1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 2 tuần 30 (Đoàn Nam Giang)

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 148,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới Giới thiệu: 1’ - Giờ Chính tả hôm nay lớp mình sẽ viết lại đoạn 1 của bài tập đọc Ai ngoan sẽ được thưởng và làm các bài tập chính tả phân biệt tr/ch; eât/eâch.. Phát triển các h[r]

Trang 1

Thứ ngày tháng năm 200……

HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ

-MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Đọc trơn được cả bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

- Ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ

- Phân biệt được lời của các nhân vật

2 Kỹ năng:

- Hiểu nghĩa của các từ mới: hồng hào, lời non nớt, trìu mến, mừng rỡ

- Hiểu ý nghĩa của truyện: Bác Hồ rất yêu quý thiếu nhi Bác luôn quan tâm đến việc ăn

ở, học hành của các cháu Bác luôn khuyên thiếu niên nhi đồng phải thật thà, dũng cảm

3 Thái độ: Ham thích môn học.

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn từ câu cần luyện đọc

- HS: SGK

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Cậu bé và cây si già.

- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung

bài Cậu bé và cây si già

+ Cậu bé đã làm điều gì không phải với cây si?

+ Cây đã làm gì để cậu bé hiểu nỗi đau của nó?

+ Qua câu chuyện này em hiểu được điều gì?

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Cho cả lớp hát bài: Ai yêu Bác Hồ Chí Minh

của nhạc sĩ Phong Nhã

- Khi còn sống, Bác Hồ luôn dành tất cả sự

quan tâm của mình cho thiếu nhi Bài tập đọc

Ai ngoan sẽ được thưởng sẽ cho các con thấy

rõ điều đó

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu đoạn 1, 2

- Chú ý: Đọc toàn bài với giọng ấm áp, trìu

mến Lời của Bác đọc nhẹ nhàng, trìu mến,

quan tâm: Lời của các cháu thiếu nhi đọc với

giọng thể hiện sự vui mừng, ngây thơ: Lời

của Tộ đọc nhẹ, rụt rè

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức nối tiếp,

mỗi HS đọc 1 câu, đọc từ đầu cho đến hết

bài Theo dõi HS đọc bài để phát hiện lỗi

- Hát

- 3 HS đọc toàn bài và trả lời các câu hỏi Bạn nhận xét

Theo dõi và đọc thầm theo

- Đọc bài

Trang 2

phát âm của các em.

- Hỏi: Trong bài có những từ nào khó đọc?

(Nghe HS trả lời và ghi những từ này lên

bảng lớp)

- Đọc mẫu các từ trên và yêu cầu HS đọc bài

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại cả bài

Nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS, nếu

c) Luyện đọc đoạn

- Nêu yêu cầu đọc đoạn sau đó hỏi: Câu

chuyện được chia làm mấy đoạn? Phân chia

các đoạn ntn?

- Gọi 1 HS đọc đoạn 1

- Đoạn đầu là lời của người kể, các em cần

chú ý đọc với giọng nhẹ nhàng, thong thả

- Gọi HS đọc đoạn 2

- Hướng dẫn: Trong đoạn truyện này có lời

của Bác Hồ và lời của các cháu thiếu nhi

Khi đọc lời của Bác cần thể hiện sự quan

tâm tới các cháu Khi đọc lời đáp của các

cháu thiếu nhi, nên kéo dài giọng ở cuối câu,

thể hiện sự ngây thơ và vui mừng của các

cháu thiếu nhi khi được gặp Bác

- Gọi HS đọc đoạn 3

- Hướng dẫn HS luyện đọc câu nói của Tộ và

của Bác trong đoạn 3

- Gọi HS đọc lại đoạn 3

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp,

GV và cả lớp theo dõi để nhận xét

- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo

nhóm

d) Thi đọc

e) Cả lớp đọc đồng thanh

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Từ: quây quanh, tắm rửa, văng lên, mắng phạt, hồng hào, khẽ thưa; mững rỡ,…

- Một số HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh

- Đọc bài nối tiếp, đọc từ đầu cho đến hết, mỗi HS chỉ đọc một câu

- Câu chuyện được chia làm 3 đoạn

+ Đoạn 1: Một hôm … nơi tắm rửa + Đoạn 2: Khi trở lại phòng họp … Đồng ý ạ!

