Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài - Cho học sinh mở sách giáo khoa - Giáo viên nêu yêu cầu bài tập 1: - Giáo - Học sinh làm[r]
Trang 1TUẦN 2 Thứ 2 ngày 30 tháng 8 năm 2010 Sáng:
TOÁN: LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu:
+ Giúp học sinh : - Củng cố về nhận biết hình vuông, hình tam giác, hình tròn
II Đồ dùng dạy học:
+ Một số hình vuông, tròn, tam giác Que tính
+ Một số đồ vật có mặt là hình: vuông, tròn, tam giác
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ:
+ Giáo viên đưa một số hình vuông, tròn, tam giác học sinh nhận biết hình
+ Học sinh kể 1 số đồ vật có dạng hình tròn?
+ Nhận xét bài cũ
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tô màu hình
Mt: Củng cố về nhận biết hình
vuông,hình tròn, hình tam giác
1 Cho học sinh mở sách Giáo khoa –
Giáo viên nêu yêu cầu
Bài tập 1: Tô màu vào các hình
cùng dạng thì cùng 1màu
- Cho học sinh quan sát bài tập 2: Giáo
viên nêu yêu cầu các hình rồi ghép lại
thành hình mới
- Giáo viên sửa sai
2 Cho học sinh mở vở bài tập toán –
tô màu vào hình
- Giáo viên đi xem xét giúp đỡ học
sinh yếu
Hoạt động 2: Ghép hình
Mt: Học sinh biết lắp ghép các hình đã
học thành những hình mới
- Phát cho mỗi học sinh 2 hình tam
giác và 1 hình vuông Yêu cầu học
sinh tự ghép 3 hình đó lại thành những
hình theo mẫu trong vở bài tập
- Giáo viên xem xét tuyên dương học
sinh thực hành tốt
- Học sinh mở Sách Gk quan sát chọn màu cho các hình : Ví dụ
Hình vuông : Màu đỏ
Hình tròn : Màu vàng
Hình tam giác : màu xanh
- Học sinh quan sát các hình rời và các hình đã ghép mới
- 1 em lên bảng ghép thử 1 hình
- Học sinh nhận xét
- Học sinh tô màu các hình cùng dạng thì
tô cùng 1 màu
- Học sinh thực hành :
Trang 2- Chọn 5 học sinh có 5 hình ghép khác
nhau lên bảng ghép cho các bạn xem
- Tuyên dương học sinh
- Cho học sinh dùng que tính ghép
hình vuông, hình tam giác
Hoạt động 3: Trò chơi Tìm hình trong
các đồ vật
Nâng cao nhận biết hình qua các đồ
vật trong lớp, ở nhà
- Giáo viên nêu yêu cầu học sinh tìm
những đồ vật mà em biết có dạng hình
vuông, hình tròn, hình tam giác
- Giáo viên nhận xét kết thúc trò chơi
- Giáo viên nhận xét tuyên dương học
sinh
- Ghép hình mới :
- Học sinh lên bảng trình bày
- Lớp nhận xét bổ sung
- Học sinh lần lượt nêu Em nào nêu được nhiều và đúng là em đó thắng
4.Củng cố dặn dò:
- Em vừa học bài gì?
- Nhận xét tiết học.- Tuyên dương học sinh häc tốt
- Dặn học sinh về ôn lại bài
- Chuẩn bị bài hôm sau
TIẾNG VIỆT: BÀI 4: DẤU HỎI, DẤU NẶNG
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh nhận biết được dấu hỏi, dấu nặng Biết ghép các tiếng: bẻ, bẹ
2 Kĩ năng: Biết các dấu, thanh hỏi & nặng ở các tiếng chỉ đồ vật và sự vật
3.Thái độ: Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung: Hoạt động bẻ của bà mẹ, bạn gái và các nông dân trong tranh
II.Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: -Tranh minh hoạ có tiếng: giỏ, khỉ, thỏ, hổ,mỏ, quạ
-Tranh minh hoạ phần luyện nói về: bẻ cổ áo, bẻ bánh đa, bẻ bắp
-Học sinh : -SGK, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt, bảng con, phấn, khăn lau
III.Hoạt động dạy học: Tiết1
1.Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài sách giáo khoa: 2 học sinh
- Viết bảng con be, bé
Trang 32 Bài mới:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Giới thiệu bài - Giáo viên giới thiệu
qua tranh ảnh tìm hiểu
Hoạt động 1: Dạy dấu thanh:
+Mục tiêu:-Nhận biết được dấu hỏi,
dấu nặng
- Biết ghép các tiếng: bẻ, bẹ
+ Cách tiến hành:
a Nhận diện dấu:
- Dấu hỏi: Dấu hỏi là một nét móc
Hỏi:Dấu hỏigiống hình cái gì?
