Mục tiêu cần đạt Gióp HS : - N¾m v÷ng h¬n n÷a kh¸i niÖm luËn ®iÓm, tr¸nh ®îc nh÷ng sù hiÓu lÇm mµ c¸c em thường mắc phải lẫn lộn luận điểm với vấn đề cần nghị luận hoặc coi luận điểm là[r]
Trang 1Tuần 26
Ngày soạn:…./…./2011
Ngày dạy: …./…./2011
Tiết 93, 94: Văn bản Hịch tướng sĩ
- Trần Quốc Tuấn -
I Mục tiêu cần đạt
Giúp HS:
- Cảm nhận được lòng yêu nước bất khuất của TQT, của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm thể hiện qua lòng căm thù giặc, tinh thần quyết chiến, quyết thắng
kẻ thù xâm lược
- Nắm được đặc điểm cơ bản của thể hịch, thấy được đặc sắc NT văn chính luận của hịch
- Biết vận dụng bài học để viết văn NL, có sự kết hợp giữa tư duy lôgíc và tư duy hình tượng, giữa lí lẽ và tình cảm
II Chuẩn bị
- Giáo viên : soạn giáo án, sưu tầm tư liệu: Tranh, ảnh, tượng Trần Quốc Tuấn, kiến thức về cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên xâm lược TK XIII
- Học sinh: Soạn bài
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: Vì sao thành Đại La được chọn làm kinh đô?
2 Bài mới:
TQT là một trong những danh tướng kiệt xuất của nhân dân VN và của thế giới trung đại
Ông góp công lớn trong hai cuộc kháng chiến chống quân Mông- NGuyên Là nhà lí luận quân sự với các tác phẩm Vạn kiếp tông bí truyền thư, Binh thư yếu lược
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Nêu những nét chính về tác giả?
Trình bày hiểu biết của em về tác phẩm?
Em biết gì về thể hịch?
- Là thể văn nghị luận đời xưa, thường được
vua chúa, tướng lĩnh hoặc thủ lĩnh một phong
trào nào đó dùng để cổ động, thuyết phục
hoặc kêu gọi đánh giặc
- Theo Biên niên lịch sử cổ trung đại VN thì
bài này được công bố vào tháng 9 năm 1284,
tại cuộc duyệt binh ở Đông Thăng Long
Trong ba cuộc kháng chiến chống Mông-
I Giới thiêu chung
1 Tác giả - Tác phẩm
* Tác giả: (1231- 1300), tước Hưng Đạo
Vương
- Là một danh tướng kiệt xuất của DT
- Có công lớn trong các cuộc chống Mông – Nguyên
* Tác phẩm
- Thuộc thể hịch(thể văn nghị luận trung đại)
- Viết vào khoảng trước cuộc kháng chiến chống Mông – Nguyên lần thứ hai (1285)
Trang 2Ngữ văn 8 Bựi Thanh Hải – THCS Tuõn Đạo
Nguyên thời Trần thì cuộc kháng chiến lần
thứ hai là gay go nhất Giặc cậy thế mạnh
ngang tàng hống hách Ta sôi sục quyết tâm
chiến đấu Nhưng trong hàng ngũ tướng sĩ
cũng có người dao động, có tư tưởng cầu
hoà Để cuộc chiến đấu giành thắng lợi điều
quan trọng là phải đánh bại tư tưởng dao
động Vì vậy TQT viết bài hịch này
- Ngôn ngữ không nặng nề, khoa trương mà
gần gũi, thân tình Điều này phù hợp với đối
tượng và mục đích của bài hịch Đối tượng là
ta nói với ta, còn mục đích là đánh bại tư
tưởng bàng quan, cầu an hưởng lạc, thờ ơ
trước vận mệnh của đất nước
HS quan sát SGK
Bố cục chung của bài hịch gồm mấy phần?
Thông thường bài hịch kêu gọi đánh gặc có
bốn phần chính:
+ Phần 1: Nêu vấn đề
+ Phần 2: Thường nêu truyền thống vẻ vang
trong sử sách để gây lòng tin tưởng
+ Phần ba: Thường nhận định tình hình để
gây lòng căm thù giặc và phân tích để làm rõ
đúng sai
+ Phần kết thúc: đề ra chủ truơng cụ thể và
kêu gọi đấu tranh
Em có nhận xét gì về bố cục của bài hịch
này?
