Kĩ năng: Biết đánh giá hành vi của bản thân và mọi ngời chung quanh; biết lựa chọn và thực hiện cách ứng xử phù hợp với các chuẩn mực đạo đức, pháp luật.. + CH:Tích cực tự giác tham gia
Trang 1- Hiểu đợc những chuẩn mực đạo đức và pháp luật cơ bản, phổ thông, phù hợp với
HS lớp 6 trong các quan hệ với bản thân, với ngời klhác, với công việc và với môi ờng sống
tr-2 Kĩ năng: Biết đánh giá hành vi của bản thân và mọi ngời chung quanh; biết lựa
chọn và thực hiện cách ứng xử phù hợp với các chuẩn mực đạo đức, pháp luật
3 Thái độ: Có thái độ đúng đắn rõ ràng trớc các hiện tợng, sự kiện đạo đức, pháp
luật, văn hóa trong đời sống hàng ngày
- Có niềm tin vào tính đúng đắn của các chuẩn mực đã học
- Có trách nhiệm đối với hành động của bản thân, có nhu cầu tự điều chỉnh, tự hoànthiện để trở thành ngời có ích cho xã hội
+ CH: Vì sao chúng ta cần phải yêu
thiên nhiên, sống hòa hợp với thiên
- Siêng năng,kiên trì
- Tiết kiệm
Sống tự trọng vàtôn trong ngờikhác
- Tự chăm sóc,rèn luyện thânthể
Sống có kỉ luật - Tôn trọng kỉ
luật
Sống nhân ái vịtha
- Biết ơn
Sống hội nhập
- Yêu thiênnhiên, sống hòahợp với thiênnhiên
- Sống chan hòa
Trang 2+ CH: Lịch sự, tế nhị đợc thể hiện ở
những hành vi nào?
+ CH:Tích cực tự giác tham gia các
hoạt động tập thể xã hội có ý nghĩa
nh thế nào đối với mỗi ngời
+ CH: Tại sao chúng ta phải xác
+ CH: Quyền đợc bảo đảm an toàn
và bí mật th tín, điện thoại, điện tín
- Tích cực tựgiác trong hoạt
động tập thể vàtrong hoạt độngxã hội
- Công ớc liênhợp quốc vềquyền trẻ em
Quyền và nghĩa
vụ công dân vềtrật tự an toànxã hội
- Thực hiện trật
tự an toàn giaothông
Quyền và nghĩa
vụ công dân vềvăn hóa, giáodục và kinh tế
- Quyền vànghĩa vụ họctập
Các quyền tự docơ bản của côngdân
- Quyền đợcpháp luật bảo hộ
về tính mạng,thân thể, sứckhỏe, danh dự
và nhân phẩm
- Quyền bất khảxâm phạm vềchỗ ở
và nghĩa vụcông dân trong
- Công dân nớcCHXHCN ViệtNam
Trang 3quản lí nhà nớc.
4 Củng cố (3’)
- CH: Trong chơng trình giáo dục công dân lớp sáu em đã học mấy quyền cơ bản của công dân? Đó là những quyền nào?
5 Hớng dẫn về nhà (1’)
- Ôn tập kĩ nội dung
- Soạn bài: Sống giản dị
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ giảng
………
………
………
………
Giảng: 7A: 2009
7B: 2009 Tiết 1 Sống giản dị I.Mục tiêu 1.Kiến thức: HS hiểu thế nào là sống giản dị và không giản dị, tại sao cần phải sống giản dị 2 Kĩ năng: HS tự biết đánh giá hành vi của bản thân và của ngời khác về lối sống giản dị ở mọi khhía cạnh: Lời nói, cử chỉ, tác phong, cách ăn mặc và thái độ giao tiếp với mọi ngời - Biết xây dung kế hoạch tự rèn luyện, học tập những tấm gơng sống giản dị của mọi ngời xung quanh để trở thành ngời sống giản dị 3 Thái độ: Hình thành ở học sinh thái độ quý trọng sự giản dị, chân thật, xa lánh lối sống xa hoa, hình thức II Chuẩn bị: 1.GV: SGV, SGK, phiếu học tập, phòng học chung Bản tuyên ngôn độc lập Bác đọc ở quảng trờng Ba Đình 2/9/1945 2 HS: Soạn bài III Tiến trình bài dạy 1.ổn định tổ chức ( 1’) 7A
7B
2 Kiểm tra bài cũ ( 3’) ( Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS)
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: HDHS Tìm hiểu
truyện đọc
- GV cho HS nghe bản tuyên ngôn
(17') I Truyện đọc.
Bác Hồ trong ngày tuyên ngôn
độc lập
Trang 4+ Nhóm 1, 2: Iìm chi tiết biểu hiện
cách ăn mặc, tác phong và lời nói của
+ CH: Em hãy nêu những tấm gơng
sống giản dị ở trờng, lớp, ngoài xã hội
mà em biết?
+ CH: Tìm hiểu biểu hiện của lối
sống giản dị và trái với giản dị?
Sống giản dị Trái với giản dị
- Phô trơng hìnhthức, học đòitrong ăn mặc
- Cầu kì trongsinh hoạt, giaotiếp
-> GV: Giản dị không có nghĩa là
qua loa, đại khái, cẩu thả, tùy tiện….
Lối sống giản dị phải phù hợp với
lứa tuổi, điều kiện gia đình, bản thân
7’
- Trang phục, tác phong, lời nói củaBác
+ Bác mặc bộ quần áo ka- ki, đội
mũ vải bạc màu, đi đôi dép cao su.+ Bác cời đôn hậu và vẫy chào đồngbào
+ Thái độ thân mật nh ngời cha hiền
đối với các con
+ Câu hỏi đơn giản “ Tôi nói đồngbào nghe rõ không”
- Nhận xét về những biểu hiện củahành vi đó
+ Bác ăn mặc đơn giản, không cầukì, phù hợp với hoàn cảnh đất nớclúc đó
+ Thái độ chân tình, cởi mở đã xuatan tất cả những gì còn xa cách giữaBác Hồ – vị chủ tịch với nhân dân.+ Lời nói dễ hiểu, gần gũi thân th-
ơng với mọi ngời
Trang 5và môi trờng xã hội chung quanh.
* Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu nội
dung bài học
+ CH: Thế nào là sống giản dị?
+ CH: Sống giản dị có ý nghĩa nh thế
nào đối với mỗi ngời?
+ CH: Em hiểu nh thế nào về câu tục
ngữ: Tốt gỗ hơn tốt nớc sơn?
* Hoạt động 3: HDHS luyện tập.
+ CH: Bức tranh nào thể hiện tính
giản dị của HS khi đến trờng?
+ CH: Trong các biểu hiện theo em
biểu hiện nào nói lên tính giản dị?
+ CH: Theo em HS cần phải làm gì
để rèn luyện tính giản dị?
10’
10’
II Nội dung bài học.
1 Khái niệm.
- Sống giản dị là sống phù hợp với
điều kiện, hoàn cảnh của bản thân, gia đình và xã hội., không xa hoa lãng phí, không cầu kì, kiểu cách, không chạy theo những nhu cầu vật chất và hình thức bề ngoài
2.ý nghĩa.