- Dấu nặng: Dấu nặng là một dấu
chấm
Hỏi:Dấu nặng giống hình cái gì?
b.Ghép chữ và phát âm:
- Khi thêm dấu hỏi vào be ta được tiếng
bẻ
- Phát âm:
- Khi thêm dấu nặng vào be ta được
tiếng bẹ
- Phát âm:
Hoạt động 2:Luyện viết
- MT:Học sinh viết đúng dấu?,., tiếng
bẻ, bẹ
- Cách tiến hành:viết mẫu trên bảng lớp
+ Viết mẫu trên bảng lớp(Hướng dẫn
qui trình đặt viết)
+Hướng dẫn viết trên không bằng ngón
trỏ
Củng cố dặn dò
Tiết 2:
Hoạt động 1: Luyện đọc
- MT:Học sinh phát âm đúng bẻ, bẹ
- Cách tiến hành:Đọc lại bài tiết 1
Giáo viên sửa phát âm cho Học sinh
Hoạt động 2:Luyện viết:
- MT:Học sinh tô đúng bẻ, bẹ
Thảo luận và trả lời Đọc tên dấu: dấu hỏi Đọc các tiếng trên(Cá nhân- đồng thanh)
Thảo luận và trả lời: giống móc câu đặt ngược, cổ ngỗng
Thảo luận và trả lời Đọc tên dấu: dấu nặng Đọc các tiếng trên (Cá nhân- đồng thanh)
Thảo luận và trả lời: giống nốt ruồi, ông sao ban đêm
Ghép bìa cài
Đọc: bẻ(Cá nhân- đồng thanh) Ghép bìa cài
Đọc: bẹ(Cá nhân- đồng thanh)
Viết bảng con: bẻ, bẹ Đọc lại bài tiết 1(C nhân- đ thanh)
Trang 4- Cách tiến hành: Giáo viên hướng dẫn
Học sinh tô theo dòng
Hoạt động 3: Luyện nói: “ Bẻ”
- MT:Học sinh luyện nói được theo nội
dung đề tài bẻ
- Cách tiến hành:treo tranh
Hỏi: -Quan sát tranh em thấy những gì?
- Các bức tranh có gì chung?
- Em thích bức tranh nào? Vì sao?
4:Củng cố dặn dò
- Đọc SGK
- Nhận xét tuyên dương
Tô vở tập viết: bẻ, bẹ
Chú nông dân đang bẻ bắp Một bạn gái đang bẻ bánh đa chia cho các bạn
Mẹ bẻ cổ áo cho bạn gái trước khi đến trường
Đều có tiếng bẻ để chỉ các hoạt động
Chiều:
ÔN TIẾNG VIỆT: BÙ: TIẾNG VIỆT: BÀI 5: DẤU HUYỀN,
DẤU NGÃ
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh nhận biết được dấu huyền, dấu ngã.
