học sinh thảo luận > trả lời -> GV chốt lại - Chủ đề của văn bản là vấn đề chủ chốt, những ý kiế, những cảm xúc của tác giả được thển hiện nhất quán Traàn Xuaân Thaéng.. THCS Hoàng Quế L[r]
Trang 1TUAÀN 1 Ngaứy
soaùn:20/8/08
TIEÁT 1+ 2 Ngaứy daùy:23/8/08
VAấN BAÛN:
TOÂI ẹI HOẽC
(Thanh Tũnh)
A – MUẽC TIEÂU : Giuựp Hoùc Sinh:
- Kiến thức : Caỷm nhaọn ủửụùc taõm traùng hoài hoọp, caỷm giaực bụừ ngụừ cuỷa nhaõn vaọt
“Toõi” ụỷ buoồi tửùu trửụứng ủaàu tieõn trong ủụứi
- Thaỏy ủửụùc ngoứi buựt vaờn xuoõi giaứu chaỏt thụ, gụùi dử vũ tỡnh man maực cuỷa Thanh Tũnh
- Kú naờng : Phaõn bieọt ủửụùc caực caỏp ủoọ khaựi quaựt khaực nhau cuỷa nghúa tửứ ngửừ
- Thaựi ủoọ : Giaựo duùc cho hoùc sinh yự thửực hoùc taọp yeõu thaày coõ, baùn beứ vaứ maựi trửứụng thaõn yeõu
B – CHUAÅN Bề:
-Giaựo vieõn : Xem kyừ noọi dung baứi hoùc, tham khaỷo taứi lieọu coự lieõn quan, chuaồn bũ baứi soaùn, chuaồn bũ tranh aỷnh ngaứy tửùu trửụứng
-Hoùc sinh: ẹoùc vaứ soaùn baứi trửụực khi ủeỏn lụựp, keồ laùi kyự ửực ngaứy ủaàu tieõn ủi hoùc cuỷa mỡnh
C Phương pháp : Đàm thoại giảng bình tích hợp.
D – TIEÁN TRèNH DAẽY VAỉ HOẽC:
1 OÅn ủũnh toồ chửực (1’)
2 Kieồm tra sửù chuaồn bũ cuỷa hoùc sinh (5’)
3 Baứi mụựi
Hoaùt ủoọng 1:
GV Giụựi thieọu baứi
HS nghe.
- GV cho hoùc sinh ủoùc phaàn chuự thớch sgk
HS ủoùc.
-GV toựm taột vaứi neựt cụ baỷn veà Thanh Tũnh
I Giụựi thieọu veà taực giaỷ taực phaồm:
1 Taực giaỷ:
- Thanh Tũnh 1911- 1988 laứ ngửụứi raỏt taứi gioỷi
- OÂng coự nhieàu taọp thụ vaứ
Trang 2+ Thanh Tịnh 1911 – 1988 quê ở Huế, ông từng
dạy học, viết báo, làm văn Ông là tác giả của
nhiều truyện ngắn nổi tíếng như: “Quê mẹ”, “Đi
giữa mùa sen”.
+ Sáng tác của ông đậm chất trữ tình toát lên vẻ
đẹp đằm thắm, nhẹ nhàng, dịu êm và trong trẻo.
- GV hỏi: Em đã biết gì về văn bản “ Tôi đi học:
HS trả lời:
+ Đây là truyện ngắn chứa đựng nhiều sự kiện,
nhân vật, những xung độtxã hội.
+ ND: Là những kỷ niệm mơn man của buổi tựu
trường.
+ Tôi đi học in trong tập thơ truyện Quê mẹ
(1941)
- GV đọc mẫu & yêu cầu học sinh đọc (hoặc HS
đọc ở nhà)
HS đọc.
- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu từ khó sgk
HS xem sgk
Hoạt động 2:
- GV hỏi:Xét về thể loại văn bản này vào loại văn
bản nào?
HS trả lời: Bài này xếp vào kiểu văn bản biểu cảm
vì toàn truyện là cảm xúc và tâm trạng của nhân vật
buổi tựu trường.
- GV hỏi: Theo dòng hồi tưởng của nhân vật và tình
tự thời gian có thể ngắt đoạn như thế nào?
HS chia đoạn.
