảnh dân làng đổ

máu hay không? Ý nghĩa

của vấn đề?

HĐ3: (3 phút)

Củng cố nội dung bài học

- Rung khiên múa, khiên kêu lạch xạch như quả mướpkhô…

- Bước cao bước thấp chạy hết bãi Tây sang bãi Đông…

- Vung dao chém nhưng chỉ trúng chão cột trâu + Đăm Săn:

- Bình tĩnh, thản nhiên, không nhúc nhích

- Rung khiên múa, một lần xốc tới vượt một đồi tranh, mộtlần xốc tới nữa, vượt một đồi lồ ô…

- Chạy vun vút qua phía Đông, phía Tây…

- Múa trên cao như gió bão, múa dưới thấp như gió lốc…

→ Nghệ thuật miêu tả phóng đại, đối lập ⇒ Cuộc chiếngiữa hai vị tù trưởng Mtao Mxây dù tỏ ra huyênh hoangnhưng thực ra rất kém cỏi, hèn nhát run sợ trước tài nghệcủa Đăm Săn Đăm Săn trở nên nổi bật với sức mạnh phithường, với tài năng xuất chúng, lại được sự trợ giúp củathần linh nên đã chiến thắng Mtao Mxây

b Đăm Săn với cộng đồng thị tộc:

Ba lần đối thoại của Đăm Săn với dân làng thể hiện:

- Sự thống nhất cao độ giữa quyền lợi và khát vọng của cánhân với cộng đồng

- Sự yêu mến, tuân phục của cộng đồng với người anhhùng

- Thái độ trân trọng với chiến thắng của Đăm Săn

c Mừng chiến thắng:

- Tuy kể về chiến tranh nhưng lòng vẫn hướng về cuộcsống no đủ, thịnh vượng giàu có; sự đoàn kết thống nhất vàlớn mạnh của cộng đồng người

- Tầm vóc lớn lao, trung tâm của người anh hùng sử thi vớilịch sử cộng đồng

* Nội dung ghi nhớ:

Với ngôn ngữ trang trọng giàu hình ảnh, nhịp điệu; vớiphép so sánh và phóng đại được sử dụng có hiệu quả caođoạn trích đã khắc học sinh động nhân vật người anh hùngĐăm Săn trọng danh dự, gắn bó với hạnh phúc gia đình,thiết tha với cuộc sống bình yên của thị tộc → Vẻ đẹp củanhân vật sử thi

* Dặn dò, hướng dẫn HS chuẩn bị bài mới: (5 phút)

- Đọc lại đoạn trích, tìm đọc thêm các đoạn khác (SGK lớp 10 cũ)

- Học bài, chuẩn bị bài Văn bản.

Trang 20

Tiết 10: Làm văn.

Ngày soạn: VĂN BẢN (tiếp)

Ngày dạy:

A./ Mục tiêu:

- Qua phần luyện tập, HS nắm kỹ hơn những kiến thức cơ bản của văn bản và các loại

văn bản xét theo phong cách chức năng ngôn ngữ

- Nâng cao kỹ năng thực hành, phân tích và tạo lập văn bản trong giao tiếp

B./ Phương pháp, phương tiện:

- GV chuẩn bị bài soạn, HS chuẩn bị bài tập, giấy A4 để thảo luận nhóm…

- Phương pháp vấn đáp, thảo luận…

C./ Tiến trình dạy học:

* Kiểm tra bài cũ:( 5 phút)

(?) Văn bản là gì? Cho biết các đặc điểm của văn bản?

- Câu chủ đề là câu 1 (Giữa cơ thể và môi

trường có sự ảnh hưởng qua lại với nhau).

- Các câu tiếp theo khai thác, làm rõ sự pháttriển của chủ đề trong đoạn văn Ở đây các câuvăn tập trung diễn đạt khía cạnh sự tác độngcủa môi trường tới cơ thể

- Nhan đề cho đoạn văn: Ảnh hưởng của môi

trường tới cơ thể.

2)Bài tập 2: Sắp xếp các câu văn thành một

Trang 22

- Nhận thức được bài học giữ nước ngụ trong một câu chuyện tình yêu.

- Rèn luyện kĩ năng phân tích truyện dân gian

B./ Phương pháp, phương tiện:

- GV chuẩn bị giáo án, tài liệu liên quan; HS chuẩn bị vở soạn bài.

