- HS khá, giỏi phân vai đọc diễn cảm vở kịch, thể hiện được tính cách nhân vật câu hỏi 4.II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: - Giới thiệu bài: Cho HS quan sát tranh chủ điểm để giới thiệu chủ đ
Trang 1- HS khá, giỏi phân vai đọc diễn cảm vở kịch, thể hiện được tính cách nhân vật (câu hỏi 4).
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- Giới thiệu bài: Cho HS quan sát tranh chủ
điểm để giới thiệu chủ điểm, tranh bài học
giới thiệu bài học
+Anh Lê giúp anh Thành việc gì ?
+Những câu nói nào của anh Thành cho
thấy anh luôn luôn nghĩ tới dân, tới nước?
+ Câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê
nhiều lúc không ăn nhập với nhau Hãy tìm
chi tiết thể hiện điều đó và giải thích vì sao
-Anh Lê gặp anh Thành để báo tin đã xin được việc làm cho anh Thành nhưng anh Thành lại không nói đến chuyện đó Anh Thành thường không trả lời vào câu hỏi của anh Lê rõ nhất là hai lần đối thoại
NguyÔn ThÞ Thµnh Líp 5A
239
Trang 23’
GV giải thích thêm: Sở dĩ câu chuyện giữa
hai người nhiều lúc không ăn nhập vì mỗi
người theo đuổi một suy nghĩ khác
nhau.Anh Lê chỉ nghĩ đến công việc làm ăn
của bạn, đến cuộc sống hàng ngày Anh
Thành nghĩ đến việc cứu nước cứu dân
Hướng dẫn học sinh nêu nội dung bài, GV
nhận xét bổ sung ghi bảng
-Câu chuyện cho thấy tâm trạng trăn trở,
day dứt của Nguyễn Tất Thành tìm con
đường cứu nước, cứu dân
- Luyện đọc diễn cảm:
GV mời 3 em đọc phân vai: Anh Thành,
anh Lê, người dẫn chuyện
ở Sài Gòn này nữa +Anh Thành trả lời: …vì đèn dầu ta không sáng bằng đèn Hoa Kì
- HS nêu nội dung của bài
- 3 HS luyện đọc phân vai
- GV: Chuẩn bị bảng phụ và các mảnh bìa có hình dạng như hình vẽ trong SGK
- HS: Chuẩn bị giấy kẻ ô vuông, thước kẻ, kéo
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
thang ABCD đã cho
- 1HS nêu, cả lớp theo dõi
NguyÔn ThÞ Thµnh Líp 5A
240
Trang 33’
- GV dẫn dắt để HS xác định trung điểm
M của cạnh BC, rồi cắt rời hình tam giác
ABM; sau đó ghép lại như hướng dẫn
trong SGK để được hình tam giác ADK
( GV minh hoạ bằng mô hình )
- GV yêu cầu HS nêu cách tính diện tích
hình tam giác ADK (như trong SGK)
- Gọi HS nêu quy tắc và công thức tính
Bài 2: HS vận dụng công thức tính diện
tích hình thang và hình thang vuông
Lưu ý : HS phải xác định được cạnh bên
vuông góc với hai đáy chính là chiều cao
của hình thang đó
Bài 3: Dành cho HSKG
GV gợi ý cách làm HS làm vào vở.
3 Củng cố dặn dò:
1em nhắc lại quy tắc tính diện tích hình
thang GV giới thiệu bài thơ về tính diện
tích hình thang GV nhận xét giờ học
– Nhắc HS về học quy tắc, xem lại bài và
chuẩn bị bài sau : “ Luyện tập ”
- HS nhận xét về diện tích hình thang ABCD
và diện tích hình tam giác ADK vừa tạo thành
- HS nêu cách tính diện tích hình tam giác ADK (như trong SGK)
- HS nhận xét về mối quan hệ giữa các yếu tố của hai hình để rút ra công thức tính diện tích hình thang, ghi công thức tính diện tích hình thang vào vở
b / Diện tích hình thang là ( 3+ 7 ) × 4 : 2 = 20 cm 2
-HS đọc đề-HS nêu hướng giải bài toán đã cho biết gì, phải làm gì?