Kết cấu của bài hịch cơ bản giống kết cấu
chung của thể hịch nhưng có sự thay đổi linh
hoạt Tác giả không nêu phần đặt vấn đề
riêng vì toàn bộ bài hịch là nêu vấn đề và
giải quyết vấn đề
Giọng điệu cần thay đổi linh hoạt cho phù
hợp với từng đoạn Giọng điệu chung cần
hùng hồn, tha thiết
- Viết chủ yếu bằng văn biền ngẫu(từng cặp câu cân xứng nhau)
2 Chú thích
3 Bố cục:
- Phần 1: Từ đầu lưu tiếng tốt -> Nêu gương trung thần dám xả thân lập công, ghi danh sử sách
- Phần 2: tiếp ta cũng vui lòng -> Tố cáo tội ác của giặc, bộc lộ tâm trạng của tác giả
- Phần 3: Tiếp có được không -> phân tích những mặt lợi của việc đánh giặc cứu nước
- Phần 4: còn lại -> Nêu nhiệm vụ cấp bách, khích kệ tinh thần chiến đấu
II.Tìm hiểu văn bản
1 Đọc
2 Tìm hiểu văn bản
Trang 3Tác giả mở đầu bài hịch bằng cách nào?
Mở bài như vậy có ý nghĩa gì?
Tất cả họ đều có chung một lòng trung
nghĩa TQT nêu ra như vậy để muốn nói
rằng: Họ đều là những tì tướng như các
ngươi, họ làm được tại sao các ngươi không
thế?
Cách nêu dẫn chứng từ xa đến gần, từ xưa
đến nay nhằm làm nổi bật tinh thần quên
mình vì chủ Điều quen thuộc là các tấm
gương ấy đều được dẫn từ sử sách TQ như
một thói quen truyền thống của các nhà nho,
nhà văn VN chịu ảnh hưởng sâu sắc văn hoá
Hán
Điều đáng lưu ý là tác giả đưa ra những tấm
gương của các tướng Mông- Nguyên đang là
kẻ thù của đất nước Đó chính là một hạn chế
của tác giả
Tội ác và sự ngang ngược của kẻ thù được
tác giả lột tả ntn?
Em có nhận xét gì về những hành động
của chúng?
Để lột tả điều đó tác giả sử dụng BPNT gì?
- Những hình ảnh ẩn dụ “ lưỡi cú diều ”, “
thân dê chó ” dùng để chỉ sứ Nguyên
-> có ý nghĩa gì diễn tả nỗi căm giận, lòng
khinh bỉ giặc, chỉ ra nỗi nhục lớn khi chủ
quyền đất nước bị xâm phạm
Có thể so sánh với thực tế lịch sử:
+ Năm 1277, Sài Xuân đi xứ, buộc ta lên tận
biên giới đón rước
+ Năm 1281, Sài Xuân lại sang xứ, cưỡi ngựa
đi thẳng vào cửa Dương Minh, quân sĩ Thiên
Trường ngăn lại, bị Xuân lấy roi đánh toặc cả
đầu, vua sai Thượng tướng Trần Quang Khải
ra đón tiếp, Xuân nằm khểnh không dậy So
với thực tế ấy sẽ thấy tác dụng của lời hịch
a Nêu gương sáng trong lịch sử
- Nêu những tấm gương trung thần trong sử sách TQ hi sinh vì chủ, vì nước
-> Nhằm thức tỉnh và khích lệ ý chí lập công danh, hy sinh vì nước của nghĩa sĩ
b.Tố cáo tội ác của giặc và nỗi lòng của tác giả
* Tội ác của giặc
- Đi lại ngênh ngang
- Uốn lưỡi cú diều mà sỉ mắng triều đình
- Đem thân dê chó mà bắt nạt tể phụ
- Đòi ngọc lụa, thu bạc vàng
- > Bằng những hành động thực tế và qua hình ảnh ẩn dụ tác giả đã lột tả sự ngang ngược, tham lam tàn bạo của giặc
Trang 4Ngữ văn 8 Bựi Thanh Hải – THCS Tuõn Đạo
như đổ thêm dầu vào lửa
Trước thực tế đó TQT có những hành
động, thái độ ntn?
