1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Lớp 2 - Tuần 23

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 144,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- C©u hái: + Kể về những việc làm thường ngày của các thành viên trong gia đình bạn.. + Kể tên những đồ dùng có trong gia đình bạn, phân loại chúng thành 4 nhóm: đồ gỗ, đồ sứ, đồ thuỷ ti[r]

Trang 1

Tuần 23

Thứ 2 ngày 7 tháng 2 năm 2011

Tập đọc: Bác sĩ Sói

I Mục tiêu:

- Đọc lưu loát được từng đoạn ,cả bài

- Hiểu nội dung của bài: Sói gian ngoan bày mưu lừa Ngựa để ăn thịt

,không ngờ bị Ngựa thông minh dùng mẹo trị lại (trả lời được câu hỏi

1,2,3,5)HS khá ,giỏi biết tả lại cảnh Sói bị Ngựa đá(CH4)

-Thái độ :GDHS luôn bình tĩnh đối phó vớ những kẻ độc ác ,giả nhân ,giả nghĩa

- Các kĩ năng được giáo dục trong bài:

+ Ra quyết định: Biết lựa chọn tình huống để đối phó ví kẻ thù của ngựa + ứng phó với căng thẳng:

II Đồ dùng:

- Tranh SGK

III Các hoạt động dạy và học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Đọc bài “ Cò và Cuốc”

2 em

+ Câu chuyện khuyên ta điều gì?

+ Nhận xét và cho điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Luyện đọc:

a Giáo viên đọc bài: Giọng người kể

vui vẻ, tinh nghịch

Học sinh theo dõi

b Luyện đọc đoạn

- Đọc đoạn lần 2

+ Đọc đoạn 1: Hướng dẫn cách ngắt

giọng:

Nó bèn kiếm một chiếc kính đeo lên

mắt,/ một ống nghe cặp vào cổ,/ một

cái áo choàng khoác lên người, /một

2 em đọc

Trang 2

chiếc mũ thêu chữ thập đỏ chụp lên

đầu.//

+ Em hiểu khoan thai là ntn? Thong thả không vội

+ Đọc đoạn 2: Khi đọc cần thể hiện

được các lời kể, lời các nhân vật

2 em

+ Khi nhận ra và tìm ra gọi là gì?

+ Em hiểu “làm phúc” là như thế

nào?

Phát hiện Giúp người khác không lấy tiền của

TIếT2

3 Tìm hiểu bài:

Đọc toàn bài :1 em đọc

+ Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của

Sói khi thấy ngựa?

Sói thèm rỏ rãi

+ Vì thèm rỏ rãi mà Sói quyết tâm

lừa ngựa để ăn thịt, Sói đã lừa ngựa

bằng cách nào?

Giả làm bác sĩ để lừa ngựa

+ Ngựa đã bình tĩnh giả đau ntn? Biết Sói đến gần Ngựa cuống lên thì

chết Nó bèn giả đau, lễ phép nhờ bác sĩ Sói làm ơn khám giúp chân sau đang bị đau

+ Em hiểu “ bình tĩnh” là ntn? Không sợ hãi hoặc nóng vội

+ Sói làm gì khi giả vờ khám chân

cho ngựa?

Sói định … ngựa hết đường chạy

+ Cuối cùng bị Ngựa phát hiện ra và

bị Ngựa đá cho một cú trời giáng

Em hãy tả lại cảnh Sói bị ngựa đá?

Thảo luận nhóm bàn

Đại diện nhóm trả lời

+ Em hãy chọn tên khác cho câu

chuyện?

Học sinh trả lời Lừa người lại bị người lừa; …

4 Luyện đọc lại cả bài

Trang 3

- §äc theo ph©n vai 3 em

+ Qua c©u chuyÖn gióp c¸c em hiÓu

®­îc ®iÒu g×?

Häc sinh tr¶ lêi

5 Cñng cè, dÆn dß:

- VÒ nhµ «n l¹i bµi

Trang 4

Toán: Số bị chia - Số chia - Thương.