- Phuơng pháp đọc hiểu, thảo luận diễn giảng, nêu vấn đề…

C./ Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Phân tích vẻ đẹp của nhân vật Đăm Săn trong cuộc chiến với Mtao Mxây và trong lễ ănmừng chiến thắng

thiệu trong SGK, GV nêu

câu hỏi gợi dẫn

1 Truyền thuyết về thành Cổ Loa.

* Khái niệm về truyền thuyết.

- Dựa trên những yếu tố lịch sử → được sángtạo hư cấu thêm

- Phản ánh quan điểm, thái độ, tình cảm củanhân dân với những sự kiện, nhân vật lịch sử

- Rút ra những bài học kinh nghiệm

* Cụm di tích lịch sử về thành Cổ Loa.

- Làng Cổ Loa, huyện Đông Anh, Hà Nội giữmột quần thể di tích lich sử: Đền thờ AnDương Vương, Am thờ Mị Châu, Giếng ngọc

 minh chứng cho sự sáng tạo và lưu truyềnchuỗi truyền thuyết ra đời và suy vong củanhà nước Âu Lạc

* Nội dung truyền thuyết về thành Cổ Loa.

( SGK)

2 Tóm tắt truyền thuyết Truyện An Dương Vương và Mỵ Châu - Trọng Thuỷ:

Trang 23

(?) Tìm chi tiết thể hiện

công lao của An Dương

Vương trong công cuộc

giữ nước và dựng nước?

(?) Chi tiết Rùa Vàng

trong truyện có ý nghĩa

ý nghĩa gì? Thái độ của

nhân dân trước việc này ra

sao?

(?) Tại sao Rùa Vàng lại

dẫn An Dương Vương

xuống nước? Nhân dân

muốn gửi gắm điều gì?

(?) Trong nguyên nhân mất

II Đọc hiểu văn bản:

1.Đọc:

2 Phân tích:

a Nhân vật An Dương Vương:

* An Dương Vương xây thành, chế nỏ:

- An Dương Vương dời đô từ miền núi vềđồng bằng, xây thành lũy kiên cố ⇒bãn lĩnhvững vàng và khát vọng một đất nước hùngmạnh

- An Dương Vương lập đàn trang giới để cầuđảo thần linh ⇒ sự lo lắng và toàn tâm, toàn ýtrong việc xây dựng đất nước

- Chi tiết Rùa Vàng → Lý tưởng hoá việcxây thành, chứng tỏ tổ tiên luôn ngầm giúpcon cháu Đây là một nét đẹp truyền thống

* An Dương Vương để nước mất, nhà tan:

- Đồng ý gả con gái cho Trọng Thuỷ → Sựmất cảnh giác, không phân biệt được đâu làbạn, đâu là thù

- Giặc Triệu Đà tiến sát, vua vẫn điềm nhiênđánh cờ → Sự lơ là, chủ quan khinh địch

- An Dương Vương chém Mỵ Châu:

+ Câu nói của Rùa Vàng là tiếng nói phánquyết mạnh mẽ của cha ông Rùa Vàng làhiện thân của trí tuệ sáng suốt

+ An Dương Vương chém Mỵ Châu → Sựlựa chọn quyết liệt giữa nghĩa nước / tình nhà:Đặt nghĩa nước lên tình nhà, đặt cái chungtrên cái riêng Đây không phải là hành độngcha giết con mà là vua trùng trị kẻ có tội vìquyền lợi dân tộc

+ An Dương Vương cầm sừng tê bảy tấc theorùa Vàng…→ Bất tử hoá nhà vua Trong lòngnhân dân An Dương Vương không chết, vẫnsuy tôn là anh hùng

b Nhân vật Mỵ Châu:

- Lén đưa cho Trọng Thuỷ xem nỏ thần →

tiết lộ bí mật quốc gia

- Đánh dấu đường chạy cho Trọng Thủy lầntheo

Trang 24

nước, Mỵ Châu bị xem là

(?) Thái độ của nhân dân ta

với nhân vật Trọng Thuỷ?

Cái chết của TT có đáng

được thông cảm không?

(?) Em hiểu như thế nào về

- Lời nói cuối của Mỵ Châu và chi tiết Ngọctrai → Mỵ Châu ngây thơ trong trắng, vô tình

mà đắc tội chứ không chủ ý hại vua cha Từđây người xưa muốn nhắn nhủ: Hãy biết đặttình riêng sau nghĩa chung Qua đó thể hiệncách ứng xử thấu tình đạt lí của nhân dân ÂuLạc

- Ngọc trai giếng nước không phải là hìnhảnh khẳng định tình yêu chung thuỷ mà là oantình của Mỵ Châu

d Cốt lõi lịch sử của truyền thuyết Truyện ADV và MC – TT:

- An Dương Vương xây thành, chế nỏ

- An Dương Vương để mất nước

III Tổng kết.