Những hành động, thái độ đó nói lên điều
gì?
Em có nhận xét gì về kết cấu câu văn trong
đoạn văn trên?
Mỗi chữ, mỗi lời như chảy trực tiếp từ trái
tim qua ngòi bút lên trang giấy Câu văn
chính luận mà khắc hoạ sinh động hình
tượng người anh hùng yêu nước: đau xót đến
quặn lòng trước tình cảnh đất nước, căm thù
giặc đến bầm gan tím ruột, mong rửa nhục
đến quên ăn, quên ngủ, vì nghĩa lớn mà coi
thường xương tan, thịt nát
Chú ý vào đoạn văn: Các ngươi Lúc bấy
giờ, dẫu các ngươi muốn vui vẻ phỏng có
được không
Mối ân tình giữa chủ và tướng sĩ dựa trên
những MQH nào?
Đưa ra những MQH đó nhằm mục đích gì?
QH chủ tướng khích lệ tinh thần trung
quân ái quốc; QH cùng cảnh ngộ khích lệ
lòng ân nghĩa thuỷ chung của những người
chung hoàn cảnh
- Sau khi nêu mối ân tình giữa chủ soái và
tướng sĩ, TQT phê phán những hành động sai
trái của tướng sĩ
TQT đã chỉ ra những gì chưa tốt ở các
tướng sĩ?
NHư việc chọi gà, mê tiếng hát
Tác giả phân tích hậu quả của lối sống này
* Nỗi lòng tác giả
- Tới bữa quên ăn- Nửa đêm vỗ gối
- Ruột đua như cắt- Nước mắt đầm đìa
- Chỉ căm tức chưa xả thịt lột da - nuốt gan uống máu quân thù
- Trăm thân phơi ngoài nội cỏ- nghìn xác này gói trong da ngựa cũng vui lòng
-> Sử dụng câu văn biền ngẫu để thể hiện nỗi uất ức, căm tức khi chưa trả được thù, sẵn sàng hi sinh để rửa sạch mối nhục cho đất nước
=> Tấm gương yêu nước bất khuất
c Mối ân tình giữa chủ và tướng và thái độ của chut tướng trước những việc làm của tướng sĩ
* Mối ân tình giữa chủ và tướng
- Mối quan hệ trên- dưới(giữa chủ tướng– tì tướng, các thuộc tướng của mình )
- Mối quan hệ bình đẳng của những người cùng cảnh ngộ
-> Khích lệ ý thức trách nhiệm đối với ậo vua tôi và với tình cốt nhục
* Phê phán những biểu hiện sai trái của tướng sĩ:
+ Không biết nhục, không biết lo cho chủ, cho nước
+ Ham những thú vui tầm thường + Quên danh dự và bổn phận + Cầu an hưởng lạc
- > hậu quả là mất hết sinh lực và tâm trí
Trang 5Qua đó tác giả bộc lộ thái độ ntn?
Sau đó tác giả khẳng định những hành
động đúng nên làm là gì? có dụng ý gì?