2 Kĩ năng: Biết ghép các tiếng: bè, bẽ Biết các dấu, thanh dấu huyền, dấu
ngã ở các tiếng chỉ đồ vật và sự vật
3.Thái độ: Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung: Bè và tác dụng của nó
trong đời sống
II.Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: -Tranh minh hoạ có tiếng: cò, mèo, gà,vẽ, gỗ, võ, võng
- Tranh minh hoạ phần luyện nói về: bè
- Học sinh : SGK, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt, bảng con, phấn, khăn
lau
III.Hoạt động dạy học: Tiết1
1 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc sách giáo khoa: 2 em
- Viết bảng con: bẻ, bẹ
- Nhận xét bài cũ
2.Bài mới:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Giới thiệu bài - Giáo viên giới thiệu
qua tranh ảnh tìm hiểu
Hoạt động 1: Dạy dấu thanh:
Thảo luận và trả lời Đọc tên dấu : dấu huyền Đọc các tiếng trên(C nhân- đ thanh) Thảo luận và trả lời
Đọc tên dấu : dấu ngã Đọc các tiếng trên (Cnhân- đthanh)
Trang 5+ Mục tiêu: -Nhận biết được dấu
huyền, dấu ngã
- Biết ghép các tiếng: bè, bẽ
+ Cách tiến hành:
a Nhận diện dấu:
+ Dấu huyền:
Hỏi:Dấu huyền giống hình cái gì?
+ Dấu ngã:
Dấu ngã là một nét móc đuôi đi lên
Hỏi: Dấu ngã giống hình cái gì?
b Ghép chữ và phát âm:
- Khi thêm dấu huyền vào be ta được
tiếng bè
- Phát âm:
- Khi thêm dấu ngã vào be ta được
tiếng bẽ
- Phát âm:
Hoạt động 2:Luyện viết:
- MT:Học sinh viết đúng dấu `, ~, bè,
bẽ
- Cách tiến hành:
- Hướng dẫn viết bảng con:
+Viết mẫu trên bảng lớp(Hướng dẫn
qui trình đặt viết)
+Hướng dẫn viết trên không bằng ngón
trỏ
Củng cố dặn dò
Tiết 2:
Hoạt động 1: Luyện đọc
- MT:Học sinh phát âm đúng bè, bẽ
- Cách tiến hành:Đọc lại bài tiết 1:
Giáo viên sữa phát âm cho Học sinh
Hoạt động 2:Luyện viết:
- MT:Học sinh tô đúng bè, bẽ
- Cách tiến hành: Giáo viên hướng dẫn
theo từng dòng
Hoạt động 3:Luyện nói: “ Bè “
MT:Học sinh luyên nói được theo chủ
đề
- Cách tiến hành: treo tranh
Quan sát Thảo luận và trả lời : giống thước kẻ đặt xuôi, dáng cây nghiêng
Thảo luận và trả lời : giống đòn gánh, làn sóng khi gió to
Ghép bìa cài : bè
Đọc : bè(Cá nhân- đồng thanh) Ghép bìa cài : bẽ
Đọc : bẽ(Cá nhân- đồng thanh)
Viết bảng con : bè, bẽ
Đọc lại bài tiết 1(C nhân- đ thanh)
Tô vở tập viết : bè, bẽ
Trang 6Hỏi: -Quan sát tranh em thấy những gì?
- Bè đi trên cạn hay dưới nước?
- Thuyền khác bè ở chỗ nào?
- Bè thường dùng để làm gì?
- Những người trong tranh đang làm
gì?
Phát triển chủ đề luyện nói:
- Tại sao chỉ dùng bè mà không dùng
thuyền?
- Em đã trông thấy bè bao giờ chưa?
- Quê em có ai đi thuyền hay bè chưa?
- Đọc tên bài luyện nói
4 Củng cố dặn dò
- Đọc SGK
- Nhận xét tuyên dương
Thảo luận và trả lời Trả lời
Đọc : bè (C nhân- đ thanh)
ÔN TOÁN: HÌNH TAM GIÁC
I Mục tiêu:
+ Học sinh thực hành vẽ được hình tam giác
+ Biết nhận ra hình tam giác từ các vật thật
+ Rèn kĩ năng thực hành cho Học sinh, khả năng vận dụng thực tế vào toán học
II Đồ dùng dạy học:
+ Một số hình tam giác mẫu
+ Một số đồ vật thật: khăn quàng, cờ thi đua, bảng tín hiệu giao thông …
III Hoạt hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ:
+ Tiết trước em học bài gì? - Hình tam giác
+ Giáo viên kiểm tra vở bài tập của học sinh
+ Nhận xét bài cũ
2 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Củng cố hình tam giác
- Giáo viên gắn lần lượt các hình tam
giác lên bảng và hỏi học sinh : Em nào
biết được đây là hình gì?
