1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 4, 5 - Trường THCS Thạch Thị

18 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 248,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết luận *Ghi nhớ SGK Học sinh đọc ghi nhớ b Các bước tóm tắt - Học sinh trao đổi thảo luận nhóm, phát biểu: + Bước 1: đọc kỹ toàn bộ văn bản cần tóm tắt để nắm chắc nội dung của nó + Bư[r]

Trang 1

Tuần 4

Tiết 13 Ngày : 10/9/2011

Văn bản : LÃO HẠC

(Nam Cao)

A Mục tiêu:

1.Kiến thức:- Học sinh thấy được tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao

quý của nhân vật lão Hạc, qua đó hiểu thêm về số phận đáng thương và vẻ đẹp

tâm hồn đáng trọng của người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng Tám

- Thấy được lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao :thương cảm ,

trân trọng

- Bước đầu hiểu về đặc sắc nghệ thuật truyện ngắn Nam Cao

2.Kĩ năng:- Rèn kĩ năng tìm hiểu, phân tích nhân vật qua ngôn ngữ đối

thoại, độc thoại , hình dáng, cử chỉ ,hành động;kĩ năng đọc diễn cảm

3.Thái độ:- Giáo dục lòng yêu thương con người

B Chuẩn bị:

- GV: ảnh chân dung Nam Cao , tập truyện ngắn Nam Cao ,soạn bài

- HS:tóm tắt truyện ngắn ''Lão Hạc'',soạn trước bài ở nhà

C Tiến trình bài dạy:

I.Ổn định tổ chức lớp: (1')

II Kiểm tra bài cũ: (5')

1 Từ nhân vật chị Dậu em có thể khái quát gì về số phận và phẩm

cách của người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng Tám ?

2 Em hiểu gì về nhan đề ''Tức nước vỡ bờ''?

- G/v cho học sinh nhậ xét.G/v nhận xét cho điểm

III Bài mới:

- Giới thiệu bài :cho học sinh xem ảnh Nam Cao và tập truyện ngắn của ông

-Đọc văn bản

Đọc với giọng biến hoá đa dạng

,chú ý ngôn ngữ độc thoại, đối thoại

phù hợp với từng nhân vật Giáo

viên đọc mẫu

-Gọi học sinh đọc

học sinh đọc chú thích * trong SGK

? Nêu vài nét về tiểu sử của nhà văn

Nam Cao

?Vị trí của ông trong dòng văn học

hiện thực

?Sự nghiệp sáng tác của ông

?Nêu đôi nét về văn bản “Lão Hạc”

I.Đọc và chú thích :

1 Đọc và tóm tắt

2.Tìm hiểu chú thích.

Tác giả:-Nam Cao(1915-1951)(SGKt45)

-Ông là nhà văn hiện thực xuất sắc viết về người nông dân và trí thức nghèo trong xã hội cũ

Tác phẩm :

-Học sinh nêu tên một số tác phẩm của ông

-Là truyện ngắn xuất sắc viết về người nông dân(1943)

II Tìm hiểu văn bản

1 Bố cục:

-Phần 1:Những việc làm của lão Hạc trước

Trang 2

-

?Nếu tách thành hai phần theo dấu

cách trong SGK thì nội dung mỗi

phần là gì

Nhân vạt trung tâm của đoạn trích là

ai?Vì sao?

?Tình cảnh của lão Hạc có gì đặc

biệt?em có nhận xét gì về tình cảnh

đó?

?Kể tóm tắt đoạn truyệntừ tr 38 đến

tr41 ?Vì sao lão Hạc rất yêu thương

cậu Vàng mà vẫn phải đành lòng bán

cậu

?Hãy tìm những từ ngữ , hình ảnh

miêu tả thái độ, tâm trạng của lão

khi lão kể

chuyện bán cậu Vàng với ông giáo

? Câu ''Những vết nhăn xô lại ép

cho nước mắt chảy ra'' có sức gợi tả

như thế nào

?Cái hay của cách miêu tả ở đoạn

văn trên của tác giả là gì

? Qua đó em có thể hình dung lão

Hạc là người như thế nào

?Sâu xa hơn, đằng sau sự đau đớn

của việc bán cậu Vàng, ta còn hiểu

gì về lão Hạc

?Lão Hạc nhờ cậy ông giáo việc gì?