- Giản dị là phẩm chất cần có ở mỗi ngời
- Ngời sống giản dị sẽ đợc mọi ngời xung quanh yêu mến, cảm thông và giúp đỡ
III Luyện tập.
1 Bài tập 1
- Bức tranh 3 thể hiện đức tính giản
dị, các bạn HS ăn mặc phù hợp với lứa tuổi Tác phong nhanh nhẹn, vui tơi, thân mật
2 Bài tập 2.
- Đáp án đúng: b, đ
3 Bài tập 3.
4 Củng cố (3’)
- CH: Thế nào là sống giản dị? Sống giản dị có ý nghĩa nh thế nào đối với mỗi ngời?
5 Hớng dẫn về nhà (1’)
- Xây dung kế hoạch rèn luyện bản thân trở thành ngời HS có lối sống giản dị
- Soạn bài: Trung thực
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ giảng
………
………
………
………
Giảng: 7A: 2009
7B: 2009 Tiết 2
Trung thực I.Mục tiêu.
Trang 61.Kiến thức: HS hiểu thế nào là trung thực, biểu hiện của lòng trung thực và vì sao
cần phải trung thực
2 Kĩ năng: HS biết phân biệt các hành vi thể hiện tính trung thực và không trung
thực trong cuộc sống hàng ngày Biết tự kiểm tra hành vi của mình và rèn luyện đểtrở thành ngời trung thực
3 Thái độ: Hình thành ở HS thái độ quý trọng, ủng hộ những việc làm trung thực và
phản đối những hành vi thiếu trung thực
2 Kiểm tra bài cũ ( 5’)
- CH: Thế nào là sống giản dị? Sống giản dị có i nghĩa nh thế nào đối với mỗi ngời?Nêu ví dụ?
Đáp án:
- Sống giản dị là sống phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của bản thân, gia đình và xãhội., không xa hoa lãng phí, không cầu kì, kiểu cách, không chạy theo những nhucầu vật chất và hình thức bề ngoài
- Giản dị là phẩm chất cần có ở mỗi ngời
- Ngời sống giản dị sẽ đợc mọi ngời xung quanh yêu mến, cảm thông và giúp đỡ
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: HDHS iìm hiểu
+ Bra-man-iơđã đối xử với
ken-lăng-giơ nh thế nào? Vì sao Bra-man-iơ có
thái độ nh vậy
+ Mi-ken-lăng-giơ có thái độ nh thế
nào? Vì sao Mi-ken-lăng-giơ xử sự
nh vậy?
+ Mi-ken-lăng-giơ là ngời nh thế nào?
- Nhiêm vụ: HS tập trung giải quyết
vấn đề
- Đại diện nhóm trả lời
- HS nhận xét-> GV nhận xét
+ CH: Iìm những ví dụ chứng minh
cho tính trung thực biểu hiện ở các
khía cạnh khác nhau: Trong học tập;
- Bra-man-tơ: Không a thích, kình
địch, chơi xấu, làm giảm danh tiếng,làm hại sự nghiệp của Mi-ken-lăng-giơ Vì sợ Mi-ken-lăng-giơ nổi tiếnglấn át mình
- Mi-ken-lăng-giơ: công khai đánhgiá cao Bra-man-tơ là ngời vĩ đại Vì
ông là ngời thẳng thắn, tôn trọng vànói sự thật, đánh giá đúng sự việc
- Ông là ngời trung thực, tôn trọngchân lý, công minh chính trực
Trang 7Trong quan hệ với mọi ngời; Trong
hành động?
-> Trong học tập: Ngay thẳng,
không quay cóp…
-> Trong quan hệ với mọi ngời:
Không nói xấu, tranh công hay đổ lỗi
cho ngời khác…
-> Trong hành động: Bênh vực, bảo
vệ lẽ phải, chân lí, đấu tranh, phê
phán những việc làm sai trái.
- GV: Trung thực biểu hiện ở nhiều
khía cạnh khác nhau trong cuộc
sống: Qua thái độ, hành động, lời
nói, không chỉ trung thực với mọi
ng-ời mà cần trung thực với bản thân
mình.
+ CH: Tìm những biểu hiện của hành
vi trái với tính trung thực và nêu nên
những trờng hợp cụ thể nào thì có thể
-> Đối với kẻ địch không thể nói lên
sự thật, đó là biểu hiện của tinh thần
cảnh giác cao Trong một số trờng
hợp thầy thuốc không thể nói hết sự
thật về bệnh tật cho họ, điều đó biểu
hiện lòng nhân đạo, tình nhân ái.
* Hoạt động 2: HDHS iìm hiểu nội
dung bài học
+ CH: Thế nào là trung thực?
+ CH: Sống trung thực có ý nghĩa nh
thế nào đối với mỗi ngời?
+ CH: Nêu những việc làm thể hiện
tính trung thực hoặc cha trung thực
điểm
2.ý nghĩa.
- Sống trung thực giúp ta nâng caophẩm giá, làm lành mạnh các mốiquan hệ xã hội và sẽ đợc mọi ngờitin yêu, kính trọng
Trang 8của bản thân?
+ CH: Em hiểu câu tục ngữ “ Câi
ngay không sợ chết đứng” nh thế nào?
* Hoạt động 3: HDHS luyện tập.
+ CH: Hành vi nào thể hiện tính trung
thực, hành vi nào không thể hiện tính
trung thực? Vì sao?
+ CH: Thầy thuộc không cho bệnh
nhân biết sự thật về căn bệnh hiểm
nghèo của họ? Em có suy nghĩ gì về
việc làm đó của ngời thầy thuốc?
+ CH: Để rèn luyện tính trung thực
em cần phải làm gì?
10
’
III Luyện tập.
1 Bài tập 1
- Hành vi thể hiện tính trung thực:
4, 5, 6
- Hành vi thể hiện tính không trung thực: 1, 2, 3, 7
2 Bài tập 2.
- Hành động của ngời bác sĩ là xuất phát từ lòng nhân đạo, luôn mong muốn bệnh nhân sống lạc quan để
có nghị lực và hi vọng chiến thắng bệnh tật
3 Bài tập 3.
- Thật thà đối với cha mẹ, thầy cô và mọi ngời xung quanh
- Trong học tập: ngay thẳng, không gian dối
-Dũng cảm nhận khuyết điểm khi có lỗi
4 Củng cố (3’)
- CH: Thế nào là trung thực? Sống trung thực có ý nghĩa nh thế nào đối với mỗi ng-ời?
5 Hớng dẫn về nhà (1’)
- Học nội dung bài Soạn bài: Tự trọng
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ giảng
………
………
………
………
Giảng: 7A: 2009
7B: 2009 Tiết 3
Tự trọng
I.Mục tiêu.
1.Kiến thức: HS hiểu thế nào là tự trong và không tự trọng và vì sao cần phải tự
trọng
Trang 92 Kĩ năng: HS biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của ngời khác về những biểu
iện của tính tự trọng, học tập những tấm gơng về lòng tự trọng của những ngời sốngxung quanh
3 Thái độ: Hình thành ở HS nhu cầu và ý thức rèn luyện tính tự trọng ở bất cứ điều
kiện, hoàn cảnh nào trong cuộc sống
2 Kiểm tra bài cũ ( 5’)
- CH: Thế nào là trung thực? Sống trung thực có ý nghĩa nh thế nào đối với mỗi ời? Để rèn luyện tính trung thực em cần phải làm gì?
ng-Đáp án:
- Trung thực là luôn tôn trọng sự thật, tôn trọng chân lí, lẽ phải; sống ngay thẳng,thật thà và dmá dũng cảm nhận lỗi khi mình mắc khuyết điểm
- Sống trung thực giúp ta nâng cao phẩm giá, làm lành mạnh các mối quan hệ xã hội
và sẽ đợc mọi ngời tin yêu, kính trọng
+ Vì sao Ro-be lại nhờ em mình trả
lại tiền cho ngời mua diêm?