Tác phẩm đã kể lại quá trình xây thành chế nỏ,bảo vệ đất nước của An Dương Vương và bikịch nước mất nhà tan Qua đó thể hiện thái

độ của nhân dân với các nhân vật

* Dặn dò, hướng dẫn HS chuẩn bị bài mới: (3 phút)

- Đọc lại tác phẩm, nắm nội dung và nghệ thuật của tácphẩm

- Chuẩn bị bài Lập dàn ý bài văn tự sự.

Trang 25

Tiết 13: Làm văn

Ngày soạn: LẬP DÀN Ý BÀI VĂN TỰ SỰ Ngày dạy:

A./ Mục tiêu:

- Biết cách lập dàn ý bài văn tự sự (kể lại một câu chuyện) tương tự một truyện ngắn.

- Rèn luyện kỹ năng làm văn tự sự

- Nâng cao ý nghĩa tầm quan trọng của việc lập dàn ý

B./ Phương pháp, phương tiện:

- Giáo án, SGK, SGV…

- Phương pháp trao đổi thảo luận…

C./ Tiến trình dạy học:

* Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

(?) Nêu đặc điểm của các loại văn bản? Dẫn ra các ví dụ cụ thể để chứng minh

2 Trả lời câu hỏi

- Nhà văn Nguyên Ngọc nói về việc ông đã viết truyệnngắn Rừng xà nu như thế nào: Suy nghĩ, Chuẩn bị,…

- Qua lời kể của tác giả → rút ra bài học:

+ Muốn viết một bài văn, kể một câu chuyện, viết mộttruyện ngắn… ta phải hình thành ý tưởng và phác thảo cốttruyện

+ Dự kiến về nhân vật và các tình huống sự kiện để kết nốicác nhân vật

II Lập dàn ý:

1 Xét các ví dụ.

Trang 26

- Dàn ý chung gồm 3 phần: Mở bài (Giới thiệu câu chuyện)

- Thân bài (Sự việc, chi tiết chính theo diễn biến)- Kết bài(Kết thúc câu chuyện)

- Muốn lập dàn ý cần dự kiến đề tài, xác định nhân vật,chọn và sắp xếp các sự việc chi tiết một cách hợp lý

+ Sự việc1: Những sai lầm nhân vật mắc phải…

+ Sự việc 2: Sự ân hận day dứt, ý muốn sửa chữa…

+Sự việc 3: Hành động sửa chữa và kết quả đạt được…

- Kết bài: Suy nghĩ của nhân vật

* Dặn dò, hướng dẫn HS chuẩn bị bài mới: (3 phút)

- Làm tiếp bài luyện tập số 2

- Chuẩn bị bài đọc văn Uy - lit - xơ trở về.

Trang 27

Tiết 14+15: Đọc văn

Ngày soạn: UY-LI-XƠ TRỞ VỀ

Ngày dạy: (Trích Ô-đi-xê - sử thi Hy Lạp)

A./ Mục tiêu: Qua bài giảng, giúp HS:

- Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn và trí tuệ của người Hy Lạp thể hiện qua cảnh đoàn tụcủa gia đình Uy-li-xơ

- Biết phân tích diễn biến tâm lý nhân vật qua các đối thoại để thấy khát vọng hạnhphúc của họ

- Hiểu những nét cơ bản về đặc điểm nghệ thuật của sử thi Ô-đi-xê

B./ Phương pháp, phương tiện:

- GV chuẩn bị giáo án, SGK, bài đọc thêm, tranh ảnh; HS chuẩn bị vở bài soạn, SGK.

- Phương pháp diễn giải đàm thoại, thảo luận

C./ Tiến trình dạy học:

* Kiểm tra bài cũ:(5 phút)

(?) Tóm tắt ngắn gọn truyền thuyết Truyện ADV và MC - TT? Phân tích các nhân vật?

- Được xem là cha đẻ của sử thi Hy Lạp, tác giả của hai bộ sử

thi nổi tiếng I-li-at và Ô-đi-xê.