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

-Nhận biết được số bị chia –số chia –thương

-Biết cách tìm kết quả của phép chia.(làm B1,2)

-Bội dưỡng tư duy lô gic và ý thức tự giác

II Đồ dùng: Thẻ ghi tên các thành phần và tên gọi của phép chia

III Các họat động day – học:

A Bài cũ:

Điền dấu thích hợp vào chỗ trống 2 em làm

2 x 5 … 2 x 3 10 : 2 … 2 x 4

+ Nhận xét và cho điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Giới thiệu số bị chia, số chia,thương.

-Giáo viên ghi: 6 : 2 Học sinh tìm kết quả

- Sáu chia hai bằng mấy? Bằng 3

Giáo viên: Trong phép chia: 6 : 2 = 3 Học sinh theo dõi

6 là số bị chia

2 là số chia

- Số bị chia, số chia là các thành phần của phép chia ( Ghi mục bài)

- 3 là thương

- Thương là kết quả của phép tính gì?

- Muốn tìm thương ta làm thế nào?

- Tính chia

- Lấy số bị chia, chia cho số chia + Học sinh nêu lại tên gọi thành phần

và kết quả trong phép chia

4 em

Giáo viên nói: 6 : 2 cũng gọi là

thương

- Khi nói đến thương ta nghĩ đến phép

tính gì?

- Phép chia

- Học sinh nêu 1 số ví dụ về phép chia Học sinh nhắc lại

Trang 5

và tên gọi từng số trong phép chia.

3 Luyện tập:

Bài 1: Đọc yêu cầu bài 2 em

+ Nêu tên gọi các thành phần trong

phép tính

Học sinh nêu

+ Vậy ta viết các số của phép chia này

vào bảng ntn?

8 viết vào cột SBC

2 viết vào cột số chia

4 viết vào cột thương + Học sinh lên làm

+ Nhận xét và chữa bài

+ Bài tập yêu cầu ta tìm gì? 2 x 3 = 6 2 x 4 = 8 2 x 5 = 10 + Học nêu kết quả 6 : 2 = 3 8 : 2 = 4 10 : 2 = 5 + Nêu mối quan hệ giữa phép nhân và

phép chia

4 Củng cố, dặn dò.

- Về nhà ôn lại bài

6 : 3 = 2 8 : 4 = 2 10 : 5 = 2

Đạo đức: Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại ( Tiết 1 )

I Mục tiêu:

Qua bài học,h/s hiểu:

- Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là nói năng rõ ràng từ tốn, lễ phép, nhấc

và đặt máy điện thoại nhẹ nhàng

- Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại thể hiện sự tôn trọng người khác và chính bản thân mình

- Học sinh có kĩ năng biết phân biệt hành vi đúng và hành vi sai khi nhận và gọi điện thoại

- Thực hiện nhận và gọi điện thoại theo lịch sự

- Tôn trọng, từ tốn lễ phép trong khi nói chuyện điện thoại

- Đồng tình với các bạn có thái độ đúng

Trang 6

II Đồ dùng:

- Phiếu thảo luận

- 1 số điện thoại trò chơi

III Các hoạt động dạy – Học:

Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.

Mục tiêu: Giúp học sinh biết biểu hiện về một cuộc nói chuyện điện thoại

lịch sự

- Đóng vai 2 bạn đang nói chuyện

điện thoại

2 em

- Đàm thoại:

+ Khi điện thoại reo, bạn Vinh làm gì

và nói gì?

- Nhấc máy và nói:A lô, tôi xin nghe

+ Bạn Nam hỏi thăm Vinh qua điện

thoại thế nào?

+ Em có thích cuộc nói chuyện qua

điện thoại của hai bạn không? Vì

sao?

+ Cách nói chuyện qua điện thoại của

hai bạn như vậy là lịch sự đấy các

con ạ

- Chân bạn đã hết đau chưa?

