III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 1: Khởi động 1.ổn định 2.Kiểm tra 15 phút: Nhớ và chép đúng bài thơ: HS thực hiện theo yêu cầu Vào nhà ngục Quảng [r]
Trang 1NS: 15 /11/2010 TUẦN 16
Tập Làm Văn:
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
= = = = = = = =
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Nắm được các kĩ năng và vận dụng để làm bài văn thuyết minh về một thể loại văn học
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1/ Kiến thức:
- Sự đa dạng của đối tượng được giới thiệu trong văn bản thuyết minh
- Việc vận dụng kết quả quan sát, tìm hiểu về một tác phẩm cùng thể loại để làm bài văn thuyết minh về một thể loại văn học
2/ Kĩ năng:
- Quan sát đặc điểm hình thức của một thể loại văn học
- Tìm ý, lập dàn ý cho bài văn thuyết minh về một thể loại văn học
- Hiểu và cảm thụ được giá trị nghệ thuật của thể loại văn học đó
- Tạo lập được một văn bản thuyết minh về một thể loại vắn học có độ dài 300 chữ
III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
Hoạt động 1: Khởi động
1.ổn định
2.Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày các phương pháp
thuyết minh đã học?
- Trình bày cách làm một bài
văn thuyết minh?
3 Bài mới:
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung
? Tập hợp các văn bản đã học
trong chương trình ngữ văn đã
hoc từ đầu năm đến nay theo
thể loại?
? Hãy giới thiệu đôi nét về các
thể loại trên?
? Đọc kĩ hai bài thơ vào nhà
ngục Quảng Đông cảm tác và
Đập đá ở Côn Lôn
? Mỗi bài thơ có mấy dòng
thơ? Mỗi dòng thơ có mấy
chữ? Số dong, số chữ ấy có
HS thực hiện theo yêu cầu
của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
I- TỪ QUAN SÁT ĐẾN MÔ TẢ, THUYẾT MINH ĐẶC ĐIỂM MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
Đề: “Thuyết minh đặc điểm thể thơ
thất ngôn bát cú”.
1/ Quan sát:
- Mỗi dòng thơ có 7 tiếng Cả bài thơ có
8 dòng thơ
- Không thể tùy tiện thêm bớt số tiếng,
số dòng thơ
Trang 2bắt buộc không? Có thể tùy ý
thêm bớt được không?
? Hãy kí hiệu bằng trắc cho
từng tiếng trong hai bài thơ
trên?
? Nhận xét quan hệ bằng trắc
giữa các dòng với nhau Dựa
vào kết quả quan sát, hãy nêu
mối quan hệ bằng trắc giữa
các dòng thơ?
? Hãy cho biết mỗi bài thơ có
những tiếng nào hiệp vần với
nhau, nằm ở vị trí nào trong
dòng thơ và đó là vần bằng
hay vần trắc?
? Bài thơ muốn nhịp nhàng thì
phải ngắt nhịp, chỗ ngắt nhịp
cũng đánh dấu chỗ ngừng có
nghĩa Hãy cho biết câu thơ
bảy tiếng trong bài ngắt nhịp
như thế nào?
? Hãy xây dựng dàn bài cho
đề bài trên?
* Đọc to ghi nhớ SGK
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- Đối – niêm ở tiếng 2-4-6.
- Vần bằng ở cuối câu:
2-4-6-8
Câu thơ bảy tiếng ngắt nhịp:
4/3
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
2/ Lập dàn bài:
- Mở bài: Nêu một định nghĩa chung về thể (thơ thất ngôn bát cú là một thể thơ thông dụng trong các thể thơ Đường luật được các nhà thơ Việt Nam ưa chuộng)
- Thân bài: Nêu các đặc điểm của thể thơ:
+ Số câu, số chữ trong mỗi bài thơ + Quy luật bằng trắc của thể thơ
+ Cách gieo vần của thể thơ
+ Cách ngắt nhịp phổ biến của mỗi dòng thơ
- Nhận xét ưu, nhược và vị trí thể thơ trong thơ Việt Nam (Ưu điểm ở vẻ đẹp hài hòa, cân đối nhịp nhàng, nhạc điệu trầm bổng phong phú
- Kết bài: Cảm nhận của em về vẻ đẹp, nhạc điệu của thể thơ.( Thất ngôn bát cú
là thể thơ quan trọng nhiều bài thơ hay đều làm bằng thể thơ này Ngày nay thể thơ thất ngôn bát cú vẫn còn được ưa chuộng
Trang 3Hoạt động 3: Luyện tập
?Đọc tài liệu tham khảo sau
để thấy những gợi ý cần thiết
cho việc lập dàn bài và viết
bài?
