1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 9

Giáo án lớp 5B. Tuần 28 (năm học 2019-2020)

40 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 272,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hình ảnh làm ô nhiễm môi trường. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Giới thiệu bài. HĐ 1: Thực trạng môi trường ở Quảng Ninh. - HS lắng nghe, và t[r]

Trang 1

TUẦN 28

Ngày soạn: 29/05/2020

Ngày giảng: Thứ hai ngày 01 tháng 06 năm 2020

Toán Tiết 136: PHÉP CỘNG I/ Mục tiêu

1 Kiến thức: Kĩ năng thực hành phép cộng các số tự nhiên, các phân số, các số thập phân

2 Kĩ năng: Vận dụng phép cộng để giải các bài toán tính nhanh và bài toán có lời

văn

3 Thái độ: Giáo dục học sinh ham học hỏi

II/ Đồ dùng

- Bảng phụ

III/ Hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ 5’

- Cho HS nêu tên các đơn vị đo

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm bài vào vở, 2 HS

- HS nêu yêu cầu

- HS làm bài

- HS nêu yêu cầu

- HS làm bàia.(976 + 865) + 135 = 976 + (865 + 135) = 976 + 1000 = 1976

Trang 2

- Nhận xét, chữa bài.

Bài tập 3 8’

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS thảo luận theo nhóm

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

Tóm tắt

Vòi I chảy :

1

4bểVòi II chảy :

1

5 bểSau 1 giờ cả hai vòi chảy : … ?

c 16,88 + 9,76 + 3,12

= (16,88 + 3,12) + 9,76

= 20 + 9,76 = 29,7672,84 + 17,16 + 82,84

45%

4 5 20 100  (thể tích bể) Đáp số: 45% thể tích bể

- HS lắng nghe

-Chính tả Tiết 28: CÔ GÁI Ở TƯƠNG LAI - TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM

I/ Mục tiêu

1 Kiến thức: Nghe và viết đúng chính tả bài Cô gái ở tương lai

2 Kĩ năng: Tiếp tục luyện tập viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng; biết một số huân chương của nước ta

3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở

QTE: Con gái có thể làm được tất cả mọi việc không thua kém con trai.

II/ Đồ dùng

- Bút dạ và một tờ phiếu viết các cụm từ in nghiêng ở BT 2

Trang 3

- Tranh, ảnh minh hoạ tên ba loại huân chương trong SGK.

- Bốn tờ phiếu khổ to viết nội dung BT3

III/ Hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ 5’

- HS viết vào bảng con tên những

huân chương…trong tiết trước

B Bài mới

1 Giới thiệu bài 1’

2 H.dẫn HS nghe – viết 20’

- Gọi HS đọc bài viết

+ Bài chính tả nói điều gì?

- Cho HS đọc thầm lại bài

- GV đọc những từ khó, dễ viết sai

cho HS viết ra nháp: In- tơ- nét, Ôt-

xtrây- li- a, Nghị viện Thanh niên,…

- Em hãy nêu cách trình bày bài?

- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết

- GV đọc lại toàn bài

- HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên các

huân chương, danh hiệu, giải thưởng

- Mời một HS nêu yêu cầu

- GV gợi ý hướng dẫn HS làm bài

- Cho HS làm bài theo nhóm 7

- HS lên bảng viết

- HS đọc bài

+ Bài chính tả giới thiệu Lan Anh là một bạn gái giỏi giang, thông minh, được xem là một trong những mẫu người của tương lai

Huân chương Độc lập hạng BaHuân chương Lao động hạng NhấtHuân chương Độc lập hạng Nhất

- 1 HS đọc nội dung bài tập

a) Huân chương Sao vàngb) Huân chương Quân công

Trang 4

- Mời đại diện một số nhóm trình bày.

- Cả lớp và GV n.xét, chốt lại ý kiến

đúng

C Củng cố - dặn dò 2’

- GV nhận xét giờ học

- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và

xem lại những lỗi mình hay viết sai

c) Huân chương Lao động

3 Thái độ: Giáo dục hs rèn chữ, giữ vở sạch

QTE: Quyền tự hào về bản sắc văn hóa dân tộc.

