1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án GIAO AN NGHE

96 229 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Gián án GIAO AN NGHE
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Giáo án
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 6,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Một CPU trung bình thực hiện khoảng 2 triệu phép tính trên một giây -Bộ nhớ trong chứa các chương trình và dữ liệu dưới dạng được mã hóa thành dãy các con số 0 và 1 trước khi các thông

Trang 1

CHƯƠNG I: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ CẤU TRÚC MÁY TÍNH

Bài 1: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN I./Mục đích yêu cầu:

-Giúp HS có khái niệm về thông tin và công nghệ thông tin

-Nắm được các yêu cầu khi sử dụng máy tính cá nhân

-Giúp HS biết cấu trúc máy tính gồm có những thành phần nào

-Nắm được đơn vị cơ sở dùng đo dung lượng thông tin

-Cách đổi các đơn vị dùng cho bộ nhớ

II./Chuẩn bị:

-GV: Giáo án, sách tham khảo, đồ dùng dạy học

-HS: Giáo trình, các kiến thức đã học từ lớp 7,8 về thông tin

III./Tiến trình lên lớp:

1.Ổn định lớp

2.Bài mới

- Hàng ngày em nghe thông tin

tức từ đâu?

- Các em xem thông tin, phim

hoạt hình, các chương trình văn

nghệ, … từ đâu?

- Vậy theo em thông tin là gì?

- Tóm tắt ý kiến HS, bổ sung và

nêu khái niệm thông tin

- Chúng ta đã biết thông tin là gì

vậy khi nói đến công nghệ thông

tin em thường nghĩ đến thiết bị

kỹ thuật gì?

- Tại sao em nghĩ ngay đến máy

tính điện tử?

- Nếu không có máy tính thì công

nghệ thông tin có phát triển

không?

- Vậy em hãy nêu khái niệm của

em về công nghệ thông tin

- Các em chia nhóm để thảo luận

-Từ loa truyền thanh của xã, từ radio, từ tivi, hoặc từ các bạn,

từ mọi người…

-Từ tivi, xem báo, tạp chí, …-HS nêu suy nghĩ về khái niệm thông tin

-HS lắng nghe và ghi nhận

- Đó là máy tính điện tử

- Vì máy tính điện tử hiện nay

có mặt ở khắp mọi nơi, trong mọi lĩnh vực và ứng dụng nhiềutrong công nghệ thông tin

- Công nghệ thông tin vẫn phát triển nhưng chậm, do đó cần phải dựa vào máy tính và các thiết bị thông tin khác

- HS nêu suy nghĩ về khái niệmcông nghệ thông tin.Ghi nhận sau khi GV định nghĩa

-HS lắng nghe và ghi nhận

-HS lắng nghe

-HS chia nhóm thảo luận

I Các khái niệm cơ bản 1.Thông tin là gì?

Thông tin là tất cả những

gì đem lại sự hiểu biết về thế giới xung quanh (sự vật, sự kiện,…) và về chính con người

2.Công nghệ thông tin là gì?

Công nghệ thông tin là một lĩnh vực khoa học rộng lớn nghiên cứu các khả năng và các phương pháp thu thập, lưu trữ, truyền và xử lí thông tin một cách tự động dựa trên các phương tiện kỹ thuật(máy tính điện tử và các thiết bị thông tin khác)

3.Ví dụ về xử lí thông tin:

-Thu nhận các thông tin về

HS như: Họ tên, ngày sinh,địa chỉ Họ tên cha, họ tên

Trang 2

xem công việc quản lý HS trong

-Qua ví dụ về xử lí thông tin ở

bài trước, em hãy nêu các thao

-Qua ví dụ trước nếu không có

con người xử lí dữ liệu trước và

đưa vào máy tính thì máy tính có

tự làm được không?

-Vậy để cho máy tính có thể xử lí

được thông tin chúng ta cần phải

-HS quan sát và vẽ vào tập-Máy tính không thể tự làm được

-Chúng ta phải cung cấp cho nócách thức giải quyết vấn đề dưới dạng chương trình

-Máy tính có thể chơi cờ, chẩn đoán bệnh, xem số tử vi, …

mẹ, nghề nghiệp của Cha, nghề nghiệp của Mẹ, thuộcdiện gia đình chính sách hay không, loại nào HS sẽhọc lớp nào, GVCN là ai?-Phân loại(xử lí) thông tin thành các nhóm:

* Thông tin cá nhân HS: họ tên, ngày sinh

*Thông tin gia đình HS: về cha mẹ, diện gia đình,…

…-Lưu trữ: sau khi xử lí ta

có thể ghi nhận, lưu trữ lại các thông tin trên

-Xuất thông tin: khi cần biết thông tin về HS nào

đó, ta có thể truy xuất hoặc

in ra

4.Bốn thao tác mà máy tính thực hiện:

-Nhận thông tin:thu nhận thông tin từ thế giới bên ngoài

-Xử lí thông tin:tính toán

xử lí các phép tính số học hay logic đối với thông tin.-Xuất thông tin:đưa các thông tin sau quá trình xử

lí ra bên ngoài

-Lưu trữ thông tin:chuyển

và ghi lại thông tin vào bộ nhớ máy tính

-Mô hình bốn thao tác của máy tính:

Trang 3

-Em đã quan sát các máy tính cá

nhân, theo em máy tính cá nhân

-Sau khi quan sát em hãy cho biết

cấu trúc tổng quát của máy tính

tiếp là Khối xử lí trung tâm

-Em hãy cho biết từ CPU trong

hình 1.2 là viết tắt của cụm từ

Tiếng Anh nào?

-CPU gồm hai đơn vị nào?

-CPU xử lí nhanh như thế nào?

-Chip là gì?

-Bộ nhớ trong dùng để làm gì?

-Bộ nhớ trong gồm có mấy loại?

-Em hãy cho biết từ ROM là viết

tắt của cụm từ Tiếng Anh nào?

-Em hãy cho biết từ RAM là viết

tắt của cụm từ Tiếng Anh nào?

-ROM có vai trò gì?

-Cụ thể ROM làm những việc gì?

-Bốn phần: gồm màn hình, thùng máy, bàn phím, chuột

-Cả lớp quan sát và vẽ hình vào

-Gồm 4 phần: Đơn vị vào, Cpu,Đơn vị ra, Bộ nhớ

-Thuộc đơn vị vào

-Thuộc đơn vị ra

-Đơn vị vào ứng với thao tác nhập thông tin, đơn vị ra ứng với thao tác xuất thông tin, CPU ứng với thao tác xử lí, Bộ nhớ ứng với thao tác lưu trữ

-HS trả lời

-Central Processing Unit

-Đơn vị điều khiển và đơn vị tính toán số học và logic

-Một CPU trung bình thực hiện khoảng 2 triệu phép tính trên một giây

-Là một hoặc vài vi mạch được đóng gói

-Dùng để chứa dữ liệu đã mã hóa trước khi đưa vào bộ xử lí

-Gồm có 2 loại là RAM và ROM

-Read Only Memory-Bộ nhớ

chỉ cho phép đọc

-Random Access Memory-Bộ

nhớ truy nhập ngẫu nhiên

-Giữ vai trò khởi động máy tính

-Kiểm tra phần cứng và đưa những lệnh cơ sở nhất vào bộ

II Cấu trúc máy tính

1.Cấu trúc tổng quát của máy tính:

2.Khối xử lí trung tâm

-CPU(Central Processing Unit) có nhiệm vụ xử lí đóng vai trò như bộ não người Bên trong CPU gồm đơn vị điều khiển và đơn vị tính toán số học và logic

-Một CPU trung bình thực hiện khoảng 2 triệu phép tính trên một giây

-Bộ nhớ trong chứa các chương trình và dữ liệu dưới dạng được mã hóa thành dãy các con số 0 và

1 trước khi các thông tin này được đưa vào bộ xử lí

a.ROM:

-Là vi chíp giữ vai trò khởiđộng để máy tính

-Kiểm tra phần cứng và đưa những lệnh cơ sở nhất vào bộ xử lí trung tâm.-Thông tin trên ROM đượcnhà sản xuất ghi và nội dung của nó không thể thay đổi

a.RAM:

Trang 4

-Thông tin trên ROM có từ đâu?

-Nội dung trên ROM có bị mất

khi ngắt điện không?

-RAM có vai trò gì?

-RAM có thể chứa những gì?

-Nội dung trên RAM có bị mất

khi ngắt điện không?

-Đơn vị cơ sở để đo dung lượng

thông tin là gì?Nêu tên đầy đủ

của nó?