?Vì sao lão phải làm như vậy?

?Qua đó em hiểu thêm gì về lão

Hạc?

khi chết

- Phần 2: Cái chết của lão Hạc

2 Phân tích:

a.Nhân vật lão Hạc +,Tình cảnh lão Hạc

-Vợ chết, con trai bỏ đi đồn điền cao su -Cậu Vàng làm bạn

=>Cực khổ,cô đơn

+,Tâm trạng của lão Hạc sau khi bán cậu

Vàng -Cố làm ra vẻ vui vẻ

-Lão cười như mếu, đôi mắt ầng ậng nước .Mặt lão đột … co rúm lại , vết nhăn xô lại ,

ép cho nước mắt chảy ra, đầu ngoẹo, miệng mếu máo như con nít hu hu khóc

=>Gợi lên gương mặt cũ kĩ, già nua, khô héo, một tâm hôn đau khổ đến cạn kiệt cả nước mắt, một hình hài đáng thương

- Tác giả sử dụng một loạt từ ngữ giàu tính gợi cảm,từ láy:ầng ậng, móm mém, hu hu lột tả sự đau đớn , hối hận, xót xa, thương tiếc dâng trào, đang vỡ oà

=> Lão ốm yếu, nghèo khổ nhưng giàu lòng yêu thương, tình nghĩa, thuỷ chung

-Ta càng thấm thía lòng thương con sâu sắc của người cha nghèo khổ Lão Hạc có lẽ đã mòn mỏi đợi chờ và ăn năn ''mắc tội với con Cảm giác day dứt vì không cho con bán vườn cưới vợ nên lão có tích cóp dành dụm để khoả lấp cảm giác ấy Dù rất thương cậu Vàng nhưng cũng không thể phạm vào đồng tiền, mảnh vườn cho con

+Lão Hạc nhờ cậy ông giáo Gửi mảnh vườn và 30 đồng bạc -Từ chối mọi sự giúp đỡ

=>Lão Hạc là người giàu đức hi sinh,tình yêu thương con sâu sắc, giàu lòng tự trọng

IV Củng cố: (5')? Kể tóm tắt truyện ''Lão Hạc''.

? Nêu và phân tích những nét tâm trạng chính của lão Hạc sau khi bán con chó

V Hướng dẫn học ở nhà: (1')

- Học lại bài cũ.- Đọc và kể tóm tắt lại truyện “lão Hạc”

- Soạn tiếp phần bài còn lại của truyện theo câu hỏi Đọc –Hiểu văn bản SGK

Trang 3

Ngày : 11/9/2011

Văn bản : LÃO HẠC (Tiếp) - (Nam Cao)

A Mục tiêu: (Như tiết 13)

B Chuẩn bị:

C Tiến trình bài dạy:

I.Ổn định tổ chức lớp: (1')

II Kiểm tra bài cũ: (5')

? Em hãy tóm tắt văn bản Lão Hạc

? Phân tích tâm trạng của lão Hạc sau khi bán cậu vàng

-G/v cho học sinh nhận xét G/v nhận xét, cho điểm

III.Bài mới

? Qua việc lão Hạc nhờ vả ông

giáo, em có nhận xét gì về nguyên

nhân và mục đích của việc này

Sau khi gửi ông giáo tiền và vườn

lão Hạc có suy nghĩ và hành động

gì?

Tìm các chi tiết thể hiện các chết

của lão Hạc?

? Nhận xét về cách tả

?Tác dụng

?Tại sao lão Hạc lại chọn cách

chết như vậy

?Nguyên nhân cái chết của lão

Hạc

?Lão Hạc tiêu biểu cho lớp người

nào trong XH cũ??

? Cái chết của lão Hạc có ý nghĩa

Thông qua hành vi, cử chỉ và ý

nghĩ của nhân vật tôi nhà vă Nam

Cao đã bày tỏ điều gì?