II/ Đồ dùng

- Bảng phụ

III/ Hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ 5’

GV gọi 2 HS lên bảng viết các từ ngữ

ở bài tập 1 giờ trước

- ghép liền, bỏ buông, cổ truyền

a Giải nhất: Huy chương Vàng,nhì: Huy chương Bạc,

giải ba: Huy chương Đồng

Trang 5

- Chữa bài lên bảng.

- GV hướng dẫn thêm: Cách viết hoa

danh hiệu, huân chương

- Dặn dò : Hoàn thành bài vào vở

b Nghệ sĩ Nhân dân nghệ sĩ Ưu tú

c Đôi giày Vàng, quả bóng Vàng

- Đôi giày Bạc, quả bóng Bạc

a Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu

tú, Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp giáo dục, Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam

b Huy chương Đồng, Giải nhất tuyệt đối

Huy chương Vàng, Giải nhất về thực nghiệm

- HS lắng nghe

-Khoa học Tiết 55: MÔI TRƯỜNG - TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:

1 Kiến thức: Khái niệm ban đầu về môi trường Biết được một số ví dụ và ích lợi của tài nguyên thiên nhiên

2 Kĩ năng: Nêu một số thành phần của môi trường địa phương nơi HS đang sống Nêu được một số ví dụ và ích lợi của tài nguyên thiên nhiên

3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ môi trường, ham tìm hiểu khoa học

- BVMT

+ Vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với cuộc sống con người + Trách nhiệm của học sinh trong việc tham gia giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên (phù hợp với khả năng)

- TKNL: Biết cách khai thác và sử dụng một cách hợp lí để TKNL.

II CHUẨN BỊ

- Hình trang 128, 129, 130, 131 SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS

A Bài mới

1 Giới thiệu bài 2’

- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng

2 Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận 15’

+ Mời đại diện một số nhóm trình bày

+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Theo cách hiểu của em, môi trường là gì?

+ GV nhận xét, kết luận:

* Kết luận: Môi trường là tất cả những gì

có xung quanh chúng ta; những gì có trên

- HS làm việc theo nhóm 4: trang

128 SGK Hình 1 – c; Hình 2 – d Hình 3 – a; Hình 4 – b + Môi trường là tất cả những gì

có xung quanh chúng ta; những

Trang 6

trái đất hoặc những gì tác động lên trái đất,

trong đó có những yếu tố cần thiết cho sự

sống và những yếu tố ảnh hưởng đến sự

tồn tại, phát triển của sự sống Có thể phân

biệt: MT tự nhiên (Mặt trời, khí quyển, đồi,

núi, cao nguyên, các sinh vật ) MT nhân

tạo (làng mạc, thành phố, nhà máy, công

trường, )

3 Hoạt động 2: Thảo luận 10’

+ Bạn sống ở đâu, làng quê hay đô thị?

+ Nêu 1 số thành phần của môi trường nơi

bạn sống?

+ Nhận xét, tuyên dương HS

Tiết 63: TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

4 Hoạt động 1: 10’

Quan sát và thảo luận

- Bước 1: Làm việc theo nhóm 4

+ Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình

thảo luận để làm rõ: Tài nguyên thiên

nhiên là gì?

+ Cả nhóm cùng quan sát hình t 130,131

SGK để phát hiện các tài nguyên thiên

nhiên được thể hiện trong các hình và xác

định công dụng của mỗi tài nguyên đó

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS biết những việc làm để bảo vệ môi trường xanh - sạch – đẹp

2 Kỹ năng: thực hiện một số việc làm bảo vệ môi trường xanh - sạch – đẹp

3 Thái độ: Tỏ thái đọ đồng tình với những việc làm bảo vệ môi trường Phản đối với những việc làm gây ô nhiễm môi trường

II CHUẨN BỊ

- Hình ảnh làm ô nhiễm môi trường.