-Dung lượng của RAM được tính

thế nào?

-Người ta thường dùng đơn vị gì

để đo dung lượng bộ nhớ RAM?

xử lí trung tâm

-Do nhà sản xuất ghi sẳn

-Nội dung của nó không thể thay đổi và không bị mất khi ngắt điện

-Lưu giữ thông tin khi máy tínhlàm việc

-Chương trình điều khiển hệ điều hành, bản sao một số tệp chương trình đang làm việc

-Nội dung của nó sẽ mất khi ngắt điện

và Gigabyte(Gb)

-Là thiết bị lưu giữ thông tin khi máy tính làm việc.-RAM là nơi mà dữ liệu sẽđược đưa ra đưa vào bộ xử

lí trung tâm nhanh nhất.-Mỗi khi ngắt điện, dữ liệutrên RAM sẽ bị mất

-Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm thông tin, công nghệ thông tin

- Tóm tắt về quá trình xử lí thông tin của ví dụ.Nêu bật được việc thu thập, lưu trữ, truyền

và xử lí thông tin qua ví dụ

-Viết đầy đủ tên Tiếng Anh của CPU, RAM, ROM

- Nêu sự khác nhau cơ bản của RAM và ROM(ROM không mất dữ liệu khi ngắt điện còn

RAM thì mất dữ liệu khi ngắt điện

- Đổi các đơn vị sau: 2 Gb = … Mb = …Kb

IV./Hướng dẫn về nhà:

-Học bài và xem tiếp nội dung bài tiếp theo

-Khuyến khích HS tìm hiểu thêm các ví dụ khác về xử lí thông tin

V./Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn 04/10/2009 04/10/2009 04/10/2009 04/10/2009 04/10/2009 Tiết PPCT

Ngày dạy 9A:05/10/2009 9B:06/10/2009 9C:07/10/2009 9D:09/10/2009 9E:10/10/2009 2

CHƯƠNG I: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ CẤU TRÚC MÁY TÍNH

Bài 1: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN(tt) I./Mục đích yêu cầu:

-Giúp HS biết khái niệm về phần mềm, phân loại được phần mềm

Trang 5

-HS: Giáo trình, các kiến thức đã học từ các bài trước.

III./Tiến trình lên lớp:

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ:

-Trình bày nguyên tắc bảo vệ máy tính

-Trình bày nguyên tắc bảo vệ sức khỏe khi làm việc trên máy tính

-Phần mềm được ví như linh hồn của máy tính

-Có hai loại phần mềm:

* Phần mềm hệ thống

* Phần mềm ứng dụng.-Phần mềm hệ thống gồm các

loại nào?

-Trong các loại phần mềm đó,

loại nào quan trọng nhất?

-Theo em hệ điều hành là gì?

Chức năng của hệ điều hành?

-Trong định nghĩa hệ điều hành

có nhắc đến “tài nguyên”, vậy

tài nguyên máy tính là những

-Tài nguyên máy tính là bộ nhớ,

bộ xử lí, các thiết bị ngoại vi, các chương trình

-HS kể tên

-HS lắng nghe, ghi nhận

a.Phần mềm hệ thống:

Gồm: hệ điều hành, các chương trình biên dịch, các chương trình tiện ích

Định nghĩa hệ điều hành: hệ

điều hành là một hệ thống các chương trình có nhiệm vụquản lí và tối ưu việc sử dụngcác tài nguyên phần cứng, phần mềm của máy và đóng vai trò giao diện giữa người

và máy Hệ điều hành là cơ

sở để xây dựng các ứng dụng

-Một số hệ điều hành thông dụng hiện nay là: Windows

XP, Windows 2000, Unix, Novell Netware, Windows

NT, …-Kể tên một số phần mềm ứng

b.Phần mềm ứng dụng

*Ứng dụng chuyên ngành: phần mềm dự báo thời tiết, điều khiển tự động, quản lí tài chính, kế toán

*Ứng dụng cho người dùng trong công tác học tập, nghiên cứu giải trí như: chương trình soạn thảo văn bản, chương trình bảng tính,

Trang 6

các games, …-GV treo hình minh họa giao

diện chế độ văn bản

-Trong giao diện chế độ văn

bản nội dung trên màn hình thể

-Giao diện chế độ đồ họa hiển

thị thông tin qua những gì?

-Theo em, các phần mềm hiện

đại được thiết kế theo giao diện

-Người ta còn gọi đây là giao diện dòng lệnh

2.Giao diện người dùng: a.Giao diện chế độ văn bản:

-Trong giao diện chế độ văn bản nội dung hiển thị trên màn hình là các kí tự chữ cái hoặc các kí tự đặc biệt.-Người ta còn gọi đây là giaodiện dòng lệnh

-Hệ điều hành tiêu biểu cho loại giao diện chế độ văn bản

là MS-DOS

b.Giao diện chế độ văn bản:

-Trong giao diện chế độ đồ họa, màn hình hiển thị thông tin qua các điểm ảnh(pixel), nên có hình ảnh, biểu tượng, màu sắc

-Các phần mềm hiện đại ngày nay được thiết kế theo giao diện chế độ đồ họa

-Các hệ điều hành đại diện cho loại giao diện chế độ đồ họa là các hệ điều hành Windows, Macintosh…-Khi các em làm việc trên 1

-HS trả lời

-HS ghi vào vở

3.Mạng máy tính:

- Là nhóm các máy tính và các thiết bị khác được kết nốivới nhau Làm việc trên các máy tính được kết nối và chia

sẻ các nguồn tài nguyên với nhau được gọi là làm việc trong môi trường mạng

Trang 7

- Theo em Internet ra đời vào

năm nào, ở đâu?

- Theo em hiểu thế nào là 1

siêu xa lộ thông tin

- Hãy nêu các ứng dụng của

Internet?

- GV nhận xét, kết luận

- Nếu có điều kiện, em sẽ tìm

hiểu Internet và tham gia vào

mạng máy tính toàn cầu này

không? Vì sao?

-GV nêu những ứng dụng, và

giới thiệu cách để HS có thể

tìm hiểu thực tế về Internet

- Nêu ý kiến bản thân

- Siêu xa lộ thông tin là nơi có lượng thông tin lớn đang di chuyển qua lại, nhiều và phức tạp

-HS nêu ứng dụng-HS trả lời

-HS lắng nghe và ghi nhận

4.Internet và một số ứng dụng của Internet:

b)Một số ứng dụng của Internet:

-Nhanh chóng truy nhập kho

tư liệu khổng lồ của Internet

-Gửi thông điệp nhanh đếnkhắp mọi nơi

-Mua bán trên mạng

-Tham gia tranh luận, haychơi các trò chơi với ngườicùng sở thích

-Giải quyết bài toán, vấn đề bằng phương pháp tập thể

Hoạt động 8 : Củng cố:

-Có mấy loại phần mềm, kể tên?

-Có mấy loại giao diện người dùng, kể tên?

-Mạng máy tính là gì? Nêu một số ứng dụng của Internet?

Trang 8

Ngày soạn 04/10/2009 04/10/2009 04/10/2009 04/10/2009 04/10/2009 Tiết PPCT

Ngày dạy 9A:05/10/2009 9B:06/10/2009 9C:07/10/2009 9D:09/10/2009 9E:10/10/2009 3

CHƯƠNG I: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ CẤU TRÚC MÁY TÍNH

THỰC HÀNH SỬ DỤNG BÀN PHÍM I./Mục đích yêu cầu:

-Giúp HS ôn lại cách đặt tay trên bàn phím

-Nắm lại kiến thức cơ bản cách gõ phím bằng mười ngón

II./Chuẩn bị:

-GV: Máy tính có cài đặt phần mềm Mario

-HS: Học bài và xem lại bài 7 (Phần mềm học tập) SGK lớp 6

III./Tiến trình lên lớp:

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ:

-Nêu định nghĩa hệ điều hành

-Hệ điều hành MSDOS thuộc loại giao diện chế độ nào?

3.Bài mới

-Em hãy chỉ ra hai phím đặc

-Học sinh đặt tay, cả lớp cùng quan sát, nhận xét

1.Cách đặt tay trên bàn phím:

- Để ngón trỏ trái lên phím

F, các ngón khác để theo thứ tự tiếp tục: ngón giữa

D, ngón danh S, ngón út A-Để ngón trỏ phải lên phím

J, các ngón khác để theo thứ tự tiếp tục: ngón giữa

K, ngón danh L, ngón út dấu “;”

kì khi mới bắt đầu học không?

