1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án các môn lớp 5 - Tuần dạy 17

20 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 285,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động học Bài tập 2a tiết trước -Hs lắng nghe -1 em đọc lại bài viết -Hs viết từ khó -Hs viết bài nghe Gv đọc -Hs soát lỗi 2 em ngồi cùng bàn đổi vở cho nhau soát lỗi -5 em nộp vở -H[r]

Trang 1

Tuần 17

Thứ hai ngày tháng năm 201 Tiết 1

TẬP ĐỌC NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG I.MỤC TIÊU

- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng trôi chảy, đọc diễn cảm bài văn với giọng hào hứng

- Nắm được nội dung của bài văn: Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo dám thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- GD cho học sinh có ý thức yêu quý người lao động

*GD BVMT: Ông Lìn là một tấm gương sáng về bảo vệ dòng nước thiên nhiên và trồng cây rừng để giữ gìn môi trường sống tốt đẹp

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Tranh minh họa bài đọc trong Sgk

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

A Ổn định tổ chức

B.Kiểm tra bi cũ: 3 em

C.Bi mới:

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp

2 Nội dung

a Luyện đọc

-Yêu cầu hs đọc toàn bài, đọc nối tiếp

-Gv giúp Hs đọc đúng và hiểu nghĩa những

từ ngữ mới và khó trong bài; giải nghĩa

thêm các từ “tập quán, canh tác”

-Gv đọc mẫu

–bTìm hiểu bài

-Yêu cầu Hs đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi

+Ông Lìn đã làm thế nào để đưa được nước

về thôn?

-Gv nhận xét nhấn mạnh ý đoạn 1

-Yêu cầu Hs đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi

+Nhờ có mương nước, tập quán canh tác và

cuộc sống ở thôn Phìn Ngan đã thay đổi như

thế nào?

Gv nhận xét bổ sung

-Yêu cầu Hs đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi

+Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng,

bảo vệ dòng nước?

+Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

Bài “Thầy cúng đi bệnh viện”

-Hs nhắc lại tựa bài

-1 em đọc toàn bài -Hs đọc nối tiếp 3 lượt

Đoạn 1: Từ đầu đến đất hoang trồng lúa Đoạn 2: Tiếp đến như trước nữa.

Đoạn 3: Phần còn lại.

-1 em đọc đoạn 1 – cả lớp thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi

+Ông lần mò cả tháng trong rừng tìm nguồn nước; cùng vợ con đào suốt một năm trời được gần bốn cây số mương xuyên đồi dẫn nước từ rừng già về thôn +Về tập quán canh tác, đồng bào không làm nương như trước mà trồng lúa nước; không làm nương nên không còn nạn phá rừng Về đời sống nhờ trồng lúa lai cao sản, cả thôn không còn hộ đói

+Ông hướng dẫn bà con trồng cây thảo quả

+Ông Lìn đã chiến thắng đói nghèo, lạc hậu nhờ quyết tâm và tinh thần vượt khó Bằng trí thông minh và lao động sáng tạo +Ông Lìn đã làm giàu cho mình, làm cho

cả thôn từ nghèo đói vươn lên thành thôn

Trang 2

+Nội dung chính của bài nói gì?

-Gv ghi nội dung chính lên bảng

d Hướng dẫn Hs đọc diễn cảm.

Chọn đoạn 1: Chú ý nhấn giọng các từ ngữ

sau: ngỡ ngàng, ngoằn ngoèo, vắt ngang,

con nước ông Lìn, cả tháng, không tin, suốt

một năm trời, bốn cây số, xuyên đồi, vận

động, mở rộng, vỡ thêm

-Gv nhận xét tuyên dương

4 Củng cố – Dặn dò

-Về nhà ôn và xem lại bài đã học

-Nhận xét tiết học

có mức sống khá

+Muốn có cuộc sống hạnh phúc, ấm no, con người phải dám nghĩ dám làm

-2 em nhắc lại

-1 em đọc đoạn 1 -Cả lớp luyện đọc nhóm đôi -Thi đọc diễn cảm trước lớp: 2 cặp Hs đọc -Hs nhận xét bạn đọc diễn cảm

-Hs trả lời -Hs lắng nghe

********************************************

Tiết 2:

TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I.MỤC TIÊU

- Củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính với số thập phân

- Rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm

- Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống

II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ -2 hs lên bảng làm bài tập b,c bài 1