- GV hướng dẫn chia bố cục và nêu nội dung của
từng đoạn của văn bản:
HS chia đoạn:
+ Đ1: Từ đầu tưng bừng rỗn rã: khởi nguồn nổi
nhớ.
+ Đ2: Tâm trạng và cảm giác của nhân vật tôi trên
truyện ngắn có giá trị Thơ ông luôn đằm thắm, nhẹ nhàng và trong trẻo
2.Tác phẩm:
- Tôi đi học in trong tập truyện Quê Mẹ
- ND của tác phẩm là những kỷ niệm của buổi tựu trường của nhân vật tôi
3 Đọc và tìm hiểu
chú thích
1 Đọc
2 Từ khó
II Phân Tích văn bản.
1 Thể loại:
- Đây là văn bản biểu cảm
2 Bố cục:
- Truyện gồm 5 đoạn
Trang 3đường cùng mẹ đến trường.
+ Đ3: Tâm trạng và cảm giác của nv tôi khi đứng
giũa sân trường khi nhìn mọi người, các bạn.
+ Đ4: Tâm trạng của NV tôi khi nghe gọi tên và rời
mẹ vào lớp.
+Đ5: Tâm trạng của nv tôi khi ngồi vào chỗ của
mình và đón nhận tiết học đầu tiên
- GV hỏi: Nỗi nhớ tựu trường của tác giả khởi
nguồn từ thời điểm nào?
HS trả lời:
+ Thời điểm cuối thu.
+ Cảnh thiên nhiên lá rụng nhiều, mây b bạc.
+ Cảnh sinh hoạt: mấy em bé rụt rè cùng mẹ đến
trường.
- GV hỏi: Vì sao tác giả có cảm nhận đó?
HS trả lời: Nhờ sự liên tưởng giữa thiên nhiên đến
hiện tại và nhớ về quá khứ.
- GV hỏi: Nỗi nhớ buổi tựu trường của nhân vật tôi
được tái hiện qua biệt pháp nghệ thuật nào? ( GV
gợi dẫn cho HS rút ra tác dụng của việc sử dụng từ
ngữ)
HS trả lời: Tác giả sử dụng những từ láy: náo nức,
mơn man, tưng bừng, rỗn rã làm cho khoảng khắc
giữa hiện tại và quá khứ được rút ngắn.
- GV yêu cầu HS đọc lại diễn cảm đoạn đối thoại
giữa hai mẹ con
HS đọc.
- GV hỏi: khi đi trên cùng một con đường nhân vật
Tôi đã có sự thay đổi gì?
HS trả lời: Dấu hiệu đổi khác trong tình cảm và
nhận thức của cậu bé ngày đầu tới trường ,
thấymình đã lớn lên, nên con đừơng làng không còn
dài rộng như trước…
- GV hỏi: Những cử chỉ, hành động và lời nói nào
của nhân vật Tôi khiến em chú ý?
HS trả lời:
- Thấy mình vẫn còn nhỏ lắm: “ cầm 2 quyển vở thấy
III Phân tích chi tiết: 1/ Khởi nguồn nổi nhớ:
- Không gian
- Thời gian: Cuối thu
- Cảnh thiên nhiên
- Cảnh sinh hoạt
=>Tất cả gợi cảm xúc mơn man của buổi tựu trường
2/ Tâm trạng và cảm giác của nhân vật tôi khi cùng mẹ đi trên đường.
- Con đường, cảnh vật vốn rất quen nhưng lần này tự nhiên thấy lạ
Trang 4nặng lắm, phải bặm, ghì chặt, phải xóc lên, nắm lại
cẩn thận …
- Muốn thử sức mình bằng cách định cầm thêm bút
và thước.
Giáo viên bình: đoạn văn cho ta thấy mâu thuẩn rất
phức tạp trong suy nghỉ non nớt, ngây thơ của cậu
bé Vừa thấy mình đã lớn lại thấy mình còn nhỏ bé
khi nhìn thấy chúng bạn trạc tuổi mình
- GV hỏi: Vậy từ sự mâu thuẩn rất con trẻ đó em
hình dung tư thế củ chú bé như thế nào?
HS trả lời: Đây là tư thế và cử chỉ ngộ nghỉnh ngây
thơ rất đáng yêu của chú bê khi, nhật là khi chú
ngước lên nhìn mẹ.