- Thích, vì hai bạn nói chuyện rất lịch sự, tình cảm

+ Qua cách nói chuyện qua điện

thoại em học được điều gì ?

- Cần phải lịch sự khi nói chuyện qua

điện thoại

Kết luận: Khi gọi và nhận điện thoại, em cần có thái độ lịch sự, nói năng rõ

ràng, từ tốn

Hoạt động 2: Sắp xếp câu thành đoạn hội thoại.

Mục tiêu: Học sinh biết sắp xếp các câu hội thoại một cách hợp lý.

- Giáo viên đính 4 câu hội thoại lên

bảng

Thảo luận nhóm

+ A lô, tôi xin nghe

+ Cháu chào bác ạ, cháu là Mai

Cháu xin phép được nói chuyện với

bạn Ngọc

+ Cháu cầm máy chờ một lát nhé

+ Dạ, cháu cảm ơn bác

+ Đại diện các nhóm nêu cách sắp

Trang 7

+ Gọi 2 h/s đọc lại đoạn hội thoại

+ Đây là cuộc nói chuyện qua điện

thoại giữa ai với ai?

+ Khi Mai gọi điện đến nhà Ngọc thì

gặp ai?

+ Mai đã nói thế nào khi gặp mẹ bạn

Ngọc?

+ Mẹ Ngọc trả lời sao?

+ Con có nhận xét gì về cuộc nói

chuỵện qua điện thoại này?

KL: Khi nói chuyện quađiện thoại

các con phải biết sắp xếp các ý hợp

lí, nói năng lịch sự,không chỉ lịch sự

với người lớn, mà người lớn cũng cần

lịch sự với trẻ em

- Giữa bạn Mai và mẹ bạn Ngọc

- Gặp mẹ bạn Ngọc

- Chào hỏi, tự giới thiệu về mình, sau

đó xin phép gặp bạn Ngọc

- Chấu cầm máy chờ nhé!

- Rất lịch sự

Hoạt động 3: Hoạt động cá nhân.

Mục tiêu: Học sinh biết cần phải làm gì khi nhận và gọi điện thoại

- Giáo viên y/c h/s mở VBT đọc y/c Đọc các việc làm

+ Làm vào vở

+ G/v treo bảng phụ ghi sẵn các việc

làm, y/c h/s bày tỏ ý kiến và giải

thích

- Suy nghĩ nhận xét việc làm đúng

- Bày tỏ bằng thẻ

+ Nhận xét và bổ sung

+ Gọi 2 h/s đọc lại các việc làm

đúng

+ Trong các việc làm đúng đó em đã

thực hiện được việc nào? Việc nào

chưa thực hiện được, Vì sao?

KL:Lịch sự khi nhận và gọi điện

thoại là thể hiện sự tôn trọng người

khác và tôn trọng chính mình

3 Củng cố: Thực hiện tốt các điều đã

học

Trang 8

Thứ 3 ngày 8 tháng 2 năm 2011 Chính tả: ( Nghe - viết ) Bác sĩ Sói.

I Mục tiêu:

- Chép đúng, không mắc lỗi và trình bày đúng đoạn văn tóm tắt truyện “ Bác

sĩ Sói”

- Làm đúng các bài tập

-Rèn ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp

II Đồ dùng: Ghi sẵn nội dung đoạn chép

III Các hoạt động dạy – học:

A Bài cũ:

- Viết: riêng lẻ, giêng hai, của riêng,

mở cửa

1 em lên viết – Lớp viết vào bảng con

+Nhận xét và cho điểm

B Bài mới: 1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn viết chính tả:

a Ghi nhớ đoạn chép:

- Giáo viên đọc đoạn chép Học sinh theo dõi

+ Nêu nội dung của đoạn văn? Sói đóng giả làm bác sĩ lừa ngựa

b Hướng dẫn trình bày

- Chữ đầu câu viết như thế nào?