Đoạn văn '' Chao ôi ! Đối với

những người ở quanh ta đáng

I.Đọc-chú thích :

II Tìm hiểu văn bản

1

2 Phân tích:

a.Nhân vật lão Hạc : +.Tâm trạng của lão Hạc sau khi bán cậu Vàng :

+ Cái chết của lão Hạc

-Vật vã trên giường, đầu tóc rũ rượi , giật mạnh, nảy lên,

-Sử dụng nhiều từ láy :vật vã, rũ rượi, xộc xệch, long sòng sọc, tru tréo

Tạo hình ảnh cụ thể, sinh động về cái chết dữ dội,thê thảm, bất ngờ

-Cái chết đau đớn về thể xác nhưng chắc chắn lão lại thanh thản về tâm hồn vì đã hoàn thành nốt công việc đối với con và bà con hàng xóm về đám tang của mình

=> số phận và tính cách của lão và cũng

là những người nhân dân nghèo trong xã hội cũ, tố cáo xã hội thực dân nửa phong kiến đẩy người lương thiện đến cái chết

b Nhân vật ông giáo

+Đối với lão Hạc _Tôi muốm ôm choàng…khóc -An ủi, bùi ngùi…

-Nắm lấy cái vai gầy ôn tồn…

=>Lòng yêu thương ,trân trọng, cảm thông +Cách nhìn về conn người và cuộc đời -Chao ôi! đối vơi những người ở quanh ta…

Trang 4

buồn'' và '' Không! cuộc đời chưa

hẳn một nghĩa khác''

? Tại sao ông giáo lại suy nghĩ

như vậy

Đáng buồn theo nghĩa khác:

những con người tốt đẹp như lão

Hạc mà không được sống phải tìm

cái chết vật vã dữ dội

Thái độ của Tg?

* Tác phẩm của Nam Cao có chiều

sâu tâm lý và thắm đượm triết lý

nhân sinh sâu sắc

? Hãy nhận xét về giá trị nghệ

thuật của truyện

? Truyện phản ánh điều gì? Thái

độ của tác giả

-Cho hoc sinh đọc ghi nhớ

-G/v nhấn mạnh ghi nhớ

? Em còn biết tác phẩm nào của

Nam Cao viết về cuộc đời đau

thương của người nghèo với lòng

đồng cảm và tin yêu nhà văn

* Đối với HS khá

? Qua đoạn trích ''Tức nước vỡ bờ''

và truyện ngắn “Lão Hạc” em hiểu

như thế nào về cuộc đời và tính

cách người nông dân trong xã hội

-Cuộc đời quả thật …đáng -

- Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn, hay đáng buồn theo một nghĩa khác

=>Trân trọng, yêu thương người nghèo khổ->Tinh thân nhân đạo, đồng cảm

III Tổng kết.

a Nghệ thuật

- Cách kể chuyện bằng ngôi thứ nhất:

* Cách kể chuyện linh hoạt, hấp dẫn

* Kết hợp kể, tả, biểu cảm

* Miêu tả tâm lý nhân vật sâu sắc, tinh

b Nội dung

- Số phận đau thương của nhân dân trong

xã hội cũ, phẩm chất cao quý tiềm tàng của họ

- Lòng yêu thương, trân trọng của nhà văn đối với người nhân dân

* Ghi nhớ: (SGK)

III Luyện tập

- Học sinh bộc lộ: Chí Phèo; Lang Rận…

- Tình cảnh của người nông dân trong xã hội cũ: nghèo khổ, bế tắc, bị bần cùng hoá trong xã hộ thực dân nửa phong kiến

- Họ có vẻ đẹp tâm hồn cao quý, lòng tận tuỵ hi sinh vì người thân

( ''Tức nước vỡ bờ'' sức mạnh của tình thương, của tiềm năng phản kháng ''Lão Hạc'': ý thức về nhân cách, lòng tự trọng, yêu thương )

IV Củng cố: (5')

?Cái chết của lão Hạc đã thể hiện phẩm chất cáo quý nào của người nông dân bàn cùng trước cách mạng tháng 8/1945

V Hướng dẫn học ở nhà: (1')