CHUYỂN TIẾT
- GV hỏi: Cảnh trước sân trường Mĩ Lí lưu lại trong
tâm trí tác giả có gì nổi bật?
HS trả lời:
- Rất đông người
- Người nào cũng đẹp.
- GV hỏi: Cảnh tượng được nhớ lại có ý nghĩa gì?
HS trả lời:
- Gợi bầu không khí của ngày khai trường, thể hiện
sự hiếu học, bộc lộ tình cảm của tác giả đối với mái
trường tuổi thơ.
- GV hỏi: tâm trạng cuả nhân vật tôi khi đứng giữa
HS trả lời: Từ háo hức hăm hỡ trở nên lo sợ vẫn vơ
cảm thấy vụng vế lung túng, ứơc ao thầm, không còn
cảm giác rụt rè nữa.
Giáo viên bình: Đó là sự chuyển biến tâm lí, rất
hợp lí đặc biết là ở trả
- GV hỏi: Khi chưa đi học “tôi” thấy trường Mĩ Lí
như thế nào?
HS trả lời: sạch sẽ ,cao r¸o
-> Tôi thấy mình “ đã lớn”
- Là tâm trạng hăm hở, háo hức
=> Tư thế và cử chỉ vừa ngộ nghỉnh, ngây thơ rất đáng yêu của chú bé
3/.Tâm trạng của “Tôi” lúc ở sân trường.
- Vừa hăm hỡ, vui tươi lại vừa lo sợ vẫn vơ, lung túng, rụt rè
Trang 5- GV hỏi: khi đi học thì ngôi trường hiện ra như thế
nào?
HS trả lời: Ngôi trường vừa xinh xắn vừa oai
nghiêm.
- GV hỏi: tâm trạng của “tôi” khi nghe đọc bản
danh sách HS như thế nào?
HS trả lời:
- Hồi hộp chờ nghe tên mình
- Cảm thấy lo sợ khi sắp phải rời xa mẹ
- Oà khóc nức nở.
- GV hỏi: Những cảm giác của nhân vật khi được
nhận và bước vào lớp học là gì?
HS trả lời:
- Thấy lạ và hay hay khi nhìn những hình treotrên
tường -> vừa xa lạ vứa gần gũi
- Bạn bè chưa hề quen biết nhưng không cảm thấy
xa lạ.
- GV yêu cầu HS thử lí giải cảm giác đó
- GV hỏi: các phụ huynh đã chuẩn bị cho các em
như thế nào trước khi dến lớp?
HS trả lời:
- Chuẩn bị chu đáo
- Tham dự buổi lễ
- Cũng lo lắng hồi hộp
- GV hỏi: Hình ảnh ông đốc và thầy giáo đã gây ấn
lượng gì cho trẻ?
HS trả lời:
- Là những người rất từ tốn bao dung
- Thầy giáo trẻ là người vui tính giào tình yêu
thương
GV bình…
**GV cho học sinh thảo luận nhóm :
? Biện pháp nghệ thuật được sử dụng nhiều trong
văn bản?
? Văn bản là sự kết hợp hài hoà của những phương
4/ Tâm trạng của tôi khi nghe gọi tên và đón nhận tiết học đầu tiên.
- Cảm thấy vừa xa lạ vừa gần gũi với mọi vật, nhưng không xa lạ với người bạn ngồi bên cạnh
5./ Thái độ và tình cảm của người lớn.
- Sự quan tâm của gia đình và nhà trường đồi với thế hệ tương lai Đó là nguồi nuôi dưỡng các em trưởng thành
6/ Nghệ thuật.
- Tác giả sử dụng khá thành công biện pháp nghệ thuật tu từ so sánh
Trang 6thửực bieàu ủaùt naứo? phửụng thửực naứo laứ chuỷ yeỏu?
GV gụùi daón -> HS thaỷo luaọn nhoựm, nhaọn xeựt ->
GV boồ sung.