2 Tác phẩm:

a Tóm tắt:

b Chủ đề: Khát vọng chinh phục thiên nhiên để khai sáng, mở

rộng giao lưu giữa các nền văn minh văn hoá; đấu tranh để bảo

vệ hạnh phúc gia đình.Qua đó thể hiện sức mạnh trí tuệ, ý chícủa con người

II Đọc hiểu văn bản:

a Diễn biến tâm trạng của Pê-nê-lốp:

* Sự tác động của nhũ mẫu Ơ-ri-clê

- Nghe nhũ mẫu báo tin chồng nàng đã trở về:

+ Mừng rỡ cuống cuồng: Sự khát khao chờ đợi

Trang 28

(?) Tâm trạng của

Pê-nê-lốp khi nghe nhũ mẫu báo

tin?

(?) Vì sao Pê-nê-lốp thay

đổi thái độ đột ngột như

vậy?

(?) Trong lời đối thoại với

nhũ mẫu, ngôn ngữ của

(?) Qua lời đối thoại ta

hiểu tâm trạng Pê-nê-lốp

như thế nào?

(?) Tê-lê-mác không đủ

kiên nhẫn chờ đợi đã trách

mẹ mình như thế nào?

(?) Cách giãi bày của

Pê-nê-lốp với con trai ra sao?

(?) Tâm trạng của

giường cho ta thấy vẻ đẹp

gì về tâm hồn và trí tuệ của

+ Thái độ phân vân

+ Cho là sự huyền bí của thần linh

⇒ Tâm trạng vừa bối rối, vừa thiết tha mong chờ, vừa hy vọng.Thể hiện Pê-nê-lốp là người có tính cách thận trọng và thuỷchung trong tình yêu

* Với Uy-li-xơ:

- Khi chàng mới xuất hiện: Pê-nê-lốp vẫn giữ thái độ dè dặt,lạnh lùng có phần xa cách vì vẫn còn nghi ngờ về sự trở về củachàng

- Khi Uy-li-xơ nói ra điều bí mật về chiếc giường:

+ Pê-nê-lốp bủn rủn cả chân tay.

+ Chạy lại, nước mắt chan hoà…

+ Ôm lấy cổ chồng, hôn lên trán chồng…

⇒ Từ ngữ biểu cảm cao diễn tả chính xác tâm trạng của lốp Sự cứng rắn thận trọng đã nhường chỗ cho niềm vui sướngđến tột cùng * Tiểu kết:

Ba giai đoạn đã diễn tả tâm trạng phức tạp của Pê-nê-lốp khigặp lại chồng sau 20 năm xa cách ⇒ Lòng thuỷ chung, kiêntrinh cao đẹp của Pê-nê-lốp Vượt qua thử thách là sự gặp gỡcủa 2 trí tuệ, 2 tâm hồn, cả 2 đều chiến thắng

b Diễn biến tâm trạng Uy-li-xơ.

- Rất nóng lòng muốn gặp vợ

Trang 29

HS: Sự thủy chung, thông

minh khôn khéo

(?) Từ bủn rủn có giá trị

biểu cảm rất cao Tại sao?

(?) Qua 3 giai đoạn, em có

sau khi đánh tan bọn cầu

hôn được miêu tả như thế

- Nghe nói, nhẫn nại mỉm cười

- Khuyên con không nên ép mẹ

- Giật mình trước thử thách vợ đưa ra

- Tả đúng đặc điểm chiếc giường…

→ Bình tĩnh và kiên nhẫn Chàng cảm động trước người vợ thuỷchung và đã thông minh giải đúng mật mã của vợ ⇒ Uy-li-xơ làngười bộc lộ hai lí tưởng: trí tuệ sắc sảo, khôn ngoan,dũng cảm

và tình yêu mãnh liệt

c Nghệ thuật đoạn trích:

- Lựa chọn chi tiết đặc sắc…

- Phép lặp lại các định ngữ để chỉ phẩm chất các nhân vật (Ví

dụ: Uy-li-xơ cao quý và nhẫn nại, Pê-nê-lốp thận trọng…)

- Kể chuyện thông qua đối thoại, tỉ mĩ, trang trọng…

III Tổng kết

Với nghệ thuật kể chuyện và chọn chi tiết đặc sắc, Hô-me-rơmiêu tả cảnh vợ chồng Uy-li-xơ đoàn tụ, qua đó khăc hoạ vẻđẹp tâm hồn và trí tuệ của các nhân vật

* Dặn dò, hướng dẫn HS chuẩn bị bài mới: (3 phút)

- Đọc lại đoạn trích, thử đóng vai Uy-li-xơ kể lại cảnh đoàn tụ của gia đình mình

- Chuẩn bị bài Ra-ma buộc tội.

