_ Những chi tiết đó đã thể hiện được điều gì _ Qua cái nhìn, sự cảm nhận khứu giác và cảm xúc tràn đầy yêu thương của người con, về người mẹ của bé Hồng.. hình ảnh người mẹ hiện lên cụ t[r]
Trang 1Buổi 1: Khái quát về văn học việt nam
từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng tám 1945
I Tình hình xã hội và văn hoá:
1 Tình hình xã hội:
_ Sang thế kỉ XX, sau thất bại của phong trào Cần Vương, thực dân Pháp ra sức củng cố địa vị thống trị trên đất nước ta và bắt tay khai thác về kinh tế
_ Lúc này, mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp, giữa nhân dân ( chủ yếu là nông dân ) với giai cấp địa chủ phong kiến càng thêm sâu sắc, quyết liệt
_ Bọn thống trị tăng cường bóc lột và thẳng tay đàn áp cách mạng nhưng cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc không hệ bị lụi tắt mà vẫn lúc âm ỉ, lúc sôi sục bùng cháy Đặc biệt là từ 1930,
Đảng Cộng sản ra đời và giương cao lá cờ lãnh đạo cách mạng, các cao trào cách mạng dồn dập nối tiếp với khí thế ngày càng mạnh mẽ và quy mô ngày càng rộng lớn, tiến tới Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945, thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hoà
_ Sau hai cuộc khai thác thuộc địa ( trước và sau đại chiến thứ nhất 1914-1918 ), xã hội Việt Nam
có những biến đổi sâu sắc:
+ Đô thị mở rộng, các thị trấn mọc lên khắp nơi
+ Nhiều giai cấp, tầng lớp xã hội mới xuất hiện: tư sản, tiểu tư sản thành thị ( tiểu thương, tiểu chủ, viên chức, học sinh, nhà văn, nhà báo, nhà giáo, ), dân nghèo thành thị, công nhân,
2 Tình hình văn hoá:
_ Văn hoá Việt Nam dần dần thoát ra ngoài ảnh hưởng chi phối của văn hoá Trung Hoa phong kiến suốt hàng chục thế kỉ, bắt đầu mở rộng tiếp xúc với văn hoá phương Tây, chủ yếu là văn hoá Pháp
_ Lớp trí thức “Tây học” ngày càng đông đảo, tập trung ở thành thị nhanh chóng thay thế lớp nho học để đóng vai trò trung tâm của đời sống văn hoấ
_ Một cuộc vận động văn hoá mới đã dấy lên, chống lễ giáo phong tục phong kiến hủ lậu, đòi giải phóng cá nhân
_ Báo chí và nghề xuất bản phát triển mạnh Chữ quốc ngữ dần thay thế hẳn chữ hán, chữ Nôm trong hầu hết các lĩnh vực văn hoá và đời sống
II Tình hình văn học:
1 Mấy nét về quá trình phát triển:
Văn học thời kì này chia làm 3 chặng:
_ Chặng thứ nhất: Hai thập kỉ đầu thế kỉ
_ Chặng thứ hai: Những năm hai mươi
_ Chặng thứ ba: Từ đầu những năm ba mươi đến Cách mạng tháng Tám 1945
a Chặng thứ nhất:
_ Hoạt động văn học sôi nổi và có nhiều thành tựu đặc sắc của các nhà nho yêu nước có tư tưởng canh tân, tập hợp chung quanh các phong trào Duy tân, Đông du, Đông Kinh nghĩa thục ( tiêu biểu: Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Nguyễn Thượng Hiền, Huỳnh Thúc Kháng, Ngô Đức Kế, )
