1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 2 - Trường THCS Hiệp Thạnh

13 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 164,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm các từ thuộc trường từ Bt 1 SGK trang 23GV gọi hs đọc - HS đọc – làm bài tập vựng ruột thịt trong văn bản đoạn văn Trong lòng mẹ .Tìm các từ thuộc trường từ vựng ruột - HS thực hiện [r]

Trang 1

Tuần 2 Ngày soạn: 13/8/2010

VĂN BẢN : TRONG LÒNG MẸ (Trích: “Những ngày thơ ấu” Nguyên Hồng)



I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Có được những kiến thức sơ giản về thể văn hồi kí

- Thấy được đặc điểm của thể văn hồi kí qua ngòi bút Nguyên hồng: thấm đượm chất trữ tình lời văn chân thành dạt dào cảm xúc

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Khái niệm thể loại hồi kí.

- Cốt truyện nhân vật, sự kiệntrong đoạn trích Trong lòng mẹ.

- Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật

- Ý nghĩa giáo dục: Những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng

2 Kĩ năng:

- Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi kí

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện

III HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:

Hoạt động 1:Khởi đôïng

GV kiểm tra sự chuẩn bị của hs

- Bài “tôi đi học” được viết theo

thể loại nào? Vì sao em biết?

- Truyện ngắn “tôi đi học” gợi cho

em suy nghĩ gì?

Giới thiệu: Ai chưa từng xa mẹ

một ngày, ai chưa từng chịu cảnh

mồ côi cha, chỉ còn mẹ mà mẹ

cũng phải xa con thì không dễ dàng

đồng cảm sâu xa với tình cảnh đáng

thương và tâm hồn nồng nàn, tình

cảm mảnh liệt của chú bé Hồng đối

với người mẹ khốn khổ của mình

Hoạt động 2: Tìm hiểu tác giả

,tác phẩm và đọc - hiểu văn bản

- GV hướng dẫn đọc văn bản và tìm

- HS để phần chuẩn bị trên bàn

- HS tái hiện kiến thức cũ

- HS lắng nghe, ghi tựa bài mới

I Tìm hiểu chung:

Lop8.net

Trang 2

hiểu chú thích

- GV đọc mẫu 1 vài đoạn

- Yêu cầu đọc giọng chậm tình

cảm, chú ý các từ ngữ, hình ảnh thể

hiện cảm xúc thay đổi của nhân vật

“Tôi” chú ý giọng nói của bà cô

cần đọc với giọng khinh khi kéo

dài, lộ sắc thái châm biếm

- GV nhận xét cách đọc của hs

- GV gọi Hs đọc kĩ chú thích * và

nói vắn tắt về nhà văn Nguyên

Hồng cùng với tác phẩm “Những

ngày thơ ấu”

- GV tóm ý HS đã nêu về tác giả,

tác phẩm

- GV nêu câu hỏi: so với bố cục,

mạch truyện và cách kể chuyện

trong bài “Trong lòng mẹ” có gì

giống, khác bài “tôi đi học”?

=>GV chốt ý: * Giống: kể, tả theo

trình tự thời gian, hồi tưởng

Kể + tả + biểu lộ cảm xúc kết hợp

* Khác: “Tôi đi học” chuyện liền

mạch trong khoảng thời gian ngắn,

không ngắt quãng: buổi sáng đầu

tiên đến trường “Trong lòng mẹ”

- HS đọc văn bản

- HS đọc – nhận xét cách đọc

- Hs: Nguyên Hồng quê ở Nam Định, là 1 trong những nhà văn lớn của VHVN thời hiện đại

- Những ngày thơ ấu là tập hồi kí kể về tuổi thơ cay đắng của tác giả

- Đoạn trích thuộc chương IV của tác phẩm

- HS trả lời:

* Giống: kể, tả theo trình tự thời gian, hồi tưởng

Kể + tả + biểu lộ cảm xúc kết hợp

* Khác: “Tôi đi học” chuyện liền mạch trong khoảng thời gian ngắn, không ngắt quãng: buổi sáng đầu tiên đến trường “Trong lòng mẹ”

không thật liền; có 1 gạch nối nhỏ ngắn về thời gian vài ngày khi chưa gặp mẹ

1 Tác giả:

Nguyên Hồng (1918 – 1982) là nhà văn của những người cùng khổ, có nhiều sáng tác ở các thể loại tiểu thuyết, kí, thơ

2 Tác phẩm:

- Hồi kí: thể văn ghi chép, kể lại những biến cố đã xảy

ra trong quá khứ mà tác giả đồng thời là người kể, người tham gia hoặc chứng kiến

- Vị trí của đoạn trích thuộc chương IV của tập hồi kí

Những ngày thơ ấu.