Trang 30

Tiết 16: Làm văn

Ngày soạn: TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 1

Ngày dạy:

A./ Mục tiêu: Qua tiết học, giúp HS:

- Thấy rõ những ưu điểm và nhược điểm trong bài viết của mình

- Rút ra những kinh nghiệm để nâng cao khả năng bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ chân thựctrước một sự việc hoặc một nhân vật gần gũi, thân quen

B./ Phương pháp, phương tiện:

GV: Khen ngợi các bài viết

tốt, phê bình các bài viết

yếu, nhất là các bài cẩu

Cảm nghĩ sâu sắc nhất của em về một người

thân trong gia đình.

* Yêu cầu :

- Bài viết phải nêu được những cảm xúc chânthực của bản thân với người thân yêu (mẹ, bà,ông, anh chị em…)

- Những cảm xúc suy nghĩ phải cụ thể, códấu ấn của cá nhân

- Các ý phải được sắp xếp theo một trình tựhợp lý; phân tích triển khai các ý để bài viếtkhông nghèo nàn, đơn điệu, khô khan

- Lời văn phải đạt yêu cầu về ngữ pháp, tránhlặp từ, mang tính truyền cảm

II Nhận xét về ưu khuyết điểm, Đọc bài khá:

Trang 31

* Dặn dò, hướng dẫn HS chuẩn bị bài mới: (5 phút)

- Xem lại bài viết của mình, chú ý lời nhận xét của GV để rút kinh nghiệm cho bài viết sau

- Soạn bài Ra-ma buộc tội.

Trang 32

Tiết 17+18: Đọc văn.

Ngày soạn: RA-MA BUỘC TỘI

Ngày dạy: (Trích Ra-ma-ya-na - sử thi Ấn Độ)

A./ Mục tiêu:

- Qua hai nhân vật Ra-ma và Xi-ta, hiểu được quan niệm của người Ấn Độ cổ đại vềngười anh hùng, đức vua mẫu mực và người phụ nữ lý tưởng

- Thấy được nghệ thuật thể hiện nhân vật của sử thi

B./ Phương pháp, phương tiện:

- GV chuẩn bị giáo án, tài liệu liên quan HS chuẩn bị bài soạn, SGK…

- Phương pháp diễn giảng, đọc hiểu, thảo luận

C./ Tiến trình dạy học:

* Kiểm tra bài cũ:( 5 phút)

(?) Tóm tắt ngắn gọn sử thi Ô-đi-xê, phân tích tâm trạng của Pê-nê-lốp trong ngày đoàn tụ.

TT2: Phân tích tâm trạng của Ra-ma

I Vài nét giới thiệu chung:

Trang 33

(?) Tâm trạng của Ra-ma được miêu

tả qua những chi tiết nào?

(?) Đại từ nhân xưng Ra-ma dùng

mang ý nghĩa gì?

HS: Xa lạ, lạnh lùng…

GV: Tâm trạng của Ra-ma được miêu

tả theo diễn biến mâu thuẫn giữa

danh dự dòng họ và tình yêu từ đó

bộc lộ tính cách đa dạng của Ra-ma:

Yêu thương hết mình nhưng cũng ích

kỷ ghen tuông, lúc thì oai phong lẫm

liệt khi lại tầm thường nhỏ nhen

(?) Tâm trạng của Ra-ma có sự giằng

xé dữ dội Hãy phân tích ngắn gọn

(?) Ra-ma đã chọn danh dự chứ

không chọn tình yêu Điều đó nói lên

điều gì?

TT3: Tìm hiểu tâm trạng của Xi-ta

(?) Nỗi đau của Xi-ta được miêu tả

qua những chi tiết nào?

(?) Xi-ta đã nói với Ra-ma những lời

như thế nào? Cách nói đó có ý nghĩa

gì?

(?) Hành động nhảy vào lửa của

Xi-ta có ý nghĩa như thế nào?

a Diến biến tâm trạng của Ra-ma:

- Ta đã đánh bại kẻ thù…

Ta đã làm tất cả bằng khả năng của mình…

Cơn giận của ta đã hả…

→ Ra-ma khẳng định chiến thắng và tài nghệ của mình

⇒ Bộc lộ rõ lý tưởng chiến đấu, sức mạnh cộng đồng.Ra-ma đã giải quyết xong xung đột lớn và nghĩ đếnxung đột cá nhân

- Với Xi-ta:

+Hỡi phu nhân cao quý → Ngôn ngữ không có sự âuyếm chân thành, ngược lại rất lạnh lùng, xa lạ, kháchsáo