-> Là em bé mồ côi, nghèo, đi bán
diêm.Đi đổi tiền trả lại bị tai nạn,
Rô-be đã nhờ em mình trả lại tiền
Trang 10-> Muốn giữ đúng lời hứa, không
muốn bị coi thờng, xúc phạm, mất
-> Làm thay đổi tình cảm của tác
giả: Từ nghi ngờ-> sững sờ-> hối
- Không biết ănnăn
- Không biết xấuhổ
- Nịnh bợ, luồncúi
- Bắt nạt ngờikhác
- Tham gia tệnạn xã hội
- Sống luộmthuộm
- Không trungthực
* Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu nội
- Biểu hiện: C xử đàng hoàng, đúngmực, giữ lời hứa, làm tròn nhiệm vụ
Trang 11+ CH: Tính tự trọng có ý nghĩa nh thế
nào đối với mỗi ngời?
+ CH: Em hiểu nh thế nào về câu tục
ngừ “ Đói cho sạch, rách cho thơm”
* Hoạt động 3: HDHS luyện tập.
+ CH: Hành vi nào thể hiện tính tự
trọng? Vì sao?
+ CH: Em hãy kể lại một câu truyện
thể hiện tính tự trọng?
+ CH: Bản thân em đã làm việc gì thể
hiện tính tự trọng và việc làm không
thể hiện tính tự trọng?
10
’
của mình…
2.ý nghĩa.
- Tự trọng là phẩm chất đạo đức cần thiết của mỗi ngời
- Lòng tự trọng giúp ta có nghị
lựcv-ợt qua khó khăn, nâng cao phẩm giá,
uy tín cá nhân và nhận đợc sự quý trọng của mọi ngời xung quanh
III Luyện tập.
1 Bài tập 1.
- Đáp án: 1, 2
2 Bài tập 2.
3 Bài tập 3.
4 Củng cố (3)
- CH: Tự trọng là gì? Những biểu hiện của tính tự trọng? Tính tự trọng có ý nghĩa nh thế nào đối với mỗi ngời?
5 Hớng dẫn về nhà (1)
- Học nội dung bài soạn bài: đạo đức và kỉ luật
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ giảng
………
………
………
………
Giảng: 7A: 2009
7B: 2009 Tiết 4
đạo đức và kỉ luật
I.Mục tiêu.
1.Kiến thức: HS hiểu thế nào là đạo đức và kỉ luật, mối quan hệ giã đạo đức và kỉ
luật, ý nghĩa của việc rèn luyện đạo đức và kỉ luật đối với mỗi ngời
2 Kĩ năng: HS tự biết đánh giá, xem xét hành vi của một cá nhân hay một tập thể
theo chuẩn mực đạo đức, pháp luật đã học
3 Thái độ: HS có thái độ tôn trọng kỉ luật và phê phán thói tự do vô kỷ luật.
Trang 122 Kiểm tra bài cũ ( 5’)
- CH: Tự trọng là gì? Những biểu hiện của tính tự trọng? Tính tự trọng có ý nghĩa nhthế nào đối với mỗi ngời? Bản thân em đã làm việc gì thể hiện tính tự trọng?
Đáp án:
- Tự trọng là biết coi trọng, giữ gìn phẩm cách, biết điều chỉnh hành vi của mình chophù hợp với các chuẩn mực xã hội
- Biểu hiện: C xử đàng hoàng, đúng mực, giữ lời hứa, làm tròn nhiệm vụ của mình…
- Lòng tự trọng giúp ta có nghị lựcvợt qua khó khăn, nâng cao phẩm giá, uy tín cánhân và nhận đợc sự quý trọng của mọi ngời xung quanh
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu
truyện đọc
- Gọi HS đọc truyện: Một tấm gơng
tận tụy vì việc chung
+ Việc làm nào của anh Hùng thể hiện
kỉ luật lao động và quan tâm đến mọi
-> Không đi muộn về sớm, vui vẻ
hoàn thành nhiệm vụ, sẵn sàng giúp
Trang 13nguy hiểm Đợc mọi ngời tôn trọng
+ CH: Đạo đức là gì ? Nêu những biểu
hiện cụ thể của đạo đức trong cuộc
sống?
+ CH: Kỉ luật là gì ? Nêu những biểu
hiện cụ thể của kỷ luật trong cuộc
sống?
+ CH: Tại sao lại nói đạo đức và kỉ
luật có mối quan hệ chặt chẽ với
thể, pháp luật của nhà nớc là biểu
hiện của ngời có đạo đức
+ CH: Hành vi nào vừa biểu hiện đạo
đức, vừa thể hiện tính kỉ luật?
+ CH: Nêu một số biểu hiện thiếu tính
- Kỉ luật là quy định chung của cộng
đồng hoặc tổ chức xã hội mọi ngờiphải tuân theo
- Đạo đức và kỉ luật có mối quan hệchặt chẽ với nhau
III Luyện tập.
1 Bài tập 1
- Đáp án: 1, 4, 6, 7
2 Bài tập 2.
Trang 14kỉ luật của một số bạn HS hiện nay và
tác hại của nó?
+ CH: Trong tình huống đó ý kiến của
em nh thế nào?
3 Bài tập 3.
- Hoàn cảnh gia đình khó khăn, Tuấn phải đi làm thêm vào chủ nhật
Nh vậy Tuấn đã giải quyết tốt việc nhà và việc học
- Thỉnh thoảng uấn vắng mặt đều có báo cáo nh vậy là có ý thức tôn trọng quy định, hoạt động của tập thể
=> Nhận định Tuấn là ngời thiếu ý thức tổ chức kỉ luật là sai
4 Củng cố (3)
- CH: Đạo đức là gì? Kỉ luật là gì? Hãy nêu một số hành vi trái với đạo đức, trái với
kỉ luật?
5 Hớng dẫn về nhà (1)
- Làm bài tập d
- Soạn bài: Yêu thơng con ngời
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ giảng
………
………
………
………
Giảng: 7A: 2009
7B: 2009 Tiết 5
Yêu thơng con ngời
I.Mục tiêu.