- Hãy nhận xét các hình tam giác này
có giống nhau không?
- Giáo viên kết luận: Dù các hình ở bất
kỳ vị trí nào, có màu sắc khác nhau
nhưng tất cả các hình này đều gọi
chung là hình tam giác
- Giáo viên chỉ vào hình bất kỳ gọi học
- Học sinh trả lời : hình tam giác
- Không giống nhau : Cái cao lên, cái thấp xuống, cái nghiêng qua…
– Học sinh được chỉ định đọc to tên hình
Trang 7sinh nêu tên hình
Hoạt động 2: Nhận dạng hình tam
giác
- Giáo viên yêu cầu Học sinh nêu 1 số
vật thật nào có dạng hình tam giác ?
Cho học sinh mở vở ôn luyện tập vẽ
hình tam giác như trên bảng
Hoạt động 3: Trò chơi ghép hình
nhanh, đúng
- Học sinh dùng các hình tam giác có
màu sắc khác nhau để xếp thành các
hình
- Giáo viên đi xem xét giúp đỡ học
sinh yếu
Giáo viên cho 3 nhóm cùng tham gia
chơi
- Giáo viên để 1 số hình lộn xộn Khi
giáo viên hô ghép hình thì Học sinh
nhanh chóng ghép được hình mà mình
thích
- Ai gắn nhanh, đúng đội ấy thắng
- Giáo viên nhận xét tuyên dương học
sinh
:hình tam giác
- Học sinh nêu : khăn quàng, cờ thi đua, biển báo giao thông có dạng hình tam giác
- Học sinh quan sát hình tam giác và tự
vẽ vào vở
- Học sinh tham gia chơi trật tự
4.Củng cố dặn dò:
- Em vừa học bài gì? Ở lớp ta có đồ dùng gì có dạng hình tam giác?
-Hãy kể 1 số đồ dùng có dạng hình tam giác
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài hôm sau
Sinh hoạt tập thể: Tập hát bài:
Nhanh bước nhanh nhi đồng.
- GV giới thiệu cho HS biết: Bài hát: Nhanh bước nhanh nhi đồng là bài hát truyền thống của Nhi đồng
- GV hát mẫu
- Tập cho HS hát từng câu
- Cả lớp hát toàn bài hát toàn bài
- Hát theo tổ, dãy bàn
- HS xung phong hát Tuyên dương những em hát tốt
Trang 8Thứ 3 ngày 31 tháng 9năm 2010 Sáng:
TOÁN: CÁC SỐ 1, 2, 3
I/ Mục tiêu:
Giúp học sinh có khái niệm ban đầu về số 1, 2, 3
Biết đọc, viết các số 1, 2, 3 đếm từ 1 -> 3, từ 3 -> 1 Nhận biết số lượng các nhóm 1, 2, 3 và thứ tự của các số 1, 2, 3
Giáo dục học sinh tính cẩn thận, viết đúng và đẹp số 1, 2, 3
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên: Mẫu vật, số 1, 2, 3, sách giáo khoa
Học sinh : Sách giáo khoa, bảng con, bộ đồ dùng học toán
III/ Hoạt động dạy và học:
1/ Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên đưa một số hình cho học sinh nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác
Học sinh tìm một số đồ vật có dạng hình tam giác
2/ Dạy học bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: Dạy số 1
- Gắn lên bảng: 1 con chim
Hỏi: Có mấy con chim?
- Gắn 1 bông hoa
Hỏi: Có mấy bông hoa?
- Gắn 1 chấm tròn
Hỏi: Có mấy chấm tròn?
- Gắn 1 con tính
Hỏi: Có mấy con tính?
+ Hỏi: Các mẫu vật trên mỗi loại đều
có mấy cái?