Lop8.net

Trang 3

không thật liền; có 1 gạch nối nhỏ

ngắn về thời gian vài ngày khi chưa

gặp mẹ

- Có thể chia văn bản này thành

mấy đoạn?

- GV tổng hợp chốt ý lại ý kiến HS

nêu

- GV hướng dẫn học sinh phân tích

nhân vật người cô trong cuộc đối

toại giữa bà ta và bé Hồng theo

trình tự các bước

- GV gọi Hs đọc đoạn trích

- GV nêu câu hỏi: Nhân vật người

cô được thể hiện qua những chi tiết

nào?

(GV gợi ý Hs: cử chỉ, giọng nói của

người cô qua cuộc đối thoại với bé

Hồng)

- Các lần khi đối thọai với bé Hồng

cử chỉ bà cô như thế nào? Giọng

nói ra sao? Có ý nghĩa gì?

-GV chốt lại ý HS vừa nêu

- Sau đó cuộc đối thoại diễn ra như

thế nào?

- Qua phân tích em có nhận xét gì

về người cô â?

=>GV nhận xét ,bình : Nhân vật

người cô là người lạnh lùng độc ác,

thâm hiểm; mang ý nghĩ tố cáo

hạng người sống tàn nhẫn, khô héo

tình thâm trong XH TD nữa phong

- HS trả lời nêu ý kiến riêng của mình

- HS đọc đoạn trích chú ý giọng nói cử chỉ bà cô

* Lần 1: Cử chỉ đầu tiên là cười hỏi,

“rất kịch”

- giọng nói Hồng! Mày có muốn không?

-> Bé Hồng nhận ra ý nghĩa cay độc trong giọng nói và cử chỉ cười nói nên cúi đầu không đáp

* Lần 2: Người cô giọng vẫn ngọt hỏi tiếp “sao lại không vào?” bình tĩnh -> mỉa mai -> bé Hồng im lặng khóc mắt cay cay

* Cử chỉ vỗ vai cười nói rằng “mày dại quá thăm em bé chứ” Hai tiếng “em bé” lại ngân dài thật ngọt, thật rõ đã xoắn lấy tâm can tôi như ý cô tôi muốn -> bé hồng thật đáng thương

- HS tiếp tục phân tích – lí giải

- Bé Hồng phẫn uất, ức nở bà cô vẫn chưa buông tha – bà cô vẫn lạnh lùng

- Cử chỉ vỗ vai nhìn bé hồng, đổi giọng tỏ sự ngậm ngùi, xót thương

-> Sự giả dối, thâm hiểm

II Phân tích:

1) Nội dung:

Lop8.net

Trang 4

- GV: Qua cuộc đối thoại giữa bé

Hồng và người cô, em có cảm nhận

gì về hòan cảnh sống của bé Hồng?

- GV chốt => - HS: Cảnh ngộ đáng thương và nỗi buồn của nhân vật bé Hồng. - Cảnh ngộ đáng thương và nỗi buồn của nhân vật bé

Hồng

TIẾT 6

Họat động 2 (tt)

- Đầu tiên khi nghe những lời người

cô nói về mẹ của mình, bé Hồng có

suy nghĩ gì về mẹ? Ý nghĩ bé Hồng

như thế nào khi trả lời người cô?

=>GV nhận xét ,chốt ý : Nhận ra ý

nghĩa cay độc của người cô trong

giọng nói nhưng không muốn tình

yêu thương và lòng kính mến mẹ bị

những rắp tăm tanh bẩn ấy xâm

phạm đến

- GV hỏi: Trong lần đối thọai với

cô (thứ 2) diễn biến tâm trạng bé

Hồng như thế nào?

- Vì sao bé Hồng lại cười dài trong

tiếng khóc?

- Chi tiết cười dài trong tiếng khóc

có ý nghĩa gì?

=> GV chốt,bình: tâm trạng uất ức,

đau đớn, biểu lộ lòng căm tức bằng

hình ảnh đầy ấn tượng “giá những

cổ tục .mới thôi”

Trong lần bé Hồng nghe cô kể về

hòan cảnh tội nghiệp của mẹ mình

tâm trạng bé Hồng như thế nào?