1.Kiến thức: HS hiểu thế nào là yêu thơng con ngời, biểu hiện của lòng yêu thơng
con ngời và ý nghĩa của yêu thơng con ngời
2 Kĩ năng: Rèn luyện mình để trở thành ngời có lòng yêu thơng con ngời, sống có
tình ngời Biết xây dựng tình đoàn kết, yêu thơng từ trong gia đình đến những ngời xung quanh
3 Thái độ: HS có thái độ quan tâm đến những ngời xung quanh, ghét thói thờ ơ,
lạnh nhạt và lên án những hành vi độc ác đối với con ngời
II Chuẩn bị:
Trang 152 Kiểm tra bài cũ ( 15’)
- CH: Đạo đức là gì? Kỉ luật là gì? Hãy nêu một số hành vi trái với đạo đức, trái với
+ Những cử chỉ và lời nói thể hiện sự
quan tâm yêu thơng của Bác đối với
gia đình chị Chín
+ Thái độ của chị Chín đối với Bác
nh thế nào? Ngồi trên xe ra về thái độ
- Bác âu yếm, xoa đầu, trao quà tết,hỏi thăm việc làm, cuộc sống của
mẹ con chị
- Chị Chín rơm rớm nớc mắt
-Bác nghĩ đến việc đề xuất với lãnh
đạo thành phố cần quan tâm đến chịChín và những ngời gặp khó khăn
=> Bác đã thể hiện đức tính: yêu
th-ơng mọi ngời
Trang 16Tình cảm yêu thơng con ngời vô bờ
khi ốm đau; Đa, đón em đi học; ủng
hộ đồng bào lũ lụt; Giúp đỡ bạn
nghèo; dắt cụ già qua đờng; giúp bạn
- Hạ thấp giá trịcon ngời
+ CH: Trái với yêu thơng là gì? Hậu
2.ý nghĩa.
- Yêu thơng con ngời là truyềnthống quý báu của dân tộc, cần đợcgiữ gìn và phát huy
- Ngời biết yêu thơng mọi ngời sẽ
đ-ợc mọi ngời yêu quý và kính trọng
III Luyện tập.
1 Bài tập 1
- Hành vi của Nam, Long, Hồng là
Trang 17+ CH: Hãy nhận xét hành vi của
những nhân vật nêu trong các tình
huống của bài tập 1?
+ CH: Tìm những câu ca dao, tục ngữ,
danh ngôn nói về tình thơng yêu của
con ngời đối với con ngời?
+ CH: Bản thân em đã làm việc gì thể
hiện tình thơng yêu giúp đỡ mọi ngời?
8’ thể hiện lòng yêu thơng con ngời.
- Hành vi của Toàn là không có lòng yêu thơng con ngời Lòng yêu thơng con ngời là không đợc phân biệt đối xử
2 Bài tập 2.
-Thơng ngời nh thể thơng thân
- Lá lành đùm lá rách
- Lá rách ít đùm lá rách nhiều
- Chia ngọt, sẻ bùi
3 Bài tập 3.
4 Củng cố (3’)
- CH: Thế nào là lòng yêu thơng con ngời? Biểu hiện của lòng yêu thơng con ngời là gì? Yêu thơng con ngời có ý nghĩa nh thế nào?
5 Hớng dẫn về nhà (1’)
- Tìm những câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về tình thơng yêu của con ngời đối với con ngời
- Soạn bài: Tôn s trọng đạo
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ giảng
………
………
………
………
Giảng: 7A: 2009
7B: 2009 Tiết 6 Tôn s trọng đạo I.Mục tiêu 1.Kiến thức: Học sinh hiểu đợc thế nào là tôn s trọng dạo, hiểu đợc ý nghĩa của tôn s trọng đạo và vì sao phải tôn s trọng đạo 2 Kĩ năng: HS biết tự rèn luyện để có thái độ tôn s trọng đạo 3 Thái độ: HS biết phê phán những thái độ và hành vi vô ơn đối với thầy, cô giáo II Chuẩn bị: 1.GV: 2 HS: III Tiến trình bài dạy 1.ổn định tổ chức ( 1) 7A
7B
Trang 182 Kiểm tra bài cũ ( 5’)
- CH: Thế nào là lòng yêu thơng con ngời? Biểu hiện của lòng yêu thơng con ngời làgì? Yêu thơng con ngời có ý nghĩa nh thế nào?
Đáp án:
- Yêu thơng con ngời là quan tâm giúp đỡ, làm những điều tốt đẹp cho ngời khác,nhất là những ngời gặp khó khăn, hoạn nạn
- Sẵn sàng giúp đỡ, thông cảm, chia sẻ, biết tha thứ, có lòng vị tha, biết hi sinh
- Yêu thơng con ngời là truyền thống quý báu của dân tộc, cần đợc giữ gìn và pháthuy
- Ngời biết yêu thơng mọi ngời sẽ đợc mọi ngời yêu quý và kính trọng
+ Chi tiết nào chứng tỏ sự biết ơn của
học trò cũ đối với thầy giáo Bình
+ HS kể những kỉ niệm về những ngày
thầy giáo nói lên điều gì
- Nhiêm vụ: HS tập trung giải quyết
-> Học trò vây quanh thầy chào hỏi
thắm thiết, tặng thầy những bó hoa tơi
thắm Không khí buổi gặp mặt thật
cảm động Thầy trò tay bắt mặt
mừng
-> Kỉ niệm thầy trò, bày tỏ lòng biết
ơn, bồi hồi xúc động, thầy trò lu luyến
mãi -> Nói lên lòng biết ơn thầy giáo
cũ của mình
+ CH: Em đã làm gì để tỏ lòng biết ơn
các thầy cô dã dạy dỗ em?
* Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu nội
dung bài học
+ CH: Em hãy giải thích câu tục ngữ “
I Truyện đọc.
Bốn mơi năm vẫn nghĩa nặng tìnhsâu
- Cuộc gặp gỡ giữa thầy và trò sau
40 năm Nói lên lòng biết ơn thầygiáo cũ của lớp 7A
II Nội dung bài học.
Trang 19Không thầy đó mày làm nên”?
+ CH: Ngày nay câu tục ngữ
“Không thầy đố mày làm nên” có còn
đúng không?
+ CH: Em hiểu tôn s trọng đạo là gì?
+ CH: Hãy nêu những biểu hiện của
tôn s trọng đạo?
-> Tình cảm thái độ làm vui lòng thầy
cô giáo Hành động đền ơn, đáp
nghĩa Làm những điều tốt đẹp để
xứng đáng với thầy cô
+ CH: Tôn s trọng đạo có ý nghĩa nh
thế nào?
* Hoạt động 3: HDHS luyện tập.
1 Khái niệm.
- Là tôn trọng, kính yêu và biết ơn
đối với thầy cô giáo ở mọi nơi, mọi lúc Coi trọng, làm theo đạo lí mà thầy cô dạy
2 ý nghĩa.
- Tôn s trọng đạo là truyền thống
quý báu của dân tộc ta, chúng ta cần phát huy
- Tôn s trọng đạo làm cho mối quan
hệ giữa ngời với ngời ngày càng gắn
bó, thân thiết với nhau hơn
III Luyện tập.
1 Bài tập 1
2 Bài tập 2.
3 Bài tập 3.
4 Củng cố (3)
5 Hớng dẫn về nhà (1)
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ giảng
………
………
………
………
Giảng: 7A:
7B: Tiết 7
đoàn kết tơng trợ
I.Mục tiêu.