-HS trả lời: nháy đúp vào biểu tượng Mario trên màn hình nền

-HS trả lời: vào File

Keyboard hoặc nhấn phím F2

-HS trả lời: Nháy chọn bài học cần thực hành trong danh sách các hình bên phải

-HS trả lời: không được, phảihọc lần lượt từng bài

2.Phần mềm Mario: -Nháy đúp lên biểu tượng

để khởi động

-Vào File Quit hoặc nhấnphím Q ở màn hình chính

Trang 9

-Nêu cách thoát khỏi Mario? -HS trả lời: Vào File  Quit

hoặc nhấn phím Q để thoát khỏi Mario.

-Chia nhóm nhỏ 2HS/nhóm

-Y/c HS khởi động máy tính, khởi động phần mềm Mario

-Hướng dẫn HS thực hành cách để tay trên bàn phím và bắt đầu thực hành bài 1 trên các phím ở hàng phím giữa (hàng phím căn bản)

-GV theo dõi và sửa cho các

em để tay bị sai

-Cho HS trong cặp thi đua vớinhau, mỗi em gõ 5 phút để xem ai ít lỗi hơn sẽ thắng

-Kiểm tra nhóm nào thực hànhtốt, cho điểm

-HS chia nhóm-HS thực hiện yêu cầu-HS tiến hành thực hành

-HS lắng nghe, sửa sai-HS thi đua với nhau

Củng cố:

-Nhắc lại cách đặt tay trên bàn phím

-Hướng dẫn học sinh chơi trò chơi đố phím: ngón trỏ trái đặt phím nào hoặc hỏi ngược lại

Ngày dạy 9A:05/10/2009 9B:06/10/2009 9C:07/10/2009 9D:09/10/2009 9E:10/10/2009 4

CHƯƠNG I: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ CẤU TRÚC MÁY TÍNH

THỰC HÀNH SỬ DỤNG BÀN PHÍM I./Mục đích yêu cầu:

-Giúp HS ôn lại cách đặt tay trên bàn phím

-Nắm lại kiến thức cơ bản cách gõ phím bằng mười ngón

II./Chuẩn bị:

-GV: Máy tính có cài đặt phần mềm Mario

-HS: Học bài và xem lại bài 7 (Phần mềm học tập) SGK lớp 6

III./Tiến trình lên lớp:

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ: không có

3.Bài mới

Hoạt động 1: Nhắc lại cách đặt tay trên bàn phím

Trang 10

-Em hãy để tay trên bàn phím

theo cách chuẩn?

Mời HS khác nhận xét GV

sửa

-Học sinh đặt tay, cả lớp cùng quan sát, nhận xét

Hoạt động 2: Thực hành tiếp theo:

-Em hãy quan sát các phím ứng

với màu sắc trên các ngón tay

-Cho HS trong cặp thi đua với

nhau, mỗi em gõ 5 phút để xem

-HS quan sát

-HS thực hiện

-HS thi đua với nhau

-HS thoát khỏi Mario

-Tắt máy

Thực hành nhóm phím trên (5 phút)

Thực hành nhóm phím dưới (5 phút)

Thực hành nhóm phím

số (5 phút)Thực hành tổng hợp (5phút)

-Bốn nhóm còn lại sẽ theo dõi

nhận xét dựa trên đáp án được

Trang 11

-Hướng dẫn học sinh chơi trò chơi đố phím: ngón trỏ trái đặt phím nào hoặc hỏi ngược lại

Ngày soạn 11/10/2009 11/10/2009 11/10/2009 11/10/2009 11/10/2009 Tiết PPCT

Ngày dạy 9A:12/10/2009 9B:13/10/2009 9C:14/10/2009 9D:16/10/2009 9E:17/10/2009 5

CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS Bài 1: GIỚI THIỆU HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS I./Mục đích yêu cầu:

-Giúp HS có khái niệm về Hệ điều hành Windows

-Hiểu được các giao diện và thao tác khi làm việc trong hệ điều hành Windows

II./Chuẩn bị:

-GV: Giáo án, sách tham khảo, đồ dùng dạy học

-HS: Giáo trình, các kiến thức đã học từ lớp 6,,8 về Hệ điều hành

III./Tiến trình lên lớp:

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ: không có

3.Bài mới

Hoạt động 1: Hệ điều hành Windows?

- Em hãy nhắc lại chức năng

chính của Hệ điều hành?

- Em hãy cho biết Hệ điều

hành Windows thuộc loại giao

diện nào?

-HS trả lời: quản lý và điều khiển thiết bị phần cứng và các chương trình phần mềm

-HS trả lời: thuộc loại giao diện chế độ đồ họa

-HS lắng nghe và ghi nhận

1.Hệ điều hành Windows

- Hệ điều hành Windows do tập đoàn Microsoft sản xuất, đang được sử dụng phổ

Trang 12

-Có giao diện chế độ đồhọa

Hoạt động 2: Màn hình nền của hệ điều hành Windows

- Em nhìn thấy gì đầu tiên trên

- Hãy kể tên một số biểu

tượng quan trọng trên màn

hình nền?

- HS trả lời: nút Start, thanh công việc (Taskbar) các biểu tượng, hình nền

- HS trả lời: nơi có thể bắt đầu mọi công việc trên máy tính

- HS trả lời: thường nằm ở đáy màn hình Nó thường chứa các chương trình đang làm việc

- HS trả lời: gồm My Computer, My Documents, Recycle Bin, và một số khác

2.Màn hình nền (desktop):

-Tương tự như một bàn làm việc với các sách

vở, dụng cụ học tập.-Nút Start: khi nháy chuột vào nút này ta có thể khởi động các chương trình từ bảng chọn

-Thanh công việc (Taskbar): thường nằm

ở đáy màn hình, hiển thịcác chương trình đang làm việc

-Một số biểu tượng chính: My Documents,

My Computer, Recycle Bin, …

Hoạt động 3: Khởi động và tắt máy:

- Cách khởi động máy như thế

- HS trả lời: nháy vào nút Start

 Turn Off Computer  Restart

- HS trả lời: nháy vào nút Start

 Turn Off Computer Turn Off

3.Khởi động và tắt máy trong Windows:

- Nhấn nút nguồn để khởi động máy

- Để khởi động lại nháyvào nút Start  Turn Off Computer  Restart

- Để tắt máy nháy vào nút Start  Turn Off Computer  Turn Off

Hoạt động 4: Cửa sổ làm việc trong Hệ điều hành Windows:

- Trong Windows, cửa sổ là

nơi để chứa gì?

- Tên chương trình thường nằm

ở vị trí nào trong cửa sổ làm

4.Cửa số làm việc:

- Trong Windows, mỗi

chương trình làm việc trong một cửa sổ riêng

- Tên chương trình nằm trên thanh tiêu đề của cửa sổ

Trang 13

- Nêu công dụng của các nút

nằm ở góc phải trên của cửa số

làm việc?

đến vị trí khác

- Dấu trừ: thu nhỏ cửa

số xuống thanh công việc

- Dấu ô vuông hoặc hai

ô vuông chồng lên nhau: để phóng to hay thu nhỏ cửa sổ làm việc

- Dấu X: để đóng cửa sổlàm việc

Ngày soạn 11/10/2009 11/10/2009 11/10/2009 11/10/2009 11/10/2009 Tiết PPCT

Ngày dạy 9A:12/10/2009 9B:13/10/2009 9C:14/10/2009 9D:16/10/2009 9E:17/10/2009 6

CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

Bài 2: WINDOWS EXPLORE I./Mục đích yêu cầu:

-Giúp HS có khái niệm về Windows Explore

-Có thể tạo được thư mục, tập tin trên Windows Explore

II./Chuẩn bị:

-GV: Giáo án, sách tham khảo, đồ dùng dạy học

-HS: Giáo trình, các kiến thức đã học từ lớp 6,,8 về Hệ điều hành

III./Tiến trình lên lớp:

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ: Nêu công dụng của cửa sổ làm việc trong Windows Kể tên tác dụng của

các nút nằm ở góc phải trên của cửa sổ

3.Bài mới

Hoạt động 1: Windows Explore

- Chức năng chính của

Windows Explorer?

- Em hãy cho thành phần nào

có chức năng tương tự như

Windows Explore?

-HS trả lời: quản lý các ổ đĩa, thư mục và tập tin trong máy tính

-HS trả lời: My Computer

1.Windows Explore:

- Chức năng chính là quản lý ổ đĩa, thư mục, tập tin trong máy tính

Hoạt động 2: Màn hình làm việc của Windows Explore:

- GV treo hình màn hình làm - HS quan sát 2.Màn hình làm việc:

Trang 14

việc của Windows Explore

- Cửa sổ trái chứa những gì?