? Định nghĩa truyện ngắn là
gì? Giới thiệu các yếu tố của
truyện ngắn?
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
1/ Tự sự: Yếu tố quyết định sự tồn tại của truyện ngắn
- Gồm sự việc chính và nhân vật chính
- Ngoài ra còn có các nhân vật phụ và sự việc phụ
2/ Miêu tả, biểu cảm, đánh giá là yếu tố bổ trợ cho truyện ngắn sinh động hấp dẫn Thường đan xen vào các yếu tố tự sự
3/ Bố cục, lời văn chi tiết:
+ bố cục chặt chẽ, hợp lí
+ Lời văn trong sáng, giàu hình ảnh
+ Chi tiết bất ngờ, độc đáo
II- Luyện tập:
Thuyết minh đặc điểm chính của truyện ngắn trên cơ sở các truyện ngắn đã học.
1/ Tự sự: Yếu tố quyết định sự tồn tại của truyện ngắn
- Gồm sự việc chính và nhân vật chính
- Ngoài ra còn có các nhân vật phụ và
sự việc phụ
2/ Miêu tả, biểu cảm, đánh giá là yếu tố
bổ trợ cho truyện ngắn sinh động hấp dẫn Thường đan xen vào các yếu tố tự sự
3/ Bố cục, lời văn chi tiết:
+ Bố cục chặt chẽ, hợp lí
+ Lời văn trong sáng, giàu hình ảnh + Chi tiết bất ngờ, độc đáo
4/ Hướng dẫn tự học:
- Lập dàn ý cho bài làm văn thuyết minh một thể loại văn học tự chọn
- Đọc thêm tài liệu tham khảo thuyết minh một thể loại văn học
- Xem và chuẩn bị trước văn bản: Muốn làm thằng cuội.
+ Đọc văn bản ít nhất 2 lần Tìm hiểu kĩ phần chú thích về tác giả và từ khó trang 155 - 156 SGK.
+ Tìm hiểu kĩ các câu hỏi đọc - hiểu văn bản và bài tập 1-2 trang 156 - 157 SGK
Trang 4NS: 17 /11/2010 TUẦN 16
Văn bản:
MUỐN LÀM THẰNG CUỘI
= = = = = = = =
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Cảm nhận được tâm sự và khát vọng của hồn thơ lãng mạn Tản Đà
- Thấy được tính chất mới mẽ trong một sáng tác viết theo thể thơ truyền thống của Tản Đà
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1/ Kiến thức:
- Tâm sự buồn chán thực tại; ước muốn thoát li rất “ngông” và tấm lòng yêu nước của Tản Đà
- Sự đổi mới về ngôn ngữ, giọng điệu, ý tứ, cảm xúc trong bài thơ “Muốn làm thằng cuội”
2/ Kĩ năng:
- Phân tích tác phẩm để thấy được tâm sự của nhà thơ Tản Đà
- Phát hiện, so sánh, thấy được sự đổi mới trong hình thức thể loại văn học truyền thống
III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
Hoạt động 1: Khởi động
1.ổn định
2.Kiểm tra 15 phút:
Nhớ và chép đúng bài thơ:
Vào nhà ngục Quảng Đông
cảm tác của Phan Bội Châu và
cho biết nghệ thuật được nhà
thơ sử dụng trong văn bản
3 Bài mới:
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung
? Dựa vào chú thích SGK,
giới thiệu đôi nét về tác giả
Tản Đà?
? Hãy giới thiệu đôi nét về tác
phẩm?