- Nắm được nội dung, nghệ thuật của truyện, phát biểu cảm nghĩ về nhân vật lão Hạc, nhận xét về tác giả Nam Cao

-Soạn văn bản ''Cô bé bán diêm''

Trang 5

Tiết 15 Ngày :13/9/2011

Tiếng Việt : TỪ TƯỢNG HÌNH - TỪ TƯƠNG THANH

A Mục tiêu:

1.Kiến thức:- Học sinh hiểu được thế nào là từ tượng hình, tượng thanh

2.Kĩ năng:- Rèn kỹ năng sử dụng từ tượng hình, tượng thanh

3.Thái độ: - Có ý thức sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh để tăng thêm tính hình tượng, tính biểu cảm trong giao tiếp

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập nhanh

- Học sinh: Đọc trước bài ở nhà và suy nghĩ trả lời câu hỏi trong SGK

C Tiến trình bài dạy:

I Ổn đinh tổ chức lớp: (1')

II Kiểm tra bài cũ: (5')

? Thế nào là trường từ vựng

? Khi sử dụng trường từ vựng cần lưu ý điều gì

? Giải bài tập 5, 6, 7 SGK - tr21

III Bài mới :

GV ghi VD lên bảng phụ

- Cho học sinh đọc

? Trong các từ in đậm trên, những từ

ngữ nào gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, hành

động, trạng thái của SV

? Từ nào mô phỏng âm thanh của tự

nhiên, con người

? Tác dụng của những từ đó trong văn

miêu tả và tự sự

? Vậy thế nào là từ tượng hình, tượng

thanh

? Tác dụng của chúng

- Giáo viên treo bảng phụ, yêu cầu

học sinh làm bài tập nhanh

? Tìm từ tượng hình, tượng thanh trong

đoạn văn

+ ĐV: Anh Dậu uốn vai ngáp dài một

tiếng Uể oải, chống tay xuống phản,

I Đặc điểm, công dụng.

1 Ví dụ:

+ Những từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ: móm mém, xồng xộc, vật vã, rũ tượi, xộc sệch, sòng sọc.->Từ láy gợi tả khuôn mặt, cái chết của lão Hạc=>Từ tượng hình

+ Từ ngữ mô tả âm thanh của tự nhiên, của con người: hu hu, ư ử.->Gợi âm thanh cụ thể=>Từ tương thanh

- Tác dụng: những từ đó gợi được hình ảnh,

âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao

2 Nhận xét

* Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng

vẻ, trạng thái của SV

* Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người

* Gợi tả hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động có giá trị biểu cảm cao

Trang 6

anh vừa rên vừa ngỏng đầu lên Run

rẩy cất bát cháo, anh mới kề vào đến

miệng, cai lệ và người nhà lý trưởng

đã sầm sập tiến vào với những roi

song, tay thước và dây thừng

- Cho học sinh đọc ghi nhớ

- G/v nhấn mạnh ghi nhớ

? Tìm từ tượng hình và tượng thanh

trong những câu sau.(trích ''Tắt đèn''

của Ngô Tất Tố)

? Tìm 5 tượng hình gợi tả dáng đi của

người

? Phân biệt ý nghĩa của các từ tượng

thanh tả tiếng cười: cười ha hả, cười hì

hì, cười hô hố, cười hơ hớ

? Đặt câu với các từ tượng hình, tượng

thanh đã cho

- Giáo viên đánh giá, cho điểm

Ghi nhớ: SGK tr 49

-

II Luyện tập

1 Bài tập 1:

- Soàn soạt, rón rén, bịch, bốp, lẻo khẻo, chỏng quèo

2 Bài tập 2:

- Khật khưỡng, ngất ngưởng, lom khom, dò dẫm, liêu xiêu

3 Bài tập 3:

- Học sinh thảo luận nhóm

+ Cười ha hả: to, sảng khoái, đắc ý + Cười hì hì: vừa phải, thích thú, hồn nhiên + Cười hô hố: to, vô ý, thô