Bài giải
Chiều cao của hình thang là:
(110 + 90, 2): 2 = 100, 1 (m)Diện tích của thửa ruộng hình thang là:
- Biết làm những việc phù hợp với khả năng để góp phần tham gia xây dựng quê hương
- Yêu mến, tự hào về quê hương mình, mong muốn được góp phần xây dựng quê hương
- Biết được vì sao cần phải yêu quê hương và tham gia góp phần xây dựng quê hương
II CHUẨN BỊ: - GV: + Phiếu học tập - Bảng phụ
Trang 4TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’
27’
3’
1 Kiểm tra bài cũ:
+ GV yêu cầu HS trình bày việc hợp tác với
những người xung quanh
2 Bài mới:
-Giới thiệu bài:
- Tìm hiểu truyện Cây đa làng em
Cho HS thảo luận tìm hiểu nội dung câu
chuyện theo câu hỏi SGK
1, Vì sao dân làng lại gắn bó với cây đa ?
2, Hà gắn bó với cây đa như thế nào ?
3, Bạn Hà đóng góp tiền làm gì ? Vì sao bạn
Hà làm như vậy ?
4, Đối với quê hương, chúng ta phải như
thế nào ?
KL: Bạn Hà đã góp tiền để chữa cho cây đa
khỏi bệnh Việc làm đó thể hiện tình yêu quê
hương của bạn Hà
- Làm bài tập:
Bài 1: - GV yêu cầu HS thảo luận theo từng
cặp để làm bài tập 1
Gv kết luận: Trường hợp (a, b, c, d, e) thể
hiện tình yêu quê hương
- 1 tổ chuẩn bị 1 bài thơ hay 1 bài hát nói về
tình yêu quê hương
+ Để chữa cho cây sau trận lụt vì bạn Hà rất yêu quý quê hương
+ Đối với quê hương chúng ta phải gắn bó, yêu quý và bảo vệ quê hương
- Thực hiện được động tác đi đều, cách đổi chân khi đi đều sai nhịp
- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi
NguyÔn ThÞ Thµnh Líp 5A
242
Trang 5II- ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
-Địa điểm: Trên sân trường và vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
-Phương tiện: Kẻ sân trò chơi
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
8’
20’
7’
1- Phần mở đầu:
Giáo viên nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ,
yêu cầu giờ học
Tổ chức cho các em chơi trò chơi “ Trời-
đất”
2- Phần cơ bản:
a.Chơi trò chơi “Đua ngựa”:
- Giáo viên nhắc lại cách chơi, quy định
chơi
b.Ôn đi đều theo 2- 4 hàng dọc và đổi chân
khi đi đều sai nhịp:
-Chia lớp thành 4 tổ để thi đua với nhau 1- 2
lần và đi đều trong khoảng 15- 20m
- Giáo viên biểu dương tổ tập đều, đúng và
không có em nào đi sai nhịp hoặc có em đi
sai nhịp nhưng đổi chân được ngay, tổ nào
kém nhất phải cõng bạn trong khoảng cách
vừa thi đi đều
c.Chơi trò chơi: “ Lò cò tiếp sức”:
-Học sinh nhắc lại cách chơi rồi tổ chức cho
các em chơi dưới hình thức các tổ thi đua
với nhau, giáo viên điều khiển và có thể
tăng yêu cầu và đảo vị trí giữa các em để các
em thể hiện sự nhiệt tình và quyết tâm khi
chơi (Giáo viên chú ý đảm bảo an toàn cho
-Dặn các em về nhà: Ôn động tác đi đều
Học sinh khởi động: Chạy chậm 1 hàng dọc quanh sân tập rồi xoay các khớp cổ chân, gối, hông, vai
- Học sinh cả lớp chơi thử 1 lần rồi sau đó chơi chính thức theo 4 tổ.(Giáo viên theo dõi để tuyên dương tổ thắng và nhắc nhở tổ thua )
- HS thực hiện
- HS theo dõi và cùng chơi
- HS làm theo y/c của Gv
NguyÔn ThÞ Thµnh Líp 5A
243
Trang 6- Nhận biết được câu ghép, xác định được các vế câu trong câu ghép (BT1, mục III); thêm được một
vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép (BT3)).