- Cửa số phải chứa những gì?

- GV lưu ý HS nếu chọn

Control Panel thì cửa sổ phải

sẽ hiện lên các công cụ điều

khiển phần mềm hoặc phần

cứng trong máy tính

- HS trả lời: có 2 cửa số, cửa

sổ trái và cửa sổ phải

- HS trả lời: phần mềm Norton Commander

- HS trả lời: chứa các ổ đĩa, thư mục và một số thành phần khác

- HS trả lời theo quan sát và suy nghĩ

-Có hai cửa sổ: cửa số trái và cửa sổ phải

- Cửa số trái chứa: My Computer, My

Documents, các ổ đĩa, các thư mục, Control Panel, My Network Places, Recycle Bin, …

- Cửa sổ phải: chứa nội dung của phần được chọn (thường là thư mục)

ở cửa sổ trái Gồm thư mục con, tập tin

Hoạt động 3: Khởi động và tắt máy:

-GV hướng dẫn lại cách khởi

- Cả lớp thực hành

3.Khởi động và tắt máy: a)Khởi động:

- Nhấn nút nguồn trên thùng máy để khởi động

b)Tắt máy:

- Nháy chuột vào nút Start

 Turn Off Computer Turn Off

Hoạt động 4: Cửa sổ làm việc trong Hệ điều hành Windows:

- Trong Windows, cửa sổ là nơi

để chứa gì?

- Tên chương trình thường nằm ở

vị trí nào trong cửa sổ làm việc?

- Các cửa sổ có thể di chuyển

được không?

- Nêu công dụng của các nút nằm

ở góc phải trên của cửa số làm

4.Cửa số làm việc:

- Trong Windows,

mỗi chương trình làm việc trong một cửa sổ riêng

- Tên chương trình nằm trên thanh tiêu

đề của cửa sổ.-Có thể kéo thả cửa

sổ đến vị trí khác

- Dấu trừ: thu nhỏ cửa số xuống thanh công việc

Trang 15

- Dấu ô vuông hoặc hai ô vuông chồng lên nhau: để phóng

to hay thu nhỏ cửa

sổ làm việc

- Dấu X: để đóng cửa sổ làm việc

Hoạt động 5: Củng cố:

-Nêu cách khởi động và tắt máy trong Windows Nêu công dụng của các nút nằm ở góc

phải trên của cửa sổ làm việc

Ngày dạy 9A:12/10/2009 9B:13/10/2009 9C:14/10/2009 9D:16/10/2009 9E:17/10/2009 7

CHƯƠNG III: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS Bài : THỰC HÀNH TẠO THƯ MỤC, TẬP TIN I./Mục đích yêu cầu:

-II./Chuẩn bị:

-GV: máy tính, phần mềm giả lập hệ điều hành MS-DOS.Hình ảnh minh họa

-HS: học bài cũ, xem trước bài mới

-Các em về nhà học bài, tự thực hành lại nếu có điều kiện

-Xem trước bài tiếp theo

V./Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn 11/10/2009 11/10/2009 11/10/2009 11/10/2009 11/10/2009 Tiết PPCT

Trang 16

Ngày dạy 9A:12/10/2009 9B:13/10/2009 9C:14/10/2009 9D:16/10/2009 9E:17/10/2009 8

CHƯƠNG III: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS Bài : THỰC HÀNH TẠO THƯ MỤC, TẬP TIN I./Mục đích yêu cầu:

-II./Chuẩn bị:

-GV: máy tính, phần mềm giả lập hệ điều hành MS-DOS.Hình ảnh minh họa

-HS: học bài cũ, xem trước bài mới

-Các em về nhà học bài, tự thực hành lại nếu có điều kiện

-Xem trước bài tiếp theo

V./Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn 18/10/2009 18/10/2009 18/10/2009 18/10/2009 18/10/2009 Tiết PPCT

Ngày dạy 9A:19/10/2009 9B:20/10/2009 9C:21/10/2009 9D:23/10/2009 9E:24/10/2009 9,10

CHƯƠNG II: HỆ ĐIỀU HÀNH MS_DOS Bài 1: GIỚI THIỆU HỆ ĐIỀU HÀNH MSDOS, LỆNH NỘI TRÚ, LỆNH NGOẠI

TRÚ I./Mục đích yêu cầu:

-HS nắm được khái niệm về Hệ điều hành MSDOS

-Biết thế nào là lệnh nội trú, thế nào là lệnh ngoại trú

-HS biết cách đặt tên tập tin, thư mục.

-Biết khái niệm về đường dẫn Viết ra được đường dẫn từ thư mục gốc đến một thư mục

hay tập tin cần đến

-HS biết công dụng và cú pháp các lệnh nội trú cơ bản.

-HS vận dụng kiến thức vào bài tập và thực hành

-HS biết công dụng và cú pháp các lệnh nội trú cơ bản.

-HS vận dụng kiến thức vào bài tập và thực hành

II./Chuẩn bị:

Trang 17

-GV: Giáo án, sách tham khảo, đồ dùng dạy học.

-HS: Giáo trình và các tài liệu có liên quan

-Theo em, hệ điều hành

MS-DOS thuộc loại giao diện nào?

-Đây là hệ điều hành do công ty

Microsoft sản xuất

- Hãy kể tên 3 tập tin quan trọng

trong hệ điều hành MSDOS?

này cho HS ghi nhớ

-Hệ điều hành MS-DOS thuộcloại giao diện chế độ văn bản

-HS lắng nghe, ghi nhận

-HS trả lời: MSDOS.SYS, IO.SYS và

COMMAND.COM-HS trả lời

2.Lệnh DOS:

Là chuỗi kí tự được nhập từ bàn phím, có cú pháp nhất định và kết thúc bằng phím Enter ()

3.Lệnh nội trú:

-Là thành phần của bộ xử lý lệnh (COMMAND.COM) được đưa vào bộ nhớ của máy và lưu lại đó cho đến khi tắt máy

4.Lệnh ngoại trú:

-Là các tập tin lệnh được lưu trên

đĩa Trước khi MSDOS thực hiện một lệnh ngoại trú, lệnh đó phải được đọc vào từ đĩa

-Tập tin là gì?

-GV nhận xét, sửa chữa

-Tên tập tin có mấy phần?

-Tên chính được đặt theo quy

-Tên chính có không quá 8 kí

tự, không trùng tên thiết bị

-Tên mở rộng không quá 3 kí

tự, có thể có, có thể không

-HS lắng nghe, ghi nhận

1.Tập tin:

- Tập tin là tập hợp các thông tin

có quan hệ với nhau được lưu trên đĩa

-Tên tập tin có 2 phần: tên chính

và tên mở rộng

-Tên chính: được đặt sao cho có tính gợi nhớ, không quá 8 kí tự, không trùng tên thiết bị

-Tên mở rộng không quá 3 kí tự, không bắt buộc phải có

* Chú ý:

Trang 18

tên: khoảng trắng, dấu

nhau giữa cách dùng dấu ? và

dấu * Dấu * có thể đại diện cho

-Đường dẫn trong tin học cũng

tương tự như vậy

-HS lắng nghe, ghi nhận

-Dòng lệnh trên cho ta biết muốn đến tập tin Baitap.txt cần phải đi qua hai thư mục làToan, sau đó là Daiso

-HS trả lời-HS lắng nghe

Trong tên không được có khoảng trắng

Không được bắt đầu bằng số

-Dấu * có thể đại diện cho một nhóm kí tự bất kì, không bắt buộc

4.Đường dẫn:

-Là dãy tên các thư mục, tập tin chỉđến tập tin hay thư mục cần sử dụng

5.Thư mục hiện hành:

-Là thư mục mà chúng ta đang làmviệc trên đó

6.Cây thư mục:

-HS quan sát và vẽ hình vào tập.-HS nêu ý kiến: Cây thư mục là một tổ chức phân cấp các thư mục,gồm có thư mục gốc, thư mục cha, thư mục con và các tập tin

C Lệnh Nội Trú I.Các lệnh hệ thống:

1.Lệnh CLS:

-Công dụng: xóa màn hình-Cú pháp: CLS 

Trang 19

-Thế nào là thư mục hiện hành?