- Gọi học sinh nhắc lại các mẫu vật
+ G: Các mẫu vật đều có 1, ta dùng số
1 để chỉ số lượng của mỗi nhóm đồ vật
đó
- Giới thiệu: Số một viết bằng chữ số
một -> Ghi bảng: 1 -> Đọc số 1
- Giới thiệu số 1 in, 1 viết
- Gọi học sinh đọc số một
* Hoạt động 2: Dạy số 2
- Gắn 2 quả cam
Hỏi: Có mấy quả cam?
- Gắn 2 con thỏ
Hỏi: Có mấy con thỏ?
- Gắn 2 chấm tròn
có 1 con chim
có 1 bông hoa
có 1 chấm tròn
có 1 con tính
1
1 con chim, 1 bông hoa
Đọc cá nhân
So sánh
Đọc cá nhân
2 quả cam
2 con thỏ
Trang 9Hỏi: Có mấy chấm tròn?
- Gắn 2 con tính
Hỏi: Có mấy con tính?
- Gọi học sinh đọc lại các mẫu vật
+ Hỏi: Mỗi vật đều có số lượng là
mấy?
- Giới thiệu ta dùng số 2 để chỉ số
lượng của các mẫu vật trên
- Ghi bảng 2, đọc số 2
- Giới thiệu số 2 in, 2 viết
- Gọi đọc số 2
* Hoạt động 3: Dạy số 3
- Gắn 3 con mèo
Hỏi: Có mấy con mèo?
- Gắn 3 cái lá
Hỏi: Có mấy cái lá?
- Gắn 3 chấm tròn
Hỏi: Có mấy chấm tròn?
- Gắn 3 con tính
Hỏi: Có mấy con tính?
- Gọi đọc lại các mẫu vật
+ Hỏi: Mỗi mẫu vật đều có mấy cái?
+ G: Các mẫu vật đều có 3, ta dùng số
3 để chỉ số lượng của mỗi nhóm đồ vật
đó
- Giới thiệu và ghi bảng: 3 -> Đọc số 3
- Giới thiệu và phân tích 3 in, 3 viết
* Trò chơi giữa tiết:
- Gắn lên bảng 1 hình vuông Hỏi: Có
mấy hình vuông? -> Ghi số tương ứng
(1)
- Gắn lên bảng 2 hình vuông Hỏi: Có
mấy hình vuông? -> Ghi số tương ứng
(2)
- Gắn lên bảng 3 hình vuông Hỏi: Có
mấy hình vuông? -> Ghi số tương ứng
(3)
- Hướng dẫn đếm 1 2 3
- Tương tự gắn ngược lại 3 hình vuông,
2 hình vuông, 1 hình vuông Hỏi và ghi
số tương ứng?
- Hướng dẫn đếm 3, 2, 1
* Hoạt động 4: Vận dụng thực hành
Bài 1
2 chấm tròn
2 con tính
2 quả cam, 2 con thỏ .2
Đọc cá nhân
So sánh
Đọc cá nhân
3 con mèo
3 cái lá
3 chấm tròn
3 con tính
Cá nhân
3
Đọc cá nhân
So sánh
Múa hát
1 hình vuông
2 hình vuông
3 hình vuông
Đếm cá nhân
3 2 1 Đếm cá nhân
Trang 10- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài 1.
- Hướng dẫn viết
Bài 2: Gọi, nêu yêu cầu
- Quan sát nhắc nhở học sinh viết số
thích hợp
Bài 3:
Gọi nêu yêu cầu.-Hướng dẫn làm bài
Viết các số 1 2 3 Viết từng dòng Viết số vào ô trống
Ghi nhanh số lượng của mỗi đối tượng
-2 bong bóng, 3con gà, 1con rùa ,3 đồng hồ
Viết số hoặc vẽ chấm tròn thích hợp
4/ Củng cố:
Thu bài chấm, nhận xét
5/ Dặn dò:
Về ôn lại bài
TIẾNG VIỆT: BÀI 5: DẤU HUYỀN, DẤU NGÃ (Tiết 2)
(Đã soạn ở Tiết Ôn Tiếng Việt - Thứ 2/ 30/ 9/ 2010)
TIẾNG VIỆT : BÀI 6: BE – BÈ – BÉ – BẺ - BẼ – BẸ
I/Mục tiêu :
- Học sinh nhận biết được âm và chữ ghi âm e ,b và các dấu thanh: huyền, sắc, hỏi,ngã, nặng
- Biết ghép b với e và be với các dấu thanh thành tiếng có nghĩa
- Phát triển lời nói tự nhiên Phân biệt các sự vật,việc ,người qua sự thể hiện khác nhau về dấu thanh
II/ Chuẩn bị :
- Giáo viên: Bảng ôn, tranh
- Học sinh: SGK , bảng con, Bộ chữ
III/Hoạt động dạy và học:
1/ Kiểm tra bài cũ:
- Đọc sách giáo khoa: 2 em
- Viết bảng con: bè, bẽ
2/ Dạy học bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
TIẾT 1 :
* Giới thiệu bài : Ôn tập.