Nên nhoé câu: “đặt mồi lửa ”
Lợi ích của những việc làm này là gì? Theo em trong hai ĐV trên tác giả thuyết phục người nghe bằng lối lập luận nào? Phần kết bài TQT đưa ra nội dung gì? Em có nhận xét gì về giọng điệu ở phần cuối bài hịch? - Hãy nêu một số đặc sắc NT đã tạo nên sắc thuyết phục người đọc bằng cả nhận thức và tình cảm? - Cảm nhận của em về ND bài hịch? Trả lời các câu hỏi trong SGK tr.61 đánh giặc, dẫn đến cảnh nước mất nhà tan => Tác giả phê phán dứt khoát, rạch ròi lối sống cá nhân, hưởng lạc của tướng sĩ * Khuyên bảo tướng sĩ - Phải biết lo xa - Tăng cường tập võ nghệ - > Chống được giặc ngoại xâm, bảo vệ được gia đình, đất nuớc - Nghệ thuật lập luận : điệp ngữ, liệt kê, so sánh tương phản, câu văn biền ngẫu d Nêu nhiệm vụ cấp bách- khích lệ tinh thần chiến đấu - Vạch rõ ranh giới giữa hai con đường chính và tà, sống và chết -> thái độ dứt khoát, giọng điệu tâm tình nhằm động viên tới mức cao nhất ý chí và quyết tâm chiến đấu của mọi người III Tổng kết và luyện tập : Ghi nhớ (SGK) 1 Tổng kết(ghi nhớ SGK) 2 Luyện tập IV Củng cố và hướng dẫn về nhà 1 Củng cố: - Nắm được những nét chính về ấac giả và tác phẩm - Nắm được nội dung hai phần đầu tiên của VB 2 Huớng dẫn về nhà: - Hoàn thiện phần bài soạn “Hịch tướng sĩ” * Rút kinh nghiệm giờ dạy: ………
………
………
………
*******************
Ngày soạn:…./…./2011
Ngày dạy: …./…./2011
Tiết 95 : Hành động nói
I Mục tiêu cần đạt
Giúp HS:
- Nói cũng là một thứ hành động
- Số lượng hành động nói khá lớn, nhưng có thể quy lại thành một số kiểu khái quát nhất định
Trang 6Ngữ văn 8 Bựi Thanh Hải – THCS Tuõn Đạo
- Có thể sử dụng nhiều kiểu câu đã học để thực hiện cùng một hành động
II Chuẩn bị
- Giáo viên : soạn giáo án, BP
- Học sinh: Xem trước bài ở nhà
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là câu phủ định? Lấy hai VD minh hoạ.
2 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Lí Thông nói với Thạch Sanh nhằm mục
đích chính là gì? Câu nào thể hiện rõ nhất
mục đích ấy?
- Lí Thông có đạt được mục đích của mình
không? Chi tiết nào nói rõ điều đó?
- Lí Thông nói với Thạch Sanh nhằm đẩy
Thạch Sanh đi để mình hưởng lợi
- Lí Thông đã đạt được mục đích vì nghe LT
nói Thạch Sanh tin ngay
-Việc làm của LT là một hành động, vì nó là
một việc làm có mục đích
Lí Thông đã thực hiện mục đích của mình
bằng phương tiện gì?
- Bằng lời nói
Vậy thế nào là hành động nói?
- Nếu hiểu hành động là “ việc làm cụ thể
của con người nhằm một mục đích nhất định
” thì việc làm của Lí Thông có phải là một
hành động không? Vì sao?
Là một hành động vì đó là việc làm co mục
đích
HS đọc kỹ câu nói của LT và đánh số
- Chỉ ra các hành động nói trong đoạn trích
và cho biết mục đích của mỗi hành động?
Chỉ ra các hành động nói trong đoạn trích và
cho biết mục đích của mỗi hành động?
I Hành động nói là gì?
1.Ví dụ
Lí Thông đã thực hiện được mục đích của mình bằng lời nói
-> Hành động nói
2 Kết luận (Ghi nhớ SGK)
II Một số kiểu hành động nói thường gặp
1.Ví dụ
* VD 1 Mục đích câu nói của Lí Thông:
- Câu 1: Trình bày
- Câu 2: đe doạ
- Câu 4: hứa hẹn
*VD 2
- Hành động nói của cái Tí + Câu “Vậy thì…ở đâu? hỏi + Khốn nạn…thế này, trời ơi!
bộc lộ cảm xúc
Trang 7Có mấy kiểu hành động nói? Đó là những
kiểu nào?