+ Cười hơ hớ: to, hơi vô duyên

4 Bài tập 4:

- Học sinh thi làm nhanh giữa các nhóm và trình bày

- Học sinh nhóm khác nhận xét

IV Củng cố: (3')

? Nêu khái niệm từ tượng hình, tượng thanh

? Tác dụng của từ tượng hình , tượng thanh

V Hướng dẫn học ở nhà: (1')

- Học thuộc ghi nhớ

- Làm bài tập 5: Ví dụ: ''Động Hương Tích'' - Hồ Xuân Hương

Bày đặt kìa ai khéo khéo phòm

Nứt ra một lỗ hỏm hòm hom

Người quen cõi Phật chen chân xọc

Kẻ lạ bầu tiên mỏi mắt dòm

Giọt nước hữu tình rơi thánh thót

Con đường vô trạo cúi lom khom

Lâm tuyền quyến cả phồn hoa lại

Rõ khéo trời già đến dở dom

- Xem trước bài: ''Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

Trang 7

Ngày soạn: 14/9/2011

Tiết16 Tập làm văn : LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

A Mục tiêu:

1.Kiến thức:- Học sinh hiểu cách sử dụng các phương tiện để liên kết các

đoạn văn ,khiến chúng liền ý, liền mạch

-Viết được các đoạn văn liên kết mạch lạc, chặt chẽ

2.Kĩ năng”-Rèn kỹ năng dùng phương tiện liên kết để tạo liên kết hình

thức và liên kết nội dung

3 Thái độ:

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Xem lại bài ''Liên kết trong đoạn văn'' trong SGK Tiếng Việt

(cũ) để liên hệ với kiến thức của bài

- Học sinh: đọc trước bài ở nhà và suy nghĩ trả lời câu hỏi trong SGK

C.Tiến trình tiết dạy:

I Tổ chức lớp: (1')

II Kiểm tra bài cũ: (5')

? Thế nào là đoạn văn? Từ ngữ chủ đề? Câu chủ đề

? Có mấy cách trình bày nội dung trong một đoạn văn ? Nêu đặc điểm từng

cách

? Giải bài tập 4(tr37- SGK); bài tập 5(tr18- SBT)

III Bài mới.

- Gọi học sinh đọc

? Hai đoạn văn ở mục I.1 có mối

liên hệ gì không? Tại sao

? Hai đoạn văn ở mục I.2 có đặc

điểm khác gì với 2 đoạn mục I.1

? Cụm từ đó có tác dụng gì

? Điểm khác với 2 đoạn văn trên

* Tạo ra sự liên kết chặt chẽ  các

từ

'' trước đó mấy hôm'' là phương tiện

liên kết 2 đoạn văn

? Với cụm từ trên, 2 đoạn văn đã

liên hệ với nhau như thế nào

I Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản

1 Ví dụ: SGK tr50; 51

- 2 Nhận xét:

-Đoạn 1:Cảnh sân trương Mĩ Lí trong ngày khai trương

_Đoạn 2:Cảnh sân trường khi chưa đi học

- Hai đoạn văn cùng viết về ngôi trường nhưng không cosự gắn bóvới nhau giữa 2 đoạn còn lỏng lẻo, hụt hẫng

- Thêm cụm từ ''Trước đó mấy hôm''

- Td: Từ ''đó'' tạo sự liên tưởng cho người đọc với đoạn văn trước Chính sự liên tưởng này tạo lên sự gắn kết chặt chẽ giữa 2 đoạn văn với nhau, làm cho 2 đoạn văn liền ý liền mạch

- So với 2 đoạn văn trên ở đây có sự phân định

rõ thời gian hiện tại và quá khứ

- Có dấu hiệu về ý nghĩa xác định thời quá khứ của sự việc và cảm nghĩ nhờ đó 2 đoạn văn trở lên liền mạch