-Công dụng của thư mục hiện

hành là khi chúng ta đang hiện

hành trên thư mục nào thì trong

-Khi màn hình có nhiều quá

nhiều nội dung không cần thiết,

-HS trả lời

-HS trả lời-HS làm ví dụ

-HS nhận xét

-HS trả lời-HS trả lời

c)Ví dụ: lệnh xem và liệt kê thư

mục TinHoc trong thư mục A:\MonHoc như sau:

DIR A:\MonHoc\TinHoc 

Ví dụ: để xem và liệt kê tất cả các

thư mục, tập tin trong đĩa A:\ ta

dùng lệnh: DIR A:\*.* 

Ví dụ: để xem và liệt kê tất cả các

tập tin có tên mở rộng là txt trong

đĩa A:\ ta dùng lệnh: DIR A:\*.txt

Trang 20

như lệnh VOL (xem tên và số

mã hiệu của đĩa cứng logic),

VER (xem phiên bản hệ điều

-Em hãy viết ví dụ tạo thư mục

con LamVan trong C:\NguVan?

-Em hãy viết ví dụ xóa thư mục

rỗng DaiSo trong D:\Toan?

xem liệt kê cả tập tin nhưng chỉ

ở dạng hiển thị tên tập tin mà

không thể xem nội dung tập tin

-Em hãy cho ví dụ?

-HS trả lời

-HS trả lời-HS lắng nghe

-HS tự cho ví dụ

-HS nhận xét

-HS trả lời

-HS trả lời-HS tự cho ví dụ

-HS nhận xét-HS trả lời-HS lắng nghe, ghi nhận

-HS lắng nghe, ghi nhận

-HS trả lời: không Ta chỉ cần gõ: ổ đĩa: 

-HS lắng nghe

-HS trả lời-HS trả lời

5 Lệnh CD:

a)Công dụng: chuyển từ thư mục hiện hành đến thư mục khác hay xem đường dẫn thư mục hiện hành

b)Cú pháp:

CD ổ đĩa:\đường dẫn\tên thư

mục 

c)Ví dụ: để chuyển đến thư mục LichSu trong đĩa D:\ ta dùng lệnh:

CD : chuyển đến thư mục cha liền kề trước thư mục hiện hành

6 Lệnh chuyển đổi ổ đĩa:

- Khi chuyển đổi ổ đĩa không dùnglệnh CD mà ta chỉ cần gõ:

COPY CON C:\NguVan\Tho\BaiTho.txt 

9 Lệnh TYPE:

Trang 21

-Em hãy nêu cú pháp của lệnh

-Nếu chúng ta muốn chuyển từ

từ về các thư mục Cha trước thư

mục hiện hành mà không muốn

-HS cho ví dụ

-HS nhận xét

-HS trả lời: lệnh TYPE-HS trả lời

-HS cho ví dụ

-HS nhận xét

-HS trả lời: lệnh REN-HS trả lời

9 Câu lệnh rút gọn:

Viết lệnh xem tập tin LichSu.txt trong D:\XaHoi, biết thư mục hiện hành là D:\XaHoi

-Lệnh đầy đủ của ví dụ:

TYPE D:\XaHoi\LichSu.txt-Vì thư mục D:\XaHoi là thư mục hiện hành, nên lệnh trên có thể viếtlại là:

TYPE LichSu.txt (bỏ phần thư mục hiện hành)

-Ta cũng có thể viết:

TYPE \XaHoi\LichSu.txt (dùng dấu \ thay ổ đĩa)

Trang 22

tin ta sẽ dùng lệnh gì?

-Nêu cú pháp của lệnh DEL?

-Em hãy cho ví dụ về lệnh DEL?-GV mời HS khác nhận xét GV sửa

-Nếu muốn xem nội dung tập tin

ta sẽ dùng lệnh gì?

-Nêu cú pháp của lệnh TYPE?

-Em hãy cho ví dụ về lệnh TYPE?

-GV mời HS khác nhận xét GV sửa

-Khi cần đổi tên tập tin ta sẽ dùng lệnh gì?

-Nêu cú pháp của lệnh REN?

-Em hãy cho ví dụ về lệnh REN?-GV mời HS khác nhận xét GV sửa

-Viết lệnh xem tập tin LichSu.txttrong D:\XaHoi, biết thư mục hiện hành là D:\XaHoi

-Ta có thể lược bỏ thư mục hiện hành nếu trong lệnh có chứa trọnphần thư mục hiện hành

-Em hãy cho thêm ví dụ khác.-Mời HS khác nhận xét GV sửa.-Trong trường hợp không để ổ đĩa mà chí có dấu \ ; khi đó, lệnh

sẽ lấy ổ đĩa của thư mục hiện hành làm ổ đĩa cho lệnh

Trang 23

Củng cố:

- Kể tên ba tập tin quan trọng trong hệ điều hành MSDOS

- Nêu sự khác biệt giữa lệnh nội trú và lệnh ngoại trú

- Tên tập tin và tên thư mục có gì giống nhau, có gì khác nhau?

- Kí tự thay thế ? và * khác nhau ở điểm nào?

- Em hãy chỉ ra sự khác nhau giữa cú pháp của lệnh hệ thống và lệnh về thư mục, tập tin?

- Chỉ ra nét tương tự về cú pháp giữa lệnh tạo thư mục và lệnh xóa thư mục?

IV./Hướng dẫn về nhà:

-Học bài và xem trước bài học tiếp theo.

V./Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn 18/10/2009 18/10/2009 18/10/2009 18/10/2009 18/10/2009 Tiết PPCT

Ngày dạy 9A:19/10/2009 9B:20/10/2009 9C:21/10/2009 9D:23/10/2009 9E:24/10/2009 11

CHƯƠNG II: HỆ ĐIỀU HÀNH MSDOS

LỆNH NGOẠI TRÚ I./Mục đích yêu cầu:

-HS biết công dụng và cú pháp các lệnh ngoại trú cơ bản.

-HS vận dụng kiến thức vào bài tập và thực hành

II./Chuẩn bị:

-GV: giáo án, giáo trình, bảng phụ, máy tính

-HS: xem trước bài ở nhà, giáo trình

III./Tiến trình lên lớp:

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ:

Nêu cú pháp của lệnh COPY ở cả hai trường hợp?

-Sao chép có đổi tên tập tin

-Sao chép không có đổi tên tập tin

Nhắc lại khái niệm về lệnh ngoại trú?

3.Bài mới

Hoạt động 1: Lệnh TREE:

ĐỘNG CỦA HS

NỘI DUNG

-Khi cần dùng lệnh ngoại trú, ta

cần phải có tập lệnh trên đĩa

-Nêu công dụng của lệnh TREE?

-Em hãy cho ví dụ về lệnh

TREE?

-GV mời HS khác nhận xét GV

-HS lắng nghe

-HS trả lời

-HS cho ví dụ

Trang 24

sửa -HS nhận

xét

-Trong lệnh nội trú, ta có thể xóa

thư mục được không? Nếu được

không

-HS trả lời

-HS cho ví dụ

-HS nhận xét

-HS trả lời

-HS trả lời

-HS cho ví dụ

-HS nhận xét

thông qua lệnh ngoại trú

-Nêu công dụng của lệnh

-HS nhận xét

chuyển thư mục được không?

-Ta có thể đổi tên thư mục bằng

lệnh ngoại trú được không?

Trang 25

-HS nhận xét.

MOVE ổ đĩa nguồn:\đường dẫn nguồn\tên tập tin(hoặc thư mục) ổ đĩa đích:\đường dẫn đích  Hoặc:

MOVE ổ đĩa:\đường dẫn\tên cũ thư mục ổ đĩa:\đường dẫn\tên mới thư mục 

c)Ví dụ: để đổi tên thư mục TinHoc trong C:\TinHocthành CONGNGHE ta dùng lệnh:

MOVE C:\TinHoc C:\CONGNGHE 

-Mỗi tập tin đều có thuộc tính

Để thay đổi các thuộc tính của

-Có thể thay đổi cùng lúc nhiều

thuộc tính được không?

-Em hãy cho ví dụ về lệnh

ATTRIB?

-GV mời HS khác nhận xét GV

sửa

-HS lắng nghe

-HS trả lời

-HS trả lời:

có thể thay đổi nhiều thuộc tính cùng lúc

-HS cho ví dụ

-HS nhận xét

LABEL thì sẽ nhận được thông

tin về đĩa và yêu cầu đặt lại tên

mới Ta gõ tên mới vào ngay dấu

nhắc lệnh hoặc Enter nếu không

-HS cho ví dụ

-HS nhận xét

-Để khởi động được hệ điều

hành MSDOS ta phải có đĩa

khởi động có 3 tập tin cơ bản

của MSDOS Nhắc lại 3 tập tin?