+ Đoạn 3: Phần còn lại

- 1 HS khá đọc bài

- 1 HS đọc lại bài

- 1 HS khá đọc bài

- Luyện đọc đoạn 2 theo hướng dẫn: Lớp trưởng (hoặc 1 HS bất kì) đọc câu hỏi của Bác Sau mỗi câu hỏi, cả lớp đọc đồng thanh câu trả lời của các cháu thiếu nhi

- 1 HS khá đọc bài

- Luyện đọc câu:

+ Thưa Bác./ hôm nay cháu không vâng lời cô.// Cháu chưa ngoan/ nên không được ăn kẹo của Bác.// (Giọng nhẹ, rụt rè)

+ Cháu biết nhận lỗi,/ thế là ngoan lắm!// Cháu vẫn được phần kẹo như các bạn khác.// (Giọng ân cần, động viên)

- 1 HS đọc đoạn 3

- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1,

2, 3 (Đọc 2 vòng)

- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau

Trang 3

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG (TT)

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’)

- Ai ngoan sẽ được thưởng(Tiết 1)

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Ai ngoan sẽ được thưởng(Tiết 2)

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Tìm hiểu bài

- GV đọc lại cả bài lần 2

- Gọi 1 HS đọc phần chú giải

- Khi thấy Bác Hồ đến thăm, tình cảm của các

em nhỏ ntn?

- Bác Hồ đi thăm những nơi nào trong trại nhi

đồng?

- Bác Hồ rất quan tâm đến thiếu nhi và đồng

bào ta

- Bác Hồ hỏi các em HS những gì?

- Những câu hỏi của Bác cho các em thấy điều

gì về Bác?

- Các em đề nghị Bác chia kẹo cho những ai?

- Tại sao Tộ không dám nhận kẹo Bác cho?

- Hát

- HS theo dõi bài trong SGK

- HS đọc

- Các em chạy ùa tới, quây quanh Bác Ai cũng muốn nhìn Bác cho thật rõ

- Bác đi thăm phòng ngủ, phòng ăn, nhà bếp, nơi tắm rửa

- Các cháu có vui không?/ Các cháu ăn có no không?/ Các cô có mắng phạt các cháu không?/ Các cháu có thích kẹo không?

- Bác rất quan tâm đến việc ăn, ngủ, nghỉ, … của các cháu thiếu nhi Bác còn mang kẹo chia cho các em

- Những ai ngoan sẽ được Bác chia kẹo Ai không ngoan sẽ không được nhận kẹo của Bác

- Vì Tộ tự thấy hôm nay mình

Trang 4

- Tại sao Bác khen Tộ ngoan?

- Chỉ vào bức tranh: Bức tranh thể hiện nội

dung đoạn nào? Em hãy kể lại?

- Yêu cầu HS đọc phân vai

- Nhận xét, cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Thi đọc lại 5 điều Bác Hồ dạy

- Tuyên dương những HS học thuộc lòng 5

điều Bác Hồ dạy

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS đọc lại bài và chuẩn bị bài sau: Xem

truyền hình

chưa ngoan, chưa vâng lời cô

- Vì Tộ biết nhận lỗi./ Vì Tộ dũng cảm nhận lỗi./ Vì người dũng cảm nhận lỗi là đáng khen

- 3 HS lên chỉ vào bức tranh và kể lại

- 8 HS thi đọc theo vai (vai người dẫn chuyện, Bác Hồ,

em bé, Tộ)

Trang 5

MÔN: TOÁN

Tiết: KILÔMET

I Mục tiêu

1Kiến thức: Giúp HS.

- Biết được tên gọi Kí hiệu và độ lớn của đơn vị đo độ dài kilômet (km)

- Có biểu tượng ban đầu về khoảng cách đo bằng kilômet

- Hiểu được mối liên quan giữa kilômet (km) và mét (m)

2Kỹ năng:

- Thực hiện các phép tính cộng với đơn vị đo độ dài kilômet

- Củng cố cách tính độ dài đường gấp khúc

3Thái độ:

- Ham thích học Toán

II Chuẩn bị

- GV: Bản đồ Việt Nam hoặc lần lược đồ có vẽ các tuyến đường như SGK

- HS: Vở

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Mét.