- GV chốt lại:Bé Hồng đau đớn

->cứ thế khóc nức nở

GV: Sống trong cảnh ngộ như thế

thì cảm giác của bé Hồng ra sao?

Bé Hồng có niềm khao khát gì?

- GV chốt =>

- HS phân tích – lí giải

- Tưởng vẻ mặt rầu rầu vàsự hiền từ của mẹ và căm giận “tại sao mẹ lại sợ những cổ tục ấy”

- Lòng chú bé càng thắt lại khóc mắt đã cay Đến khi sự nhục mạ đã

bị phơi bày thì bé hồng “nước mắt ròng ròng ở cổ” bé Hồng “cười dài trong tiếng khóc”

- HS phân tích: tâm trạng uất ức, đau đớn, biểu lộ lòng căm tức bằng hình ảnh đầy ấn tượng “giá những cổ tục .mới thôi”

- HS: Bé hồng “òa lên khóc rồi cứ thế nức nở”

- HS: Lúc nào bé Hồng cũng cảm thấy cô đơn, niềm khát khao tình mẹ

- Nỗi cô đơn, niềm khát khao tình mẹ của tình mẹ của bé Lop8.net

Trang 5

- GV nêu câu hỏi: Bé Hồng gặp lại

mẹ trong hoàn cảnh nào? Hành

động của bé Hồng ra sao cử chỉ như

thế nào?

- GV cho HS đọc đọan bé Hồng

gặp lại mẹ

- Khi được lên xe ngồi cùng với mẹ

tâm trạng bé Hồng như thế nào?

- Giọt nước mắt bé hồng khóc lần

này có gì khác so với lần nói

chuyện với cô?

- Tác giả đã diễn tả cảm giác sung

sướng của bé Hồng khi gặp lại mẹ,

được ở trong lòng mẹ như thế nào?

- GV: Qua đó em có cảm nhận gì

về tình mẫu tử?

GV chốt =>

- Văn bản trên tác giả kết hợp 3

yếu tố : kể + tả + biểu lộ cảm xúc

ấy như thế nào?

- GV: qua đoạn trích nhà văn

Nguyên Hồng đã thể hiện lại điều

gì ở quãng đời thơ ấu?

- GV cho học sinh dựa vào ghi nhớ

SGK (đọc)

của tình mẹ của bé Hồng bất chấp sự tàn nhẫn, vô tình của bà cô

- HS đọc

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

-HS :bé Hồng khóc vì sung sướng vì được gặp mẹ và ở trong lòng của mẹ

-HS: Cảm nhận của bé Hồng về tình mẫu tử thiêng liêng, sâu nặng khi gặp mẹ

-HS : Chất trữ tình, kết hợp tự sự, miêu tả, biểu lộ cảm xúc ->gây ấn tượng giàu sức gợi cảm

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

HS đọc chậm ghi nhớ SGK

Hồng bất chấp sự tàn nhẫn, vô tình của bà cô

- Cảm nhận của bé Hồng về tình mẫu tử thiêng liêng, sâu nặng khi gặp mẹ

2) Nghệ thuật:

- Tạo dựng được mạch truyện, mạch cảm xúc trong đoạn trích tự nhiên, chân thực

- Kết hợp lời văn kể chuyện với miêu tả, biểu cảm tạo nên những rung động trong lòng độc giả

- Khắc họa hình tượng nhân vật bé Hồng với lời nói, hành động, tâm trạng sinh động, chân thật

3 Tổng kết:

Đoạn văn Trong lòng mẹ trích hồi kí Những ngày thơ ấu của Nguyên Hồng ,đã kể

lại một cách chân thực và cảm động những cay đắng tủi cực cùng tình yêu thương cháy bỏng của nhà văn thời Lop8.net

Trang 6

Hoạt động 3 Củng cố – dặn dò:

- GV: Tình yêu thương mãnh liệt

của chú bé Hồng đối với người mẹ

bất hạnh được thể hiện như thế

nào?