3 Kết luận

Trang 8

? Vậy em hãy cho biết tác dụng của

việc liên kết đoạn văn

Giáo viên chốt theo ghi nhớ

*Ghi nhớ ý 1trang 53

Xác định các phương tiện liên kết

đoạn văn trong 3 ví dụ a, b, d

? Cho biết mối quan hệ về ý nghĩa

giữa các đoạn văn trong từng ví dụ

? Kể thêm các phương tiện liên kết

đoạn văn trong mỗi ví dụ

- Giáo viên yêu cầu học

sinh đọc lại 2 đoạn văn

mụcI.2

-? Từ ''đó'' thuộc từ loại nào

? Kể thêm một số từ cùng từ loại

với từ đó

? Trước đó là thời điểm nào

? Tác dụng của từ đó

* ý nhỏ1 trong ý lớn 2 của ghi nhớ

- Cho học sinh đọc

? Tìm câu liên kết giữa 2 đoạn văn

? Tại sao câu đó lại có tác dụng liên

kết

? Từ đó em rút ra kết luận gì

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ

? Bài cần nắm những nội dung gì

- Cho học sinh đọc ghi nhớ SGK

- G/v nhấn mạnh ghi nhớ

- Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra tác dụng của việc liên kết đoạn văn

II Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản

1 Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn văn

a Ví dụ:

- tr51- SGK

b Nhận xét:

- Ví dụ a: sau khâu tìm hiểu

- Ví dụ b: nhưng

- Ví dụ d: nói tóm lại + Ví dụ a: quan hệ liệt kê + Ví dụ b: quan hệ tương phản, đối lập + Ví dụ d: quan hệ tổng kết, khái quát

- Ví dụ a: trước hết, đầu tiên, cuối cùng, sau nữa, sau hết, trở lên, mặt khác

- Ví dụ b: nhưng, trái lại, tuy vậy, tuy nhiên, ngược lại, thế mà, vậy mà, nhưng mà

- Ví dụ d: tóm lại, nhìn chung, nói tóm lại, tổng kết lại, nói một cách tổng quát thì, nói cho cùng, có thể nói

- Từ đó thuộc chỉ từ

- Một số từ cùng loại với từ đó: này, kia, ấy,

nọ, (thế, vậy - đại từ)

- Trước đó là thời quá khứ còn ''Trước sân trường '' là thời hiện đại

- Có tác dụng liên kết 2 đoạn văn

c Kết luận:

2 Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn

a Ví dụ:

- Học sinh đọc ví dụ mục II.2 trong SGK - tr53

b Nhận xét:

- Câu: Ái dà, lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy

- Câu đó nối tiếp và phát triển ý ở cụm từ ''bố đóng sách cho mà đi học'' trong đoạn văn trên

c Kết luận:

 Ngoài từ ngữ còn có thể dùng câu nối để liên kết đoạn văn

- Tác dụng liên kết đoạn văn

- Cách liên kết đoạn văn trong văn bản

* Ghi nhớ

.III Luyện tập

1 Bài tập 1:

a Nói như vậy: tổng kết

Trang 9

? Tìm các từ ngữ có tác dụng liên

kết đoạn văn trong những đoạn

trích và cho biết mối quan hệ ý

nghĩa gì

? Chọn các từ ngữ hoặc câu thích

hợp đã cho điền vào chỗ trống để

làm phương tiện liên kết đoạn văn

b Thế mà: tương phản

c Cũng: nối tiếp, liệt kê, Tuy nhiên: tương phản

2 Bài tập 2:

a Từ đó

b Nói tóm lại

c Tuy nhiên

d Thật khó trả lời

IV Củng cố: (2')

? Nhắc lại các ý chính của bài

V Hướng dẫn học ở nhà: (2')

- Học thuộc ghi nhớ; làm bài tập 3 (tr55- SGK)

- Giáo viên giới thiệu 2 đoạn văn để học sinh tham khảo:

“ Cái đoạn chị Dậu đánh nhau với tên cai lệ là một đoạn tuyệt khéo Giả sử

vì quá yêu nhân vật của mình mà tác giả để cho chị Dậu đánh phủ đầu tên cai lệ chẳng hạn thì câu chuyện sẽ giảm đi sức thuyết phục rất nhiều Đằng này chị Dậu đã cố gắng nhẫn nhịn hết mức, chỉ đến khi chị không thể cam tâm nhìn chồng đau ốm mà vẫn bị tên cai lệ nhẫn tâm hành hạ thì chị mới vùng lên Chị