HS khá, giỏi thực hiện được yêu cầu của BT2 (trả lời câu hỏi, giải thích lí do)
II CHUẨN BỊ:
+ GV: - Bảng phụ viết sẵn đoạn văn ô mục 1 để nhận xét Giấy khổ to kẻ sẵn bảng ô bài tập 1
- 4, 5 tờ giấy khổ to chép sẵn nội dung bài tập 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Yêu cầu học sinh đánh số thứ tự vào vị trí
đầu mỗi câu
- Yêu cầu học sinh thực hiện tiếp tìm bộ
phận chủ – vị trong từng câu
- Giáo viên đặt câu hỏi hướng dẫn học sinh:
- Ai? Con gì? Cái gì? (để tìm chủ ngữ)
- Làm gì? Như thế nào/ (để tìm vị ngữ)
Bài 2:
- Câu đơn là câu như thế nào?
- Em hiểu như thế nào về câu ghép
Bài 3: Có thể tách mỗi vế câu trong câu
ghép trên thành câu đơn được không? Vì
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh: Tìm câu
ghép trong đoạn văn và xác định về câu của
từng câu ghép
1 em trình bày cả lớp nhận xét
- 2 học sinh tiếp nối nhau đọc yêu cầu đề bài
- Cả lớp đọc thầm lại, thảo luận cặp và thực hiện theo yêu cầu
- Học sinh phát biểu ý kiến
Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ / nhảy phốc lên ngồi trên lưng con chó to
+ Hễ con chó / đi chậm,// con khỉ / cấu tại con chó giật mình
+ Con chó / chạy sải //thì khỉ / gò lưng như người phi ngựa
+ Chó / chạy thong thả,// khỉ / buông thõng tay, ngồi ngúc nga, ngúc ngắc
Học sinh nêu câu trả lời
- Câu đơn do 1 cụm chủ vị tạo thành
- Câu do nhiều cụm chủ vị tạo thành là câu ghép
- Học sinh xếp thành 2 nhóm
- Câu đơn: 1
- Câu ghép: 2, 3, 4
- Không được, vì các vế câu diễn tả những ý
có quan hệ, chặt chẽ với nhau tách mỗi vế câu thành câu đơn để tạo nên đoạn văn có những câu rời rạc, không gắn nhau nghĩa
-Nhiều học sinh đọc lại phần ghi nhớ
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh đọc đề bài
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn làm vào VBT
- 3, 4 học sinh trình bày trước lớp
Trang 7Câu 1 Trời / xanh thẳm,
Câu 2 Trời / rải mây trắng nhạt,
Câu 3 Trời/ âm u mây mưa,
Câu 4 Trời/ ầm ầm dông gió,
Câu 5 Biển/ nhiều khi rất đẹp,
- Giáo viên nhận xét, sửa chữa cho học
sinh
Bài 2:Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Cho HS trao đổi theo cặp để trả lời câu
hỏi đề bài
Giáo viên nhận xét, giải đáp
Bài 3: Giáo viên nêu yêu cầu đề bài
- Gợi ý cho học sinh ở từng câu dấu phẩy ở
câu a, câu b cho sẵn với vế câu có quan hệ
đối chiếu
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng
3- Củng cố - dặn dò.
Gọi HS nhắc lại ghi nhớ
Dặn chuẩn bị bài: “Cách nối các vế câu
biển/ đục ngầu, giận dữ
ai/ cũng thấy như thế
- Cả lớp nhận xét
1 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Các vế của mỗi câu ghép trên không thể tách được những câu đơn vì chúng diễn tả những ý có quan hệ chặt chẽ với nhau
-Cả lớp đọc thầm lại
- Học sinh làm việc cá nhân, viết vào chỗ trống vế câu thêm vào
- Mùa xuân đã về, muôn hoa đua nở
- Mặt trời mọc, những tia nắng bắt đầu toả
xuống làm sương tan dần.
- Trong truyện cổ tích Cây khế, người em
chăm chỉ,hiền lành còn người anh thì tham
lam, lười biếng.