+ Chẳng phải vì nàng mà ta đáng bại kẻ thù Ta làm điều

đó là vì nhân phẩm của ta

+ Ta phải nghi ngờ tính cách của nàng Trông thấy nàng

ta không chịu nổi…

⇒ Tâm trạng của Ra-ma từ chỗ ghen tuông tức giậnchuyển sang nghi ngờ đức hạnh của Xi-ta Lời lẽ củachàng vừa phủ phàng vừa cay độc

+ Ta không cần nàng, nàng muốn đi đâu tuỳ ý

dự → Phẩm chất của người anh hùng sử thi.Chàng vừa

là một bậc quân vương, vừa là một người phàm tục

b Diễn biến tâm trạng của Xi-ta:

- Mở tròn đôi mắt đẫm lệ Đau đớn đến nghẹt thở, như dây leo bị vòi voi quật nát Muốn chôn vùi cả hình hài thân xác

Nước mắt đổ ra như suối…

⇒ Sự kinh ngạc và đau đớn khi bị buộc tội một cách vôlý

- Nhưng, Xi-ta đau đớn mà không gục ngã, nàng tỉnh táo

để thanh minh và khẳng định tấm lòng chung thuỷ củamình:

+ Thiếp lấy tư cách của thiếp ra mà thề…

+ Hãy tin vào danh dự của thiếp

+Trái tim thiếp là thuộc về chàng…

⇒ Lời lẽ rõ ràng, rành mạch, lý tình chặt chẽ → khẳngđịnh phẩm chất trong sáng

Tâm trạng của Xi-ta diễn biến phức tạp: từ mừng rỡ đến

Trang 34

HĐ4: (5 phút)

Củng cố bài học.

ngạc nhiên, từ tin yêu đến thất vọng…

* Nhảy vào dàn lửa:

⇒ Quyết định táo bạo và kiên quyết Xi-ta biết mình vôtội nên sẵn sàng nhảy vào lửa, nàng muốn Ra-ma phảihoàn toàn tin mình Ngọn lửa đã làm sáng rực tình yêu

và đức hạnh của Xi-ta Nàng là một hình tượng toànvện cho người phụ nữ truyền thống

III Tổng kết

- Xây dựng các chi tiết tiêu biểu

- Miêu tả tâm lý nhân vật đặc sắc

⇒ Xây dựng một hình tượng Ra-ma trọng danh dự vàmột xi-ta thuỷ chung, làm nên vẻ đẹp rạng ngời củanhân vật sử thi

* Dặn dò, hướng dẫn HS chuẩn bị bài mới: (5 phút)

- Đọc lại văn bản, chú ý lối phân tích tâm lý nhân vật

- Chuẩn bị bài Chọn sự việc chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự.

Trang 35

Tiết 19: Làm văn

Ngày soạn: CHỌN SỰ VIỆC, CHI TIẾT TIÊU BIỂU Ngày dạy: TRONG BÀI VĂN TỰ SỰ

A./ Mục tiêu: Qua bài giảng, giúp HS:

- Nhận biết được thế nào là sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự

- Biết chọn sự việc chi tiết tiêu biểu để viết bài văn tự sự

B./ Phương pháp, phương tiện:

- GV và HS chuẩn bị giáo án, vở soạn bài…

- Phương pháp quy nạp, thảo luận, đàm thoại…

Tìm hiểu về các khái niệm.

TT1: Khái niệm tự sự, sự việc, chi tiết

(?) Kể tên tác phẩm tự sự mà em biết Vì

sao em biết đó là tác phẩm tự sự?

TT2: Tìm hiểu về chi tiết

(?) Vai trò của sự việc, chi tiết tiêu biểu?

HĐ2: (17 phút)

Cách chọn sự việc, chi tiết.

TT1: Làm các bài tập ví dụ

GV: Đọc các yêu cầu của hai bài tập

HS: Trả lới các câu hỏi (Nhóm 1 - Bài 1;

- Sự việc là cái xảy ra được nhân thứccó ranh giới

rõ ràng, phân biệt với những cái xảy ra khác

- Trong văn bản tự sự, mỗi sự việc được diễn tảbằng lời nói hành động, cử chỉ của nhân vật trongquan hệ với nhân vật khác Trong mỗi sự việc cónhiều chi tiết

2 Chi tiết:

- Chi tiết có thể là một lời nói, một cử chỉ, mộthành động … của nhân vật, tập trung thể hiện rõ sựviệc

⇒ Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu là khâu quantrọng trong quá trình viết hoặc kể lại một câuchuyện

* Sự việc và chi tiết tiêu biểu có vai trò trong việcdãn dắt câu chuyện, tô đậm tính cách nhân vật,…

II Cách chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu:

Trang 36

TT2: Kết luận.

