ĐỊNH HƯỚNG CHỈ ĐẠO ĐỔI MỚI PPDH Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG -Một số định hướng chỉ đạo của ngành GD-ĐT về đổi mới PPDH ở trường phổ thông -Trách nhiệm của Hiệu trưởng trong thực hiện đổi mới PPD
Trang 1CHÀO MỪNG THẦY CÔ
VỀ DỰ TẬP HUẤN
ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
BÁM SÁT CHUẨN KIẾN THỨC,KĨ NĂNG
Trang 2ĐỊNH HƯỚNG CHỈ ĐẠO ĐỔI MỚI
PPDH Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG
-Một số định hướng chỉ đạo của ngành
GD-ĐT về đổi mới PPDH ở trường phổ thông -Trách nhiệm của Hiệu trưởng trong thực hiện đổi mới PPDH
-Trách nhiệm của tổ chuyên môn trong việc đổi mới PPDH
-Trách nhiệm của GV trong thực hiện đổi
mới PPDH
Trang 3MỤC TIÊU:
Giúp HV vận dụng đổi mới PPDH bám sát theo chuẩn KTKN cuả chương trình môn học, đảm bảo tính phù hợp và hiệu quả đối với các trường, phù hợp với đối tượng HS địa phương.
Trang 4KẾT QUẢ MONG ĐỢI:
-Biết căn cứ vào chuẩn KTKN để xác định mục tiêu bài dạy
-Biết vận dụng một số kỹ thuật học tập tích cực trong dạy học phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh và đảm bảo tính hiệu quả
-Có kĩ năng khai thác,sử dụng
SGK,TBDH,CNTT một cách hợp lí
-Có kĩ năng soạn bài dạy theo hoạt động dạy học tích cực
Trang 5PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
PPDH là những hình thức, cách thức hành động của GV và HS nhằm thực hiện mục tiêu dạy học, phù hợp với nội dung và điều kiện dạy học cụ thể.
Trang 7CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN PPDH
-Mục tiêu (định hướng kết quả đầu ra) -Nội dung (đặc thù môn học, bài học)
-Điều kiện cụ thể (thời lượng, trình độ HS,phương tiện )
-Người dạy
Trang 8-…
Trang 9ĐẶC TRƯNG CỦA SỬ DỤNG
CÁC PPDH TÍCH CỰC
-DH thông qua tổ chức các HĐ của HS
-DH chú trọng rèn luyện PP tự học của HS -Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác.
-Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò.
-GV thiết kế, tổ chức,hướng dẫn, gợi mở, xúc tác, động viên, cố vấn.
Trang 10YÊU CẦU NHẬN THỨC CỦA GV
TRONG VIỆC ĐỔI MỚI PPDH
-Hiểu được bản chất của việc đổi mới PPDH trong hoàn cảnh cụ thể
-Sáng tạo trong việc phối hợp các PPDH, có
kĩ năng vận dụng các kĩ thuật học tập tích cực hiệu quả, phù hợp đối tượng HS,điều kiện hiện tại
-Kết hợp đổi mới PPDH và đổi mới kiểm tra đánh giá.
Trang 11YÊU CẦU SỬ DỤNG TBDH TRONG ĐỔI MỚI HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
-Đảm bảo đủ thiết bị dạy học.
-GV biết sử dụng và khai thác thiết bị phục
vụ dạy học hiệu quả, tăng cường cho HS thực hành
Trang 133.Hướng dẫn tự học
Trang 14ĐỐI VỚI BÀI HỌC TIẾNG VIỆT
1.Tìm hiểu chung
2.Luyện tập
3.Hướng dẫn tự học
Trang 15ĐỐI VỚI BÀI TẬP LÀM VĂN
1.Tìm hiểu chung
2.Luyện tập
3.Hướng dẫn tự học
Trang 16Lưu ý:vận dụng TL trong dạy học
-Xác định trọng tâm của bài
-Xác định kiến thức và kĩ năng cơ bản
-Tập trung vào đơn vị kiến thức quan trọng nhất
-Tập trung vào bài tập vừa sức nhất
Trang 17-Khái niệm số từ và lượng từ
-Nghĩa khái quát của số từ và lượng từ
-Đặc điểm ngữ pháp của số từ và lượng từ
+Khả năng kết hợp của số từ và lượng từ
+Chức vụ ngữ pháp của số từ và lượng từ
2.Kĩ năng
-Nhận diện được số từ và lượng từ
-Phân biệt số từ với danh từ chỉ đơn vị
-Vận dụng số từ và lượng từ khi nói và viết
Trang 18III.Hướng dẫn thực hiện
1.Tìm hiểu chung
-Số từ:
+Nghĩa khái quát của số từ:chỉ số lượng,số thứ tự của sự vật
+Khi biểu thị số lượng sự vật,số từ thường đứng trước danh từ;Khi biểu thị thứ tự;số lượng đứng sau danh từ
+Nhận diện và phân biệt số từ và danh từ đơn vị:số từ không
trực tiếp kết hợp với chỉ từ trong khi đó danh từ chỉ đơn vị có thể trực tiếp kết hợp với chỉ từ ở phía trước và chỉ từ phía sau