GV gợi ý: Em hãy tìm một số chi

tiết trong văn bản để thấy rõ tình

yêu thương mãnh liệt của chú bé

Hồng đối với người mẹ bất hạnh

- Gv: Trong từ vựng có rất nhiều từ

có nét chung về nghĩa, vậy thế nào

là trường từ vựng? Em hãy về tham

khảo trước bài trường từ vựng

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

thơ ấu đối với người mẹ bất hạnh

Tình mẫu tử là mạch nguồn tình cảm không bao giờ vơi trong tâm hồn con người

TRƯỜNG TỪ VỰNG



I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu được thế nào là trường từ vựng và xác lập được một số trường từ vựng gần gũi

- Biết cách sử dụng các từ cùng trường từ vựng để nâng cao hiệu quả diễn đạt

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

Khái niệm trường từ vựng

2 Kĩ năng:

- Tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào cùng một trường từ vựng

- Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc – hiểu và tạo lập văn bản

III HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:

Lop8.net

Trang 7

Hoạt động 1:Khởi động

- GV kiểm tra nề nếp ,ss.

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

- Lập sơ đồ thể hiện cấp độ khái

quát của nghĩa từ ngữ trong mỗi

nhóm từ ngữ sau:

a) y phục, quần, áo, quần đùi,

quần dài, áo dài, áo sơ mi

b) vũ khí, súng, bom, súng

trường, đại bác, bom ba càng, bom

bi

-Thế nào là từ ngữ nghĩa rộng

?Thế nào là từ ngữ nghĩa hẹp

?Cho ví dụ ?

- GV giới thiệu bài mới

Hoạt động 2 :Tìm hiểu thế nào

là trường từ vựng ?

- GV cho HS đọc đoạn văn của

Nguyên hồng phần I (1) nhận xét

các từ in đậm, để HS trả lời câu

hỏi

-Các từ in đậm trong đoạn trích

trên có nét chung nào về nghĩa ?

- GV có thể yêu cầu học sinh nêu

ví dụ để kiểm tra kiến thức (gợi ý:

trường “dụng cụ nấu nướng”

- Từ nhận xét trên hướng dẫn học

sinh hình thành khái niệm

-Vậy thế nào là trường từ vựng ?

- GV chốt =>

* Tìm hiểu phần lưu ý

- GV lưu ý HS 1 số điều ở mục 2

(I) và trả lời câu hỏi:

- Trường từ vựng mắt có thể bao

gồm những trường từ vựng nhỏ

nào? Ví dụ

- Trong 1 trường từ vựng có thể

tập hợp những từ có từ loại khác

- HS để phần chuẩn bị trên bàn

- HS tái hiện kiến thức cũ

- HS Nhận xét: các từ in đậm có nét chung về nghĩa: chỉ bộ phận của cơ thể người

-HS thực hiện theo yêu cầu của

GV

- HS có thể tập hợp những từ có từ loại khác nhau

-HS: Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất 1 nét chung về nghĩa

-HS thực hiện theo yêu cầu của

GV

I Thế nào là trường từ vựng?

- Trường từ vựng là tập hợp của những từ cĩ ít nhất 1 nét chung về nghĩa

* Lưu ý:

a)Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn

b)Một trừơng từ vựng có thể bao gồm các từ khác biệt nhau Lop8.net

Trang 8

được không? Tại sao?

- Do hiện tượng nhiều nghĩa 1 từ

có thể thuộc nhiều trường khác

nhau

- Tác dụng của cách chuyển

trường từ vựng trong thơ văn và

trong cuộc sống hằng ngày? VD

- GV chốt các lưu ý trong SGK =>

Họat động 3 :Luyện tập

- GV hướng dẫn HS làm bài tập

Bt 1 (SGK trang 23)GV gọi hs đọc

đoạn văn Trong lòng mẹ Tìm

các từ thuộc trường từ vựng ruột

thịt

- GV chốt =>

GV HD học sinh làm Bt 2-Hãy đặt

tên trường từ vựng cho mỗi dãy từ

dưới đây

-GV hướng dẫn HS thảo luận

nhóm thời gian 3 phút

-GV nhận xét ,chốt ý =>

-GV hướng dẫn HS làm bài tập 3:

Các từ in đậm trong đoạn văn

thuộc trường từ vựng nào ?