- Gọi HS lên bảng làm bài tập sau:

Số?1 m = cm

1 m = dm dm = 100 cm

- Chữa bài và cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Kilômet

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Giới thiệu kilômet (km)

- GV giới thiệu: Chúng ta đã đã được học các

đơn vị đo độ dài là xăngtimet, đêximet, mét

Trong thực tế, con người thường xuyên phải

thực hiện đo những độ dài rất lớn như đo độ

dài con đường quốc lộ, co đường nối giữa các

tỉnh, các miền, độ dài dòng sông, … Khi đó,

việc dùng các đơn vị như xăngtimet, đêximet

hay mét khiến cho kết quả đo rất lớn, mất

nhiều công để thực hiện phép đo, vì thế

người ta đã nghĩ ra một đơn vị đo lớn hơn

mét và kilômet

- Kilômet kí hiệu là km

- 1 kilômet có độ dài bằng 1000 mét

- Viết lên bảng: 1km = 1000m

- Gọi 1 HS đọc phần bài học trong SGK

 Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1:

- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi chéo vở

để kiểm tra bài lẫn nhau

Bài 2:

- Hát

- 1 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm bài ra giấy nháp

- HS đọc: 1km bằng 1000m

- Đường gấp khúc ABCD

Trang 6

- Vẽ đường gấp khúc như trong SGK lên bảng,

yêu cầu HS đọc tên đường gấp khúc và đọc

từng câu hỏi cho HS trả lời

+ Quãng đường AB dài bao nhiêu kilômet?

+ Quãng đường từ B đến D (đi qua C) dài bao

nhiêu kilômet?

+ Quãng đường từ C đến A (đi qua B) dài bao

nhiêu kilômet?

- Nhận xét và yêu cầu HS nhắc lại kết luận

của bài

Bài 3:

- GV treo lược đồ như SGK, sau đó chỉ trên

bản đồ để giới thiệu: Quãng đường từ Hà

Nội đến Cao Bằng dài 285 km

- Yêu cầu HS tự quan sát hình trong SGK và

làm bài

- Gọi HS lên bảng chỉ lược đồ và đọc tên, đọc

độ dài của các tuyến đường

Bài 4:

- Đọc từng câu hỏi trong bài cho HS trả lời

+ Cao Bằng và Lạng Sơn nơi nào xa Hà Nội

hơn?

+ Vì sao em biết được điều đó?

+ Lạng Sơn và Hải Phòng nơi nào gần Hà Nội

hơn? Vì sao?

+ Quãng đường nào dài hơn: Hà Nội – Vinh hay

Vinh – Huế?

+ Quãng đường nào ngắn hơn: Thành phố Hồ

Chí Minh – Cần Thơ hay Thành phố Hồ Chí

Minh – Cà Mau?

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà tìm độ dài quãng đường

từ Hà Nội đi Bắc Giang, Thái Bình, …

- Chuẩn bị: Milimet

+ Quãng đường AB dài 23 km + Quãng đường từ B đến D (đi qua C) dài 90km vì BC dài 42km, CD dài 48km, 42km cộng 48km bằng 90km

+ Quãng đường từ C đến A (đi qua B) dài 65km vì CB dài 42km, BA dài 23km, 42km cộng 23km bằng 65km

- Quan sát lược đồ

- Làm bài theo yêu cầu của GV

- 6 HS lên bảng, mỗi em tìm 1 tuyến đường

- Cao Bằng xa Hà Nội hơn Lạng Sơn

- Vì quãng đường từ Hà Nội đi Cao Bằng dài 285km còn quãng đường từ Hà Nội đi Lạng Sơn dài 169km, 285km>169km

- Hải Phòng gần Hà Nội hơn Lạng Sơn Vì quãng đường từ Hà Nội đi Lạng Sơn dài 169km, còn từ Hà Nội đi Hải