- Vì trời mưa to nên đường ngập nước gây ách tách giao thông
HS nhắc lại
Tiết 3 TOÁN
Luyện tậpI- MỤC TIÊU:
Biết tính diện tích hình thang
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- Giáo viên nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới: Luyện tập
Bài 1: Tính diện tích hình thang
Lần lượt từng em lên bảng làm – chữa bài
Bài 2: Yêu cầu đọc đề bài
Giáo viên hướng dẫn các em cách làm :
-Bài toán yêu cầu tìm gì ? Để biết số kg
thóc thu hoạch trên thửa ruộng ta cần biết gì
? Để tính được diện tích của thửa ruộng
hình thang ta phải tìm gì ? Muốn tìm chiều
1 em nêu quy tắc và công thức tính diện tích hình thang
1 em lên bảng làm- Lớp làm bài vào vở, sau
đó đổi chéo vở kiểm tra của nhau
Trang 83’
cao và đáy bé ta làm thế nào ?
Bài 3:( KG) Giáo viên treo bảng phụ đã viết
và vẽ hình như SGK- Yêu cầu các em quan
sát, thảo luận trong bàn và làm vào vở- Gọi
từng em đọc kết quả:
A 3cm M 3cm N 3cm B
D C
3- Củng cố- dặn dò;
1 em nhắc lại quy tắc tính diện tích hình
thang.Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về học bài và làm bài trong
vở bài tập và chuẩn bị bài sau:
“ Luyện tập chung”
Chiều cao của thửa ruộng đó là:
80 – 5 = 75 mDiện tích thửa ruộng hình thang đó là:
(120 + 80) 75 : 2 = 7500 m2
7500 m2 so với 100 m2 thì gấp số lần là:
7500 : 100 = 75 (lần)Thửa ruộng đó thu hoạch được số thóc là:64,5 75 = 4837,5 (kg thóc)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Giới thiệu bài mới:
- Hướng dẫn học sinh nghe, viết.
- Giáo viên đọc một lượt toàn bài chính tả,
chú ý rõ ràng, thong thả
- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ phận
ngắn trong câu cho học sinh viết
2 em lên bảng làm bài tập 2 tiết trước
-HS lắng nghe bài viết
- Học sinh viết bài chính tả
NguyÔn ThÞ Thµnh Líp 5A
246
Trang 9Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- Giáo viên nhắc học sinh lưu ý: Ô 1 có thể
là các chữ r, d, gi, ô 2 là các chữ có o, ô
Giáo viên nhận xét, kết luận
Các từ điền vào ô theo thứ tự là: giấc – trốn
– dim – gom – rơi – giêng – ngọt
Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu nêu đề bài
- Cách làm tương tự như bài tập 2
Giáo viên nhận xét, sửa chữa cho học sinh
a gì, dừng, ra, giải, giá, dưỡng, dành
b hồng, ngọc, trong, không, trong, rộng
3- Củng cố dặn dò:
Giáo viên lưu ý một số lối sai Nhận xét
- Dặn về nhà làm hoàn chỉnh bài tập 2 vào
vở
- Chuẩn bị bài : “Cánh cam lạc mẹ”
-Học sinh soát lại bài – từng cặp học sinh đổi vở soát lỗi cho nhau
Học sinh đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh suy nghĩ làm bài cá nhân
- Học sinh báo cáo kết quả nối tiếp em điền chữ cái cuối cùng sẽ đọc lại toàn bộ bài thơ
- Cả lớp sửa bài vào vở
CHIỀU
Tiết 1 LUYỆN TIẾNG VIỆT
Luyện viết bài 19
I- MỤC TIÊU:
- Giúp HS viết đúng, đẹp nội dung bài, viết đều nét, đúng khoảng cách, đúng độ cao từng con chữ
- Rèn kĩ năng viết đẹp, cẩn thận, chu đáo
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Giới thiệu nội dung bài học.
3 Hướng dẫn luyện viết.
+ Hướng dẫn HS viết chữ hoa trong bài
- Trong bài có những chữ viết hoa nào ?
- Yêu cầu HS nhắc lại lại quy trình viết ?
+ Nêu một số chữ viết hoa và một số chữ khó
viết trong bài?