_ Phong trào sáng tác thơ văn yêu nước, cổ động cách mạng gồm nhiều thể loại, văn xuôi và văn vần viết bằng chữ quốc ngữ và bằng chữ Hán, sáng tác ở trong nước và ở ngoài nước bí mật gửi
về, đã góp phần thổi bùng lên ngọn lửa cách mạng đầu thế kỉ
_ Một hiện tượng đáng chú ý là sự hình thành của tiểu thuyết mới viết bằng chữ quốc ngữ ở Nam Kì Tuy nhiên, phần lớn tiểu thuyết còn vụng về, non nớt
b Chặng thứ hai:
_ Nền quốc văn mới có nhiều thành tựu có giá trị:
Trang 2+ Về văn xuôi: Có cả một phong trào tiểu thuyết ở nam Kì, tiêu biểu là Hồ Biểu Chánh ở ngoài
Bắc, tiểu thuyết “Tố Tâm” của Hoàng Ngọc Phách, truyện ngắn của Phạm Duy Tốn, Nguyễn Bá
Học là những sáng tác nổi trội hơn cả
+ Về thơ ca: Nổi bật lên tên tuổi của Tản Đà - Nguyễn Khắc Hiếu, một hồn thơ phóng khoáng
đầy lãng mạn Cùng với Tản Đà là á Nam Trần Tuấn Khải, người đã sử dụng rộng rãi các điệu thơ
ca dân gian để diễn tả tâm sự thương nước lo đời kín đáo mà thiết tha
+ Thể loại kịch nói du nhập từ phương Tây bắt đầu xuất hiện trong văn học và sân khấu Việt Nam
_ Lãnh tụ Nguyễn ái Quốc đang hoạt động cách mạng trên đất Pháp đã sáng tác nhiều truyện ngắn, bài báo châm biếm, phóng sự, kịch, bằng tiếng Pháp, có tính chiến đấu cao và bút pháp
điêu luyện, hiện đại
c Chặng thứ ba:
Văn học phát triển mạnh mẽ, có thể gọi là bùng nổ, đạt nhiều thành tựu phong phú, đặc sắc ở mọi khu vực, thể loại
_ Truyện ngắn và tiểu thuyết phong phú chưa từng có, vừa mới mẻ vừa già dặn về nghệ thuật + Về tiểu thuyết của Nhất Linh, Khái Hưng đã mở đầu cho phong trào tiểu thuyết mới Sau đó là
những tiểu thuyết có giá trị cao của Vũ Trọng Phụng ( “Giông tố”, “Số đỏ” ), Ngô Tất Tố (“Tắt
đèn”), Nam Cao ( “Sống mòn”)
+ Về truyện ngắn: ngoài Nguyễn Công Hoan, Thạch Lam, Nam Cao – những bậc thầy về truyện ngắn – còn có một loạt những cây bút có tài như Nguyễn Tuân, Thanh Tịnh, Tô Hoài, Bùi Hiển,
+ Về phóng sự: đáng chú ý nhất là Tam Lang, Vũ Trọng Phọng, Ngô Tất Tố
+ Về tuỳ bút: Nổi bật là tên tuổi Nguyễn Tuân – một cây bút rất mực tài hoa, độc đáo
_ Thơ ca thật sự đổi mới với phong trào “Thơ mới” (ra quân rầm rộ năm 1932) gắn liền với các tên tuổi: Thế Lữ, Lưu Trọng Lư, Xuân Diệu, Huy Cận, Hàn Mặc Tử, Nguyễn Bính, Chế Lan Viên
+ Thơ ca cách mạng nổi bật là các tên tuổi: Hồ Chí Minh, Tố Hữu, Sóng Hồng,
_ Kịch nói tiếp tục phát triển với hình thức mới mẻ hơn trước, các tác giả đáng chú ý: Vi Huyền
Đắc, Đoàn Phú Tứ, Nguyễn Huy Tưởng
-> ở thể loại này chưa có những sáng tác có chất lượng cao
_ Phê bình văn học cũng phát triển với một số công trình có nhiều giá trị ( “Thi nhân Việt Nam” – Hoài Thanh, “Nhà văn hiện đại” – Vũ Ngọc Phan ).
2 Đặc điểm chung của văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám 1945:
a Văn học đổi mới theo hướng hiện đại hoá.