GV chổ ủũnh HS ủoùc ghi nhụự
- Keỏt hụùp giửừa phửụng thửực tửù sử, bieồu caỷm, mieõu taỷ laứm taờng giaự trũ bieồu ủaùt, bieồu caỷm laứ chuỷ yeỏu
* Ghi nhụự: ( SGK)
4 Củng cố: 2’
- ? Neõu laùi nhửừng kổ nieọm trong saựng cuỷa hoùc troứ trong buoồi tửùu trửụứng ủaàu tieõn?
? Ngheọ thuaọt vieỏt vaờn ủaọm chaỏt trửừ tỡnh caỷ Thanh Tũnh?
5
- Học bài, tóm tắt văn bản, tìm hiểu $ bài “ Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ”
E Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
…
-&0& -TUAÀN 1 Ngaứy soaùn: 20/8/08 TIEÁT 3 Ngaứy daùy: 25/8/08
TIEÁNG VIEÄT
CAÁP ẹOÄ KHAÙI QUAÙT CUÛA NGHểA Tệỉ NGệế
A – MUẽC TIEÂU CAÀN ẹAẽT:
Giuựp hoùc sinh:
- Kieỏn thửực :Hieàu roừ caỏp ủoọ khaựi quaựt cuỷa nghúa tửứ ngửừ vaứ moỏi quan heọ veà caỏp ủoọ khaựi quaựt cuỷa nghúa tửự ngửừ
- Thoõng qua baứi hoùc, reứn luyeọn tử duy trong vieọn nhaọn thửực moỏi quan heọ giửừa caựi chung vaứ caựi rieõng
- Kú naờng : Phaõn bieọt ủửụùc caực caỏp ủoọ khaựi quaựt khaực nhau cuỷa nghúa tửứ ngửừ
- Thaựi ủoọ : Giaựo duùc yự thửực sửỷ duùng tửứ ngửừ vaứ loứng yeõu tieỏng Vieọt
B – CHUAÅN Bề:
-Giaựo vieõn : Soaùn baứi kú, veỷ sụ ủoà caõm vaứo baỷng phuù
-Hoùc sinh: Chuaồn bũ baứi trửụực khi ủeỏn lụựp
C Phương pháp : Đàm thoại tích hợp
Trang 7C – TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh (5’)
3 Bài mới
Hoạt động 1: 15'
- ? nhắc lại khái niệm từ đồng nghĩa , từ trái
nghĩa và cho ví dụ?
- HS nhớ lại kiến thức cũ và cho vd
+ Từ đồng nghĩa : Đèn biển = Hải đăng
Quả = Trái
Bệnh viện =Nhà thương
Máy bay = Phi cơ
+ Từ trái nghĩa : : Nóng # Lạnh
Sống # Chết
Tốt # Xấu
Khoẻ # Yếu
? Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa các từ
ngữ trong 2 nhóm trên ?
- HS trã lời:
+ các từ có mối quan hệ bình đẳng về ngữ nghĩa
+ Trong nhóm từ đồng nghĩa chúng có thể thay
thế cho nhau
+ Trong nhóm từ trái nghĩa chúng loại trừ nhau
GV: vậy với các lớp nghĩa không hoàn toàn
giống nhau đó là nội dung của bài học hôm nay
GV yêu cầu hs quan sát sơ đồ và trã lời câu hỏi
(Gv treo bảøng phụ vẽ sơ đồ câm )
GV hỏi: nghĩa của từ động vật rộng hơn nghĩa
của từ thú , chim ,cá ? Tại sao ?
HS trã lời : nghĩa của từ động vật rộng hơân vì :
động vật bao hàm nghĩa của ba từ thú, chim, cá
.GV hỏi :các từ thú ,chim ,cá có nghĩa rộng hơn
các từ nào ? vì sao ?
HS trã lời : Các từ đó có nghĩa rộng hơn các từ
voi ,hươu ,tu hú ,sáo ,cá rô cá thu vì nghĩa của
I Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp.
VD1 +Động vật : thú ,chim ,cá
+Thú : hươu ,nai ,voi + Chim :tu hú , sáo +Cá : cá rô , cá thu
Trang 8chúng bao hàm nghĩa của những từ đó
GV chốt các từ (thú ,chim ,cá )có nghĩa rộng hơn
(voi ,hươu ,sáo ,cá rô )nhưng phạm vi nghĩa lại
hẹp hơn phạm vi nghĩa cùa từ động vật
GV cho hs thảo luận nhóm bài tập nhanh
?Tìm các từ có phạm vi nghĩa hẹp hơn các từ
:Cây ,Cỏ ,Hoa
? Tìm từ ngữ có nghĩa rộng hơn 3 từ đó ?