- Lời của Sói và Ngựa được viết sau

các dấu câu nào?

Dấu hai chấm nằm trong ngợac kép

- Trong bài còn có các dấu câu nào?

- Những chữ nào trong bài được viết

hoa?

c Luyện viết chữ khó 1 em lên viết – Học sinh viết vào

bảng con

d Viết chính tả:

- Học sinh chép bài Nhìn bảng chép vào vở

g Chấm và chữa bài

Trang 9

3 Luyện tập:

Bài 2 a: Đọc yêu cầu bài 1 em

- Bài tập yêu cầu chúng ta tìm gì? Điền vào chỗ trống

- Học sinh làm bài 1 em lên làm – cả lớp làm VBT

- Nhận xét và chữa bài ( lối, nối ): nối liền, lối đi

( lửa, nửa ): ngọn lửa, một nửa

Bài 3a: Đọc yêu cầu bài 1 em

+ 2 nhóm lên chơi trò chơi tiếp sức;

Mỗi nhóm 5 em; Trong cùng một

thời gian nhóm nào tìm được nhiều từ

và đúng là thắng cuộc chơi

Ví dụ: long lanh; lanh lợi; ngọn núi; nấu cơm;…

+ Nhận xét và chữa bài

4 Củng cố, dặn dò:

- Về nhà luyện tập thêm

Trang 10

Toán: Bảng chia 3

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Lập bảng chia 3, dựa vào bảng nhân 3.Nhớ được bảng chia 3

- áp dụng bảng chia 3 để giải bài toáncó một phép chia

-Rèn ý thức tự giác và tư duy lô gic

II Đồ dùng: 4 tấm bìa, mỗi tấm 3 chấm tròn

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ:

- Học sinh tính kết quả và nêu tên

thành phần của các phép chia

2 em làm

8 : 2 =

12 : 2 =

- 1 h/s đọc bảng nhân 3

+ Nhận xét và cho điểm

B Bài mới: 1.Giới thiệu bài

2 a.Giới thiệu phép chia 3 từ phép nhân 3.

- Giáo viên gắn lên bảng 4 tấm bìa

Mỗi tấm bìa có tất cả bao nhiêu

chấm tròn?

Học sinh quan sát và trả lời

Có 3chấm tròn

- Muốn biết 4 tấm bìa có bao nhiêu

chấm tròn ta làm ntn?

Lấy 3 x 4 = 12

b Hình thành phép chia 3 và lập bảng chia 3.

- Trên các tấm bìa có tất cả 12 chấm

tròn Biết mỗi tấm bìa có 3 chấm

tròn Hỏi có mấy tấm bìa?

Học sinh nêu lại bài toán

- Muốn tìm số tấm bìa ta làm ntn? Lấy 12 : 3 = 4

Giáo viên: Ta thấy từ phép nhân 3 x

4 = 12

Ta lập được phép chia 12 : 3 = 4

- Dựa vào bảng nhân 3 các em hãy

lập bảng chia 3

Thảo luận nhóm bàn

Trang 11

- Học sinh nêu kết quả 3 : 3 = 1 18 : 3 = 6

9 : 3 = 3 24 : 3 = 8

12 : 3 = 4 27 : 3 = 9

15 : 3 = 5 30 : 3 = 10 + Em có nhận xét gì về SBC, SC và

kết quả trong bảng chia 3

Học sinh trả lời

+ Đọc thuộc bảng chia 3 Đọc theo nhóm 2

+ Học sinh xung phong lên đọc

thuộc

3 Luyện tập:

Bài 1: Đọc yêu cầu bài 1 em

- Học sinh làm bài Làm vào VBT - Đổi vở kiểm tra chéo

lẫn nhau

- Nhận xét và chữa bài

Bài 2: Đọc yêu cầu bài 1 em

+ Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?

+ Muốn biết mỗi tổ có mấy học

sinh ta làm ntn?