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Trang 7

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- Em phải làm gì để bảo vệ tài nguyên thiên

nhiên

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài 1’

2 HĐ 1: Thực trạng môi trường ở Quảng Ninh

10’

- Hoạt động nhóm 4:

- Đất trồng rừng Quảng Ninh bị thu hẹp do

những nguyên nhân nào

- Đất và nước ở Quảng Ninh bị ô nhiễm do

những nguyên nhân nào

HĐ3: Thi kể những việc em đã làm để bảo vệ

môi trường quê hương mình 10’

- GV nhận xét, tuyên dương

C Củng cố, dặn dò: 2’

- GV nhận xét giờ học

- Về nhà tìm hiểu về tài nguyên thiên nhiên của

Thái nguyên để chuẩn bị cho giờ sau

- HS nêu

- 2 bàn 1 nhóm HS thảo luận

- Đại diện nhóm lên báo cáo

- HS lắng nghe, và thực hiện theo hướng dẫn của

1 Kiến thức: Củng cố các kỹ năng thực hành phép trừ các số tự nhiên, các PS, các STP và ứng dụng trong tính nhanh, trong giải các bài toán

2 Kĩ năng: Thực hành tính nhanh và giải các bài toán

3 Thái độ: GD tính chính xác, khoa học, cẩn thận

II Chuẩn bị

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ 5’

- Gọi HS lên làm bài tập

- Nhận xét

B Bài mới

Trang 8

1 Giới thiệu bài 1’

- GV nêu mục đích yêu cầu của bài

- Nêu y/c của bài

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

Trang 9

- Nêu y/c của bài.

+ Bài yêu cầu làm mấy cách

- Dặn HS về chuẩn bị bài sau

Diện tích đất trồng hoa và trồng lúa là

72,54 – (30,5 + 14,04)

= 72,54 – 44,54 = 28Cách 2 :

1 Kiến thức: Mở rộng vốn từ: Biết được các từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam, các câu tục ngữ ca ngợi phẩm chất của phụ nữ Việt Nam

- Giảm tải BT 3

2 Kĩ năng: Tích cực hoá vốn từ bằng cách đặt câu với các tục ngữ đó

3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học

QTE: Phụ nữ và nam giới có những đặc tính riêng; Phụ nữ và nam giới cần có

những phẩm chất quan trọng, có quyền và bổn phận như nhau trong cuộc sống

GT: Bỏ BT 3

II/ Đồ dùng

- Bảng phụ

III/ Hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ 5’

- Nêu các tác dụng của dấu phẩy?

B Bài mới

1 Giới thiệu bài 1’

- HS nêu

- HS lắng nghe

Trang 10

2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài tập 1 10’

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- HS làm bài, 1 HS làm trên bảng phụ

- Chữa bài, 1 số HS đọc bài làm đúng

=> GV chốt: Lưu ý nắm được nghĩa

của các từ thuộc chủ điểm

Bài tập 2: 10’

- HS đọc, nêu yêu cầu

- HS trao đổi làm bài tập, 1 HS làm

bảng

- Chữa bài trên bảng, giải thích cách

hiểu nghĩa của các câu tục ngữ

- Dặn dò: Hoàn thiện bài vào vở

- HS nêu yêu cầuAnh hùng - có tài năng

Bất khuất - không chịu khuất phục Trung hậu - trung thành

Đảm đang - biết gánh vác

b Từ ngữ chỉ phẩm chất khác: Chăm chỉ, cần cù, nhân hậu, khoan dung, độ lượng, dịu dàng, đức hi sinh

- HS nêu yêu cầua) Chỗ ướt mẹ nắm, chỗ ráo con lăn.+ Nghĩa: người mẹ bao giờ cũng nhứng những gì tốt nhất cho con

+ Phẩm chất: lòng thương con, đức hi sinh, nhường nhịn của người mẹ

b) Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn nhờ tướng giỏi

+ Nghĩa: khi cảnh nhà khó khăn, phải trông cậy vào người vợ hiền Đất nước

có loạn nhờ cậy vị tướng giỏi

+ Phẩm chất: phụ nữ rất đảm đang, giỏi giang là người giữ gìn hạnh phúc gia đình

c) Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh

+ Nghĩa: khi đất nước có giặc, phụ nữcũng sẵn sàng tham gia giết giặc

+ Phẩm chất: phụ nữ dũng cảm, anh hùng

- HS lắng nghe

-Tập đọc Tiết 57: TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM I/ Mục tiêu

1 Kiến thức: Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài với giọng đọc nhẹ nhàng, cảm hứng

ca ngợi, tự hào về chiếc áo dài Việt Nam

2 Kĩ năng: Hiểu nội dung bài: Sự hình thành chiếc áo dài tân thời từ chiếc áo dài

cổ truyền; vẻ đẹp kết hợp nhuần nhuyễn giữa phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo với phong cách hiện đại phương Tây của tà áo dài Việt Nam; sự duyên dáng, thanhthoát của phụ nữ Việt Nam trong chiếc áo dài

Trang 11

3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn.