Gv hỏi :thế nào từ ngự có nghĩa rộng và nghĩa
hẹp?
HS trã lời theo phần ghi nhớ
GV chốt :Một từ ngữ có thể vừa có nghĩa rộng
vừa có nghĩa hẹp vì tính chất rộng hẹp của nghĩa
từ ngữ chỉ là tương đối
GV cho học sinh đọc yêu cầu của bài tập 1
(SGK / t10)
Hoạt động 2: 20’
Yêu cầu học sinh làm theo cá nhân -> lên bảng
vẽ sơ đồ
Cho học sinh làm theo nhóm BT2,3 ( SGK/ t11)
-> cử đại diện trình bày, nhận xét > GV bồ sung,
cho điểm
Gợi ý:
+ BT 2:
a./ Chất đốt.
b./ Nghệ thuật.
c./ Thức ăn.
d./ Nhìn ( quan sát).
e./ Đánh
VD2 +Thự vật : cỏ ,cây ,hoa +Cây : cây xoài ,cây mít +Cỏ : cỏ may ,cỏ chỉ +Hoa :hoa lan ,hoa huệ
* GHI NHỚ (SGK)
II LUYỆN TẬP
1 Bài tập 1:
- Y phục: quần, áo
+ Quần: quần đùi, quần dài
+ Aùo: áo dài, sơ mi
- Vũ khí: súng, bom.
+ Súng: súng trường, đại bác
+ Bom: Bom ba càng, bom bi
2 Bài tập 2:
3 Bài tập 3:
Trang 9+ BT3 :
a./ Xe coọ: Xe ủaùp, xe maựy, oõ toõ.
b./ Kim loaùi : Saột, chỡ , keỷm, ủoàng, nhoõm.
c./ Hoa quaỷ: Chanh, cam, quyựt
d./ Hoù haứng: Chuự, baực, coõ, gỡ… e./ Mang : xaựch, khieõng, ngaựnh… GV chổ ủũnh 1 hoùc ủoùc yeõu caàu cuỷa baứi taọp 4, laứm nhanh taùi choồ, ủửựng daọy trỡnh baứy GV gụùi yự cho hoùc sinh laứm baứi taọp 5 veà nhaứ 4 Baứi taọp 4: a./ Thuoỏc laứo b./ thuỷ quyừ c./ buựt ủieọn d./ hoa tai 4 Củng cố: 2’ - ? Em hiểu thế nào về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ ? Lấy ví dụ và phân tích 5 - Học bài, hoàn thành các bài tập, tìm hiểu $ bài “Tính thống nhất về chủ đề của văn bản” E Rút kinh nghiệm ………
………
………
………
…
TUAÀN 1 Ngaứy soaùn:20/8/08 TIEÁT 4 Ngaứy daùy: 27/8/08
TAÄP LAỉM VAấN
TÍNH THOÁNG NHAÁT VEÀ CHUÛ ẹEÀ CUÛA VAấN BAÛN
A – MUẽC TIEÂU CAÀN ẹAẽT:
Giuựp hoùc sinh
- Kieỏn thửực: Naộm ủửụùc chuỷ ủeà cuỷa vaờn baỷn, tớnh thoỏng nhaỏt veà chuỷ ủeà cuỷa vaờn baỷn
Trang 10- Kú naờng: Bieỏt vieỏt 1 vaờn baỷn baỷo ủaỷm tớnh thoỏng nhaỏt veỏ chuỷ ủeà; bieỏt xaực ủũng vaứ duy trỡ ủoỏi tửụùng trỡnh baứy, lửùa chon saộp xeỏp caực phaàn sao cho vaờn baỷn taọp trung neõu baọt yự kieỏn, caỷm xuực cuỷa mỡnh
- Thaựi ủoọ : Coự yự thửực laứm vaờn, yeõu thớch laứm vaờn
B – CHUAÅN Bề:
- Giaựo vieõn : Soaùn baứi kú, taứi lieọu tham khaỷo
-Hoùc sinh: Chuaồn bũ baứi trửụực khi ủeỏn lụựp, saựch tham khaỷo
C pháp:
- Đàm thoại giảng bình.