-HS lắng nghe-HS trả lời

Trang 26

-HS giải thích

-HS cho ví dụ

-HS nhận xét

Trong đó:

*[/S]: định dạng đĩa và làm đĩa có thể khởi động được hệ điều hành MSDOS

*[/V]: định dạng và cho phép đặt tên đĩa (không quá

mềm này tới đĩa mềm khác em

-HS cho ví dụ

-HS nhận xét

9.Lệnh DISKCOPY:

a)Công dụng: sao chép đĩa mềm có cùng kích thước

và dung lượng

b)Cú pháp:

DISKCOPY ổ đĩa nguồn: ổ đĩa đích: 

c)Ví dụ: để sao chép thư mục DOS từ đĩa A: có chứathư mục DOS sang đĩa A khác, ta dùng lệnh:

-HS trình bày

-HS giải thích-HS cho ví dụ

-HS nhận xét

-Em hãy kể tên các lệnh nội trú có chức năng tương tự như lệnh DELTREE, XCOPY

-Lệnh DIR trong lệnh nội trú chỉ có thể xem liệt kê thư mục nhưng lệnh TREE có thể xem

thư mục in ra dưới dạng cây

IV./Hướng dẫn về nhà:

Trang 27

-Tự đặt ra hai cõy thư mục (mỗi cõy cú ớt nhất 2 thư mục và 1 tập tin) và viết cỏc lệnh

ngoại trỳ vừa học tương ứng với hai cõy thư mục (Vớ dụ: viết lệnh hiển thị cõy thư mục 1,

viết lệnh xúa cõy thư mục 2, viết lệnh sao chộp một thư mục từ cõy 1 sang cõy 2)

-Xem trước cỏc lệnh ATTRIB, UNDELETE, MOVE

V./Rỳt kinh nghiệm:

Ngày soạn 18/10/2009 18/10/2009 18/10/2009 18/10/2009 18/10/2009 Tiết PPCT

Ngày dạy 9A:19/10/2009 9B:20/10/2009 9C:21/10/2009 9D:23/10/2009 9E:24/10/2009 12

Các tệp config.sys và Autoexec.bat

I Mục tiêu:

Qua bàihọc học sinh phải nắm chắc về tập tin config.sys và Autoexec.bat

II Tiến trình bài dạy

1 ổn định tổt chức

2 Kiểm tra: Lệnh tạo tệp và lệnh tạo th mục nh thế nào ?

3 Bài mới:

- Giáo viên giới thiệu

- Giáo viên giới thiệu

- Giáo viên giới thiệu

I Tệp tin Autoxec.bat

Một số lệnh khác thờng dùng trong tệp tin lệnh:

1 Lệnh ECHO: đa ra màn hình câu thông báo

ECHO Thông báoECHO ON/OFF: Hiển thị hay không hiển thị tên lệnh nằm trong tệp tin lệnh ra màn hình trớc khi thực hiện lệnh

Trang 28

- Giáo viên giới thiệu

- Giáo viên giới thiệu

- Giáo viên giới thiệu

- Giáo viên giới thiệu

- Giáo viên giới thiệu

CLSECHO OFFDATETIMEECHO Trung tam tin học trơng THCS Hoang LongECHO Xin chao cac ban F6 ↵

Sau đó khởi động lại máyCho thực hiện lênh C:> Autoexec.bat ↵

2 Lệnh FILE:

Yêu cầu số File tối da mở cùng một lúcFILES = < n>

< n> : là một số nằm trong khoảng từ 8 đến 255 chỉ số File tối đa đợc mở cùng một lúc, giá trị mặc nhiên là 8

3 Lệnh Device

Lệnh cài đặt chơng trình điều khiển thiết bị DEVICE = [d:][path][file name]

Chơng trình quản lý bộ nhớ mở rộngDEVICE = [d][path]HIMEN.SYSChơng trình tạo đĩa ảo

DEVICE= [d][path]Ramdrive.sys[Disksize Sectorsize NumEntries][/e]

4 Củng cố, dặn dò : Chuẩn bị tiết sau thực hành

Trang 29

Ngày soạn 25/10/2009 25/10/2009 25/10/2009 25/10/2009 25/10/2009 Tiết PPCTNgày dạy 9A:26/10/2009 9B:27/10/2009 9C:28/10/2009 9D:30/10/2009 9E:31/10/2009 13,14

Dùng lệnh DIR xen tổ chức thông tin trên đĩa

I Mục tiêu:

Học sinh thực hành thành thạo trên máy, nhớ đợc các tổ chức thông tin trên đĩa

II Tiến trình bài dạy:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra : Nêu nội dung của lệnh DIR

3 Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA

-Yờu cõ̀u HS mở máy

-Ghi nụ ̣i dung hướng dõ̃n thực

hành lờn bảng

-GV thực hành mõ̃u trờn mụ ̣t

sụ́ máy tính bằng cả hai cách

khởi đụ ̣ng

-Mời 1 HS trong các că ̣p thực

hiờ ̣n la ̣i, mời HS còn la ̣i nhõ ̣n

xét GV quan sát và sửa

-Cho cả lớp thực hành la ̣i

-Trờn góc phải trờn của màn

hình Command Prompt các em

-HS chia că ̣p mụ̃i máy chuõ̉n

bi ̣ thực hành.HS mở máy

-HS quan sát

-HS quan sát

-HS thực hiờ ̣n và nhõ ̣n xét

-HS thực hiờ ̣n

-Các nút lờ ̣nh

-Đươ ̣c, bằng nút X

-HS thực hiờ ̣n

1.Khởi đụ ̣ng:

-Cách 1:Vào starst  run  gõ lờ ̣nh cmd, nhṍn Enter(hoă ̣c nhṍp chuụ ̣t vào nút OK)

-Cách 2: Vào starts

Programs  Accessories  Command Prompt

2.Thoát khỏi Command Prompt

-Cách 1: Nhṍp vào nút Xở góc phải trờn màn hình

Trang 30

thấy gì?

-Tta có thể thoát khỏi chương

trình bằng nút lê ̣nh đó không?

Nếu có là nút nào?

-Yêu cầu ho ̣c sinh thực hiê ̣n

-Mời HS nói la ̣i cách làm

-Cách thứ 2 để thoát khỏi

chương trình là ta dùng lê ̣nh

“exit”

-GV thực hiê ̣n mẫu

-Cho HS thực hiê ̣n

-Mời HS nhắc la ̣i cách thực

-Chúng ta sẽ làm quen với mô ̣t

số thao tác lê ̣nh đơn giản

-Mở chương trình Command

* Lê ̣nh CD\ dùng để chuyển về

thư mu ̣c gốc nếu chúng ta

đang đứng ở thư mu ̣c con

*Lê ̣nh MD để ta ̣o thư mu ̣c,

trước khi ta ̣o thư mu ̣c con phải

ta ̣o thư mu ̣c cha

*Để xem bên trong thư mu ̣c có

nô ̣i dung gì ta dùng lê ̣nh DIR

Nô ̣i dung hiê ̣n lên nếu có:

<DIR> tên  đây là thư mu ̣c

Tên.tên mở rô ̣ng  đây là tâ ̣p

tin

*Khi xóa thư mu ̣c thì phải xóa

thư mu ̣c con trước

-GV theo dõi từng că ̣p, nếu

các em chưa làm được thì làm

mẫu hướng dẫn

MD C:\Cha

MD C:\Cha\Contrai

MD C:\Cha\Congai3.Liê ̣t kê thư mu ̣c, tâ ̣p tin:

DIR C:\

DIR C:\Cha4.Xóa thư mu ̣c:

RD C:\Cha\Contrai

RD C:\Cha\Congai

RD C:\Cha

4 Cñng cè, dÆn dß

- ChuÈn bÞ tèt kiÕn thøc vÒ c¸c lÖnh cña DOS

- TiÕt sau thùc hµnh tiÕp

Trang 31

Ngày soạn 25/10/2009 25/10/2009 25/10/2009 25/10/2009 25/10/2009 Tiết PPCTNgày dạy 9A:26/10/2009 9B:27/10/2009 9C:28/10/2009 9D:30/10/2009 9E:31/10/2009 15,16

Thực hành các lệnh của DOS

I Mục tiêu:

Học sinh thực hành thành thạo trên máy các lệnh của DOS

II Tiến trình bài dạy:

- dùng lệnh DATE xem sửa ngày tháng

- dùng lệnh TIME xem, sửa ngày giờ

- dùng lệnh MD tạo cây th mục:

Y:\ tinhoc\nghe2006\thuchanh

- dùng lệnh TYPE để tạo tệp “ Thi.doc” trong th mục

“thuchanh”

- Dùng lệnh RD, và DEL để xoá cây th mục vừa tạo

Tạo cây th mụcTrờng THCS Nghi Thái

Tên mỗi thành viên

Trang 32

4 Củng cố, dặn dò

- Chuẩn bị tốt kiến thức về các lệnh của DOS

- Tiết sau thực hành tiếp

Ngày soạn 01/11/2009 01/11/2009 01/11/2009 01/11/2009 01/11/2009 Tiết PPCTNgày dạy 9A:02/11/2009 9B:03/11/2009 9C:04/11/2009 9D:06/11/2009 9E:07/11/2009 17,18

Xem các tệp config.sys và Autoexec.bat có trên máy

và tạo một vài tệp đơn giản

I Mục tiêu:

Học sinh hiểu đợc tính năng của tệp config.sys và Autoexec.bat, biết cách tạo hai tệp này

II Tiến trình bài dạy

1 ồn định tổ chức

2 Kiểm tra: Tạo th mục “LopTin” trên ổ đĩa Y:

3 Bài mới:

Nội dung thc hành:

• Em hãy xem nội dung tệp config.sys và Autoexec.bat có trong máy

• Tạo mới một tệp config.sys và một tệp Autoexec.bat

-Giỳp HS cú khỏi niệm về phần mềm Norton Commander.