Cá nhân HS làm việc
HS độc lập suy nghĩ và trình bày
- Hành động nói của chị dậu + Con sẽ ăn…thôn Đoài trình bày (báo tin)
2 Kết luận (Ghi nhớ SGK)
III Luyện tập
Bài 1 :
- Xác định mục đích của TQT viết Hịch… + Khích lệ tướng sĩ học tập “ Binh thư yếu lược ”
- Xác định mục đích của hành động nói ở một câu :
Ta thường…quân thù : Trình bày và bộc lộ cảm xúc
Bài 2 : Chỉ ra các hành động và mục đích
của mỗi hành động nói
a
- Bác trai…chứ? -> Hành động hỏi
- Này, bảo…trốn -> Hành động điều khiển
- Cảm ơn -> Hành động bộc lộ cảm xúc b
- Đây là…việc lớn.-> Hành động trình bày (nêu ý kiến)
- Chúng tôi…báo đền tổ quốc -> Hành động hứa hẹn (nguyện thề)
c
Cậu Vàng đi đời…ạ! -> Hành động trình bày (báo tin)
Nó có biết gì đâu -> Hành động trình bày (kể) :
IV Củng cố và hướng dẫn về nhà
1 Củng cố:
- Nắm được khái niệm hành động nói, biết cách sử dụng hành động nói phù hợp
2 Huớng dẫn về nhà:
- Học thuộc phần ghi nhớ
- BTVN: bài 3tr 65
* Rút kinh nghiệm giờ dạy: ………
………
………
………
*******************
Ngày soạn:…./…./2011
Trang 8Ngữ văn 8 Bựi Thanh Hải – THCS Tuõn Đạo
Ngày dạy: …./…./2011
Tiết 96: Trả bài tập làm văn số 5
I Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh:
- Nhận thức được kết quả cụ thể bài viết của bản thân, những ưu, nhược điểm khi viết bài văn TM
- Giúp học sinh sửa chữa các lỗi về liên kết văn bản và các lỗi chính tả
- Giúp học sinh có khả năng tự kiểm tra bài viết của mình
II Chuẩn bị
- Giáo viên: chấm, chữa bài
- Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
- Phần lớn các em làm bài đúng kiểu VB
TM, tuy nhiên vẫn còn một số rất ít các em
làm bài sai kiểu VB, lạc sang văn bản tự sự
và biểu cảm
- Tri thức đưa ra để thuyết minh tương đối
đầy đủ và khá chính xác
- Nhiều em mắc lỗi về cấu trúc câu: câu
không đủ thành phần nòng cốt
- Nhiều em không sử dụng dấu câu hoặc sử
dựng dấu câu không đúng
- Đa số bài làm của các em có bố cục đầy
đủ, rõ ràng Tuy nhiên vẫn còn một số em
bố cục chưa rõ ràng, hoặc phần mở bài, kết
bài làm chưa đúng với yêu cầu của bài văn
TM
- Nhiều bài làm có sự cố gắng, trình bày rõ
ràng, sạch đẹp
GV nhấn mạnh:
- Cố gắng phát huy hết những ưu điểm đã có
và khắc phục những hạn chế bằng cách ôn
tập lại kiến thức về câu, dấu câu đã học, trau
dồi vốn từ và khả năng diễn đạt bằng cách
đọc các tài liệu tham khảo, tra cứu từ điển
GV cho học sinh đọc một số bài khá và yếu
để nhận xét:
- Những ưu điểm? Nguyên nhân?
- Những khuyết điểm? Nguyên nhân?
1 Nhận xét chung và chữa lỗi
a Chất lượng
- Về kiểu bài
- Về nội dung
- Về cấu trúc câu, dấu câu
- Về hình thức
- Về cách diễn đạt
b Chữa lỗi
bánh trưng- bánh chưng nguyên đáng- nguyên đán
2 Đọc đánh giá
Trang 9- GV trả bài và hướng dẫn học sinh tự xem
bài , tự sửa các lỗi đã mắc phải
- HS trao đổi bài cho nhau để cùng rút kinh
nghiệm
3 Trả bài
IV Củng cố và hướng dẫn về nhà
1 Củng cố:
- Nắm ưu, nhược điểm của mình khi làm bài kiểm tra
- Biết cách sửa chữa các lỗi trong bài của mình
2 Huớng dẫn về nhà:
- Chép bài văn đã sửa vào vở rèn chữ
- Đọc các bài văn mẫu về VBTM
* Rút kinh nghiệm giờ dạy: ………
………
*******************
Tuần 27
Ngày soạn:…./…./2011
Ngày dạy: …./…./2011
Tiết 97: Văn bản Nước Đại Việt ta (Trích Bình ngô đại cáo - Nguyễn Trãi)
I Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh:
Giúp HS :
- Thấy được đoạn văn có ý nghĩa như lời tuyên ngôn độc lập của dân tộc ta thế kỷ XV
- HS thấy được phần nào sức thuyết phục của NT văn chính luận Nguyễn Trãi : lập luận chặt chẽ, sự kết hợp giữa lí lẽ và thực tiễn
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Soạn giáo án, bảng phụ, chân dung Nguyễn Trãi
- Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng ĐV văn viết về nỗi lòng của TQT (Ta thường vui lòng)? Phân tích?