(?) Từ việc giải các bài tâp, em hãy nêu

cách lựa chọn sự việc, chi tiết?

b Trả lời câu hỏi:

- Không thể bỏ chi tiết “hòn đá xấu xí được xácđịnh là rơi từ vũ trụ xuống” vì đây là chi tiết tiêubiểu, làm sáng tỏ chủ đề (Những sự vật tưởng nhưbình thường nhưng thực chất có ý nghĩa vô cùngquan trọng…)

- Bài học rút ra: Cần thận trọng cân nhắc khi lựachọn sự việc, chi tiết tiêu biểu

- Chuẩn bị viết bài làm văn số 2:

+ Kiểu bài: Bài văn tự sự

+ Nội dung: Các văn bản đã hhọc trong chương trình THCS

Trang 37

Tiết 20+21: Làm văn

Ngày soạn: BÀI LÀM VĂN SỐ 2

Ngày dạy:

A./ Mục tiêu:

- Qua bài viết, HS hiểu sâu hơn về văn tự sự, nhất là những kiến thức về đề tài, cốt

truyện, nhân vật, chi tiết, sự kiện…

- Viết được bài văn tự sự kết hợp các yếu tố biểu cảm, miêu tả

- Rèn luyện kỹ năng viết văn và khả năng cảm nhận những vấn đề của đời sống xã hội

B./ Phương pháp, phương tiện:

- GV chuẩn bị đề văn, dự kiến đáp án HS đọc lại các văn bản tự sự đã học …

- HS làm bài tại lớp trong 90 phút

Em tưởng tượng mình là cô bé nghèo khổ

trong truyện Cô bé bán diêm, hãy kể lại câu

chuyện theo lời kể của ngôi thứ nhât

* Yêu cầu:

- Có kiến thức về tác phẩm tự sự đã học

- Xác định được những sự việc, chi tiết tiêubiểu, các tình huống truyện

- Thể hiện rõ bố cục bài văn tự sự

- Hình thức bài viết phải rõ ràng, mạch lạc…

II Làm bài.

III Thu bài

* Dặn dò, hướng dẫn HS chuẩn bị bài mới: (2 phút)

Chuẩn bị bài mới: Đọc văn Tấm Cám.

Trang 38

Tiết 22+23: Đọc văn

Ngày soạn: TẤM CÁM

Ngày dạy:

A./ Mục tiêu: Qua bài giảng, giúp HS:

- Hiểu được cuộc đấu tranh giữa thiện và ác, ước mơ thiện thắng ác, tinh thần lạc quanhân đạo của nhân dân thể hiện trong truyện

- Thấy được nghệ thuật sử dụng yếu tố kỳ ảo và lối kể chuyện hấp dẫn tạo nên giá trịnghệ thuật đặc sắc của truyện Tấm Cám nói riêng và truyện cổ tích thần kỳ nói chung

B./ Phương pháp, phương tiện:

- GV chuẩn bị giáo án, các tài lỉệu liên quan; HS chuẩn bị bài soạn.

- Phương pháp đọc hiểu, thảo luận, diễn giảng…

(?) Em biết được truyện cổ tích sinh

hoạt và cổ tích loài vật nào? Tóm tắt

I Vài nét giới thiệu chung:

- Truyện cổ tích chia thành 3 loại:

- Truyện Tấm Cám thuộc loại cổ tích thần kỳ

II Đọc hiểu văn bản:

Trang 39

(?) Em có nhận xét gì về thân phận

của hai nhân vật?

(?) Cá Bống có ý nghĩa như thế nào

với cuộc sống của Tấm?

(?) Từ các chi tiết vừa phân tích, em

có nhận xét gì về sự đối kháng của

Tấm và mẹ con Cám?

(?) Khi bị hãm hại, Tấm khóc Giọt

nước mắt đó nói lên điều gì?