-Lượng từ:
+Nghĩa khái quát của lượng từ:chỉ lượng ít, nhiều của sự vật
+Lượng từ được chia thành hai nhóm:lượng từ chỉ ý nghĩa toàn thể và lượng từ chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối
Trang 19-Phân biệt số từ với lượng từ:
+Lượng từ chỉ ý nghĩa toàn thể giữ vai trò làm phụ ngữ t2
+Lượng từ chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối giữ vai trò làm phụ ngữ t1
Trang 202.Luyện tập
-Tìm các số từ và lượng từ trong một văn bản đã học
-Phân tích cách sử dụng số từ trong câu
-Phân tích cách sử dụng lượng từ trong câu
Phân biệt lượng từ chỉ ý nghĩa toàn thể và lượng từ chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối
-Đặt câu với số từ và lượng từ
3.Hướng dẫn tự học
-Nhớ các đơn vị kiến thức về số từ và lượng từ
-Xác định số từ,lượng từ trong một tác phẩm truyện đã học
Trang 21Ví dụ: Chị em Thúy Kiều
(Trích Truyện Kiều của Nguyễn Du)
I.Mức độ cần đạt
Thấy được tài năng,tấm lòng của thi hào dân tộc Nguyễn
du qua một đoạn trích trong Truyện Kiều
II.Trọng tâm kiến thức,kĩ năng
Trang 222.Kĩ năng:
-Đọc –hiểu một văn bản truyện thơ trong văn học trung đại
-Theo dõi diễn biến sự việc trong tác phẩm truyện
-Có ý thức liên hệ văn bản liên quan để tìm hiểu về nhân vật
-Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu cho bút pháp nghệ thuật cổ điển của Nguyễn Du trong văn bản
III.Hướng dẫn thực hiện
1.Tìm hiểu chung:
-Vị trí đoạn trích: nằm ở phần thứ nhất của truyện
-Nghệ thuật miêu tả nhân vật của Nguyễn Du trong Truyện Kiều
Trang 23-Lựa chọn và sử dụng ngôn ngữ miêu tả tài tình.
c.Ý nghĩa văn chương:
Chị em Thúy Kiều thể hiện tài năng nghệ thuật và cảm hứng nhân văn, ca ngợi vẻ đẹp và tài năng của con người của tác giả Nguyễn Du
Trang 242.Đọc-hiểu văn bản
a.Nội dung
-Thái độ trân trọng ngợi ca
vẻ đẹp, tài năng của Thúy
Vân, Thúy Kiều
-Dự cảm về cuộc đời của
chị em Thúy Kiều
b Nghệ thuật
-Sử dụng những hình ảnh tượng trưng, ước lệ
-Sử dụng nghệ thuật đòn bẩy
-Lựa chọn và sử dụng ngôn ngữ miêu tả tài tình
c Ý nghĩa văn chương
Chị em thúy Kiều thể hiện tài năng nghệ thuật và cảm hứng nhân văn ngợi ca vẻ đẹp tài năng của con người,của tác giả Nguyển Du
Trang 253.Hướng dẫn tự học
-Tham khảo đoạn văn tương ứng trong Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân
-Đọc diễn cảm,học thuộc lòng đoạn trích
-Nắm chắc được bút pháp nghệ thuật cổ điển và cảm hứng nhân văn của nguyễn Du thể hiện qua đoạn trích
-Hiểu và dùng được một số từ Hán Việt thông dụng được
sử dụng trong văn bản
Trang 26-Thấy được cảm hứng nhân đạo trong truyện Kiều:trân
trọng ca ngợi, vẻ đẹp của con người
- Biết vận dụng bài học để miêu tả nhân vật
Trang 27Thực hiện giảng dạy theo Chương trình GD PT Cấp THCS
nhân văn,số phận và khát vọng hạnh phúc của con người, mơ ước về tự do,công lí,sự phê phán những thế lực hắc ám trong XHPK, nghệ thuật
tự sự
-Hiểu thể truyện thơNôm
-Nhớ được NDNT nhân vật, sự kiện, ý nghĩa và nét đặc sắc của từng đoạn trích:NT tự sự kết hợp với trữ tình,NT sử dụng ngôn ngữ điêu luyện, đặc biệt làNT tả cảnh(Cảnh ngày xuân),
NT tả người( Chị em TK)
NT tả tâm trạng (Kiều ở lầu NB),NT tự sự trong thơ,NT khắc họa nhân vật,cách dùng ngôn ngữ bình dị (LVT cứu KNN )-Thuộc các đoạn trích…
Trang 28Câu hỏi thảo luận:
Anh chi hãy chỉ ra những thuận lợi và khó khăn trong thực hiện giảng dạy vận dụng đổi mới PPDH bám sát theo chuẩn KTKN?
Trang 29KẾT LUẬN
- Không gây quá tải khi có tài liệu
hướng dẫn thực hiện chuẩn
-Không thực hiện chuẩn chỉ ở mức tối thiểu cho tất cả học sinh
-Vẫn phải chú ý đến sự phân hóa trong dạy học
-Chú ý đến cả ba đối tượng giỏi, trung bình và yếu kém