2.Bài mới

a)Giới thiệu bài: Trực tiếp

b)Luyện tập thực hành

Bài 1: SGK trang79

-Yêu cầu Hs đặt tính dọc

a) 216,72 : 42 = 5,16

-Hs đọc đề bài và làm bài trên bảng con

Bài 2: SGK trang 79

- Yêu cầu Hs đọc đề , làm bài

- Hs làm bài vào vở

- 1 h/s lên bảng làm NX

Bài 3: SGK trang 79

- Yêu cầu Hs đọc đề và làm bài

-Cả lớp sửa bài

-Hs làm bài vào vở – 1 em lên bảng sửa bài a)Từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001 số

người tăng thêm :

15875 – 15625 = 250(người)

Tỉ số phần trăm số dân tăng thêm là :

250 : 15625 = 1,6%

b)Từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002 số

người tăng thêm :

15875 x 1,6 : 100 = 254 (người) Cuối năm 2002 số dân là :

15875 + 254 = 16129 (người) Đáp số : a)1,6% ; b)16129 người

Trang 3

4 Củng cố – Dặn

-Dặn hs về nhà làm bài

*****************************************

Tiết 3:

KHOA HỌC

ÔN TẬP HỌC KÌ I

I MỤC TIÊU: Giúp HS củng cố kiến thức:

- Giúp HS củng cố và hệ thống hoá các kiến thức về:

- Đặc điểm giới tính

- Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân

- Tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học

- GD các em có ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân và có ý thức trong việc bảo quản các đồ dùng trong gia đình

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Phiếu học tập theo nhóm

- Hình minh họa trang 68 SGK

- Bảng gài để chơi trò chơi “Ô chữ kì diệu”

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

A KIỂM TRA BÀI CŨ 3 em

B.BÀI MỚI

a) Giới thiệu bài: trưc tiếp

Hoạt động 1 : Con đường lây truyền một

số bệnh

- Yêu cầu HS làm việc theo cặp, cùng đọc

câu hỏi trang 68/ SGK, trao đổi, thảo luận,

trả lời câu hỏi

GV lần lượt nêu câu hỏi cho HS trả lời

+ Bệnh sốt xuất huyết lây truyền qua con

đường nào?

+ Bệnh sốt rét lây truyền qua con đường

nào?

+ Bệnh viêm não lây truyền qua con đường

nào?

+ Bệnh viêm gan A lây truyền qua con

đường nào?

* Kết luận: Trong các bệnh mà chúng ta đã

tìm hiểu, bệnh AIDS được coi là đại dịch

Bệnh AIDS lây truyền qua con đường sinh

sản và đường máu.

Hoạt động 2: Một số cách phòng bệnh

- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm Yêu

cầu HS quan sát tranh minh họa và cho biết:

+ Hình minh họa chỉ dẫn điều gì?

+ Làm như vậy có tác dụng gì? Vì sao?

- Gọi HS trình bày ý kiến, yêu cầu HS khác

-Tơ sợi

- Nhắc lại, mở SGK trang 68-71

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và thảo luận, trả lời câu hỏi

- 1 HS đọc câu hỏi, 1 HS trả lời

- Tiếp nối nhau trả lời

- Lắng nghe

- 4 HS thành 1 nhóm hoạt động theo sự điều khiển của nhóm trưởng và hướng dẫn của GV

- Một HS trình bày về một hình minh họa, các bạn khác theo dõi và bổ sung ý kiến và đi đến thống nhất

Trang 4

bổ sung ý kiến.

+ Thực hiện rửa tay trước khi ăn và sau khi

đi đại tiện, ăn chín, uống nước đã đun sôi

còn phòng tránh được một số bệnh nào nữa?

* Kết luận: Để phòng tránh một số bệnh

thông thường cách tốt nhất là chúng ta nên

giữ vệ sinh môi trường xung quanh, giữ vệ

sinh cá nhân thật tốt, mắc màn khi ngủ và

thực hiện ăn chín, uống nước đã đun sôi.

 Hoạt động 3: Đặc điểm, công dụng của

một số vật liệu

- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm, yêu

cầu HS trao đổi, thảo luận, làm phần thực

hành trang 69/ SGK vào phiếu

- Nhận xét, kết luận phiếu đúng

- Hỏi lại kiến thức của HS bằng các câu hỏi:

1 Tại sao em lại cho rằng làm cầu bắc qua

sông, làm đường ray tàu hỏa lại phải sử dụng

thép?