-Giỳp HS nắm cỏch khởi động và thoỏt khỏi Norton Commander

-Giỳp HS làm quen với diện Norton Commander(NC)

-HS biết cỏc phớm lệnh cơ bản về cửa sổ NC

II./Chuẩn bị:

-GV: Giỏo ỏn, sỏch tham khảo, một số mỏy tớnh(nếu cú thể) để minh họa cú phần mềm

Norton Commander(NC).Hỡnh ảnh minh họa

-HS: học bài cũ, xem trước bài mới,giỏo trỡnh

Trang 33

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

-Em hãy cho biết Norton

Commander là Hệ điều hành hay

-NC có giao diện như thế nào?

-Khi thao tác trên phần mềm NC

và thao tác trên hệ điều hành

phần mềm

-Phần mềm NC cung cấp các công cụ và tiện ích để thao tác trên tập tin, thư mục và ổ đĩa.-Giao diện của NC là hệthống trình đơn, hộp thoại và cửa sổ

-Phần mềm NC giúp emthao tác dễ dàng, nhanh hơn vì ít dùng lệnh như

-Quan sát giao diện NC,

em hãy cho biết có mấy

-HS thực hiện mẫu-HS trả lời

-Lắng nghe, ghi nhận

-HS trả lời: có hai cửa sổ

-Quan sát, ghi nhận

2.Khởi động NC:

- Chọn đường dẫn vào thư mục NC

- Gõ lệnh NC -Ví dụ: nếu thư mục NC nằm trong ổ đĩa C:\, ta gõ lệnh:

-Nhấn phím F10, màn hình hiện thông báo

Do you want to quit the Norton Commander?

Yes No

The Norton Commander

Trang 34

nhận xét, bổ sung.

-Quan sát, hướng dẫn sửa

chữa nếu HS làm sai

-Cho HS tự ghi nhận

cách thoát khỏi NC

-HS ghi nhận

-Chọn Yes, rồi nhấn phím Enter

Hoạt động 3: Tắt/mở hiển thị các cửa sổ:

HS

NỘI DUNG

-Chúng ta đã đã biết giao diện NC gồm có

2 cửa sổ, hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu các

thao tác trên cửa sổ

-Giới thiệu, treo ảnh (hoặc mở chương

trình NC) minh họa giao diện chương trình

NC

-Làm thế nào để tắt/ mở cửa số trái?

-Mời HS thao tác mẫu

-Làm thế nào để tắt/ mở cửa số phải?

-Mời HS thao tác mẫu

-Làm thế nào để tắt/ mở hai cửa số cùng

lúc?

-Mời HS thao tác mẫu

-Em hãy quan sát và nhận xét xem ngoài

nội dung hiển thị, hai cửa số còn có gì

khác biệt? GV di chuyển thanh sáng cho

HS phát hiện

-Làm thế nào để tắt/ mở cửa số phải?

-Mời HS thao tác mẫu

-HS lắng nghe

-HS quan sát

-HS trả lời

-HS thực hiện Cả lớpquan sát

-HS trả lời

-HS thực hiện Cả lớpquan sát

-HS trả lời

-HS thực hiện Cả lớpquan sát

-HS trả lời: một cửa

sổ có thanh sáng, cửa

sổ còn lại thì không có

-Có hai cửa sổ, cửa sổtrái và cửa sổ phải

-Dòng chữ màu vàng trên đỉnh 2 cửa sổ là tên của 2 ổ đĩa

-Đó chính là các thư mục và tập tin của 2 ổđĩa

-Bên cửa sổ trái có vệt sáng xanh, bên cửa sổ phải không có

1.Tắt/mở hiển thị các cửa sổ:

Ctrl + F1: tắt/ mở cửa sổ trái

Ctrl + F2: tắt/ mở cửa sổ phảiCtrl + O : tắt/ mở haicửa sổ cùng lúcCửa sổ hiện hành là cửa sổ có thanh sánghiển thị

Ctrl + P: tắt/ mở cửa

số không hiện hành

-GV thực hiện mẫu chọn ổ đĩa cho cửa sổ

trái(nếu có điều kiện) -HS quan sát 2.Chọn ổ đĩa cho cửa sổ:

Trang 35

-Em hãy nêu các phím lệnh chọn ổ đĩa cho

Alt + F1: chọn ổ đĩa cho cửa sổ trái

Alt+F2: tắt/mở cửa

sổ phải-Khi chúng ta muốn làm việc trên cửa sổ,

cửa sổ đó phải hiện hành Để cho cửa sổ

hiện hành, ta phải chuyển vệt sáng qua cửa

sổ đó

-GV thực hiện mẫu cho HS quan sát

-Em hãy nêu cách chuyển vệt sáng qua lại

giữa hai cửa sổ?

-Dùng phím nào để di chuyển trong cùng

một cửa sổ?

-Ngoài ra, ta có thể chuyển đổi nội dung ở

hai cửa sổ cho nhau GV thực hiện cho HS

quan sát

-HS lắng nghe-HS quan sát-HS quan sát-HS thực hiện

-HS trả lời

-HS trả lời

-HS quan sát

3.Di chuyển vệt sáng:

-Để di chuyển trong cùng cửa sổ ta dùng phím lên, xuống.-Để chuyển đổi qua lại giữa 2 cửa số ta dùng phím Tab

-Để chuyển đổi nội dung giữa 2 cửa số với nhau ta dùng tổ hợp phím:

Ctrl + U

Hoạt động 4: Chọn và bỏ chọn tập tin, thư mục:

-Muốn làm việc trên một tập

tin hoặc thư mục, cần phải

chọn chúng

-GV thao tác mẫu cho cả lớp

quan sát

-Em hãy nêu cách chọn hoặc

bỏ chọn thư mục hoặc tập tin?

-HS lắng nghe-HS quan sát-HS trả lời

4.Chọn và bỏ chọn tập tin, thư mục:

- Di chuyển vệt sáng đến thư mục hay tập tin cần chọn/ bỏ chọn

- Nhấn phím Insert

-Ta có thể chọn kiểu hiển thị ở

một cửa sổ sao cho phù hợp

với công việc cần làm

-GV thao tác mẫu cho cả lớp

quan sát

-Em hãy nêu cách chọn kiểu

hiển thị ở một cửa sổ?

-GV giải thích và làm mẫu các

mục thường dùng như: Brief,

Full, Name, Size…

-HS lắng nghe

-HS quan sát-HS trả lời

-HS quan sát, lắng nghe

4.Chọn và bỏ chọn tập tin, thư mục:

- Nhấn phím F9

- Chọn LEFT hay RIGHT,sau đó nhấn 

- Chọn các mục cần hiển thị

Trang 36

IV.Củng cố, dặn dò:

1.Củng cố:

-Nhắc lại công dụng của phần mềm NC.

-Giao diện của NC gồm những gì?

-Nêu cách khởi động NC?

-Trình bày cách thoát khỏi NC

-Nêu các tổ hợp phím tắt/mở cửa sổ

-Nêu các tổ hợp phím chọn ổ đĩa cho cửa sổ

-Phím dùng để chuyển vệt sáng qua lại giữa 2 cửa sổ là phím nào?

-Để chọn kiểu hiển thị giữa các cửa sổ, ta làm thế nào?