_ Đô thị phát triển, lớp công chúng văn học mới ra đời và ngày càng đông đảo, ảnh hưởng của văn hoá phương Tây, báo chí và xuất bản phát triển, tất cả những điều đó đã thúc đẩy văn học phải nhanh chóng đổi mới để hiện đại hoá, đáp ứng nhu cầu tinh thần và thị hiếu thẩm mĩ mới của xã hội Sự đổi mới diễn ra trên nhiều phương diện, mọi thể loại văn học
+ Sự ra đời của nền văn xuôi quốc ngữ Truyện ngắn, tiểu thuyết thời kì này, đặc biệt là từ sau
1930, được viết theo lối mới, khác với lối viết truyện trong văn học cổ, do học tập lối viết truyện của phương Tây
+ Thơ đổi mới sâu sắc với sự ra đời của phong trào “Thơ mới”, được coi là “một cuộc cách mệnh trong thơ ca” Những quy tắc gò bó, lối diễn đạt ước lệ, công thức bị phá bỏ, cảm xúc được phơi bày cởi mở, tự nhiên, chân thành hơn
+ Phóng sự, kịch nói, phê bình văn học ra đời cũng là biểu hiện của sự đổi mới văn học theo hướng hiện đại hoá
Trang 3_ Hiện đại hoá văn học là một quá trình.ở hai chặng đầu, văn học đã chuyển biến mạnh theo hướng hiện đại hoá nhưng sự níu kéo của cái cũ còn nặng Chỉ đến chặng thứ ba, sự đổi mới văn học mới thật toàn diện và sâu sắc, để từ đây, có thể coi văn học Việt Nam đã thật sự là một nền văn học mang tính hiện đại, bắt nhịp với văn học của thế giới hiện đại
b Văn học hình thành hai khu vực ( hợp pháp và bất hợp pháp ) với nhiều trào lưu cùng phát triển.
* Khu vực hợp pháp:
Văn học lại phân hoá thành các trào lưu mà nổi bật là hai trào lưu chính:
_ Trào lưu lãng mạn:
+ Nói lên tiếng mói của cá nhân giàu cảm xúc và khát vọng, bất hoà với thực tại, ngột ngạt, muốn thoát khỏi thực tại đó bằng mộng tưởng và bằng việc đi sâu vào thế giới nội tâm Văn học lãng mạn thường ca ngợi tình yêu đắm say, vẻ đẹp của thiên nhiên, của “ngày xưa” và thường đượm buồn Tuy các cây bút lãng mạn chưa có ý thức cách mạng và tinh thần chiến đấu giải phóng dân tộc cũng như còn có những hạn chế rõ rệt về tư tưởng, nhưng nhiều sáng tác của họ vẫn đậm đà tính dân tộc và có nhiều yếu tố lành mạnh, tiến bộ đáng quý Văn học lãng mạn có đóng góp to lớn vào công cuộc đổi mới để hiện đại hoá văn học, đặc biệt là về thơ ca
+ Tiêu biểu cho trào lưu lãng mạn trước 1930 là thơ Tản Đà, tiểu thuyết “Tố Tâm” của Hoàng
Ngọc Phách; sau 1930 là “Thơ mới” của Thế Lữ, Lưu Trọng Lư, Xuân Diệu, Huy Cận, Hàn Mặc
Tử, Chế Lan Viên, Nguyễn Bính, và văn xuôi của Nhất Linh, Khái Hưng, Thạch Lam, Thanh Tịnh, Nguyễn Tuân,
_ Trào lưu hiện thực:
+ Các nhà văn hướng ngòi bút vào việc phơi bày thực trạng bất công, thối nát của xã hội và đi sâu phản ánh tình cảnh thống khổ của các tầng lớp quần chúngbị áp bức bóc lột đương thời
+ Các sáng tác có tính chân thực cao và thấm đượm tinh thần nhân đạo Văn học có nhiều thành tựu đặc sắc ở các thể loại văn xuôi ( truyện ngắn của Phạm Duy Tốn, Nguyễn Bá Học, Nguyễn Công Hoan, Nam Cao, Nguyên Hồng, Tô Hoài, Bùi Hiển, tiểu thuyết của Hồ Biểu Chánh, Vũ Trọng Phụng, Ngô Tất Tố, Nguyên Hồng, Mạnh Phú Tứ, Tô Hoài, Nam Cao; phóng sự của Tam Lang, Vũ Trọng Phụng, Ngô Tất Tố ), nhưng cũng có những sáng tác giá trị ở thể thơ trào phúng ( thơ Tú Mỡ, Đỗ Phồn )
* Khu vực bất hợp pháp:
_ Đó là các sáng tác thơ ca của các chiến sĩ trong nhà tù, hoạt động một cách bí mật, bị đặt ra ngoài pháp luật và ngoài đời sống văn học bình thường
_ Thơ văn cách mạng ra đời và phát triên trong hoàn cảnh luôn bị đàn áp, khủng bố, thiếu cả những điều kiện vật chất tối thiểu Tuy vậy, nó vẫn phát triển mạnh mẽ, liên tục, ngày càng phong phú và có chất lượng nghệ thuật cao
_ Thơ văn đã nói lên một cách thống thiết, xúc động tấm lòng yêu nước thương dân nồng nàn, niềm căm thù sôi sục lũ giặc cướp nước và bọn bán nước, đã toát lên khí phách hào hùng của các chiến sĩ cách mạng thuộc nhiều thế hệ nửa đầu thế kỉ
c Văn học phát triển với nhịp độ đặc biệt khẩn trương, đạt được thành tựu phong phú.