2 Để xây tường, lát sân, lát sàn nhà lại sử

dụng gạch?

3 Tại sao phải dùng tơ sợi để may quần áo,

chăn màn?

 Hoạt động 4: Trò chơi “Ô chữ kì diệu”

- GV treo bảng cài có ghi sẵn các ô chữ và

đánh dấu theo thứ tự từ 1 – 10

- Chọn 1 HS nói tốt, dí dỏm dẫn chương

trình

- Mỗi tổ cử một HS tham gia chơi

- Người dẫn chương trình cho người bốc

thăm chọn vị trí

- Người chơi được quyền chọn ô chữ Trả lời

đúng được 10 điểm, trả lời sai mất lượt chơi

- Nhận xét, tổng kết điểm

3 Củng cố – dặn dò

- Nhận xét tiết học, khen ngợi những HS tích

cực tham gia xây dựng bài

- Dặn về nhà ôn lại kiến thức đã học, chuẩn

bị tiết sau kiểm tra

- HS nêu nối tiếp nhau nêu ý kiến, mỗi

em chỉ cần nêu tên 1 bệnh

- Lắng nghe

- HS hoạt động theo nhóm dưới sự điều khiển của nhóm trưởng

- Nhóm làm bằng phiếu to dán lên bảng, đọc phiếu, các nhóm khác theo dõi, bổ sung ý kiến, các nhóm khác đi đến thống nhất

- Tiếp nối nhau đọc kết quả thảo luận

- HS theo dõi cách chơi

- Mỗi tổ cử một HS tham gia chơi

- HS tham gia chơi Lớp cổ vũ, động viên

***********************************

Tiết 4:

Thể dục:

Trò chơi “Chạy tiếp sức theo vòng tròn”

(Gv chuyên trách dạy)

*********************************

Tiết 5:

ĐẠO ĐỨC

Trang 5

HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH

(Tiết 2)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

A KIỂM TRA BÀI CŨ

B BÀI MỚI

a)Giới thiệu bài: Trực tiếp

Hoạt động 1: Đánh giá việc làm.

-Gv treo bảng phụ ghi các tình huống

Hoạt động 2: Trình bày kết quả thực

hành.

Bài 5: Yêu cầu Hs đọc và nêu việc làm

Hoạt động 3: Thảo luận xử lí tình

huống.

-Yêu cầu Hs làm việc theo nhóm Xử lí

các tình huống ở bài tập 4 Sgk trang

27ghi kết quả vào PHT

-Gv ghi ý chính lên bảng để Hs theo

dõi

Hoạt động 4: Thực hành kĩ năng

làm việc hợp tác.

+Trong khi làm việc hợp tác nhóm

chúng ta nên nói với nhau như thế nào?

+Nếu khi hợp tác em không đồng ý với

ý kiến của bạn, em nên nói như thế nào

với bạn?

+Trước khi trình bày ý kiến em nên nói

gì?

+Khi bạn trình bày ý kiến, em nên làm

gì?

+Thế nào là làm việc hợp tác với nhau?

-Gv nhận xét cách làm việc nhóm, nhận

xét câu trả lời của Hs

3 Củng cố – dặn dò

– GV hệ thống nội dung bài

- Nhận xét – dặn dò

-Hs lắng nghe

-Hs theo dõi và thảo luận nhóm đôi

1 em đọc tình huống, 1 em trình bày

2 em trả lời(a) là đúng

a Được lớp giao cho nhiệm vụ trang trí báo tường, ba bạn Tâm, Nga, Hoan phân công nhau: Tâm viết tên báo, Nga vẽ đường diềm, còn Hoan thì sắp xếp các bài báo

(b) sai -Hs làm việc nhóm 4 trao đổi để xử lí tình huống

và ghi vào PHT

a)Em và các bạ cùng bàn bạc những viẹc cần làm

và phân công nhau làm việc nếu có ai khó khăn thì mọi người cùng giải quyết

b) Hà sẽ hỏi bố mẹ về đồ dùng cần chuẩn bị

+Hs: Ta nên nói nhẹ nhàng tôn trọng bạn

+Hs: Ta nên dùng từ ngữ như: theo mình, bạn nên… ; mình chưa đồng ý lắm … ,mình thấy chỗ này nên là…