2 Bài mới:
Nguyễn Trãi không chỉ là tác giả của những bài thơ Nôm, bài phú tuyệt vời như “Cửa biển Bạch Đằng”, “Cây chuối”, “Bến đò xuân đầu trại” mà ông còn là tác giả của “Bình
ngô đại cáo”, bản thiên cổ hùng văn, xứng đáng được coi là bản Tuyên ngôn Độc lập lần
thứ hai trong lịch sử DT
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
ở lớp 7 đã học bài “Côn sơn ca” của Nguyễn
I Giới thiêu chung
1 Tác giả - Tác phẩm
* Tác giả
Trang 10Ngữ văn 8 Bựi Thanh Hải – THCS Tuõn Đạo
Trãi
Hãy trình bày những hiểu biết của em về
tác giả?
Nguyễn Trãi(1380- 1442), hiệu ức Trai, con
của Nguyễn Phi Khanh(đỗ tiến sĩ đời Trần,
làm quan dưới triều Hồ), cháu ngoại của
Trần Nguyên Đán
- Quê ở Chí Linh- Hải Dương, sau dời làng
đến Nhị Khê, Thường Tín- Hà Tây
- Khi quân Minh sang XL nước ta, nhà Hồ
thất bại cha ông bị bắt giả về TQ N.Trãi đi
theo cha, nhưng nghe lời cha, ông quay về
tìm cách “rửa nhục cho nước, trả thù cho
cha” Ông tham gia khởi nghĩa Lam Sơn
trong một vai trò quan trọng bên cạnh Lê
Lợi và có đóng góp rất lớn trong cuộc kháng
chiến chống giặc Minh xâm lược và XD đất
nước sau khi chiến thắng Nhưng ông bị giết
hại một cách thảm khốc trong vụ án Lệ chi
viên năm 1442, mãi tới năm 1464 ông mới
được vua Lê Thánh Tông giải oan
Nêu những hiểu biết của em về tác phẩm?
Em biết gì về thể Cáo?
Cáo là thể văn NL cổ, thường được vua chúa
hoặc tướng lĩnh dùng để trình bày một chủ
chương hay công bố kết quả một sự nghiệp
để mọi người cùng biết
Cáo phần nhiều được viết bằng văn biền
ngẫu(không có vần hoặc có vần, câu dài
ngắn không gò bó, mỗi cặp hai vế đối nhau)
Cũng như hịch, cáo là thể văn có tính chất
hùng biện, do đó lời lẽ phải đanh thép, lí luận
phải sắc bén, kết cấu phải mạch lạc, chặt
chẽ
Bài Cáo ra đời trong hoàn cảnh nào?
- Năm 1428, trong không khí hào hùng của
ngày vui đại thắng, ngày vui độc lập, đất
nước sạch bóng quân thù, bước vào kỷ
nguyên mới, kỷ nguyên phục hưng dân tộc
GV giới thiệu chung về bài cáo
- Phần 1: nêu luận đề chính nghĩa
- Phần 2: Lập bản cáo trạng giặc Minh
- Phần 3: Phản ánh quá trình cuộc khởi nghĩa
- Nhà chính trị, nhà quân sự, nhà văn hoá lớn của DT, là danh nhân văn hoá thế giới
- Là người có công lớn trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Minh
* Tác phẩm
- Thể loại: Cáo
- Bài cáo được công bố ngày 17/ 12/ Đinh Mùi(tức đầu năm 1428), sau khi quân ta đại thắng giặc Minh
- Bình Ngô đại cáo gồm 4 phần