_ Văn xuôi quốc ngữ: Chỉ trên dưới ba mươi năm, đã phát triển từ chỗ hầu như chưa có gì đến chỗ
có cả một nền văn xuôi phong phú, khá hoàn chỉnh vớia mọi thể loại ( truyện ngắn, tiểu thuyết, phóng sự, tuỳ bút, ), có trình độ nghệ thuật ngay càng cao, trong đó có cả những kiệt tác
_ Về thơ, sự ra đời của phong trào “Thơ mới” (1932) đã mở ra “một thời đại trong thi ca” và làm xuất hiện một loạt nhà thơ có tài năng và có bản sắc Thơ ca cũng là thể loại phát triển mạnh trong khu vực văn học bất hợp pháp, nhất là mảng thơ trong tù của các chiến sĩ cách mạng ( nổi bật là Phan Bội Châu, Hồ Chí Minh, Tố Hữu )
Trang 4+ Những thể loại mới được du nhập như phóng sự, tuỳ bút, phê bình văn học, kịch nói cũng có những thành tựu đặc sắc
Tóm lại:
_ Phát triển trong hoàn cảnh chế độ thuộc địa tàn bạo, lạc hậu, văn học Việt Nam thời kì này không tránh được những hạn chế nhiều mặt Đó là chưa kể có những mảng sáng tác rõ ràng là tiêu cực, độc hại Dù vậy, phần có giá trị thật sự của thời kì văn học này, - một thời kì phát triển mạnh
mẽ chưa từng có trong lịch sử văn học dân tộc – vẫn phong phú
_ Nguyên nhân của sự phát triển mạnh mẽ, phong phú đặc biệt đó của văn học, xét đến cùng, chính là do nó đã khơi nguồn từ sức sống tinh thần mãnh liệt của dân tộc Sức sống ấy được thể hiện trước hết ở công cuộc đấu tranh cách mạng ngày càng dang cao; nhưng sự phát triển mạnh
mẽ, rực rỡ của văn học thời kì này cũng chính là một phương diện biểu hiện của sức sống bất diệt ấy
Ngày dạy:
Buổi 2.
ôn tập truyện kí việt nam 1930 - 1945
_ Em hãy nêu những nét sơ lược về nhà văn
Thanh Tịnh?
_ Nêu xuất xứ của truyện ngắn “Tôi đi học”?
_ Nêu nội dung chính của văn bản “Tôi đi
học”?
A Những kiến thức cơ bản
I Văn bản “Tôi đi học” (Thanh Tịnh ).
1 Vài nét về tác giả Thanh Tịnh:
_ Thanh Tịnh ( 1911 – 1988 ) là bút danh của Trần Văn Ninh, quê ở tỉnh Thừa Thiên – Huế, có gần 50 năm cầm bút sáng tác
_ Sự nghiệp văn học của ông phong phú, đa dạng
_ Thơ văn ông đậm chất trữ tình đằm thắm, giàu cảm xúc êm dịu, trong trẻo Nổi bật nhất
có thể kể là các tác phẩm: Quê mẹ ( truyện ngắn, 1941 ), Ngậm ngải tìm trầm ( truyện ngắn, 1943 ), Đi từ giữa mùa sen ( truyện
thơ, 1973 ),
2 Truyện ngắn “Tôi đi học”.
a Những nét chung:
* Xuất xứ: “Tôi đi học” in trong tập “Quê mẹ” (1941), một tập văn xuôi nổi bật nhất
của Thanh Tịnh
* Nội dung chính:
Bằng giọng văn giàu chất thơ, chất nhạc, ngôn ngữ tinh tế và sinh động, tác giả đã diễn tả những kỉ niệm của buổi tựu trường đầu tiên Đó là tâm trạng bỡ ngỡ mà thiêng liêng, mới mẻ mà sâu sắc của nhân vật “tôi” trong ngày đầu tiên đi học
Trang 5_ Truyện ngắn “Tôi đi học” có kết cấu như
thế nào?
_ Trong truyện ngắn “Tôi đi học”, Thanh
Tịnh đã kết hợp những phương thức biểu đạt
nào để thể hiện những hồi ức của mình?