QTE: Quyền được giáo dục về các giá trị; Quyền được giữ gìn các bản sắc văn

III/ Hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ 5’

- HS đọc bài Con gái và trả lời các câu

hỏi về bài

B Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài 1’

2 HD HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc 10’

- Mời 1 HS đọc

- Chia đoạn

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết

hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ

khó

- Cho HS luyện đọc đoạn theo cặp

- Mời 1-2 HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b Tìm hiểu bài 12’

- Cho HS đọc đoạn 1:

+ Chiếc áo dài có vai trò thế nào trong

trang phục của phụ nữ Việt Nam xưa?

+ Nêu nội dung đoạn 1:

- Cho HS đọc đoạn 2, 3:

+ Chiếc áo dài tân thời có gì khác chiếc

áo dài cổ truyền?

+ Nêu nội dung đoạn 2:

- Cho HS đọc đoạn còn lại:

+ Vì sao áo dài được coi là biểu tượng

cho y phục truyền thống của Việt

Nam?

+ Em có cảm nhận gì về vẻ đẹp của

người phụ nữ trong tà áo dài?

+ nêu nội dung đoạn 3

- HS nối tiếp nhau đọc bài

2 Sự ra đời của chiếc áo dài Việt Nam

+ Vì chiếc áo dài thể hiện phong cách tế nhị, kín đáo của phụ nữ Việt Nam…

+ Em cảm thấy khi mặc áo dài, phụ

nữ trở nên duyên dáng, dịu dàng hơn

3 Vẻ đẹp của người phụ nữ trong tà

áo dài

Trang 12

+ Nội dung chính của bài là gì?

- GV chốt ý đúng, ghi bảng

c Hướng dẫn đọc diễn cảm 8’

- Mời HS nối tiếp đọc bài

- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi

PHTM: Yêu cầu HS sử dụng máy tính

bảng tìm hiểu về những mẫu áo dài của

Việt Nam qua các thời kì lịch sử, chia

sẻ với các bạn

- GV nhận xét giờ học

- Nhắc học sinh về đọc bài và chuẩn bị

cho bài sau

Nội dung: Bài văn giới thiệu chiếc

áo dài tân thời từ chiếc áo dài cổ truyền, vẻ đẹp kết hợp nhuần nhuyễngiữa phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo với phong cách hiện đại phương Tây của tà áo dài Việt Nam, sự duyên dáng, thanh thoát của phụ nữ Việt Nam trong chiếc áo dài

I/ Mục tiêu

1 Kiến thức: Việc xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình nhằm đáp ứng yêu cầu xây dựng đất nước sau ngày giải phóng

2 Kĩ năng: Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình là một trong những thành tựu nỗi bật của

công cuộc xây dựng CNXH ở nước ta sau năm 1975

3 Thái độ: GD HS yêu lịch sử của dân tộc

MT: Vai trò của thủy điện đối với sự phát triển kinh tế và đối với môi trường

II Chuẩn bị

- Bản đồ hành chính Việt Nam

- Phiếu học của học sinh

- HS sưu tầm tranh ảnh, thông tin tư liệu về nhà máy điện Hoà Bình

III/ Hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ 5’

+ Hãy thuật lại sự kiện lịch sử diễn ra

vào ngày 25-4-1976 ở nước ta

+ Quốc hội khoá VI đã có những

quyết định trọng đại gì?

- 2 HS trả lời

Trang 13

- Gv nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài 1’

+ Năm 1979 nhà máy thuỷ điện nào

của nước ta được xây dung

2 Tình thần lao động khẩn trương,

dũng cảm trên công trường xây

dựng nhà máy thuỷ điện Hoà bình

10’

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm,

đọc lại SGK và tả lại không khí lao

động trên công trường xây dựng nhà

máy thuỷ điện Hoà Bình

- GV gọi HS trình bày ý kiến trước

lớp: Hãy cho biết trên công trường

xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà

Bình công nhân Việt Nam và các

chuyên gia Liên Xô đã làm việc như

3 Đóng góp lớn lao của nhà máy

thuỷ điện Hoà bình và sự nghiệp

xây dựng đất nước 10’

- GV tổ chức cho HS cùng nhau trao

đổi để TLCH sau:

+ Việc làm hồ đắp đập ngăn nước

sông Đà để xây dựng nhà máy thuỷ

điện Hoà Bình tác dụng thế nào cho

việc chống lũ lụt hằng năm của nhân

dân ta?