1.Kiến thức: HS hiểu thế nào là đoàn kết, tơng trợ, ý nghĩa của đoàn kết tơng trợ
trong quan hệ giữa mọi ngời với nhau trong cuộc sống
2 Kĩ năng: Rèn luyện mình để trở thành ngời biết đoàn kết tơng trợ với mọi ngời.
- Biết tự đánh giá mình và mọi ngời về biểu hiện đoàn kết tơng trợ với mọi ngời
- Thân ái, tơng trợ giúp đỡ bạn bè, hàng xóm, láng giềng
3 Thái độ: Có ý thức đoàn kết, giúp đỡ nhau trong cuộc sống hàng ngày.
Trang 20II Chuẩn bị:
1.GV:
2 HS:
III Tiến trình bài dạy.
1.ổn định tổ chức ( 1)7A
7B
2 Kiểm tra bài cũ ( 5) + CH: + ĐA: 3 Bài mới: Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung * Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu truyện đọc - Gọi HS đọc truyện: * Hoạt động nhóm.( nhóm nhỏ) - GV nêu vấn đề: + - Nhiêm vụ: HS tập trung giải quyết vấn đề - Đại diện nhóm trả lời - HS nhận xét-> GV nhận xét * Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu nội dung bài học * Hoạt động 3: HDHS luyện tập I Truyện đọc II Nội dung bài học 1 Khái niệm. - Đoàn kết tơng trợ là sự cảm thông, chia sẻ và có việc làm cụ thể giúp đỡ nhau khi gặp khó khăn 2.ý nghĩa. - Sống đoàn kết tơng trợ sẽ giúp ta dễ hòa nhập , hợp tác với mọi ngời và đợc mọi ngời yêu mến - Đoàn kết tơng trợ giúp ta tạo nên sức mạnh để vợt qua khó khăn - Đoàn kết tơng trợ là một truyền thống quý báu của dân tộc ta 3 Cách rèn luyện III Luyện tập 1 Bài tập 1 2 Bài tập 2 3 Bài tập 3 4 Củng cố (3) 5 Hớng dẫn về nhà (1) * Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ giảng ………
………
………
………
Giảng: 7A:
7B: Tiết 8
ôn tập
Trang 21I.Mục tiêu.
1.Kiến thức: Ôn tập củng cố kiến thức các bài : Sống giản dị; trung thực; tự trọng;
đạo đức và kỷ luật; yêu thơng mọi ngời; tôn s trọng đạo; đoàn kết tơng trợ
2 Kĩ năng: Biết đánh giá hành vi và hoạt động giao tiếp của bản thân theo các chuẩn
mực đạo đức, biết lựa chọn và thực hiện cách ứng sử phù hợp
3 Thái độ: Có thái độ đúng đắn rõ ràng trớc các hiện tợng, sự kiện đạo đức, văn hoá
trong đời sống hàng ngày
nào đối với mỗi ngời?
+ CH: Em hiểu nh thế nào về câu tục
ngữ: Tốt gỗ hơn tốt nớc sơn?
* Hoạt động 2:
+ CH: Thế nào là trung thực?
+ CH: Sống trung thực có ý nghĩa nh
thế nào đối với mỗi ngời?
+ CH: Nêu những việc làm thể hiện
tính trung thực hoặc cha trung thực
2 Trung thực.
* Khái niệm
- Trung thực là luôn tôn trọng sựthật, tôn trọng chân lí, lẽ phải; sốngngay thẳng, thật thà và dmá dũngcảm nhận lỗi khi mình mắc khuyết
điểm
3 Tự trọng.
Trang 22+ CH: Tự trọng là gì?
+ CH: Những biểu hiện của tính tự
trọng?
+ CH: Tính tự trọng có ý nghĩa nh thế
nào đối với mỗi ngời?
+ CH: Em hiểu nh thế nào về câu tục
ngừ “ Đói cho sạch, rách cho thơm”
* Hoạt động 4:
+ CH: Đạo đức là gì ? Nêu những biểu
hiện cụ thể của đạo đức trong cuộc
sống?
+ CH: Kỉ luật là gì ? Nêu những biểu
hiện cụ thể của kỷ luật trong cuộc
sống?
+ CH: Tại sao lại nói đạo đức và kỉ
luật có mối quan hệ chặt chẽ với
- Biểu hiện: C xử đàng hoàng, đúngmực, giữ lời hứa, làm tròn nhiệm vụcủa mình…
4 Đạo đức và kỉ luật.
* Khái niệm
- Đạo đức là những quy định, chuẩnmực ứng xử của con ngời với conngời, với công việc, với tự nhiên vàmôi trờng sống
- Kỉ luật là quy định chung của cộng
đồng hoặc tổ chức xã hội mọi ngờiphải tuân theo
- Đạo đức và kỉ luật có mối quan hệchặt chẽ với nhau
5 Yêu thơng con ngời.
* Khái niệm
- Yêu thơng con ngời là quan tâmgiúp đỡ, làm những điều tốt đẹp chongời khác, nhất là những ngời gặpkhó khăn, hoạn nạn
Trang 231 Kiến thức: Qua giờ kiểm tra giúp HS củng cố khiến thức các bài: Sống giản dị,
trung thực, tự trọng, đạo đức và kỉ luật, yêu thơng con ngời, tôn s trọng đạo, đoàn kếttơng trợ
2 1.25
Trang 24Trung thực 1
0.25
1 1
2 1.25
0.25
1 0.25
Đạo đức và kỉ luật 1
0.25
1 3
2 3.25
3
1 3
1
1 1
1
2 2
3 7
9
10
Bớc 2 Đề bài.
I Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)
Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng cho mỗi câu sau( từ câu 1 đến câu 4) mỗi câu
đúng 0.25 điểm
Câu 1: Trong những biểu hiện sau đây biểu hiện nào nói lên tính giản dị?
A Lời nói gắn gọn, dễ hiểu
B Diễn đạt dài dòng, dùng nhiều từ cầu kì, bóng bẩy
C Làm việc gì cũng sơ sài, cẩu thả
D Thái độ khách sáo, kiểu cách
Câu 2: Trong những hành vi sau đây hành vi nào thể hiện tính trung thực?
A Làm hộ bài cho bạn
B Dũng cảm nhận lỗi của mình
C Quay cóp trong giờ kiểm tra
D Nhận lỗi thay cho bạn
Câu 3 Trong những hành vi sau đây hành vi nào thể hiện lòng tự trọng?
A Nếu có khuyết điểm, khi đợc nhắc nhở, Nam đều vui vẻ nhận lỗi
B Nam chỉ khoe với bố mẹ khi có bài kiểm tra điểm cao, còn điểm kém thì giấu đi
C Không làm đợc bài nhng kiên quyết không quay cóp và không nhìn bài của bạn
D Đang đi chơi cùng bạn bè, Lan rất xấu hổ khi gặp cảnh bố mẹ mình lao động vấtvả
Câu 4 Trong những hành vi sau đây hành vi nào thể hiện tính kỉ kuật?
A Tuấn thờng xuyên đi học muộn
B Học lớp sáu Hải đã biết hút thuốc lá
C Nam thờng đi chơi về muộn
D Chấp hành đùng các quy định của lớp đề ra
Câu 5 ( 1 điểm) Điền cụm từ thích hợp vào dấu ba chấm
Sống giản dị là với của biểu hiện ở chỗ những nhu cầu vật chất và hình thức bề ngoài
Câu 6 ( 1 điểm) Nối cột A với cột B sao cho phù hợp.