_ Những nhân vật nào được kể trong truyện
ngắn “Tôi đi học”?
_ Trong đó, theo em nhân vật nào là nhân vật
chính? Vì sao em cho là như vậy?
_ Khi kể về kỉ niệm ngày đầu tiên đi học,
nhân vật “tôi” đã kể theo những trình tự
không gian, thời gian nào?
_ Vì sao nhân vật “tôi” có cảm giác thấy “lạ”
trong buổi đầu tiên đến trường mặc dù trên
con đường ấy “tôi đã quen đi lại lắm lần”?
_ Chi tiết nào thể hiện từ đây người học trò
nhỏ sẽ cố gắng học hành quyết tâm và chăm
chỉ?
_ Thông qua những cảm nhận của bản thân
trên con đường làng đến trường, nhân vật
“tôi” đã bộc lộ đức tính gì của mình?
_ Ngôi trường làng Mĩ Lí hiện lên trong mắt
“tôi” trước và sau khi đi học có những gì
khác nhau, và hình ảnh đó có ý nghĩa gì?
* Kết cấu: Truyện được kết cấu theo dòng hồi tưởng của nhân vật “tôi” Dòng hồi tưởng
được khơi gợi hết sức tự nhiên bằng một khung cảnh mùa thu hiện tại và từ đó nhớ lại lần lượt từng không gian, thời gian, từng con người, cảnh vật với những cảm giác cụ thể trong quá khứ
* Phương thức biểu đạt: Nhà văn đã kết hơp các phương thức tự sự, miêu tả và biểu cảm
để thể hiện những hồi ức của mình
b Hệ thống nhân vật:
_ Gồm các nhân vật: “tôi”, người mẹ, ông
đốc, học trò
_ Nhân vật chính: “tôi” Vì: đây là nhân vật
được tác giả thể hiện nhiều nhất và mọi sự việc đều được kể theo cảm nhận của “tôi”
* Nhân vật “tôi”:
_ Khi kể về kỉ niệm ngày đầu tiên đi học, nhân vật “tôi” đã kể theo những trình tự không gian, thời gian:
+ Trên đường tới trường
+ Lúc ở sân trường
+ Khi ngồi trong lớp học
_ Bởi tình cảm và nhận thức của cậu đã có sự chuyển biến mạnh mẽ đấy là cảm giác tự thấy mình như đã lớn lên, vì thế mà thấy con
đường làng không dài rộng như trước,
_ Thể hiện rõ ý chí học hành, muốn tự mình học hành để không thua kém bạn bè:
+ ghì thật chặt hai quyển vở mới trên tay.
+ muốn thử sức tự cầm bút, thước.
=> Đức tính: yêu mái trường tuổi thơ, yêu
bạn bè, cảnh vật quê hương, và đặc biệt là có
ý chí học tập
_ Khi chưa đi học, “tôi” thấy ngôi trường Mĩ
Lí “cao ráo và sạch sẽ hơn các nhà trong làng” Nhưng lần tới trường đầu tiên, “tôi” lại
thấy “trường Mĩ Lí trông vừa xinh xắn vừa oia nghiêm như cái đình làng Hoà ấp khiến lòng tôi đâm ra lo sợ vẩn vơ”.
Sự nhận thức có phần khác nhau ấy về ngôi trường thể hiện rõ sự thay đổi sâu sắc trong tình cảm và nhận thức của người học trò nhỏ
Đặc biệt “tôi” nhìn thấy lớp học “như cái
đình làng” (nơi thường diễn ra các sinh hoạt
cộng đồng như tế lễ, thờ cúng, hội họp, )
Trang 6_ Vì sao khi bước vào lớp học, trong lòng
nhân vật “tôi”lại cảm thấy nỗi “xa mẹ” thật
lớn, và “tôi” đã có những cảm nhận gì khác
khi bước vào lớp học?
_ Ngồi trong lớp học, vừa đưa mắt nhìn theo
cánh chim, nhưng nghe tiếng phấn thì nhân
vật “tôi” lại chăm chỉ nhìn thầy viết rồi lẩm
nhẩm đọc theo Những chi tiết ấy thể hiện
điều gì trong tâm hồn nhân vật “tôi”?
_ Hình ảnh ông đốc được “tôi” nhớ lại như
thế nào?