+ Điện của nhà máy thuỷ điện Hoà

Bình đã góp vào sản xuất và đời sống

của nhân dân ta như thế nào?

- GV: Hiện nay nhà máy thuỷ điện

Hoà Bình chiếm 1/5 sản lượng điện

của toàn quốc

C Củng cố, dặn dò 2’

- GV cho HS kể tên các nhà máy thuỷ

điện hiện nay ở nước ta

+ Đó là nhà máy thuỷ điện Hoà Bình

- HS làm việc theo nhóm nhỏ, mỗi nhóm có từ 4 đến 6 HS, cùng đọc SGK, sau đó từng em tả trước nhóm, bài học trong nhóm nghe và bổ sung

- Đại diện nhóm trình bày: Họ làm việc cần mẫn, kể cả làm việc ban đêm.Hơn 3 vạn người và hàng vạn xe cơ giới làm việc hối hả Dù khó khăn thiếu thốn và có cả sự hy sinh nhưng

họ vẫn quyết tâm hoàn thành công việc Cả nước hướng về Hoà Bình và sẵn sàng chi viện người và của

- Nhận xét, bổ sung

Ví dụ: ảnh ghi lại niềm vui của những công nhân xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình khi vượt mức kế hoạch

- HS phát biểu ý kiến

+ Việc làm hồ, đắp đập, ngăn nước sông Đà để xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình đã góp phần tích cực vào việc chống lũ, lụt cho đồng bằng Bắc Bộ

+ Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình đã cung cấp điện từ Bắc vào Nam, từ rừng núi xuống đồng bằng, nông dân đến thành phố phục vụ cho đời sống

và sản xuất của nhân dân ta

+ Nhà máy thủy điện Y – a – li Trị

Trang 14

- Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình là một

công trình vĩ đại trong 20 năm đầu

xây dựng đất nước của nhân dân

ta.Công trình xây dựng nhà máy đã

ghi dấu sự hi sinh tuổi xuân, cống

hiến sức trẻ và tài năng của đất nước

1 Kiến thức: Rèn kỹ năng thực hiện phép nhân các số tự nhiên, các phân số, các sốthập phân

2 Kĩ năng: HS làm BT 1 và 2

3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn

II/ Chuẩn bị

- Bảng phụ

III/ Hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ 5’

- Gọi HS lên làm bài 2 VBT

B Bài mới

1 Giới thiệu bài 1’

- GV nêu mục đích yêu cầu của bài

Trang 15

- Nhận xét đúng sai.

- HS đổi vở kiểm tra

? Nêu cách nhân số thập phân, phân

- Nêu y/c của bài

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

b 62,8 ⨯ 100 = 628062,8 ⨯ 0,01 = 0,6289,9 ⨯ 10 ⨯ 0,1 = 9,9172,56 ⨯ 100 ⨯ 0,01 = 172,56

44,5 + 32,5 = 77 (km)Quãng đường từ A đến B là

Trang 16

Độ dài quãng đường AC là 44,5 ⨯ 1,5 = 66,75 (km)

Độ dài quãng đường BC là 32,5 ⨯ 1,5 = 48,75 (km)

Độ dài quãng đường AB là 66,75 + 48,75 = 115,5 (km)

Đáp số : 115,5 km

- HS lắng nghe

-Tập làm văn Tiết 57: ÔN TẬP VỀ TẢ CON VẬT I/ Mục tiêu

1 Kiến thức: Qua việc phân tích bài văn mẫu Chim hoạ mi hót, HS được củng cố hiểu biết về văn tả con vật: cấu tạo của bài văn tả con vật, nghệ thuật quan sát và các giác quan được sử dụng khi quan sát, những chi tiết miêu tả, biện pháp nghệ thuật - so sánh hoặc nhân hoá

2 Kĩ năng: HS viết được đoạn văn ngắn (khoảng 5 câu) tả hình dáng hoặc hoạt động của con vật mình yêu thích

3 Thái độ: GDHS có ý thức tự giác học tập

QTE : Bổn phận yêu quý, bảo vệ các loài vật

II/ Đồ dùng

- Bảng phụ đã ghi cấu tạo 3 phần của bài văn tả con vật

- Giấy khổ to viết sẵn lời giải BT 1a

III/ Hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ 5’

- HS đọc lại đoạn văn hoặc bài văn đã

được viết lại sau tiết Trả bài văn tả

cây cối tuần trước.