Trang 251.Sống phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh a.Trung thực
2 Luôn tôn ttrọng sự thật, chân lí, lẽ phải b.Giản dị
3.Luôn coi trọng và giữ gìn phẩm cách của mình c.Yêu thơng con ngời
4 Sống có lòng nhân ái, vị tha d.Đạo đức và kỉ luật
e.Tự trọng
II Tự luận ( 7 điểm)
Câu 1 ( 3 điểm) Thế nào là đạo đức, kỉ luật? Cho ví dụ?
Câu 2 ( 3 điểm) Em hiểu thế nào là đoàn kết tơng trợ ? Cho ví dụ?
Câu 3 ( 1 điểm) Tôn s trọng đạo là gì?
2 –a
3 –e
4 –
c
II Tự luận ( 7 điểm)
Câu 1 Đạo đức là những quy định, những chuẩn mực ứng xử của con ngời với ngời
khác, với công việc, với thiên nhiên và môi trờng, đợc nhiều ngời ủng hộ và tự giácthực hiện
- Kỉ luật là những quy định chung của cộng đồng hoặc của tổ chức xã hội, yêu cầumọi ngời phải tuân theo nhằm tạo ra sự thống nhất hành động để đạt chất lợng, hiệuquả trong công việc
Câu 2 Đoàn kết tơng trợ là sự thông cảm, chia sẻ và có việc làm cụ thể giúp đỡ nhau
khi gặp khó khăn
Câu 3 Tôn s trọng đạo là tôn trọng, kính yêu và biết ơn đối với những thầy, cô giáo
ở mọi lúc, mọi nơi Coi trọng những điều thầy dạy, coi trọng và làm theo đạo lí màthầy đã dạy cho mình
4 Củng cố: ( 1’ )
- GV thu bài về nhà chấm
5 Hớng dẫn về nhà: (1’ )
- Đọc trớc bài Khoan dung.
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ giảng
………
………
………
………
Trang 26Giảng: 7A: 2009 Tiết 10
2 Kĩ năng: Biết lắng nghe và hiểu ngời khác, biết chấp nhận và tha thứ, c xử tế nhị
với mọi ngời Sống cởi mở, thân ái, biết nhờng nhịn
3 Thái độ: Quan tâm và tôn trọng mọi ngời, không mặc cảm, không định kiến hẹp
+ Nhóm 1, 2: Thái độ lúc đầu của
Khôi đối với cô giáo nh thế nào?
+ Nhóm 3, 4: Cô giáo Vân đã có việc
làm nh thế nào trớc thái độ của Khôi?
- Nhiệm vụ: HS tập trung giải quyết
Hãy tha lỗi cho em.
* Thái độ của Khôi:
- Lúc đầu: Đứng dậy, nói to
- Về sau: Chứng kiến cô tập viết Cúi
đầu, rơm rớm nớc mắt, giọng nghènnghẹn, xin cô tha lỗi
* Cô Vân: Đứng lặng ngời, mắt
Trang 27+ CH: Vì sao Khôi lại có sự thay đổi
đó?
-> Vì Khôi đã chứng kiến cảnh cô
Vân tập viết Biết đợc nguyên nhân vì
sao cô viết khó khăn nh vậy
- Cô tập viết Tha lỗi cho HS
* Bài học qua câu chuyện
- Không nên vội vàng định kiến khinhận xét ngời khác
- Cần biết chấp nhận và tha thứ chongời khác
* Đặc diểm của lòng khoan dung
- Biết lắng nghe để hiểu ngời khác
- Biết tha thứ cho ngời khác
2 ý nghĩa:
- Ngời có lòng khoan dung luôn đợcmọi ngời yêu mến, tin cậy Nhờ cólòng khoan dung cuộc sống và quan
hệ giữa mọi ngời trở nên lành mạnh,thân ái
3 Cách rèn luyện lòng khoan dung:
- Chúng ta hãy sống cởi mở, gần gũimọi ngời, c sử chân thành, rộng l-
Trang 28- Đọc trớc bài Xây dựng gia đình văn hoá?
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ giảng
1 Kiến thức: HS hiểu nội dung và ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn hoá Hiểu
mối quan hệ giữa quy mô gia đình và chất lợng đời sống gia đình Hiểu bổn phận vàtrách nhiệm của bản thân trong việc xây dựng gia đình văn hoá
2 Kĩ năng: HS biết giữ gìn danh dự gia đình, tránh xa những thói h tật xấu, các tệ
nạn xã hội, có trách nhiệm xây dựng gia đình văn hoá
3 Thái độ: Hình thành ở học sinh tình cảm yêu thơng, gắn bó, quý trọng gia đình và
mong muốn tham gia xây dựng gia đình văn hoá, văn minh, hạnh phúc
2 Kiểm tra bài cũ.(15’)
- CH: Thế nào là lòng khoan dung ? Muốn có lòng khoan dung ta phải làm gì? Hãy
kể một câu chuyện thể hiện lòng khoan dung của em đối với bạn?
Đáp án:
- Khoan dung có nghĩa là rộng lòng tha thứ Tôn trọng và thông cảm với ngời khác
Trang 29- Chúng ta hãy sống cởi mở, gần gũi mọi ngời, c sử chân thành, rộng lợng, tôn trọngcá tính, sở thích thói quên ủa ngời khác trên cơ sở chuẩn mực xã hội.
+ Nhóm 1,2: Gia đình cô Hoà có mấy
ngời ? Đời sống tinh thần của gia
đình cô Hoà ra sao?
+ Nhóm 3,4: Gia đình cô Hoà đối xử
với bà con hàng xóm láng giềng nh
thế nào? Gia đình cô đã làm tốt
nhiệm vụ công dân ra sao?
- Nhiệm vụ: HS tập trung giải quyết
vấn đề
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- HS nhận xét-> GV nhận xét
+ CH: Em hiểu nh thế nào về mối
quan hệ giữa đời sống vật chất và đời
sống tinh thần của gia đình?
-> Gia đình không giàu nhng mọi
ng-ời yêu thơng nhau thực hiện tốt trách
nhiệm của mình, con cái chăm học,
chăm làm
-> Gia đình giàu có nhng cha mẹ
thiếu gơng mẫu, con cái h hỏng
-> Gia đình bất hoà, thiếu nề nếp gia
- Không khí gia đình đầm ấm, vui
vẻ Mọi ngời trong gia đình biết chia
sẻ buồn vui cùng nhau Đọc sáchbáo, trao đổi chuyên môn Tú ngồihọc bài
- Cô chú là chiến sĩ thi đua, Tú là HSgiỏi
* Tích cực xây dựng nếp sống vănhoá ở khu dân c Quan tâm giúp đỡmọi ngời, tận tình giúp đỡ những ng-
ời ốm đau, bệnh tật
- Vận động bà con làm vệ sinh môitrờng Chống các tệ nạn xã hội
Trang 30-> Gia đình bất hạnh vì quá đông con
và nghèo túng
+ CH: Hãy trình bày những hiểu biết
của em về tiêu chuẩn cơ bản của gia
đình văn hoá ?
+ CH: Trách nhiệm của các thành
viên gia đình, trong đó có trẻ em
trong việc xây dựng gia đình văn hoá?