Phép so sánh trên đã diễn tả được cảm xúc trang nghiêm, thành kính và lạ lùng của người học trò nhỏ với ngôi trưuờng, đồng thời qua đó, tác giả đã đề cao tri thức, khẳng
định vị trí quan trọng của trường học trong
đời sống nhân loại
_ Nỗi cảm nhận “xa mẹ” của “tôi” khi xếp
hàng vào lớp thể hiện người học trò nhỏ đã bắt đầu cảm thấy sự “tự lập” của mình khi đi học
_ Tôi đã có những cảm nhận khi bước vào lớp học:
+ Một mùi hương lạ xông lên.
+ Nhìn hình treo trên tường “thấy lạ và hay hay”.
+ Nhìn bàn ghế chỗ ngồi rồi “lạm nhận là của mình”.
+ Nhìn bạn bè chưa quen nhưng “không cảm thấy sự xa lạ chút nào”.
=> Cảm giác vừa quen lại vừa lạ: lạ vì lần
đầu tiên được vào lớp học, một môi trường sạch sẽ, ngăn nắp Quen vì bắt đầu ý thức
được rằng tất cả rồi đây sẽ gắn bó thân thiết với mình mãi mãi
Cảm giác ấy đã thể hiện tình cảm trong sáng, hồn nhiên nhưng cũng sâu sắc của cậu học trò nhỏ ngày nào
_ Khi nhìn con chim “vỗ cánh bay lên” và
thèm thuồng, nhân vật “tôi” đã mang tâm trạng buồn khi giã từ tuổi ấu thơ vô tư, hồn nhiên, để bắt đầu “lớn lên” trong nhận thức của mình Khi nghe tiếng phấn, người học trò nhỏ đã trở về “cảnh thật”, “vòng tay lên bàn chăm chỉ nhìn thầy viết và lẩm nhẩm đánh vần đọc” Tất cả những điều ấy thể hiện lòng
yêu thiên nhiênb, cảnh vật, yêu tuổi thơ và ý thức về sự học hành của người học trò nhỏ
* Hình ảnh ông đốc:
_ Được thể hiện qua lời nói, ánh mắt, thái độ: + Lời nói: “Các em phải gắng học để thầy mẹ
được vui lòng và để thầy dạy các em được sung sướng”.
+ ánh mắt: Nhìn học trò “với cặp mắt hiền từ
và cảm động”.
+ Thái độ: “tươi cười nhẫn nại chờ chúng tôi”.
Trang 7_ Qua các chi tiết ấy, chúng ta cảm thấy tình
cảm của người học trò nhỏ như thế nào với
ông đốc?
_ Nêu những nét sơ lược về nhà văn Nguyên
Hồng?
_ Em hiểu gì về thể văn hồi kí?
_ Em hiểu gì về tập hồi kí “Những ngày thơ
ấu”?
_ Hình ảnh ông đốc là một hình ảnh đẹp khiến cho nhân vật “tôi” quý trọng, biết ơn và tin tưởng sâu sắc vào những người đưa tri thức đến cho mình
II Văn bản “Trong lòng mẹ” (Nguyên Hồng ).
1 Vài nét về tác giả Nguyên Hồng:
_ Nguyên Hồng ( 1918 – 1982 ) tên đầy đủ
là Nguyễn Nguyên Hồng, quê ở Nam Định, nhưng trước cách mạng, ông sống chủ yếu trong một xóm lao động nghèo ở Hải Phòng _ Thời thơ ấu với cuộc sống cay đắng, vất vả
đã ảnh hưởng lớn đến sáng tác của ông Ngay
từ tác phẩm đầu tay, ông đã viết về những người lao động nghèo khổ gần gũi một cách chân thực và xúc động với một tình yêu thương thắm thiết
_ Sau cách mạng tháng Tám 1945, nhà văn đi theo cách mạng và tiếp tục sáng tác cho đến cuối đời
_Ông đã để lại một sự nghiệp sáng tạo đồ sộ,
có giá trị, với nhiều tác phẩm nổi bật như: Bỉ
vỏ ( tiểu thuyết, 1938 ), Những ngày thơ ấu (hồi kí, 1938), Trời xanh ( tập thơ, 1960), Cửa biển ( bộ tiểu thuyết gồm 4 tập, 1961 –