- Mời 2 HS đọc yêu cầu của bài

- GV treo bảng phụ đã ghi cấu tạo 3

phần của bài văn tả con vật ; mời 1

HS đọc lại

- Cả lớp đọc thầm lại bài, suy nghĩ

- HS nối tiếp nhau đọc bài

- HS lắng nghe

- HS nêu yêu cầu

- HS đọca) Bài văn gồm 3 đoạn:

Trang 17

làm bài cá nhân, 3 HS làm vào bảng

quan sát, so sánh, nhân hoá,…

- GV giới thiệu tranh, ảnh: một số con

vật để HS quan sát, làm bài

- GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS

- HS nói con vật em chọn tả

- HS viết bài vào vở

- HS nối tiếp đọc đoạn văn

- Cả lớp và GV nhận xét, đánh giá

C Củng cố, dặn dò 2’

- GV nhận xét giờ học

- Dặn HS ghi nhớ những kiến thức về

văn tả cây cối vừa ôn luyện và chuẩn

bị cho bài sau

- Đoạn 1 (câu đầu) – (Mở bài tự nhiên): GT sự xuất hiện của hoạ mi vào các b.chiều

- Đoạn 2 (tiếp cho đến cỏ cây): Tả tiếng hót đặc biệt của hoạ mi vào buổichiều

- Đoạn 3 (tiếp cho đến đêm dày): Tả cách ngủ rất đặc biệt của hoạ mi trongđêm

- Đoạn 4 (kết bài không mở rộng): Tả cách hót chào nắng sớm rất đặc biệt của hoạ mi

b)Tác giả quan sát chim hoạ mi hót bằng nhiều giác quan: thị giác, thính giác

1 Kiến thức: Ôn tập và củng cố kiến thức về dấu phẩy: Hiểu tác dụng của dấu phẩy, biết phân tích chỗ sai trong cách dùng dáu phẩy, sửa lỗi về dấu phẩy

2 Kĩ năng: Hiểu được tác dụng của việc dùng sai dấu phẩy có ý thức thận trọng

khi sử dụng dấu phẩy

Trang 18

3 Thái độ: Giáo dục học sinh ham học hỏi.

II/ Đồ dùng

- Bảng phụ

III/ Hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ 5’

- Gọi HS lên làm bài 2 VBT

B Bài mới

1 Giới thiệu bài 1’

2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1 10’

- HS đọc yêu cầu bài

- Hướng dẫn: HS đọc kĩ từng câu văn,

xác định vị trí của dấu phẩy trong câu

Xác định tác dụng của từng dấu phẩy

- HS làm bài vào vở,

- 1 HS làm trên bảng

+ Nêu tác dụng của dấu phẩy

- GV chốt tác dụng của dấu phẩy

Bài 2 10’

- HS đọc yêu cầu bài, đọc cả mẩu

chuyện, nêu yêu cầu

- GV Hướng dẫn HS làm bài

- Dùng sai dấu phẩy có tác hại thế nào?

- HS trao đổi làm bài,

- Đại diện nhóm phát biểu

- GV chốt: Tác dụng của dấu phẩy

Bài 3 10’

- 1 HS đọc yêu cầu và đoạn văn

- GV hướng dẫn: Đọc kĩ bài, tìm 3 dấu

phẩy đặt sai vị trí, sửa lại cho đúng

- Những đợt sóng : Ngăn cách các

vế câu trong câu nghép

- Con tàu chìm dần : Các vế câu nghép

- HS đọc yêu cầu

a Anh hàng thịt đã thêm dấu phẩy vào lời phê: Bò cày không được, thịt

c Lời phê cần được viết: Bò cày, không được thịt

- HS nêu yêu cầuSửa lại:

- Sách ghi nét ghi nhận chị Ca - rôn

là người phụ nữ nặng nhất hành tinh (bỏ)

- Cuối mùa hè năm 1994, chị phải đến cấp cứu Phơ - lin, bang Mi - chi - gân, nước Mĩ (vị trí 1 dấu phẩy)

- Để có thể đưa chị đến 1 bệnh viện,

Trang 19

- GV chốt: Cách viết sử dụng dấu phẩy

C Củng cố, dặn dò 2’

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò: Hoàn thành bài vào vở

người ta phải nhờ sự giúp đỡ của 22 nhân viên cứu hoả

- HS lắng nghe

-Buổi chiều:

Bồi dưỡng Tiếng Việt

ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU I/ Mục tiêu

1 Kiến thức: Ôn tập, củng cố kiến thức về dấy phẩy; hiểu được tác dụng của dấu phẩy, nêu đúng ví dụ về tác dụng của dấu phẩy

2 Kĩ năng: Làm đúng bài tập điền dấu phẩy thích hợp vào chỗ trống

3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn

II/ Chuẩn bị: Vở thực hành

III/ Hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ 5’

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau làm miệng

bài tập

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm

- Nhận xét

B Dạy - học bài mới

1 Giới thiệu bài 1’

2 Hướng dẫn làm bài tập.

Bài 1 10’

Điền dấu phẩy vào vị trí thích hợp

trong các câu sau

- Gió thổi ào ào cây cối nghiêng ngả

bụi cuốn mù mịt và một trận mưa ập

tới

Bài 2 10’

Tìm dấu phẩy dùng sai trong đoạn

trích sau Chép lại đoạn trích, sau khi

đó sửa các lỗi về sử dụng dấu phẩy

Khi một ngày mới bắt đầu, tất cả

trẻ em trên thế giới, đều cắp sách tới

- 1 HS làm bài tập

- Nhận xét

- Điền dấu phẩy

a) Nam, Bắc, Thành là ba bạn học sinhgiỏi nhất lớp

Trang 20

trường Những học sinh ấy, hối hả

bước lên các nẻo đường, ở nông thôn,

trên những phố dài của thị trấn đông

dúc, dưới trời nắng gắt, hay trong

tuyết rơi

Bài 3 10’

Viết một đoạn văn tả hoặc kể về một

người, một vật, một việc mà em

muốn nói Trong đoạn văn,có sử

dụng dấu phẩy Viết xong hãy

khoanh tròn các dấu phẩy trong đoạn

dụng của dấu phẩy, học bài

bước trên các nẻo đường ở nông thôn, trên những phố dài cuả các thị trấn đông dúc, dưới trời nắng gắt hay trongtuyết rơi

- HS tự viết đoạn văn

- HS đọc bài viết của mình

-Địa lí Tiết 28: CHÂU ĐẠI DƯƠNG VÀ CHÂU NAM CỰC I/ Mục tiêu

1 Kiến thức: Xác định được trên bản đồ vị trí địa lý giới hạn Châu Đại Dương và Châu Nam Cực

2 Kĩ năng: Nêu được những tiêu biểu về vị trí địa lý, tự nhiên dân cư, kinh tế của Châu Đại Dương và Châu Nam Cực

3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn

MT: Cho HS biết về mối quan hệ gia tăng dân số và khai thác tài nguyên thiên

nhiên và môi trường

BĐ: HS biết được đặc điểm tự nhiên của châu Đại Dương và châu Nam Cực, biết

được nguồn lợi và ngành kinh tế tiêu biểu của vùng này trên cơ sở khai thác nguồn tài nguyên, biển đảo từ đó có lòng yêu quý biển, đảo

TKNL: Biết cách khai thác dầu khí ở một số quốc gia để TKNL có hiệu quả.

II/ Đồ dùng

- Bản đồ thế giới

- Lược đồ tự nhiên của Châu Đại Dương

- Lược đồ Châu Nam Cực

- Các hình minh hoạ trong SGK

III/ Hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ 5’

- Nêu đặc điểm của dân cư châu Mĩ

- Nền kinh tế Bắc Mĩ có gì khác với

- HS trả lời

Ngày đăng: 02/03/2021, 13:58

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w