- Yêu cầu HS viết vào vở nháp
- GV nhận xét chung
4 Hướng dẫn HS viết bài.
- Các chữ cái trong bài có chiều cao như thế
nào ?
- Khoảng cách giữa các chữ như thế nào ?
- HS mở vở, kiểm tra chéo, nhận xét
- 1 HS đọc bài viết
- HS nêu Cả lớp theo dõi
- HS nhắc lại quy trình viết
Trang 10- GV nhận xét, bổ sung
- Y/c HS viết bài
- GV bao quát chung, nhắc nhở HS tư thế ngồi
viết, cách trình bày
5 Chấm bài, chữa lỗi.
- Chấm 7 – 10 bài, nêu lỗi cơ bản
- Nhận xét chung, HD chữa lỗi
Dặn HS về nhà luyện viết thêm chữ nghiêng
- Củng cố lại các kiến thức đã học trong tuần về tính diện tích tam giác hình thang, tính độ dài các yếu tố của hình thang
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1 Một chiếc khăn quàng đỏ hình tam giác
có đáy dài 9,25 dm và chiều cao 24 cm Tính
diện tích chiếc khăn đó
Bài 2* Một đám đất hình tam giác vuông có
chu vi 240 m và có hai cạnh góc vuông dài 80m
và 60m Tính chiều cao thuộc cạnh tam giác còn
lại?
- HD: Tính diện tích tam giác, tính cạnh đáy
của tam giác sau đó tính đường cao tương ứng
với cạnh đáy
Bài 3: Hình thang ABCD có đáy lớn AB dài 2,2
m; đáy bé kém đáy lớn 0, 4m, chiều cao bằng
trung bình cộng hai đáy Tính:
- Diện tích hình thang?
- Diện tích hình tam giác ABC?
- Diện tích hình tam giác ACD?
- Gợi ý:Vẽ hình lên bảng, tính độ dài mỗi đáy,
sau đó tính diện tích hình thang, diện tích mỗi
tam giác
Bài 4 Một hình thang có diện tích là 140cm2
chiều cao 7 cm Tính độ dài mỗi đáy biết đáy bé
bằng
5
3
đáy lớn?
- Gợi ý: Tính tổng độ dài hai đáy bằng cách
lấy diện tích nhân 2 sau đó chia cho chiều cao,
rồi mới tính độ dài mỗi đáy
Bài 5* Cho hình tam giác ABC Gọi M là trung
điểm của BC, gọi N là trung điểm của cạnh
AB Biết diện tích hình tam giác AMN bằng
6cm2 Tính diện tích hình tam giác ABC
-HS làm nhắc lại cách tính diện tích tam giác rồi làm bài
HS đọc đề, tìm hiểu bài toán
Nêu cách tính đường cao của tam giác khi biết diện tích và đáy tương ứng
HS làm bài vào vở
HS đọc đề nêu hướng giải
Nhắc lại cách tính diện tích hình thang Vận dụng công thức để tính diện tích các hình
- Đọc đề tìm hiểu đề
- Nêu quy tắc tính tổng độ dài hai đáy
- Giải bài toán tìm hai đáy biết tổng và tỉ số của hai đáy
HS đọc đề bài
- Theo dõi gợi ý để tìm hiểu bài toán
A
NguyÔn ThÞ Thµnh Líp 5A
248
Trang 11- GV hướng dẫn cho HS vẽ hình.
Gợi ý: - Dựa vào hình vẽ để nhận xét các tam
giác có diện tích bằng nhau: SAMN= SNMB ( vì có
đáy bằng nhau và chung đường cao hạ từ M.)
Sau đó cho HS tìm SAMB.