-> Chăm học, chăm làm Sống giản dị
lành mạnh, thật thà tôn trọng mọi
ng-ời, kính trọng lễ phép Đoàn kết, giúp
đỡ mọi ngời trong gia đình Không
đua đòi ăn chơi
+ CH: Để xây dựng gia đình văn hoá,
mỗi ngời trong gia đình cần làm gì và
tránh làm điều gì?
+ CH: Vì sao con cái h hỏng là nỗi
bất hạnh lớn của gia đình? Lấy ví dụ?
* Tiêu chuẩn cơ bản của gia đìnhvăn hoá
- Xây dựng kế hoạch hoá gia đình
- Xây dựng gia đình hoà thuận, tiến
bộ, hạnh phúc, sinh hoạt văn hoálành mạnh
- Tìm hiểu về tiêu chuẩn cụ thể của gia đình văn hoá tại địa phơng?
- Tìm hiểu phần còn lại của bài?
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ giảng
1 Kiến thức: HS hiểu nội dung và ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn hoá Hiểu
mối quan hệ giữa quy mô gia đình và chất lợng đời sống gia đình Hiểu bổn phận vàtrách nhiệm của bản thân trong việc xây dựng gia đình văn hoá
Trang 312 Kĩ năng: HS biết giữ gìn danh dự gia đình, tránh xa những thói h tật xấu, các tệ
nạn xã hội, có trách nhiệm xây dựng gia đình văn hoá
3 Thái độ: Hình thành ở học sinh tình cảm yêu thơng, gắn bó, quý trọng gia đình và
mong muốn tham gia xây dựng gia đình văn hoá, văn minh, hạnh phúc
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
- CH: Hãy trình bày những hiểu biết của em về tiêu chuẩn cơ bản của gia đình vănhoá ?
Đáp án:
* Tiêu chuẩn cơ bản của gia đình văn hoá
- Xây dựng kế hoạch hoá gia đình
- Xây dựng gia đình hoà thuận, tiến bộ, hạnh phúc, sinh hoạt văn hoá lành mạnh
- GV nêu vấn đề: Hãy nêu những biểu
hiện trái với gia đình văn hoá và chỉ
* Biểu hiện trái với gia đình văn hoá
- Coi trọng tiền bạc, không quan tâm
giáo dục con, không có tình cảm đạo
lí, con cái h hỏng, vợ chồng bất hoà
không chung thuỷ Bạo lực gia đình,
đua đòi ăn chơi
- Nguyên nhân: Do cơ chế thị trờng
Chính sách mở cửa, ảnh hởng tiêu cực
của nền văn hoá ngoại lai Tệ nạn xã
hội, lối sống thực dụng, quan niệm
II Nội dung bài học.
1 Tiêu chuẩn gia đình văn hóa.
Trang 32+ CH: Thế nào là gia đình văn hoá?
+ CH: ý nghĩa của gia đình văn hoá?
? Gọi HS trả lời yêu cầu của bài tập?
? Em đồng ý với ý kiến nào ? Giải
thích vì sao em lại đồng ý hoặc không
- HS góp phần xây dựng gia đìnhvăn hoá bằng cách chăm ngoan, họcgiỏi, kính trọng, giúp đỡ ông, bà,cha mẹ
- Học nội dung bài, làm bài tập a, c?
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ giảng
Trang 33Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình dòng họ
I Mục tiêu.
1 Kiến thức: Học sinh hiểu thế nào là phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình
dòng họ ý nghĩa của việc phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình dòng họ Bổnphận trách nhiệm của mỗi ngời trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹpcủa gia đình dòng họ
2 Kĩ năng: Biết kế thừa, phát huy truyền thống tốt đẹp và xoá bỏ tập tục lạc hậu bảo
thủ Phân biệt hành vi đúng sai đối với truyền thống gia đình dòng họ
- Tự đánh giá và thực hiện tốt bổn phận của bản thân để phát huy truyền thống tốt
đẹp của gia đình dòng họ
3 Thái độ: Có tình cảm trân trọng, tự hào về truyền thồng gia đình dòng họ.
- Biết ơn thế hệ đi trớc, mong muốn tiếp tục phát huy truyền thống đó
2 Kiểm tra bài cũ.( 5’)
+ CH: Thế nào là gia đình văn hoá?Em sẽ làm gì để góp phần xây dựng gia đình vănhoá?
Đáp án:
- Gia đình văn hoá là gia đình hoà thuận, hạnh phúc, thực hiện kế hoạch hoá gia
đình, đoàn kết với xóm giềng và làm tôt nghĩa vụ công dân
- Gia đình là tổ ấm nuôi dỡng con ngời Gia đình bình yên, xã hội ổn định
quyết tâm vợt khó của mọi ngời trong
gia đình trong truyện đọc thể hiện
qua những chi tiết nào?
+ Nhóm 3,4: Kết quả tốt đẹp mà gia
đình đó đạt đợc là gì? Những việc
làm nào chứng tỏ nhân vật tôi đã giữ
gìn truyền thống tôt đẹp của gia đình
Trang 34- Nhiệm vụ: HS tập trung giải quyết
-> Cần cù, chịu khó, không ỷ lại hay
trông chờ vào ngời khác mà đi lên
bằng chính sức lao động của mình
+ CH: Em hãy kể lại những truyền
thống tốt đẹp của gia đình mình?
+ CH: Khi nói về truyền thống tốt đẹp
của gia đình, dòng họ của mình em
có cảm xúc gì?
* Hoạt động 2 HDHS tìm hiểu nội
dung bài học.
+ CH: Thế nào là giữ gìn và phát huy
truyền thống tốt đẹp của gia đình
* Nhân vật tôi đã giữ gìn truyền
thống của gia đình
- Sự nghiệp bắt đầu từ 10 con gà mẹcho nay thành 10 con gà đẻ trứng
- Số tiền có đợc tôi mua sách vở đồ
dùng học tập, truyện tranh, sách báo
II Nội dung bài học.
- Giữ gìn và phát huy truyền thốngtốt đẹp của gia đình dòng họ là tiếpnối, phát triển và làm rạng rỡ thêmtruyền thống ấy
- Giữ gìn và phát huy truyền thống
tốt đẹp của gia đình dòng họ giúp ta
có thêm kinh nghiệm, sức mạnhtrong cuộc sống Làm phong phútruyền thống, bản sắc dân tộc ViệtNam
- Chúng ta phải trân trọng, tự hào vàsống trong sạch, lơng thiện, khônglàm ảnh hởng đến thanh danh củagia đình dòng họ
III Luyện tập.
Trang 35+ CH: Em hãy kể một câu chuyện về
việc giữ gìn và phát huy truyền thống
? Học bài, đọc trớc bài: Tự tin?
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ giảng
1 Kiến thức: HS hiểu thế nào là tự tin? ý nghĩa của tự tin trong cuộc sống Hiểu
cách rèn luyện để trở thành ngời có tính tự tin
2 Kĩ năng: Biết thể hiện tính tự tin trong học tập, rèn luyện và trong công việc cụ
thể của bản thân
3 Thái độ: Tự tin vào bản thân và có ý thức vơn lên trong cuộc sống Kính trọng
những ngời có tính tự tin và ghét thói a dua, ba phải
2 Kiểm tra bài cũ.(15’)
+ CH: Thế nào là giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình dòng họ?Chúng ta phải làm gì để phát huy truyền thống của gia đình dòng họ?