2.Dặn dò:

-Tìm hiểu các phím lệnh về của sổ

V./Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn 01/11/2009 01/11/2009 01/11/2009 01/11/2009 01/11/2009 Tiết PPCT

Ngày dạy 9A:02/11/2009 9B:03/11/2009 9C:04/11/2009 9D:06/11/2009 9E:07/11/2009 20

CÁC LỆNH VỀ THƯ MỤC TẬP TIN TRONG NORTON COMMANDER I./Mục đích yêu cầu:

-Giúp HS biết công dụng và cách sử dụng các lệnh(NC)

-HS có thể hiểu sơ lược một số hộp thoại NC

II./Chuẩn bị:

-GV: Giáo án, sách tham khảo, một số máy tính(nếu có thể) để minh họa có phần mềm

Norton Commander(NC).Hình ảnh minh họa

-HS: học bài cũ, xem trước bài mới,giáo trình

nay chúng ta sẽ tìm hiểu một số lệnh cơ bản

về tập tin và thư mục của NC Trước tiên

chúng ta tìm hiểu cách vào, ra thư mục

1.Vào thư mục:

-Để vào thư mục ta di chuyển vệt sáng đến

Trang 37

-Treo ảnh minh họa giao diện chương trình

NC

-Quan sát hai cửa sổ, em nhìn thấy gì khác

biệt?

-Nếu cửa sổ trái đang có vệt sáng, điều đó

nghĩa là cửa sổ đó đang ở tình trạng như thế

nào?

-GV trình bày cách vào/ra thư mục

-GV thực hiện trên máy mẫu

-Mời HS lên thực hiện lại

-Sau khi làm xong, mời em hãy nêu lại cách

-Cửa sổ đó đang hiện hành

-HS lắng nghe

-HS quan sát-HS thao tác lại

-Trong HĐH MS-DOS, để tạo thư mục em

-Vậy em phải làm gì trước khi tạo thư mục?

-Khi nhấn phím F7, sẽ xuất hiện hộp thoại:

-Cách đặt tên trong NC giống trong MS-DOS

-Nếu em nhấn tổ hợp phím Shift+F7 và gõ

đường dẫn đầy đủ, thì em có thể bỏ qua bước

1(B1) và B2

-Em dùng lệnh MD-HS lắng nghe -Em không thể tạo ở vị trí bất kì

-Em phải chọn ổ đĩa và thư mục cha

-Em gõ tên thư mục muốn tạo vào

-HS lắng nghe-HS lắng nghe, ghi nhận

II.Tạo thư mục: có 4 bước(4B)

-B1:Chọn ổ đĩa xuất hiện ở cửa sổ

-B2:Vào thư mục muốn tạo thư mục con

-B3:Nhấn phím F7, sẽthấy xuất hiện hộp thoại

-B4:Gõ tên thư mục muốn tạo vào

Hoặc nhấn tổ hợp phím Shift+F7, gõ đường dẫn đầy đủ.

-Để tạo tập tin em có thể dùng lệnh trên

không?

-Em có thể tạo tập tin như thế nào?

-Vậy em phải làm gì trước khi tạo thư mục?

-Khi nhấn tổ hợp phím Shift+F4, em sẽ làm gì

khi xuất hiện hộp thoại:

-Cách đặt tên tập tin tương tự như cách đặt

-HS lắng nghe, ghi nhận

-HS trả lời

II.Tạo thư mục: có 5 bước(5B)

-B1:Chọn ổ đĩa xuất hiện ở cửa sổ

-B2:Vào thư mục muốn tạo tập tin.-B3:Nhấn tổ hợp phím Shift+F4, sẽ thấy xuất hiện hộp thoại

-B4:Gõ tên tập tin muốn tạo vào, rồi nhấn Enter, rồi nhập nội dung

-B5:Sau khi nhập

Trang 38

xong nội dung, nhấn phím F2 để lưu bài, nhấn phím Esc để trở lại NC.

Hoặc nhấn tổ hợp phím Shift+F4, tên tập tin và đường dẫn đầy đủ, rồi tiếp tục B4.

-Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu

-HS trả lời

I.Đổi tên thư mục:

-Đưa thanh sáng đến thư mục hay tập tin muốn đổi tên

-Nhấn F6 sẽ xuất hiệnhộp thoại

-Gõ tên mới vào khung Rename or move

-Chọn Rename/Move rồi nhấn Enter

-Để dễ dàng quan sát trong khi di chuyển ta

phải chọn ổ đĩa và thư mục nguồn ở một cửa

-Nhấn F6 (lúc này vùng sáng ở cửa số nguồn) sẽ xuất hiện hộp thoại

-Dùng phím cách(Spacebar) đánh dấu chọn vào mục [ ] Include

Subdirectories

-Chọn Rename/Move rồi nhấn Enter

Trang 39

-Để xóa các thư mục hay tập tin, trước tiên ta

-Khi hộp thoại sau hiện ra, em hãy chỉ ra tác

dụng của mỗi lựa chọn cho từng trường hợp?

-GV nhận xét, sửa chữa

-HS trả lời: phải chọn các tập tin hay thư mục

-Nhấn F8 sẽ xuất hiệnhộp thoại

-Dùng phím cách(Spacebar) đánh dấu chọn vào mục [ ] Include Subdirectories

nếu muốn xóa thư mục.

-Chọn Delete rồi nhấnEnter, sẽ thấy xuất hiện tiếp hộp thoại

• Chọn Delete để xóatừng tập tin hoặc từng thư mục một

• Chọn All để xóa tấtcả

• Chọn Skip để bỏ qua không xóa tập tin đang được nêu tên

• Chọn Cancel để hủy bỏ toàn bộ hành động xóa.-Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu thêm

-Nếu chúng ta muốn sao chép đến một nơi

khác với nơi đang lựa chọn ở cửa sổ đích, ta

phải làm gì?

-Lắng nghe-HS trả lời -HS trả lời

-HS quan sát, trả lời

-HS trả lời theo suy nghĩ

I.Sao chép thư mục:

-Đưa thanh sáng đến thư mục hay tập tin muốn sao chép ở phía cửa số nguồn

-Nhấn F5 (khi thanh sáng ở cửa số nguồn)

sẽ xuất hiện hộp thoại-Dùng phím Spacebar đánh dấu vào [ ] Include

subdirectories

-Mở thư mục, ổ đĩa đích sẽ chứa tập tin hoặc thư mục ở cửa

số đích Chọn Copy rồi nhấn Enter

Trang 40

Ghi chú: khi cần sao

chép đến một ổ đĩa khác với ổ đĩa nguồn,

ta chỉ cần xóa và gõ lại đường dẫn

-Khi cần nhiều khoảng trống hơn ở ổ đĩa, người

ta thường nén các tập tin trong đó cho chúng gọn

lại để có thêm khoảng trống của ổ đĩa NC cung

1.Nén tập tin

- Chọn các tập tin cần nén

-Nhấn Alt+F5 sẽ xuất hiện hộp thoại

-Dùng phím cách(Spacebar) đánh dấu chọn vào mục [ ] Include Subdirectories

-Chọn Rename/Move rồi nhấn Enter

-Để xóa các thư mục hay tập tin, trước tiên ta

-HS trả lời

-HS trình bày

-Em gõ tên tập tin muốn tạo vào, nhấn phím Enter, rồi nhập nội dung tập tin vào

-HS lắng nghe, ghi nhận

-HS trả lời

III.Xóa thư mục

-Chọn các thư mục hay tập tin cần di chuyển phíacửa sổ nguồn

-Nhấn F6 (lúc này vùng sáng ở cửa số nguồn) sẽ xuất hiện hộp thoại-Dùng phím cách(Spacebar) đánh dấu chọn vào mục [ ] Include Subdirectories

-Chọn Rename/Move rồi nhấn Enter

IV.Củng cố, dặn dò:

1.Củng cố:

Chia HS làm 4 nhóm, 2 nhóm trả lời câu 1, 2 nhóm trả lời câu 2, cho HS thảo luận nhóm

Ngày đăng: 24/11/2013, 19:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2 là viết tắt của cụm từ - Gián án GIAO AN NGHE
Hình 1.2 là viết tắt của cụm từ (Trang 3)
Bảng hiện ra, ta dùng phím Tab trên bàn - Gián án GIAO AN NGHE
Bảng hi ện ra, ta dùng phím Tab trên bàn (Trang 44)
Bảng giống như Chương trình - Gián án GIAO AN NGHE
Bảng gi ống như Chương trình (Trang 69)
Bảng điểm học sinh - Gián án GIAO AN NGHE
ng điểm học sinh (Trang 72)
Hình ảnh - Gián án GIAO AN NGHE
nh ảnh (Trang 79)
w