1976 ), Núi rừng Yên Thế ( bộ tiểu thuyết
đang viết dở ),
2 Hồi kí “Những ngày thơ ấu”.
_ Hồi kí là một thể văn được dùng để ghi lại những chuyện có thật đã xảy ra trong cuộc
đời một con người cụ thể, thường là của chính người viết Hồi kí thường được những người nổi tiếng viết vào những năm tháng cuối đời
_ “Những ngày thơ ấu” là một tập hồi kí
gồm 9 chương viết về tuổi thơ cay đắng của chính Nguyên Hồng, được đăng báo năm
1938 và xuất bản lần đầu năm 1940
_ Nhân vật chính là cậu bé Hồng Cậu bé lớn lên trong một gia đình sa sút Người cha sống
u uất, thầm lặng, rồi chết trong nghèo túng, nghiện ngập Người mẹ có trái tim khao khát yêu thương phải vùi chôn tuổi xuân trong một cuộc hôn nhân không hạnh phúc Sau khi chồng chết, người phụ nữ đáng thương ấy vì quá cùng quẫn đành phải bỏ con đi kiếm ăn
Trang 8_ Nêu xuất xứ của đoạn trích “Trong lòng
mẹ”?
_ Nội dung của đoạn trích “Trong lòng mẹ”
kể về điều gì?
_ Văn bản “Trong lòng mẹ” được kết cấu
theo trình tự nào?
_ Đoạn trích được kể này có những nhân vật
nào?
_ Nhân vật chính là ai?
_ Qua đoạn trích “Trong lòng mẹ”, em hãy
rút ra những đặc điểm nổi bật của bé Hồng?
phương xa Chú bé Hồng đã mồ côi cha nay vắng mẹ, lại phải sống cô đơn giữa sự ghẻ lạnh, cay nghiệt của những người họ hàng giàu có, trở thành đứa bé, đói rách, lêu lổng, luôn thèm khát yêu thương của người thân _ Từ cảnh ngộ và tâm sự của đứa bé côi cút,
đau khổ, tác phẩm đã cho người đọc thấy bộ mặt lạnh lùng của xã hội cũ, với những giả dối, độc ác, đầy những thành kiến cổ hủ khiến tình máu mủ ruột thịt cũng có nguy cơ khô héo và quyền sống của người phụ nữ và trẻ con bị bóp nghẹt
3 Đoạn trích “Trong lòng mẹ”.
a Những nét chung:
* Xuất xứ:
Đoạn trích “Trong lòng mẹ” thuộc chương
IV của tập hồi kí “Những ngày thơ ấu”
* Nội dung chính:
Kể lại quãng đời tuổi thơ cay đắng của bé Hồng khi phải sống với bà cô cay nghiệt, nhưng dù trong cảnh ngộ xa mẹ, cậu bé ấy vẫn có được sự tỉnh táo để hiểu mẹ, yêu thương mẹ vô bờ và có một niềm khao khát cháy bỏng được sống trong tình mẹ
* Kết cấu:
Truyện được kết cấu theo diễn biến tâm lí nhân vật Cụ thể là:
_ Những suy nghĩ của bé Hồng trong cuộc trò chuyện với bà cô
_ Cảm xúc của bé Hồng khi gặp mẹ và được ngồi trong lòng mẹ
b Hệ thống nhân vật:
_ Đoạn trích có 3 nhân vật: cậu bé Hồng, mẹ
bé Hồng, bà cô bé Hồng
_ Nhân vật chính: bé Hồng
* Nhân vật bé Hồng:
_ Đó là một thân phận đau khổ nhưng có lòng thương yêu, sự kính trọng và niềm tin mãnh liệt về người mẹ của mình
_ Đó là một đứa trẻ sống trong tủi cực và cô
đơn, luôn khao khát tình thương của người thân yêu
_ Đó là một con người nhỏ tuổi nhưng có một thế giới nội tâm phong phú, sâu sắc, tinh
tế trong cách nhìn đời, nhìn người, có một lí trí cần thiết để nhận ra những hủ tục xã hội
Trang 9_ Bà cô có quan hệ như thế nào với bé Hồng?
_ Bà cô hiện lên với tính cách gì? Lấy dẫn
chứng để chứng minh?
_ Trong những lời lẽ của người cô, theo em,
chỗ nào thể hiện sự “cay độc” nhất? Vì sao?
_ Hình ảnh mẹ bé Hồng được kể qua những
chi tiết nào?
_ Những chi tiết đó đã thể hiện được điều gì
về người mẹ của bé Hồng?
chà đạp đến hạnh phúc con người
* Nhân vật bà cô Hồng:
_ Là cô ruột của bé Hồng, là quan hệ ruột thịt
_ Tính cách: Hẹp hòi, cay độc đến tàn nhẫn -> Thể hiện trong cuộc đối thoại với bé Hồng:
+ Mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với mẹ mày không?