+Em nên nói: Ý kiến của mình là…; theo mình là…

+Em phải lắng nghe, có thể ghi chép sau đó cùng trao đổi, không cắt ngang lời bạn, không nhận xét

ý kiến của bạn

-Hs làm việc theo nhóm Đại diện 2 nhóm nhắc lại

-Hs lắng nghe

****************************************************

Thứ ba, ngày tháng năm 201 Tiết 1

CHÍNH TẢ (Nghe –viết)

Trang 6

NGƯỜI MẸ CỦA 51 ĐỨA CON I.MỤC TIÊU

- Nghe - viết đúng, trình bày đúng bài: Người mẹ của 51 đứa con

- Làm được bài tập 2

- GD tính chính xác , cẩn thận, giữ gìn vở sạch, chữ đẹp

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Một vài tờ phiếu khổ to viết mô hình cấu tạo vần cho Hs làm bài tập 2

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

2 Bài mới

a Giới thiệu bài: Gv nêu mục đích yêu cầu

của tiết học

b Hướng dẫn Hs nghe – viết

-Gv đọc đoạn văn cần viết

-Chú ý viết đúng các từ khó, các danh từ

riêng địa lí

Bươn chải: ý nói vất vả lo toan.

-Gv đọc cho Hs viết bài

-Gv đọc cả bài cho Hs soát lỗi

-Chấm bài

c Luyện tập

Bài 2: SG K trang 166

a) Yêu cầu Hs làm việc theo nhóm 4

nhóm làm xong trước dán phiếu lên bảng

-Gv nhận xét chữa bài, giúp Hs hoàn thành

bài

b) Yêu cầu Hs làm việc cá nhân

-Gv chốt lại: Tiếng xôi bắt vần với tiếng đôi

-Gv: Trong thơ lục bát, tiếng thứ 6 của dòng

6 chữ bắt vần với tiếng thứ 8 của dòng 8

chữ

4 Củng cố, dặn dò

-Về luyện viết lại các từ còn viết sai

-Gv nhận xét tiết học

Bài tập 2a tiết trước

-Hs lắng nghe

-1 em đọc lại bài viết -Hs viết từ khó

-Hs viết bài nghe Gv đọc -Hs soát lỗi (2 em ngồi cùng bàn đổi vở cho nhau soát lỗi)

-5 em nộp vở

-Hs làm bài tập -Hs thảo luận nhóm 4 làm bài vào PBT

1 nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét

bổ sung

-Hs nêu miệng: Tiếng xôi bắt vần với tiếng đôi

-Hs lắng nghe

Tiết 2

KỂ CHUYỆN

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC.

Đề bài: Hãy kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc về những người biết sống đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnh phúc cho mọi người.

I MỤC TIÊU

- Rèn kĩ năng nói( kể lại được câu chuyện hoặc mẩu chuyện) đã nghe hay đã đọc có nội dung nói về những người biết sống cao đẹp, biết mang lại niền vui, hạnh phúc cho người khác Rèn kĩ năng nghe( chăm chú nghe lời bạn kể và nhận xét đúng lời kể của bạn)

- Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

-Giáo dục hs có ý thức sống cao đẹp

Trang 7

*GDBVMT: Ca ngợi những người biết BVMT(trồng cây, quét dọn vệ sinh đường phố, .), chống lại những hành vi phá hoại MT như(phá rừng, đốt rừng) để giữ gìn cuộc sống bình yên, đem lại niềm vui cho người khác.

I ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

-Một số sách truyện bài báo liên quan (sưu tầm được)

-Bảng viết đề bài.

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

A Kiểm tra bài cũ

B Bài mới

a Giới thiệu baì :trực tiếp

b Hướng dẫn Hs kể chuyện

-Yêu cầu Hs đọc đề bài

+Trọng tâm của đề bài là gì?