? Hãy cho biết bài thơ được
HS thực hiện theo yêu cầu
của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu
I- TÌM HIỂU CHUNG:
1/ Tác giả:
Tản Đà (1889-1939) tên thật là Nguyễn Khắc Hiếu, quê ở làng Khê Thương, huyện Bất Bạt, Sơn Tây (nay thuộc huyện Ba Vì, Hà Nội) Thơ Tản Đà tràn đầy cảm xúc lãng mạn, có những tìm tòi, sáng tạo mới mẽ, có thể xem là một gạch nối giữa nền thơ cổ điển và nề thơ hiện đại Việt Nam
2/ Tác phẩm:
Tác phẩm: Muốn làm thằng cuội trích trong quyển Khối tình con 1 (1917)
3/ Thể thơ: Viết theo thể thơ thất ngôn
bát cú Đường luật
Trang 5Hoạt động 3: Đọc - hiểu văn bản
? Đọc hai câu thơ đầu cho biết
nội dung chính của hai câu thơ
này?
? Vì sao tác giả lại có tâm
trạng chán trần thế? (hình ảnh
xã hội lúc bấy giờ ntn?)
? Em có nhận xét gì về cách
xưng hô của tác giả?
? Đọc câu thơ 3-4 và cho biết:
Em hiểu như thế nào về hình
ảnh cung quế, cành đa và
thằng Cuội?
? Nhiều người nhận xét Tản
Đà là một hồn thơ “ngông”
Em hiểu ngông có nghĩa là gì?
Qua câu thơ 3-4, 5-6 hãy chỉ
ra cái ngông của hồn thơ Tản
Đà?
? Trong hai câu thơ cuối tác
giả tưởng tượng ra hình ảnh
gì? Nêu cảm nhận của em về
hình ảnh ấy?
Đây là lời tâm sự, lời than của tác giả với chị Hằng trong một đêm thu
Chán đời vì bất hòa với thực tại nên ông tìm cách trong vào rượu, vào thơ
Tác giả gọi chị Hằng bằng chị và xưng em rất tình tứ
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Ngông coa nghĩa là làm những việc trái với lẽ thường, thể hiện bản lĩnh của con người có các tính mạnh mẽ không chịu ép mình trong khuôn khổ chật hẹp của lễ nghi, lề thói thông thường chống lại cái vòng cương tỏa khắc nghiệt đang kìm hãm sự phát triển hợp quy luật của con người
Trong bài thơ Tản Đà chọn cách xưng hô thân mật thậm chí suồng sã với chị Hằng, dám lên tận trời cao, tự nhận mình là tri âm, tri kỉ với chị Hằng Rất ngông trong ước nguyện “muốn làm thằng Cuội”
Tưởng tượng khi tác giả tựa vai chị Hằng trông xuống trần gian cười
Cái cười ở đây có hai nghĩa:
vừa thỏa mãn vì đạt được khát vọng thoát li, xa lánh hẳn cỏi trần bụi bậm; vừa thể hiện sự mỉa mai, khinh
bỉ cái cõi trần gian giờ đây chỉ còn “bé tí” khi mình đã bay bổng được lên trên nó
Đó cũng là đỉnh cao của hồn thơ lãng mạn và ngông của Tản Đà
II- ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN : 1/ Nội dung:
Trang 6? Muốn làm thằng cuội thể
hiện cái tôi Tản Đà tài hoa,
duyên dáng đa tình Qua phân
tích em nhận thấy nỗi buồn
nhân thế của nhà thơ được thể
hiện như thế nào?
? Khát vọng thoát li thực tại,
sống vui vẻ, hạnh phúc ở cung
trăng với chị Hằng được thể
hiện như thế nào?
? Theo em, những yếu tố nghệ
thuật nào đã tạo nên sức hấp
dẫn của bài thơ?