102km<169km

- Quãng đường từ Vinh đi Huế

xa hơn Hà Nội đi Vinh

- Quãng đưỡng từ Thành phố Hồ Chí Minh đi Cần Thơ gần hơn quãng đường Quãng đường từ Thành phố Hồ Chí Minh đi Cà Mau

Trang 7

MÔN: ĐẠO ĐỨC

Tiết: BẢO VỆ LOÀI VẬT CÓ ÍCH (TT)

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Hiểu 1 số ích lợi của các loài vật đối với đời sống con người

- Chúng ta cần bảo vệ các loài vật có ích để giữ gìn môi trường trong lành

2 Kỹ năng:

- Phân biệt hành vi đúng hoặc sai đối với các loài vật có ích

- Biết bảo vệ loài vật có ích trong cuộc sống hằng ngày

3 Thái độ:

- Yêu quý các loài vật

- Đồng tình với những ai biết yêu quý, bảo vệ các loài vật có ích

- Không đồng tình, phê bình những hành động sai trái làm tổn hại đến các loài vật

II Chuẩn bị

- GV: Phiếu thảo luận nhóm

- HS: Tranh ảnh về 1 con vật mà em thích

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Bảo vệ loài vật có ích (tiết 1)

- Đối với các loài vật có ích, các em nên và

không nênlàm gì?

- Kể tên và nêu lợi ích của 1 số loài vật mà em

biết?

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Bảo vệ loài vật có ích (tiết 2)

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Xử lý tình huống

- Chia nhóm HS, yêu cầu các bạn trong nhóm

thảo luận với nhau tìm cách ứng xử với tình

huống được giao sau đó sắm vai đóng lại tình

huống và cách ứng xử được chọn trước lớp

Tình huống 1: Minh đang học bài thì Cường đến rủ

đi bắn chim

Tình huống 2: Vừa đến giờ Hà phải giúp mẹ cho gà

ăn thì hai bạn Ngọc và Trâm sang rủ Hà đến nhà

Mai xem bộ quần áo mới của Mai

Tình huống 3: Trên đường đi học về Lan nhìn thấy

một con mèo con bị ngã xuống rãnh nước

Tình huống 4: Con lợn nhà em mới đẻ ra một đàn

- Hát

- Đối với các loài vật có ích em sẽ yêu thương và bảo vệ chúng, không nên trêu chọc hoặc đánh đập chúng

- HS nêu, bạn nhận xét

- Thực hành hoạt động theo nhóm sau đó các nhóm trình bày sắm vai trước lớp Sau mỗi nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét và nêu cách xử lí khác nếu cần

- Minh khuyên Cường không nên bắn chim vì chim bắt sâu bảo vệ mùa màng và tiếp tục học bài

- Hà cần cho gà ăn xong mới đi cùng các bạn hoặc từ chối đi vì còn phải cho gà ăn

- Lan cần vớt con mèo lên mang về nhà chăm sóc và tìm xem nó là mèo nhà ai để trả lại cho chủ

- Em cần cùng gia đình chăm sóc đàn lợn để chúng khoẻ mạnh

Trang 8

lợn con.

- Kết luận: Mỗi tình huống có cách ứng xử khác

nhau nhưng phải luôn thể hiện được tình yêu

đối với các loài vật có ích

 Hoạt động 2: Liên hệ thực tế

- Yêu cầu HS kể một vài việc làm cụ thể em đã

làm hoặc chứng kiến về bảo vệ loài vật có ích

- Khen ngợi các em đã biết bảo vệ loài vật có

ích

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Ôn tập HKII

hay ăn, chóng lớn

- Một số HS kể trước lớp Cả lớp theo dõi và nhận xét về hành vi được nêu

Trang 9

MÔN: CHÍNH TẢ

Tiết: AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG

I Mục tiêu

1Kiến thức:

- Nghe và viết lại đúng, đẹp đoạn Một buổi sáng … da Bác hồng hào trong bài Ai ngoan sẽ được thưởng

2Kỹ năng: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt tr/ch; êt/êch.

3Thái độ: Ham thích môn học.

II Chuẩn bị

- GV: Bảng chép sẵn các bài tập chính tả

- HS: Vở

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Hoa phượng.