Học sinh tự tóm tắt và làm vào VBT

1 em lên làm vào bảng phụ + Chấm và chữa bài

3 Củng cố, dặn dò:

- Về nhà đọc thuộc bảng chia 3

Trang 12

Kể chuyện: Bác sĩ Sói.

I Mục tiêu:

-Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý của giáo viên kể lại được từng đoạn của câu chuyện

-HS khá giỏi biết phân vai để dựng lại câu chuyện

- Biết nghe và nhận xét lới bạn kể

II Đồ dùng:

- Một số đồ dùng của bác sĩ:ống nghe, áo choàng, mũ có hình chữ thập, kính

III Các hoạt động dạy –học:

A Bài cũ:

- Kể lại câu chuyện “ Một trí khôn

hơn trăm trí khôn”

- Câu chuyện đó khuyên chúng ta

điêù gì?

2 em kể

+ Nhận xét và cho điểm

B Bài mới: 1.Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn kể từng đoạn

+ Tranh 1: Bức tranh vẽ cảnh gì?

+ Tranh 2: Sói ăn mặc ntn?

+ Tranh 3 vẽ gì?

+ Tranh 4 minh hoạ điều gì?

- Học sinh kể lại từng đoạn Kể theo nhóm 4

- Các nhóm lên kể

+ Nhận xét và đánh giá

3 Phân vai, dựng lại câu chuyện:

- Để kể lại câu chuyện này, chúng ta

cần có mấy vai?

3 vai: người dẫn chuyện, bác sĩ Sói

và Ngựa

+ Nhận xét và đánh giá theo các tiêu

chí

3 Củng cố, dặn dò:

Trang 13

- Về nhà ôn kể lại câu chuyện.

Tập viết: Chữ hoa T

I Mục tiêu:

1 Biết viết chữ hoa T theo cỡ vừa và nhỏ

2 Biết viết ứng dụng cụm từ “ Thẳng như ruột ngựa” theo cỡ nhỏ

3.Chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định

II Đồ dùng:

- Mẫu chữ T đặt trong khung chữ

- Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ ô li

III Các hoạt động dạy –học:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn viết chữ hoa:

a Hướng dẫn quan sát và nhận xét

chữ T

- Chữ T cao mấy dòng? Rộng mấy

li? Gồm có mấy nét?

5 li, gồm 1 nét liền là kết hợp của 3 nét cơ bảng đó là 2 nét cong trái và 1 nét lượn ngang

- Giáo viên hướng dẫn cách viết Học sinh theo dõi

b Học sinh viết chữ T Viết vào bảng con

3 Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng

a Giới thiệu cụm từ ứng dụng

+ Em hiểu: “Thẳng như ruột ngựa” là

ntn?

Là chỉ những người thẳng thắn không

ưa gì thì nói ngay không để bụng

b Hướng dẫn học sinh quan sát cụm từ ứng dụng:

- Nhận xét độ cao của các con chữ Học sinh nêu

- Nêu khoảng cách giữa các con chữ

bằng chừng nào?

c Viết vào bảng con:

4 Hướng dẫn viết vào vở tập viết:

- Giáo viên nêu yêu cầu

Trang 14

- Viết 1 dòng chữ T cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ.

- Viết 1 dòng chữ Thẳng cỡ nhỏ

- 1 dòng thành ngữ “Thẳng như ruột ngựa”

+ Giáo viên theo dõi giúp đỡ học sinh

viết bài

5 Chấm và chữa bài.

6 Củng cố, dặn dò: Về nhà luyện viết thêm

Trang 15

Thứ 4 ngày 9 tháng 2 năm 2011.

Tập đọc: Nội quy Đảo Khỉ.

I Mục tiêu:

- Ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ Đọc rõ ràng từng điều quy định

- Hiểu và có ý thức tuân theo nội quy.(trả lời được câu hỏi 1,2-HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 3)

-GDHS luôn có ý thức tuân theo nội quy của trường đề ra

II Đồ dùng:

- Bảng phụ viết 2 điều trong bản nội quy

- Một bản nội quy của trường

III Các hoạt động dạy và học:

A Đọc bài “ Bác sĩ Sói” 2 em

+ Tả lại cảnh sói bị Ngựa đá?