+ Sao lại không vào? Mợ mày phát tài lắm,
có như dạo trước đâu!
+ Mày dại quá, cứ vào đi, tao chạy cho tiền tàu Vào mà bắt mợ mày may vá sắm sửa cho
và thăm em bé chứ.
_ Những lời nói đó chứa đựng sự giả dối, mỉa mai thậm chí ác độc dành cho người mẹ đã như một mũi khoan xoáy vào tâm hồn non nớt và yêu mẹ của cậu bé Hồng
_ Chỗ thể hiện sự cay độc nhất trong lời người cô là “thăm em bé chứ” Vì khi nói
điều này, người cô đã ám chỉ sự “xấu xa” của
người mẹ khi bỏ con để theo người khác,
đánh thẳng vào lòng yêu quý, kính trọng mẹ vốn có trong lòng bé Hồng
* Nhân vật mẹ bé Hồng:
_ Được kể qua những chi tiết:
+ Mẹ tôi về một mình đem rất nhiều quà bánh cho tôi và em Quế tôi.
+ Mẹ tôi cầm nón vẫy tôi vừa kéo tôi, xoa
đầu tôi , lấy vạt áo nâu thấm nước mắt cho tôi.
+ Mẹ không còn còm cõi xơ xác Gương mặt
mẹ tôi vẫn tươi sáng với đôi mắt trong và nước da mịn, làm nổi bật màu hồng của hai
gò má Hơi quần áo mẹ tôi và những hơi thở
ở khuôn miệng xinh xắn nhai trầu phả ra lúc
đó thơm tho lạ thường.
_ Qua cái nhìn, sự cảm nhận khứu giác và cảm xúc tràn đầy yêu thương của người con, hình ảnh người mẹ hiện lên cụ thể, sinh động, gần gũi, tươi tắn và đẹp vô cùng Đấy là một người mẹ hoàn toàn khác với lời nói cay độc của bà cô Đấy là một người mẹ yêu con, đẹp
đẽ, kiêu hãnh vượt lên mọi lời mỉa mai cay
độc của người đời
Trang 10GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm ở các
bài ( Sách BT trắc nghiệm Ngữ văn 8 ):
_ Bài 1: Từ câu 1 đến câu 12 ( Trang 11, 12,
13, 14)
_ Bài 2: Từ câu 1 đến câu 15 ( Trang 17, 18,
19, 20)
1 Tìm những hình ảnh so sánh đặc sắc trong
văn bản “Tôi đi học” Hãy chỉ ra hiệu quả
nghệ thuật của các hình ảnh so sánh đó?
2 Học xong truyện ngắn “Tôi đi học”, em có
nhận xét gì về cách xây dựng tình huống của
truyện ngắn này?
B bài tập thực hành
I Phần BT Trắc nghiệm:
Bài 1:
Bài 2:
II Phần BT Tự luận:
1
* Có 3 hình ảnh so sánh đặc sắc:
_ “Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang
đãng”.
_ “ý nghĩ ấy thoáng qua trong trí tôi nhẹ nhàng như một làn mây lướt ngang trên ngọn núi”.
_ “Họ như con chim con đứng bên bờ tổ khỏi phải rụt rè trong cảnh lạ”.
* Hiệu quả nghệ thuật:
_ Ba hình ảnh này xuất hiện trong ba thời
điểm khác nhau, vì thế diễn tả rất rõ nét sự vận động tâm trạng của nhân vật “tôi”
_ Những hình ảnh này giúp ta hiểu rõ hơn tâm lí của các em nhỏ lần đầu đi học
_ Hình ảnh so sánh tươi sáng, nhẹ nhàng đã tăng thêm màu sắc trữ tình cho tác phẩm
2 “Tôi đi học” không thuộc loại truyện ngắn
nói về những xung đột, những mâu thuẫn gay gắt trong xã hội mà là một truyện ngắn giàu chất trữ tình Toàn bộ câu chuyện diễn ra xung quanh sự kiện: “hôm nay tôi đi học”
Những thay đổi trong tình cảm và nhận thức của “tôi” đều xuất phát từ những sự kiện quan trọng ấy Tình huống truyện, vì thế không phức tạp, nhưng cảm động Các yếu tố
tự sự, miêu tả và biểu cảm xen kết nhau một