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.
1.OÅn ủũnh toồ chửực 1’
2.Kieồm tra sửù chuaồn bũ cuỷa hoùc sinh 5’
3.Baứi mụựi
Hoaùt ủoọng 1: 10’
- GV yeõu caàu hoùc sinh ủoùc thaàm laùi vaờn baỷn “
Toõi ủi hoùc”
? vaờn baỷn mieõu taỷ sửù vieọc xaồy ra ụỷ hieọn taùi hay
quaự khửự?
- HS traỷ lụứi: Sửù vieọc xaồy ra ủoự laứ nhửừng hoài
thửụỷng veà ngaứy ủaàu tieõn ủi hoùc ( thụứi thụ aỏu)
? Sửù hoài tửụỷng aỏy gụùi leõn nhửừng aỏn tửụùng gỡ
trong loứng taực giaỷ
- HS traừ lụứi : Gụùi leõn nhửừng caỷm giaực trong saựng
naỷy nụỷ trong loứng taực giaỷ.
GV: tửứ vieọc traỷ lụứi caực caõu hoỷi treõn ủaừ giuựp caực
em tỡm ủửụùc chuỷ ủeà cuỷa vaờn baỷn
?Vaọy chuỷ ủeà cuỷa vaờn baỷn naứy laứ gỡ?
HS traừ lụứi : Laứ sửù hoài tửụỷng nhửừng kú nieọm trong
saựng naỷy nụỷ trong loứng taực giaỷ veà buoồi tửùu trửụứng
ủaàu tieõn.
? Chuỷ ủeà cuỷa vaờn baỷn laứ gỡ? (hoùc sinh thaỷo luaọn
-> traỷ lụứi > GV choỏt laùi)
I Chuỷ ủeà cuỷa vaờn baỷn
- Chuỷ ủeà cuỷa vaờn baỷn laứ vaỏn ủeà chuỷ choỏt, nhửừng yự kieỏ, nhửừng caỷm xuực cuỷa taực giaỷ ủửụùc theồn hieọn nhaỏt quaựn
Trang 11Hoạt động 2: 10’
GV gợi ý: Nhan đề của văn bản “Tôi đi học” có
nghĩa tường minh
? Nhan đề đó gợi cho em suy nghĩ gì?
HS trã lời: Giúp chúng ta hiều ngay nội dung của
văn bản là nói về chuyện đi học
? Để cho văn bản có tính mạch lạc và thồng nhất
tác giả đã sữ dụng những từ ngữ nào để tập trung
làm rõ nhan đề?
HS trả lời: các từ ngữ: tôi, tôi đi học, những kĩ
niệm, lần đầu tiên đến trường, đi học, hai quyển
vỡ mới,
? Các câu văn nào có tác dụng phát triển ý nghĩa
nhan đề?
HS trả lời:
+ Hôm nay tôi đi học,
+ hằng năm cứ vào cuối thu kĩ niệm mơn man
của buổi tựu trường.
+ tôi quyên thế nào được những cảm giác trong
sáng ấy.
+ Hai quyển vở mới đang ở trên tay tôi đã bắt
đầu thấy nặng.
+ Tôi bặm tay ghì thật chặt… chúi xuống đất
GV hướng dẫn học sinh phân tích lại sự thay đổi
tâm trạng của nhân vật Tôi trong buổi đến trường
đầu tiên
? Tác giả còn sữ dụng những biện pháp nghệ
thuật nào?
HS trả lời: Biện pháp nghệ thuật tư từ so sánh.
+ Những cảm giác … như mấy cánh hoa.
+ Ý nghĩ ấy… như một làn mây.
+ Sạch sẻ cao ráo hơn các nhà trong làng, xin
xắn oai nghiêm như cái đình làng.
GV chốt: Các chi tiết nghệ thuật các phương tiên
ngôn từ đều tập trung khắc hoạ, tô đậm cảm giác
buổi đầu tiên Tôi đi học
trong văn bản
II./ Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
- Là sự nhất quan về ý đồ ý
kiến cảm xúc của tác giả được thể hiện trong văn bản
- Tính thống nhất được thể hiện ở những phương diện : nhan đề, nội dung, đối tượng