* Hoạt động 1 : Đọc âm, dấu và ghép
tiếng
- Hướng dẫn học sinh ghép b –e tạo thành
tiếng : be
- Treo bảng ôn
- Ghép : be với các dấu thanh tạo thành
tiếng
Nhắc đề
Gắn bảng :be Đọc : b – e – be: cá nhân, nhóm ,lớp
Gắn bảng : be, bè, bé, bẻ, bẽ ,bẹ
Trang 11- Giáo viên viết bảng.Luyện đọc cho học
sinh Chỉnh sửa cách phát âm
* Trò chơi giữa tiết :
* Hoạt động 2 :viết bảng con
- Giáo viên viết mẫu lên bảng, nhắc lại
quy trình viết : be ,bè, bé, bẻ ,bẽ, bẹ
Lưu ý điểm đặt bút
- Nhận xét, sửa sai
* Nghỉ chuyển tiết :
TIẾT 2 :
* Hoạt động 1 :Luyện đọc
- Học sinh đọc lại bài ôn tiết 1
- Giáo viên quan sát, sửa sai
- Hướng dẫn học sinh lấy SGK
- Giới thiệu để học sinh tìm hiểu nêu tên
tranh
- Hướng dẫn học sinh quan sát tranh be bé
Hỏi : Em bé đang làm gì ? Kể ra ?
G : Thế giới đồ chơi của trẻ em là sự thu
nhỏ lại của thế giới có thực mà chúng ta
đang sống Vì vậy tranh có tên là be bé
Chủ nhân cũng be bé, đồ vật cũng be bé,
xinh xinh
- Giáo viên đọc mẫu : be bé
* Hoạt động 2: Luyện viết
- Giáo viên viết mẫu và hướng dẫn cách
viết : be , bè ,bé,bẻ, bẽ , bẹ
- Giáo viên theo dõi, sửa sai
- Thu chấm, nhận xét
* Trò chơi giữa tiết : Hát múa
* Hoạt động 3 :Luyện nghe, nói
- Cho học sinh xem các tranh theo chiều
dọc 2 tranh 1 để phát hiện ra các từ : dê/
dế, dưa /dừa, cỏ/ cọ, vó /võ
Hỏi : Tranh vẽ gì ?
Phát triển nội dung luyện nói;
Hỏi : Em đã nhìn thấy các con vật, các loại
quả, đồ vật này chưa ?Em thấy ở đâu ?
Hỏi: Em thích nhất tranh nào, tại sao ?
Hỏi : Trong các bức tranh, bức nào vẽ
Đọc cá nhân, lớp
Hát múa
Lấy bảng con
Viết chữ lên không cho định hình trong trí nhớ
Viết bảng con
Cá nhân nhóm, lớp
Học sinh mở sách
Học sinh đọc tên các tranh, đọc bài
Quan sát
Em bé đang chơi đồ chơi : nhà, thuyền, đồ đạc nấu ăn, dụng cụ chơi thể thao như nhảy dây, bóng đá
Đọc cá nhân, nhóm, lớp
Lấy vở tập viết
Học sinh nêu lại cách viết Viết bài vào vở
Quan sát tranh, nhận xét
Học sinh trả lời
Học sinh trả lời theo ý thích của mình
Tranh cuối cùng vẽ người Người