? Theo em, những yếu tố nghệ
thuật nào đã
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- Muốn làm thằng cuội thể hiện cái tôi Tản Đà tài hoa, duyên dáng đa tình: a) Nỗi buồn nhân thế: Được bộc lộ trực tiếp, với nhiều biểu hiện, nhiều cung bậc Tâm sự này vốn có gốc rễ từ mối bất hòa sâu sắc với thực tại tầm thường xấu xa
b) Khát vọng thoát li thực tại, sống vui vẻ, hạnh phúc ở cung trăng với chị Hằng: Thể hiện hồn thơ “ngông” đáng yêu của Tản Đà
2/ Nghệ thuật:
Muốn làm thằng cuội cho thấy những tìm tòi, đổi mới về thể thất ngôn bát cú Đường luật:
- Sử dụng ngôn ngữ giản dị, tự nhiên, giàu tính khẩu ngữ
- Kết hợp tự sự và trữ tình
- Có giọng thơ hóm hỉnh, duyên dáng 3/ Ý nghĩa:
Văn bản thể hiện nỗi chán ghét thực tại tầm thường, khao khát vươn tới vẻ đẹp hoàn thiện, toàn mĩ của thiên nhiên
4/ Hướng dẫn tự học:
- Về nhà học thuộc lòng bài thơ, nắm những nội dung đã tìm hiểu trong tiết học
- Trình bày cảm nhận về một biểu hiện nghệ thuật mới mẽ, độc đáo trong bài thơ Muốn làm thằng Cuội
- Xem và chuẩn bị trước phần tiếng việt: ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT.
+ Chuẩn bị trước phần lý thuyết và thực hành về từ vưng theo hướng dẫn sách giáo khoa trang
157 - 158
+ Chuẩn bị trước phần lý thuyết và thực hành về ngữ pháp theo hướng dẫn SGK trang 158
Trang 7NS: 18 /11/2010 TUẦN 16
Phần tiếng việt
ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
= = = = = =
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Hệ thống hóa kiến thức Tiếng Việt đã học ở học kì I
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1/ Kiến thức:
Hệ thống các kiến thức về từ vựng và ngữ pháp đã học ở học kì I
2/ Kĩ năng:
Vận dụng thuần thục kiến thức Tiếng Việt đã học ở học kì I để hiểu nội dung, ý nghĩa của văn bản hoặc tạo lập văn bản
III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG
Hoạt động 1: Khởi động
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
Hãy cho biết những
lỗi thường gặp về dấu
câu? Cho một ví dụ
minh họa?
3/ Bài mới:
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung
Thế nào là một từ
ngữ có nghĩa rộng và
một từ có nghĩa hẹp?
cho ví dụ?
Tính chất rộng hẹp
của từ ngữ là mang
tính tương đối hay
tuyệt đối? Vì sao?
Cho ví dụ?
? Thế nào là trường từ
vựng? cho ví dụ?
HS thực hiện theo yêu cầu
của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
I – TỪ VỰNG:
1/ Lí thuyết:
a) Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ:
- một từ ngữ có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ
đó bao hàm phạm vi nghĩa của từ ngữ khác
VD: Thú có nghĩa rộng hơn voi, hươu
- Một từ có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của từ ngữ khác
VD: Cá thu có nghĩa hẹp hơn cá
- Tính chất rộng hẹp của từ ngữ là tương đối vì nó phụ thuộc vào phạm vi nghĩa của từ VD:
+ Cây, cỏ, hoa có phạm vi nghĩa ứng với từng nhóm cùng loài thực vật do đó nghĩa của từ thực vật rộng hơn nghĩa của ba từ trên
+ Cây, cỏ, hoa có phạm vi nghĩa bao hàm đối với cá thể cùng nhóm, cùng loài do đó nghĩa của ba từ cây, cỏ, hoa rộng hơn nghĩa của các từ: ổi, mận, xoài, cam, quýt,… b) Trường từ vựng: Là tập hợp tất cả các từ có ít nhất một nét chung về nghĩa
Ví dụ: Trường từ vựng vũ khí: Đao, kiếm, súng, gươm,…
Trang 8Truyện dân gian
Truyền thuyết Truyện cổ tích
Truyện ngụ ngôn Truyện cười
?Phân biệt cấp độ
khái quát nghĩa của từ
ngữ với trường từ
vụng? Cho ví dụ?
? Từ tượng hình,
tượng thanh là gì?
Cho ví dụ?