Mặt khác SAMB = SAMC ( vì có đáy bằng nhau và
chung đường cao hạ từ A)
- Sau dó HS tính diện tích của hính tam giác
ABC
2 Hướng dẫn HS chữa bài:
- GV gọi HS lên bảng chữa tùng bài sau đó GV
nhận xét bổ sung HS chữa vào vở
N
- Nêu được một số ví dụ về dung dịch
- Biết tách các chất ra khỏi một số dung dịch bằng cách chưng cất
a Giới thiệu bài ( ghi bảng tên bài)
*Hoạt động 1 : Cách tạo ra một dung
dịch
Thực hành “ Tạo ra một dung dịch”:
GV nêu yêu cầu
- Tạo ra một dung dịch đường hoặc muối, tỉ
lệ nước và đường do từng nhóm quyết định
và ghi vào bảng sau: (Cả nhóm cần quan sát
kĩ quá trình khuấy đường hoặc muối cho tan
trong nước)
-Thảo luận các câu hỏi sau:
+ Để tạo ra dung dịch cần có những điều
Tên và đặc điểm của từng chất tạo ra dung dịch
Tên dung dịch và đặc điểm của dung dịch
- Muốn tạo ra một dung dịch, ít nhất phải có hai chất trở lên, trong đó phải có một chất ở thể lỏng và chất kia phải hoà tan vào được trong chất lỏng đó
NguyÔn ThÞ Thµnh Líp 5A
249
Trang 124’
+ Dung dịch là gì ?
+ Kể tên một số dung dịch mà em biết?
-Đại diện từng nhóm lên trình bày
– Các nhóm nhận xét và so sánh độ ngọt
hoặc mặn của dung dịch do mỗi nhóm tạo ra
* Giáo viên kết luận:
* Hoạt động 2: Tách các chất trong dung
dịch
+ Lớp làm việc theo nhóm 4:
- Làm thí nghiệm: úp đĩa lên một cốc nước
muối nóng khoảng một phút rồi nhấc đĩa ra
Nếm thử những giọt nước đọng trên đĩa rồi
rút ra nhận xét, so sánh với kết quả dự đoán
- Trò chơi : “ Đố bạn”: Giáo viên nêu câu
hỏi, em nào có câu trả lời nhanh và đúng thì
được tuyên dương:
+ Để sản xuất ra nước cất dùng trong y tế,
người ta sử dụng phương pháp nào ?
+ Để sản xuất muối từ nước biển, người
ta dùng cách nào?
3- Củng cố- dặn dò:
* 2 em lần lượt đọc mục “Bạn cần biết”
trong sách
Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn dò học sinh học bài và chuẩn bị bài
sau
- Hỗn hợp chất lỏng với chất rắn bị hoà tan
và phân bố đều hoặc hỗn hợp chất lỏng với chất lỏng hoà tan vào nhau được gọi là dung dịch
HS nêu
Đại diện từng nhóm lên trình bày và nếm thử dung dịch nước đường hoặc nước muối của nhóm mình
- Thảo luận nhóm 4:
- Mỗi nhóm đọc phần “Hướng dẫn thực hành” T.77- SGK và thảo luận, đưa ra dự đoán kết quả thí nghiệm theo câu hỏi trong SGK
-Phương pháp chưng cất
-Dẫn nước biển vào các ruộng làm muối,
dưới ánh nắng mặt trời, nước sẽ bay hơi và còn lại muối
- Biết đọc đúng một văn bản kịch, phân biệt được lời các nhân vật, lời tác giả
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Qua việc Nguyễn Tất Thành quyết tâm đi tìm đường cứu nước, cứu dân, tác
NguyÔn ThÞ Thµnh Líp 5A
250
Trang 13giả ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành Trả lời được các câu hỏi 1, 2 và câu hỏi 3 (không yêu cầu giải thích lí do).
HS khá, giỏi biết đọc phân vai, diễn cảm đoạn kịch, giọng đọc thể hiện được tính cách của từng nhân vật (câu hỏi 4)
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ: Người công dân số 1.
- Gọi 3 học sinh kiểm tra đóng phân vai:
Người dẫn truyện anh Thành, anh Lê đọc
trích đoạn kịch (phần 1)
- Tìm câu hỏi thể hiện sự day dứt trăn trở
của anh Thành đối với đất nước
2-Bài mới
- Giới thiệu bài:
* Hướng dẫn luyện đọc :
- 1HS khá đọc diễn cảm đoạn kịch , chú
ý phân biệt lời các nhân vật
- GV chia đoạn - 2 em đọc theo đoạn :
- Đoạn 1: Từ đầu … lại còn say sóng
+Anh Lê, anh Thành đều là những thanh
niên yêu nước, nhưng giữa họ có gì khác
nhau ?
+ Quyết tâm của anh Thành đi tìm đường
cứu nước được thể hiện qua những lời nói
cử chỉ nào ?
+“Người công dân số một “’ trong đoạn
kịch là ai ?Vì sao có thể gọi như vậy ?
3 HS đọc bài theo vai
- Học sinh tiếp nối nhau đọc lần 2
- Luyện đọc trong nhóm.
-HS lắng nghe
- Học sinh đọc thầm và suy nghĩ để trả lời
- Anh Lê có tâm lí tự ti, cam chịu cảnh sống nô
lệ vì cả thấy mình yếu đuối, nhỏ bé trước sức mạnh vật chất của kẻ xâm lược Anh Thành: không cam chịu, ngược lại rất tin tưởng ở con
đường mình đã chọn là ra nước ngoài học cái
mới để về cứu dân, cứu nước
- Lời nói: Để giành lại non sông, chỉ có hùng tâm tráng khí chưa đủ, phải có trí, có lực … Tôi muốn sang nước học cái khôn của họ để về cứu dân mình… Cử chỉ: xoè hai bàn tay ra : “ Tiền đây chứ đâu ? ” Lời nói: Làm thân nô lệ … yên phận nô lệ thì mãi mãi là đầy tớ cho người
ta Đi ngay có được không, anh? Sẽ có một ngọn đèn khác anh ạ
-Là Nguyễn Tát Thành, sau này là Chủ Tịch Hồ Chí Minh Vì ý thức là công dân của một nước Việt Nam độc lập được thức tỉnh rất sớm ở
NguyÔn ThÞ Thµnh Líp 5A
251
Trang 144’
+ Qua bài tác giả muốn cho em thấy điều
gì ?
* : Đoạn trích ca ngợi người thanh niên
Nguyễn Tất Thành quyết tâm ra nước
ngoài ,tìm con đường cứu nước cứu dân.
*Luyện đọc diễn cảm:
- Đọc nối lại bài
-GV đính bảng phụ ghi đoạn cần đọc và
hướng dẫn đọc.GV đọc mẫu
HS đọc theo vai từng nhân vật Lớp nhận
xét bổ sung GV ghi điểm
3- Củng cố – dặn dò:
-Qua hai đoạn trích em thấy Bác Hồ là
người như thế nào ?
Người Với ý thức này, Nguyễn Tất Thành đã
ra nước ngoài tìm con đường cứu nước, lãnh đạo nhân dân giành độc lập cho đất nước
-HS nêu theo ý hiểu GV nhận xét bổ sung rút ra nội dung bài
-2 em đọc 2 đoạn - lớp nhận xét bạn đọc diễn cảm hơn
- Theo dõi
– Lớp đọc theo cặp
- HS thi đọc trước lớp
- Bác là người có lòng yêu nước, tầm nhìn xa
quyết tâm cứu nước cứu dân.
- HS nêu theo suy nghĩ
Tiết 2: TOÁN
Luyện tập chungI- MỤC TIÊU:Biết:
- Tính diện tích hình tam giác vuông, hình thang
- Giải toán liên quan đến diện tích và tỉ số phần tr m ă
II-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
5’
30’
1.Bài cũ: Hãy tính diện tích hình thang biết
đường cao là 2,4m Đáy lớn gấp 3 lần
đường cao và gấp 2 lần đáy bé.
- GV yêu cầu HS nêu lời giải, HS khác nhận
1em lên bảng làm lớp làm bảng con
HS nêu yêu cầu và tự làm bài, 1 HS đọc kết quả, các HS khác nhận xét, đánh giá bài làm của bạn
Trang 15Diện tích hình thang ABED lớn hơn diện tích hình tam giác BEC là:
2,46 – 0,78 = 1,68 ( dm2) Đáp số : 1,68 dm2
HS đọc đề nghe gợi ý để làm bài
Bài giảia/ Diện tích mảnh vườn hình thang là:
Tiết 3: TẬP LÀM VĂN:
Luyện tập dựng đoạn mở bài trong bài văn tả người
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết được hai kiểu mở bài (trực tiếp và gián tiếp) trong bài văn tả người (BT1)
- Viết được đoạn mở bài theo kiểu trực tiếp cho 2 trong 4 đề ở BT2
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét,
chỉ ra sự khác nhau của 2 cách mở bài trong
- Học sinh suy nghĩ rồi phát biểu ý kiến
- Đoạn a: Mở bài trực tiếp, giới thiệu trực
NguyÔn ThÞ Thµnh Líp 5A
253
Trang 165’
SGK
Bài 2:Giáo viên hướng dẫn học sinh hiểu
yêu cầu đề bài, làm theo các bước sau
- Bước 1: Chọn 2 đề văn viết đoạn mở bài,
- Bước 2: Suy nghĩ và nhớ lại hình ảnh
người định tả để hình thành cho các ý,
- Bước 3: Học sinh viết 2 đoạn mở bài cho 2
đề đã chọn theo 1 trong 2 cách
- Gọi HS đọc đoạn mở bài của mình
- Giáo viên nhận xét, đánh giá những đoạn
văn mở bài hay nhất
- Giáo viên nhận xét
3- Củng cố- dặn dò:
- Yêu cầu 2 học sinh nhắc lại cách mở bài
trực tiếp, mở bài gián tiếp trong bài văn tả
người
- Về nhà hoàn chỉnh đoạn văn mở bài vào
vở Chuẩn bị: “Luyện tập dựng đoạn kết bài
trong bài văn tả người”
- 1 học sinh đọc yêu cầu câu 2
Học sinh viết đoạn mở bài
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc đoạn mở bài, cả lớp nhận xét
- Biết mục đích của việc nuôi dưỡng gà
- Biết cách cho gà ăn, cho gà uống.Biết kiên hệ thực tế để nêu cách cho gà uống ở gia đình hoặc địa phương
- Có ý thức nuôi dưỡng, chăm sóc gà
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
+ Ăn vào lúc nào?
+ Lượng thức ăn dùng hàng ngày cho gà ra
Trang 176’
3’
+ Cho gà ăn uống vào lúc nào?
+ Cho ăn uống như thế nào?
- GV tóm ý: Nuôi dưỡng gà gồm hai công
việc chủ yếu là: cho gà ăn và cho gà uống,
nhằm cung cấp nước và chất dinh dưỡng cần
thiết cho gà Nuôi dưỡng gà hợp lí sẽ giúp
cho gà khoẻ mạnh, lớn nhanh, sinh sản tốt
Muốn nuôi gà đạt năng suất phải cho gà ăn
uống đủ chất và hợp vệ sinh
HĐ2: Tìm hiểu cách cho gà ăn uống.
- Yêu cầu HS đọc SGK và rả lời câu hỏi
+ Theo em, cần cho gà đẻ trứng ăn những
thức ăn nào để cung cấp nhiều chất đạm, chất
khoáng và vitamin?
- Vì sao cần phải cung cấp đủ nước cho gà?
Nước cho gà uống phải như thế nào?
- GV nhận xét và giải thích: Nước là thành
phần chủ yếu cấu tạo nên cơ thể động vật
Nhờ có nước cơ thể động vật hấp thu được
các chất dinh dưỡng hoà tan lấy từ thức ăn và
tạo thành các chất cần thiết cho sự sống của
động vật
- GV nhận xét kết luận: Khi nuôi gà phải
cho gà ăn, uống đủ lượng, đủ chất và hợp vệ
- Uống sau khi ăn
- Cho ăn đủ chất uống , hợp vệ sinh
-HS đọc mục 2a-SGK; trả lời các câu hỏi ở mục 2a
-HS nối tiếp nêu theo cách hiểu của mình
-Vì đây là giai đoạn gà cần cung cấp những loại chất đó
- Các loại thức ăn như ngô, cám, cua ốc, cá, tép
-Nước là thành phần chủ yếu cấu tạo nên cơ thể động vật
-Cả lớp làm bài tập đánh giá vào VBT
-HS đối chiếu kết quả bài làm của mình để tự đánh giá kết quả học tập
-HS báo cáo kết quả tự đánh giá
-HS nhắc lại mục đích, ý nghĩa của việc nuôi dưỡng gà