Trang 36- Gọi HS đọc truyện: Trịnh Hải Hà và
chuyến du học Xin-ga-po?
* Hoạt động nhóm ( Nhóm lớn)
- GV nêu vấn đề:
+ Nhóm 1, 2: Bạn Hà học tiếng Anh
trong điều kiện và hoàn cảnh nh thế
nào? Do đâu bạn Hà đợc tuyển đi du
học ở nớc ngoài?
+ Nhóm 3, 4: Do đâu bạn Hà đợc
tuyển đi du học ở nớc ngoài ? Em hãy
nêu biểu hiện của sự tự tin ở bạn Hà?
- Nhiệm vụ: HS tập trung giải quyết
+ CH: Em hiểu thế nào là tự tin?
+CH: ý nghĩa của tự tin trong cuộc
- Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo
- Có cứng mới đứng đầu gió
- Hà không đi học thêm, học trongSGK, và học tiếng Anh trên truyềnhình Nói truyện với ngời nớc ngoài
* Hà đợc đi du học là do:
- Hà là HS gỏi toàn diện, nói tiếngAnh thành thạo
* Biểu hiện sự tự tin ở Hà:
- Hà tin vào khả năng của mình, chủ
2 ý nghĩa
- Tự tin giúp con ngời thêm sứcmạnh, nghị lực, sáng tạo làm nên sựnghiệp Nếu không tự tin, con ngời
sẽ trở nên yếu đối, bé nhỏ
3.Rèn luyện tính tự tin bằng cách.
- Chủ động, tự giác trong học tập vàtham gia các hoạt động tập thể.Khắc phục tính rụt rè, tự ti, ba phải,dựa dẫm
Trang 37* Hoạt động 3 HDHS luyện tập
+ CH:Tự tin khác với tự cao, tự đại, tự
ti, rụt rè, ba phải, a dua nh thế nào?
Trang 38Giảng: 7A: 2009 Tiết 15
7B: 2009
hoạt động ngoại khoá
an toàn giao thông
I Mục tiêu.
1 Kiến thức: HS nắm đợc các quy định cơ bản của luật an toàn giao thông, các loại
biển báo thông dụng
2 Kĩ năng: Biết đi đúng phần đờng khi tham gia giao thông.
3 Thái độ: Giáo dục ý thức thực hiện nghiêm túc luật an toàn giao thông khi tham
2 Kiểm tra bài cũ ( Kết hợp trong bài)
3 Bài mới.
* Hoạt động 1 HDHS làm bài tập
trắc nghiệm
+CH: Theo em, nguyên nhân nào dẫn
đến sự gia tăng các vụ tai nạn giao
thông hiện nay?
a Cơ sở hạ tầng yếu kém: đờng nhỏ
hẹp, nhiều ổ gà…
b Hạn chế về ý thức, sự hiểu biết của
ngời tham gia giao thông
c Sử dụng phơng tiện giao thông kém
5’ I Bài tập trắc nghiệm.
Đáp án: d
Trang 39chất lợng hoặc quá cũ nát.
ngời đi mô tô đang đi trên phần đờng
của mình theo chiều ngợc lại Cả hai
ngời ngã bị thơng và bị hỏng xe Có ý
kiến cho rằng ngời đi xe máy phải
chịu trách nhiệm bồi thờng cho ngời
đi xe đạp vì xe máy có tốc độ cao hơn
sử dụng đờng phải tuyệt đối tuântheo
* Biển báo nguy hiểm: Hình tamgiác đều, viền đỏ, nền màu vàng,hình vẽ đen mô tả sự việc báo hiệunhằm báo cho ngời sử dụng đờngbiết trớc tính chất các nguy hiểmtrên đờng để có cách xử trí cho phùhợp với tình huống
* Biển chỉ dẫn, hiệu lệnh: Hình trònhoặc hình vuông, nền màu xanh lam,hình vẽ màu trắng nhằm báo cho ng-
ời sử dụng đờng biết điều lệnh phảithi hành hoặc những điều có íchtrong hành trình
III Bài tập tình huống.
a.Tình huống 1.
* Các cách ứng xử có thể có:
- Tìm cách báo cho ngời đi đờng biết
có sự nguy hiểm ở phía trớc để họ đềphòng
- Lấy vật chuẩn đánh dấu nơi nguyhiểm để mọi ngời dễ nhận thấy và đềphòng
- Nếu có thể thì cùng mọi ngời tìmcách khắc phục sự cố nguy hiểm đó
- Báo cho công an hoặc ngời có tráchnhiệm biết để xử lý
b Tình huống 2
* Không đồng ý với ý kiến trên vì:
- Ngời đi xe đạp có lỗi (không đi
đúng phần đờng của mình)gây ra tainạn và phải chịu trách nhiệm về viphạm của mình
- Ngời đi xe mô tô không có lỗi vì
đã đi đúng phần đờng của mình, nênkhông phải chịu trách nhiệm bồi th-
Trang 40không? Vì sao?
Khoảng 15 giờ ngày 16/12/2002,
H-16 tuổi, đi xe máy Future của mẹ chở
N- 18 tuổi và T- 14 tuổi, đi trên đờng
Thăng Long - Nội Bài Khi đến địa
phận xã Q huyện Mê Linh, H vợt xe
ô tô đi cùng chiều phía trớc Nhng
do không chú ý là là lúc đó xe ô tô
cũng đang rẽ trái, nên tay lái xe mô
tô của H va vào bánh trớc bên trái ô
tô gây chấn thơng nặng cho H và
những ngời cùng đi trên xe máy
( Theo báo ANTĐ- 20/12/2002)
vật khi đi xe máy bắt buộc phải có
- Hàng ngang 2: ( 10 chữ cái) Khi đi
đờng một chiều ta thờng thấy biển
này
- Hàng ngang 3: ( 10 chữ cái) Khi đến
các đờng giao nhau trong thành phố,
thị xã ngời tham gia giao thông phải
thực hiện theo
- Hàng ngang 4: ( 15 chữ cái) Đây là
nơi tập trung đông ngời do sự thiếu ý
thức của con ngời
- Hàng ngang 5: ( 8 chữ cái) Đây là
một trong những phơng tiện tham gia
giao thông gây ô nhiễm môi trờng
- Hàng ngang 6: ( 16 chữ cái) đây là
một trong những nguyên nhân gây ra
tai nạn giao thông
15’
ờng cho ngời đi xe đạp
- Mọi hành vi vi phạm đều phải đợc
xử lý nghiêm minh, không phân biệt
- Khi muốn vợt xe khác, ta phảibáo hiệu( bằng đèn, còi hoặc bằngtay) và phải chú ý quan sát, khi thấy
đảm bảo an toàn thì mới đợc vợt( không có chớng ngại vật phía trớc,không có xe chạy ngợc chiều trong
đoạn đờng định vợt, xe chạy trớc đãtránh về bên phải), phải vợt về bêntrái
IV Trò chơi ô chữ.
- Hàng ngang 1: Mũ bảo hiểm
- Hàng ngang 2: Biển báo cấm
- Hàng ngang 3: Tín hiệu đèn
- Hàng ngang 4: Họp chợ trên đờng
- Hàng ngang 5: Xe gắn máy
- Hàng ngang 6: Phóng nhanh vợt