đã chiến đấu và chiến thắng bằng sức mạnh của lòng căm thù sâu sắc

Miêu tả khách quan và chân thực cái đoạn chị Dậu đánh nhau với tên cai lệ như vậy, tác giả đã khẳng định tính đúng đắn của quy luật tức nước vỡ bờ Đó là cái tài của ngòi bút Ngô Tất Tố Nhưng gốc của cái tài ấy lại là cái tâm ngời sáng của ông khi ông đặc biệt nâng niu trân trọng những suy nghĩ và hành động của người nông dân tuy nghèo nhưng không hèn, có thể bị cường quyền ức hiếp nhưng không bao giờ chịu khuất phục.”

- Xem trước bài ''Tóm tắt văn bản tự sự''

Tuần 5

Tiết 17 Ngày soạn: 15/9/2010

Tiếng Việt: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI

A Mục tiêu cần đạt:

- Hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phương, thế nào là biệt ngữ xã hội

- Biết sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội đúng lúc, đúng chỗ Tránh lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, gây khó khăn trong giao tiếp

B Chuẩn bị:

- Giáo viên :bảng phụ ghi phần kiểm tra bài cũ;sưu tầm một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

-Học sinh sưu tầm từ địa phương và biệt ngữ xã hội

C Tiến trình bài dạy:

I Tổ chức lớp: (1')

II Kiểm tra bài cũ: (4')

Trang 10

.Thế nào là từ tượng hình, tượng thanh? tác dụng?

III.Bài mới:

-Gọi học sinh đọc ví dụ , chú ý các từ

in đậm

? bắp, bẹ đều có nghĩa là ngô, nhưng

từ nào được dùng phổ biến hơn

?Tại sao

? Trong ba từ trên, những từ nào được

gọi là từ địa phương

? Tại sao

? Hãy lấy ví dụ về từ ngữ địa phương

mà em biết

? Vậy em thấy thế nào là từ ngữ địa

phương

- Cho học sinh đọc ghi nhớ

-Gọi học sinh đọc ví dụ trong SGK

?Tại sao tác giả dùng hai từ mẹ và mợ

để chỉ cùng một đối tượng

? Trước cách mạng tháng 8, tầng lớp

xã hội nào thường dùng các từ mợ,

cậu

? Trong ví dụ 2, các từ ngữ: ngỗng,

trúng tủ có nghĩa là gì

? Tầng lớp xã hội nào thường dùng

các từ ngữ này

? Vậy em rút ra kết luận gì về biệt

ngữ xã hội

- Cho học sinh đọc ghi nhớ

- Nhấn mạnh ghi nhớ

? Tìm những từ tầng lớp vua quan

phong kiến thường dùng

Cho h/s thảo luận câu hỏi

I Từ ngữ địa phương:

1.Ví dụ :

2 Nhận xét:

-Từ ngô được dùng phổ biến hơn vì nó là từ nằm trong vốn từ vựng toàn dân, có tính chuẩn mực văn hoá cao =>Từ ''ngô'' là từ toàn dân

-Hai từ ''bắp'', ''bẹ'' là từ địa phương vì nó chỉ được dùng trong phạm vi hẹp, chưa có tính chuẩn mực văn hoá

Từ toàn dân Từ địa phương

3 Kết luận:

*Ghi nhớ (SGK )

II Biệt ngữ xã hội :

1.Ví dụ :

2 Nhận xét:

- mẹ->Phổ biến -Mợ ->Cách gọi của các Gd khá giả trong XH cũ

- Tầng lớp xã hội trung lưu thường dùng các từ này

- Ngỗng: điểm 2

- Trúng tủ: đúng phần đã học thuộc lòng

- Tầng lớp học sinh, sinh viên thường dùng các

từ này

3 Kết luận:

*Ghi nhớ: SGK tr57

III Sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội.

VD: trẫm (cách xưng hô của vua); khanh (cách vua gọi các quan) long sàng (giường vua); ngự thiện (vua dùng bữa)

- Học sinh trao đổi thảo luận

Ngày đăng: 30/03/2021, 00:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w