+ Dì ghẻ cay nghiệt + Phải làm lụng vất vả

- Cám: + Được mẹ nuông chiều + Không phải làm việc + Ăn trắng mặc trơn…

→ Ngay lời giới thiệu đầu tiên đã cho thấy hai hoàncảnh, hai thân phận hoàn toàn trái ngược nhau Nó dựbáo về một chuỗi mâu thuẫn tiếp theo trong truyện

* Về cái yếm đỏ: Giải thưởng đặt ra cho Cám và Tấm

- Tấm: + Chăm chỉ mò cua bắt ốc

+ Mong được cái yếm đỏ

- Cám: + Đủng đỉnh dạo ruộng nọ, ruộng kia

+ Lừa gạt Tấm

→ Sự khác biệt về tính cách Tấm thật thà, chăm chỉ cònCám lười biếng, gian giảo đã lừa Tấm để cướp giỏ cá,cướp cái yếm đỏ tức là cướp đi niềm hy vọng, niềmhạnh phúc dù rất nhỏ của Tấm

→ Tấm cô đơn, buồn tủi, chỉ có cá làm bầu bạn nhưng

mẹ con Cám đã giết Bống → Sự độc ác nhẫn tâm của mẹcon Cám Họ đã giết đi niềm vui của Tấm

* Đi hội và thử giày:

- Tấm: + Ngồi nhặt thóc, sôt ruột rất muốn đi

+ Thử giày: vừa y…

- Cám: + Sắm sửa quần áo đẹp đi hội…

+ Không vừa giày → hằn học, tức tối

⇒ Giữa Tấm và mẹ con Cám có sự mâu thuẫn, đối lậprất lớn Tấm thì hiền lành, chăm chỉ, nhân hậu còn mẹcon Cám thì độc ác tàn nhẫn Tấm đơn độc giữa nhữngmưu mô của hai người kia Họ muốn chiếm đoạt tất cảnhững gì thuộc về Tấm, muốn tiêu diệt Tấm đến cùng.Khi hạnh phúc lớn đến với Tấm, mẹ con Cám lại càngtức tối và quyết hãm hại Tấm bằng mọi thủ đoạn

b Cuộc đấu tranh của Tấm để giành hạnh phúc:

- Trước khi trở thành hoàng hậu, mỗi lần bị hãm hạiTấm lại khóc ấm ức → Tấm đã ý thức được nỗi khổnhưng đó chỉ là sự phản kháng yếu ớt, thụ động

- Khi Tấm trở thành hoàng hậu, sự ghen ghét của mẹcon Cám càng lớn hơn thì sức phản kháng của Tấmcũng mạnh mẽ hơn:

Hoàng hậu → bị giết → chim vàng anh → bị giết → câyxoan đào, bị chặt làm khung cửi, bị đốt → thành cây thị

→ từ quả thị trở lại với đời

Trang 40

(?) Qua sự hoá thân nhiều lần của

Tấm, nhân dân ta muốn gửi gắm điều

gì?

(?) Trong truyện có những yếu tố kỳ

ảo nào? Ý nghĩa của những yếu tố đó

đối với câu chuyện?

HĐ3: (5 phút)

Củng cố bài học

⇒ Tính chất gay gắt, quyết liệt của cuộc chiến giữa thiện

và ác thể hiện sức sống mãnh liệt không thể nào tiêu diệtcủa Tấm tức là của cái đẹp, cái thiện

- Tấm hoá thân trong những vật bình dị thân thương nhưcon chim vàng anh, cây xoan đào hay quả thị… Đây lànhững hình ảnh đẹp, tạo ấn tượng thẩm mỹ, thể hiệnniềm tin yêu của nhân dân với nhân vật Thể hiện sứcsống mãnh liệt của con người

c Yếu tố kỳ ảo trong truyện:

- Bụt hiện lên giúp Tấm…

- Gà trống nói tiếng người…

- Chim sẻ giúp nhặt thóc…

→ Là những lực lượng phù trợ Tấm trong quá trình đấutranh giành hạnh phúc Thể hiện ước mơ về một xã hộicông bằng, về niềm hạnh phúc chính đáng cho nhữngngười lương thiện

- Kết thúc có hậu → tâm hồn lãng mạn, tinh thần lạcquan và khát khao vươn tới hạnh phúc cảu nhân dân

III Tổng kết.:

Qua sự chuyển biến của hình tượng nhân vật Tấm,truyện cổ tích Tấm Cám đã thể hiện sức sống, sức trỗidậy mãnh liệt của con người trước sự vùi dập của kẻ ác,

từ đó khẳng định sức mạnh lớn lao của cái thiện ở đời

* Dặn dò, hướng dẫn HS chuẩn bị bài mới: (3 phút)

- Đọc lại tác phẩm, làm phần luyện tập vào vở

- Chuẩn bị bài làm văn: Miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự.

Ngày đăng: 23/10/2017, 12:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w