-Gv gạch chân các từ trọng tâm:

Hãy kể một câu chuyện em đã nghe hay đã

đọc về những người biết sống đẹp, biết

mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người

khác

-Gv theo dõi giúp hs gặp khó khăn

-Gv và Hs nhận xét bình chọn người kể

chuyện hay nhất

4 Củng cố, dặn dò

-Về nhà ôn bài và tập kể chuyện cho người

thân nghe

-Nhận xét tiết học

2 em lên kể chuyện về một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình

-1 em đọc đề bài +Về chuyện đã nghe, đã đọc +Về những người biết sống đẹp, mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác

-Hs tìm chuyện kể thích hợp -5 em giới thiệu truyện trước lớp -Hs kể chuyện theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

-Hs nhận xét -Hs lắng nghe

**********************************************

Tiết 3

TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I.MỤC TIÊU

- Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm

- GD học sinh tính chính xác, cẩn thận

- Bài tập cần làm: bài 1, bài 2, bài 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC :

GV nhắc nhở HS

B KIỂM TRA BÀI CŨ

2 em

C BÀI MỚI

1.Giới thiệu

2.Nội dung

dưới lớp theo dõi nhận xét

Trang 8

Bài1: SGK trang 80

Gọi 3 em lên làm

4 = 4,5 ; 3 = 3,8 ;

2 = 2,75 ; 1 = 1,48

Bài 2: SGK trang 80

Gọi 2 HS lên bảng làm

a)X x 100 = 1,643 + 7,357 b) 0,16 :X = 2- 0,4

X x 100 = 9 0,16 : X = 1,6

X = 9 : 100 X = 0,16 : 1,6

X = 0,09 X = 0,1

Bi 3: SGK trang 80 Bµi giải

-Gv hướng dẫn gọi 1 em lên bảng

làm

-Dưới lớp làm vào vở

Hai ngày đầu máy bơm hút được là:

35% + 40% = 75 % ( lượng nước trong hồ)

Ngày thứ 3 máy bơm hút được là:

100% - 75% = 25% (lượng nước trong hồ) Đáp số : 25% lượng nước trong hồ

3.Củng cố - dặn dß

-Gv hệ thống nội dung bài – liªn hệ

*****************************************

Tiết 4

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ

I MỤC TIÊU

-Tìm và phân loại được từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm theo yêu cầu của các bài tập trong SGK

-Giáo dục hs có thói quen dùng từ đúng mục đích nói, viết khi viết

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.

-Bảng phụ viết bài tập 1, 2

-1 tờ giấy viết sẵn 3 từ in đậm bài tập 3

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Kiểm tra bài cu

2 Bài mới

a Giới thiệu bài: Gv nêu mục đích yêu

cầu của tiết học

b Hướng dẫn Hs làm bài tập.

Bài 1: SGK trang 166

+Trong tiếng Việt có những kiểu cấu tạo

từ như thế nào?

-Gv nhận xét góp ý hoàn chỉnh bài

-Hs làm lại bài tập 1 và 3 của tiết trước -Hs lắng nghe

-Hs đọc yêu cầu bài

-Hs phát biểu ý kiến

-Hs làm bài vào vở, 2 em lên bảng chữa bài -Hs khác nhận xét

Lời giải:

Từ phức

Từ đơn

Trang 9

Từ ở trong khổ

thơ

Hai, bước, đi, trên, cát, ánh, biển, xanh, bóng, cha, dài, bóng, con, tròn

Cha con, mặt trời, chắc nịch

Rực rỡ, lênh khênh

Từ tìm thêm VD: nhà, cây,

hoa, lá, dừa, ổi, mèo, nhỏ,…

VD: trái đất, hoa hồng, sầu riêng,

sư tử, cá vàng,

VD: nhỏ nhắn, lao xao, thong thả, xa xa,…

Bài 2:SGK trang 167

Lời giải:

a) đánh trong các từ ngữ đánh cờ, đánh

giặc, đánh trống là một từ nhiều nghĩa.

b) trong veo, trong vắt, trong xanh là

những từ đồng nghĩa với nhau

c) đậu trong các từ thi đậu, chim đậu trên

cành, xôi đậu là những từ đồng âm với

nhau

-Gv nhận xét bổ sung

-Gv nhấn mạnh: từ đậu trong chim đậu

trên cành với đậu trong thi đậu có thể có

mối liên hệ với nhau nhưng do nghĩa khác

nhau quá xa nên các từ điển đều coi chúng

là từ đồng âm

Bài 3:SGK trang167

-Gv phát PHT cho các nhóm

-Gv nhận xét bổ sung giúp Hs hoàn chỉnh

bài

Các từ đồng nghĩa với tinh ranh là tinh

nghịch, tinh khôn, ranh mãnh, ranh ma,

ma lanh, khôn ngoan, khôn lỏi,…

Các từ đồng nghĩa với dâng là tặng,

hiến, nộp, cho, biếu, đưa,…

Các từ đồng nghĩa với êm đềm là êm ả,

êm ái, êm dịu êm ấm,…

-Nhận xét tuyên dương nhóm hoàn thành

và trình bày tốt

Bài 4: Cho Hs làm bài vào vở.