+ Nhận xét và cho điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Luyện đọc:

a Giáo viên đọc bài: Học sinh theo dõi

b Luyện đọc đọc đoạn.

- Đọc đoạn lần 2

+ Đọc đoạn 1: Giọng đọc hào hứng,

ngạc nhiên

2 em đọc

+ Đọc đoạn 2: Hướng dẫn cách ngắt

giọng

2 em

1.// Mua vé tham quan trước khi lên

đảo.//

2.// Không trêu chọc thú nuôi trong

chuồng.//

- Em hiểu “ tham quan” là ntn? Xem, thăm một nơi để mở rộng hiểu

biết

Trang 16

-Thích thú là ntn? Là khoái chí

3 Tìm hiểu bài:

+ Sau lần đi chơi xa, Khỉ Nâu về quê

nhà thấy cảnh vật ntn?

Thay đổi

+ Cảnh vật thay đổi ntn? Có một tấm biển lớn đề nội quy của

Đảo Khỉ + Em hiểu “ nội quy” là ntn? Những điều quy định mà mọi người

phải tuân theo

+ Nội quy đảo Khỉ có mấy điều? Có 4 điều

+ Em hiểu những điều quy định nói

trên ntn?

Thảo luận nhóm 2

+ Đại diện nhóm trả lời

+Vì sao đọc xong nội quy Đảo Khỉ

Khỉ Nâu lại cười khành khạch?

Vì nó thấy họ hàng nhà nó được bảo

vệ, chăm sóc tử tế

- Nhận xét và cho điểm

5 Củng cố, dặn dò.

- Giới thiệu nội quy của trường

- H/s đọc lại các nội quy

Trang 17

Toán: Một phần ba.

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Bước đầu nhận biết được “ Một phần ba”Biết đọc, viết 1/3

-Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 3 phần bằng nhau (làm B1,B3) -Bồi dưỡng tư duy lô gic và ý thức tự giác trong học tập

II Đồ dùng: Các hình vuông, hình tròn, hình tam giác như hình vẽ

III Các hoạt động dạy – học:

A Bài cũ:

- Điền dấu thích hợp vào chỗ trống: 1 em lên làm

9 : 3 … 6 : 2

15 : …2 x 4

2 x 5 …30 : 3

- Nhận xét và cho điểm

B Bài mới: 1.Giới thiệu bài

2.Giới thiệu một phần ba.

- Giáo viên treo hình vuông lên bảng Học sinh quan sát

+ Hình vuông này được chia làm

mấy phần bằng nhau? Lấy một phần

ta được một phần mấy của hình

vuông?

Chia hình vuông thành 3 phần bằng nhau và lấy một phần ta được một phần ba của hình vuông

+ Học sinh nêu một số ví dụ về một

phần ba

Học sinh nêu

- Trong toán học để thể hiện một

phần ba hình tròn, hình vuông, hình

tam giác người ta dùng số một phần

ba, viết là 1

3

Học sinh viết một phần ba

3 Luyện tập:

Bài 1: Đọc yêu cầu bài 2 em

+ Quan sát hình vẽ và chỉ ra hình nào

đã tô màu 1

Thảo luận nhóm bàn

Trang 18

3

+ Đại diện nhóm trả lời Đã tô màu hình A, C

+ Nhận xét và cho điểm

+ Nhận xét

Bài 3: Đọc yêu cầu bài 2 em

- Quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi

+ Vì sao hình b đã khoanh 1 số con

gà? 3

Vì có 12 con chia làm 3 phần bằng nhau, 1 phần có 4 con gà và đã

khoanh 4 con gà

3 Củng cố, dặn dò:

- Về nhà ôn lại bài

Ngày đăng: 01/04/2021, 15:40

w