- Gọi 2 HS lên bảng viết HS dưới lớp viết

bảng con các từ do GV đọc

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Giờ Chính tả hôm nay lớp mình sẽ viết lại

đoạn 1 của bài tập đọc Ai ngoan sẽ được

thưởng và làm các bài tập chính tả phân biệt

tr/ch; êt/êch

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép

a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết

- Đọc đoạn văn cần viết

- Đây là đoạn nào của bài tập đọc Ai ngoan sẽ

được thưởng?

- Đoạn văn kể về chuyện gì?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Trong bài những chữ nào phải viết hoa? Vì

sao?

- Khi xuống dòng chữ đầu câu được viết ntn?

- Cuối mỗi câu có dấu gì?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Đọc các từ sau cho HS viết: Bác Hồ, ùa tới,

quây quanh, hồng hào

- Chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có

d) Chép bài

e) Soát lỗi

- Hát

- Viết từ theo lời đọc của GV

+ MB: Cái xắc, suất sắc; đường

xa, sa lầy

+ MN: bình minh, thân tôn; to phình, lúa chín

- Theo dõi bài đọc của GV

- Đây là đoạn 1

- Đoạn văn kể về Bác Hồ đi thăm trại nhi đồng

- Đoạn văn có 5 câu

- Chữ đầu câu: Một, Vừa, Mắt,

Ai

- Tên riêng: Bác, Bác Hồ

- Chữ đầu câu phải viết hoa và lùi vào một ô

- Cuối mỗi câu có dấu chấm

- HS đọc viết các từ này vào bảng con

Trang 10

g) Chấm bài

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Gọi 4 HS lên bảng làm, yêu cầu HS dưới lớp

làm bài vào Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập

hai

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn chuẩn bị bài sau: Cháu nhớ Bác Hồ

- Em chọn chữ nào trong ngoặc đơn để điền vào ô trống?

- Làm bài theo yêu cầu

Đáp án:

a) cây trúc, chúc mừng; trở lại, che chở

b) ngồi bệt, trắng bệch; chênh chếch, đồng hồ chết

Trang 11

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: XEM TRUYỀN HÌNH

I Mục tiêu

1Kiến thức:

- Đọc lưu loát được toàn bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

- Đọc ngắt nghỉ hơ sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

- Biết thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung bài

2Kỹ năng:

- Hiểu ý nghĩa các từ mới: chật ních, phát thanh viên, háo hức, bình phẩm

- Hiểu nội dung bài: Bài nói lên sự vui mừng, háo hức của những người dân lần đầu tiên được xem truyền hình Từ đó, cho chúng ta thấy được lợi ích, vai trò của truyền hình trong cuộc sống

- Có ý thức xem truyền hình để bồi dưỡng kiến thức

3Thái độ: Ham thích môn học.

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc

- HS: SGK

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Ai ngoan sẽ được thưởng.

- Gọi HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi

về nội dung bài tập đọc Ai ngoan sẽ được

thưởng

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Treo bức tranh và hỏi: Mọi người trong tranh

đang làm gì?

- Trong giờ Tập đọc hôm nay, chúng ta sẽ

cùng tìm hiểu về tình cảm của những người

dân lần đầu tiên được xem truyền hình, qua

đó các con cũng thấy được lợi ích của vô

tuyến truyền hình trong cuộc sống

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu lần 1 Chú ý giọng đọc:

+ Giọng người kể: vui, nhẹ nhàng

+ Giọng Liên: tỏ ra hiểu biết

+ Giọng cô phát thanh viên: rõ ràng, thong thả

+ Giọng bà con xem ti vi: ngạc nhiên, vui thích

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc

bài Ví dụ:

+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã (HS phía

Nam)

- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng

- Hát

- 3 HS đọc bài, mỗi HS đọc một đoạn và trả lời câu hỏi cuối bài

- Mọi người trong tranh đang xem ti vi

- Theo dõi và đọc thầm theo

- Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của GV:

+ Các từ đó là: truyền hình, vô tuyến, chật ních, háo hức, bình phẩm, ăn bắp nướng

Ngày đăng: 30/03/2021, 14:17

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w