Lời giải:

Có mới nới cũ

Xấu gỗ, tốt nước sơn.

Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu.

-Gv nhận xét ghi điểm

4 Củng cố, dặn dò

-Về nhà ôn lại các bài đã học

-Hs đọc yêu cầu bài -Hs thảo luận nhóm đôi -Đại diện nhóm báo cáo kết quả

-Các nhóm khác nhận xét

-Hs đọc yêu cầu bài -Hs trao đổi nhóm 4 -Đại diện nhóm báo cáo

Không thể thay từ tinh ranh bằng các từ khác được vì nó không thể hiện được rõ sự khôn ranh

Dùng từ dâng là đúng nhất vì nó thể hiện cách cho rất trân trọng, thanh nhã

Dùng từ êm đềm là đúng nhất vì vừa diễn

tả cảm giác dễ chịu của cơ thể, vừa diễn tả cảm giác dễ chịu về tinh thần của con người

-Các nhóm khác nhận xét bổ sung

-Hs đọc yêu cầu bài -Hs làm bài vào vở, 3 em lên bảng chữa bài -Lớp nhận xét

-Hs lắng nghe

Trang 10

-Gv nhận xét tiết học

********************************************

Tiết 5

LỊCH SỬ

ÔN TẬP HỌC KÌ I

I.MỤC TIÊU

- Hệ thống những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ 1858 đến trước chiến dịch Điện Biên Phủ

1954

- Rèn luyện kĩ năng trình bày về một số nhân vật và sự kiện lịch sử đã học

- Gd học sinh lòng yêu nước, tự hào về truyền thống dân tộc

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

Gv: Một số lược đồ tranh ảnh liên quan đến bài ôn tập Phiếu học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Bài cũ:

2 Bài mới:

a)Giới thiệu bài mới:Trực tiếp

b) Nội dung:

- GV nêu hệ thống câu hỏi để hs trả

lời?

- HS trả lời

-Ai là người đứng về phía nhân dân để

chống Pháp?

-Đo là Bình Tây Đại Nguyên Soái Trương Định

-Ai là người có chủ trương đổi mới đất

nứơc giúp nhân dân…mạnh?

-Nguyễn Trường Tộ đã có chủ trương canh tân đất nước

- Xã hội Việt Nam cuối htế kỉ XIX đầu

thế kỉ XX có những thay đổi lớn như

thế nào?

- Xuất hiện ngành kinh tế mới đã tạo ra những thay đổi trong xã hội Việt Nam các giai cấp ra đời công nhân, chủ xưởng, viên chức

- Ai là người lãnh đạo phong trào

Đông Du? Tổ chức phong trào Đông

Du nhằm mục đích gì?

- Phan Bội Châu là người tổ chức phong trào Đông Du

Tổ chức phong trào Đông Du đào tạo những thành niên yêu nước giỏi kĩ thuật, quân sự để cứu nước

-Tại sao Nguyễn Tất Thành lại quyết

trí ra đi tìm đường cứu nước?

-Nguyễn tất Thành hiểu tình cảnh thống khổ của nhân dân Có lòng yêu nước thương dân -Ngày thành lập Đảng là ngày nào? Do

ai chủ trì? Diễn ra ở đâu?

-Ngày 3/ 2/ 1930.Tại Hồng Công Trung Quốc

Do Nguyễn Ai Quốc chủ trì -Chiến dich biên giới thu – đông có ý

nghĩa như htế nào?

- Chiến dịch thắng lợi căn cứ Việt Bắc củng cố

và mở rộng Từ đây ta nắm quyền chủ động -Hãy nêu sự lớn mạnh của hậu phương

Những năm sau chiến dịch biên giới?

- Có Đảng lãnh đạo đúng đắn, phát động phong trào thi đua yêu nước

-Sự vững mạnh của hậu phương có tác

động nhue thế nào đến tiền tuyến?

- Tiền tuyến được chi viện đầy đủ sức người, sức của có sức mạnh chiến đấu cao?

4 củng cố- dăn dò:

- GV hệ thống nội dung bài – liên hệ

- Chuẩn bị: “tiết sau KTĐK CHKI”

- Nhận xét tiết học

Ngày đăng: 01/04/2021, 23:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w