-GV nhận xét ,chốt ý=>

GV hướng dẫn HS làm bài tập 4

SGK 23 Xếp các trường từ vựng

vào đúng vị trí của nó

-GV nhận xét ,chốt ý=>

Hoạt động 4 Củng cố – dặn dò:

- Thế nào là trường từ vựng?Cho

- Tăng sức gợi cảm

- HS: Trong thơ văn cũng như trong cuộc sống ,người ta dùng cách chuyển trường từ vựng để tăng tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt

- HS đọc – làm bài tập

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

về loại c)Một từ có thể bao gồm nhiều trường từ vựng khác nhau d)Trong thơ văn cũng như trong cuộc sống ,người ta dùng cách chuyển trường từ vựng để tăng tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt

II/ Luyện tập Bài 1 :SGK 23

Tìm các từ thuộc trường từ

vựng ruột thịt trong văn bản Trong lòng mẹ :bà cô ,mẹ,

cậu, mợ,…

Bài 2:SGK 23

a)dụng cụ đánh bắt thủy sản b)dụng cụ để đựng

c)hoạt động của chân d)tính cách

e)dụng cụ đïể viết

Bài 3:SGK 23

Các từ in đậm thuộc trường từ

vựng thái độ

Bài 4:SGK 23

Khứu giác :mũi ,thơm ,…

Thính giác :tai ,nghe ,điếc ,

Lop8.net

Trang 9

ví dụ

- Vận dụng kiến thức về trường từ

vựng đã học, em hãy viết một

đoạn văn ngắn( 3-5 câu) có sử

dụng ít nhất 5 từ thuộc một trường

từ vựng nhất định

- Một văn bản thường có bố cục

mấy phần? Đó là những phần

nào?

- GV: Một văn bản thường có bố

cục 3 phần: MB,TB,KB

- Để biết từng phần có nhiệm vụ

gì, em hãy về xem trước bài Bố

cục của văn bản

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Nắm được yêu cầu của văn bản về

- Biết xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng phản ánh và ý đồ giao tiếp của người viết và nhận thức của người đọc

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

Bố cục của văn bản, tác dụng của việc xây dựng bố cục

2 Kĩ năng:

- Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định

- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc – hiểu văn bản

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:

Hoạt động 1:Khởi động

- Kiểm tra nề nếp ,ss

Lop8.net

Trang 10

- Kiểm tra việc soạn bài của HS

- Thế nào là chủ đề của văn bản?

- Thế nào là tính thống nhất về chủ đề

của văn bản?

- Làm thế nào để đảm bảo tính thống

nhất đó?

Giới thiệu bài :

- Các em đã học bố cục và mạch lạc

trong văn bản, các em đã nắm được

văn bản thường gồm có 3 phần: Mở

bài – thân bài – kết bài và nhiệm vụ

của chúng Bài học này nhằm ôn lại

kiến thức đã học và tìm hiểu kĩ hơn

cách sắp xếp tổ chức nội dung phần

thân bài

Hoạt động 2 :Tìm hiểu bố cục của

văn bản

- GV ôn lại kiến thức bố cục 3 phần

của văn bản

- GV cho HS đọc văn bản “Người thầy

đạo cao đức trọng” và trả lời câu hỏi

SGK 91,2,3)

- GV nêu câu hỏi: bố cục của văn bản

gồm mấy phần? Nhiệm vụ từng phần?

Các phần của văn bản quan hệ với

nhau như thế nào?

GV chốt =>

* Tìm hiểu Cách bố trí, sắp xếp nội

dung phần thân bài của văn bản:

- GV cho HS tìm hiểu phân tích cách

sắp xếp nội dung phần thân bài: “Tôi

đi học”

=>GV nhận xét ,chốt ý :Sắp xếp theo

sự hồi tưởng những kỉ niệm về buổi

tựu trường đầu tiên của tác giả Cảm

xúc được sắp xếp theo trình tự thời

gian :Những cảm xúc khi đến trường

,và vào lớp học

- HS để phần chuẩn bị trên bàn

- HS tái hiện kiến thức cũ

- HS đọc văn bản

- HS trả lời: văn bản thường có 3 phần: mở bài – thân bài – kết bài Mỗi phần đều có chức năng, nhiệm vụ riêng nhưng phải phù hợp với nhau

- HS phân tích – nêu ý kiến

I Bố cục của văn bản:

- Bố cục của văn bản là sự tổ chức các đoạn văn để thể hiện chủ đề Văn bản có bố cục 3 phần :MB,TB ,KB

+ Phần mở bài có nhiệm vụ nêu ra chủ đề của văn bản

+ Phần thân bài thường có một số đoạn nhỏ trình bày các khía cạnh của chủ đề + Phần kết bài tổng kết chủ đề của văn bản

Lop8.net

Ngày đăng: 30/03/2021, 01:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w