? Thế nào là từ ngữ
địa phương và biệt
ngữ xã hội:
? Đọc các mục a,b,c
phần thực hành trang
157 và lên bảng trình
bày
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
-Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ nói về mối quan hệ bao hàm nghĩa của các từ ngữ cùng loại Cây, cỏ, hoa (danh từ) bao hàm cây dừa, mận, mít, ổi, xoài,… cũng là danh từ
- Trường từ vựng là tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa nhưng có thể khác nhau về từ loại.Ví dụ trường từ vựng mắt gồm: con ngươi, lông mài, lông mi, (danh từ), nhìn, trông (động từ)
c) Từ tượng hình, từ tượng thanh:
- Từ tượng hình: là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái hoạt động của sự vật Từ tượng thanh là từ mô phỏng
âm thanh của tự nhiện, của con người Ví dụ: lom khom Kẻo kẹt, xào xạc,…
- Từ tượng hình, từ tượng thanh gợi được hình ảnh,
âm thanh cụ thể, sinh động, biểu cảm cao thường được dùng trong văn miêu tả và tự sự Ví dụ:
+ Lom khom dưới núi tiều vài chú
+ Giọng hì, giọng hỉ, giọng hi ha.
d) Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội:
- Từ ngữ địa phương: là từ ngữ chỉ được sử dụng ở một hoặc một số địa phương nhất định
Ví dụ: Từ toàn dân là từ ngô; Nam bộ dùng từ bắp
Từ toàn dân là từ quả; Nam bộ dùng từ trái
- Biệt ngữ xã hội: chỉ được dùng trong một tầng lớp
xã hội nhất định
Ví dụ: Biệt ngữ thuộc tầng lớp học sinh – sinh viên: trúng tủ, ngỗng, gậy,…
2/ Thực hành:
a)
Từ ngữ có nghĩa hẹp trong sơ đồ trên có thể được giải thích như sau:
Truyền thuyết: truyện dân gian về các nhân vật và sự kiện lịch sử xa xưa, có nhiều yếu tố thần kì
Truyện cổ tích: truyện dân gian kể về cuộc đời, số phận của một số kiểu nhân vật quen thuộc (người mồ côi, người mang lốt xấu xí, người em, người dũng sĩ,…), có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo
Truyện ngụ ngôn: truyện dân gian mượn chuyện về loài
Trang 94/ Hướng dẫn tự học:
- Về nhà học bài Làm lại các bài tập trên
- Nhận diện và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nói quá, nói giảm nói tránh, của việc sử dụng
từ tượng hình, từ tượng thanh trong một đoạn văn bản
- Xem lại các kiến thức đã học về văn bản thuyết minh, chuẩn bị trước ưu điểm, khuyết điểm qua bài viết tập làm văn số 3 để chuẩn bị cho tiết trả bài tập làm văn số 3
? Nhắc lại các nội
dung kiến thức đã học
về trợ từ, thán từ, tình
thái từ, câu ghép?
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
chuyện con người
Truyện cười: truyện dân gian dùng hình thức gây cười để mua vui hoặc phê phán , đã kích
Từ ngữ chung trong phần giải thích nghĩa của những từ ngữ trên là truyện dân gian, tức là từ ngữ có nghĩa rộng hơn
b) Ví dụ:
- Tiếng đồn cha mẹ em hiền Cắn cơm không vỡ, cắn tiền vỡ đôi (nói quá)
- Bao giờ chạch đẻ ngọn đa Sáo đẻ dưới nước thì ta lấy mình
c) Hà Nội bây giờ không còn tiếng chuông tàu điện leng keng (leng keng: từ tượng thanh)
II – NGỮ PHÁP:
1/ Lí thuyết:
- Trợ từ, thán từ;
- Tình thái từ;
- Câu ghép
2/ Thực hành:
a) Cuốn sách này mà chỉ 20.000 đồng à?
b) Câu đầu là câu ghép, có thể tách thành ba câu đơn nhưng mối liên hệ giữa ba sự việc không được thể hiện rõ bằng khi gộp thành ba vế của câu ghép
c) Đoạn trích gồm ba câu Câu thứ nhất và câu thứ ba là câu ghép Cả hai câu ghép, các vế đều được nối với nhau
bằng quan hệ từ cũng như, bởi vì.
DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG