Kết bài - Thất ngôn bát cú là 1 thể thơ quan trọng, nhiều Nêu những cảm nhận của em về thể thơ thất bài thơ hay được làm ngôn bát cú theo thể thơ này.Ngày nay thể thơ này vẫn được nhiều [r]
Trang 1TUẦN 16- NGỮ VĂN BÀI 15- 16
Kết quả cần đạt
Giúp Hs thuyết minh được một thể loại văn học
Cảm nhận được hồn thơ của Tản Đà và sức hấp dẫn nghệ thuật mới mẻ trong hình thức thể loại truyền thống của bài thơ “Muốn làm thằng cuội”
Nắm vững và biết vận dụng những kiến thức đã học về Tiếng Việt vào hoạt động giao tiếp
Tự đánh giá được ưu nhược điểm của bài tập làm văn số 3
Ngày soạn: Ngày giảng:
Tiết 61
Tập làm văn
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
A PHẦN CHUẨN BỊ
I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Rèn luyện năng lực quan sát, nhận thức dùng kết quả quan sát mà làm bài văn thuyết minh
- Thấy được muốn làm bài văn thuyết minh chủ yếu phải dựa vào quan sát tìm hiểu, tra cứu
- Rèn luyện kĩ năng thuyết minh về một thể loại văn học
- Giáo dục tình cảm biết ơn kính yêu lãnh tụ Hồ Chí Minh
II Chuẩn bị
Thầy: soạn giảng, tài liệu: SGK, SGV
Trò: học bài cũ, chuẩn bị bài mới đọc bài: Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác, Đập
đá ở Côn Lôn Trả lời câu hỏi theo SGK trang 153
B PHẦN THỂ HIỆN TRÊN LỚP
* Ổn định:
I Kiểm tra 4’
* Câu hỏi: Nêu bố cục của bài văn thuyết minh
* Đáp án- biểu điểm:
2 đ - Bố cục bài văn thuyết minh gồm 3 phần
2 đ + Mở bài: giới thiệu đối tượng thuyết minh
Trang 22 đ + Thân bài: Trình bày cấu tạo các đặc điểm, lợi ích của đối tượng
2đ + Kết bài: Bày tỏ thái độ với đối tượng.
II Bài mới 1’
Văn học Việt Nam rất phong phú về thể loại Mỗi thể loại có những nét đặc sắc riêng về hình thức nghệ thuật Nếu cần giới thiệu 1 thể loại văn học đó cho bạn bè hay người khác chúng ta cần làm cách nào? Chúng ta cùng tìm hiểu tiết học
Yếu
TB
KH
GV
GV
TB
Gọi Hs đọc đề bài
Muốn làm một bài v ăn nói chúng, làm bài văn
lí thuyết minh nói riêng cần tiến hành qua
mấy bước, đó là những bước nào?
- Phải tiến hành qua 4 bước: tìm hiểu đề; tìm ý,
lập dàn ý; viết bài; đọc và sửa chữa
Căn cứ vào đề bài em hãy xác định thể loại,
đối tượng, phạm vi.
- Thể loại: văn thuyết minh
- Nội dung thuyết minh: đặc điểm thể thơ
Phạm vi thuyết minh: thơ thất ngôn bát cú
Ở các tiết trước chúng ta đã học đối tượng thuyết
minh là sinh viên, con người hay đồ vật nhưng ở
đề bài này là 1 thể loại văn học
Dù đối tượng là gì, muốn thuyết minh chúng ta
vẫn phải quan sát Quan sát không giản đơn là
chỉ nhìn xem mà phải xét để phát hiện đặc điểm
tiêu biểu của đối tượng
Chúng ta cùng quan sát đặc thể loại thơ thất ngôn
bát cú qua 1 đối tượng cụ thể đó là 2 bài thơ
“Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác” và “Đập đá
ở Côn Lôn”
Treo bảng phụ ghi 2 bài thơ
Hs đọc bài thơ
I Từ quan sát đến mô
tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học 27’
* Đề bài: “Thuyết minh đặc điểm thể thơ thất ngôn bát cú”
1 Quan sát nhận diện thể thơ thất ngôn bát cú.
* Văn bản: “Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác” và “Đập đá ở Côn Lôn”
Trang 3KH
Quan sát 2 bài thơ và cho biết em có nhận xét gì
về số dòng, số chữ trong mỗi bài thơ
Số dòng số chữ ấy có ai bắt buộc không?
- Bắt buộc, không thể tuỳ ý thêm bớt được
Hs lên bảng điền kí hiệu bằng- trắc cho mỗi tiếng
trong bài thơ
- Tiếng có thanh huyền và thanh ngang gọi là vần
bằng kí hiệu (B) Các tiếng có thanh hỏi, ngã,
sắc, nặng gọi là tiếng trắc kí hiệu (T)
VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
Vẫn là hào kiệt vẫn phong lưu
T B B T T B B
Chạy mỏi chân thì hãy ở tù
T T B B T T B
Đã khách không nhà trong bốn biển
T T B B B T T
Lại người có tội giữa năm châu
T B T T T B B
Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế
T B B T B B T
Mở miệng cười tan cuộc oán thù
T T B B T T B
Thân ấy vẫn còn, còn sự nghiệp
B T T B B T T
Bao nhiêu nguy hiểm sợ gì đâu
B B B T T B B
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN.
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn
B B T T T B B
Lừng lẫy làm cho lở núi non
B T B B T T B
Xách búa đánh tan năm bảy đống
T T T B B T T
Ra tay đập bể mấy trăm hòn
B B T T T B B
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi
T B B T B B T
Mưa nắng càng bền dạ sắt son
B T B B T T B
Những kẻ vá trời khi lỡ bước
Mỗi bài thơ có 8 câu, mỗi câu 7 chữ
Trang 4G
KH
GV
G
T T T B B T T
Gian nan chi kể việc con con!
B B B T T B B
Nhận xét gì về quan hệ bằng- trắc giữa các
dòng với nhau?
Ta biết được bài thơ viết theo luật bằng hay trắc
là căn cứ vào tiếng thứ 2 của câu thứ nhất Nếu
dòng trên tiếng bằng ứng với tiếng trắc thì gọi là
đối nhau, nếu dòng trên tiếng bằng ứng với dòng
dưới cũng tiếng bằng thì gọi là “Niêm” với nhau
Dựa vào khái quát quan sát em có nhận xét gì
về quy luật của thể thơ này? (Chú ý đến quan
hệ bằng- trắc; đối, niêm giữa các câu các
dòng)
- Căn cứ vào tiếng thứ 2 trong câu 1 để xác định
bài thơ làm theo vần bằng hay trắc
- Trong 2 bài thơ đều làm theo vần bằng
Hãy quan sát và xác định các quan hệ bằng trắc
của 2 bài thơ trong từng cặp câu thơ 1- 2, 3- 4, 5-
6, 7- 8 ta thấy :
- Đó là luật: Nhất, tam,ngũ bất luận
Nhị, tứ, lục phân minh→ đó là đặc
điểm của thơ thất ngôn bát cú trong đó không
cần xét các tiếng thứ nhất, thứ 3, thứ 5 chỉ cần
xem xét đối ở 2, 4, 6
- Các cặp câu 3- 4 và 5- 6 đối nhau
Niêm là nếu dòng trên tiếng B ứng với dòng dưới
cũng tiếng B gọi là niêm (dính nhau)
Niêm được xét trong bài thơ theo hệ thống dọc
cụ thể:
- Tiếng thứ 2 của cặp câu 1- 8 cùng vần (niêm
với nhau)
- Tiếng thứ 2 của câu 2- 3 cùng thanh (niêm)
vần là bộ phận của tiếng không kể dấu và thanh
phát âm đầu (nếu có) những tiếng có bộ phận vần
giống nhau
- Vần có thanh huyền và thanh ngang gọi là vần
B Vần có thanh hỏi, ngã, sắc gọi là vần trắc
* Luật bằng hay trắc được quy định chặt chẽ theo hệ thống ngang
- Các tiếng thứ 2- 4- 6 đối nhau theo quy định B- T, T- B, B- T, T-B
- Các tiếng 1, 3, 5 không bắt buộc (có thể B- T)
- Đối các câu 3- 4 và 5- 6 đối nhau
Niêm: xét theo hệ thống dọc
Trang 5TB
G
GV
TB
KH
TB
TB
Các em quan sát 2 bài thơ cho biết mỗi bài thơ
có những tiếng nào hiệp vần với nhau? Nằm ở
vị trí nào trong dòng thơ đó là vần bằng hay
trắc.
Bài: Vào nhà ngục Quảng Đông ta thấy: có tiếng
(tù- thù), (châu- đầu) hiệp vần với nhau đó là vần
bằng
Bài: Đập đá ở Côn Lôn, có tiếng hiệp vần: non,
hòn, son, con ở các dòng 2, 4, 6, 8 là các tiếng
cuối dòng vần bằng
Như vậy trong thể loại thơ thất ngôn bát cú các
câu 2, 4, 6, 8 bắt vần
Muốn thơ có sự nhịp nhàng thì phải ngắt nhịp,
chỗ ngắt nhịp đọc hơi ngừng lại 1 chút trước khi
đọc tiếp đến hết dòng chỗ ngắt nhịp cũng đánh
dấu 1 chỗ ngừng có nghĩa
Hãy cho biết câu thơ 7 tiếng trong bài thơ
ngắt nhịp như thế nào?
- Cả 2 bài thơ đều ngắt nhịp 4/3 hoặc 2/2/3 (tức
là chẵn trước lẻ sau)
Thể thơ này có ưu nhược điểm gì?
- Có vẻ đẹp cân đối, hài hoà, cổ điển, nhạc điệu
trầm bổng
- Song có nhược điểm là gò bó
Trên cơ sở những tri thức vừa tìm hiểu trên
chúng ta cung lập dàn bài cho đề văn trên
Với đề bài này phần mở bài phải dùng
phương pháp nào? Và nêu ý nào?
VD: Thơ thất ngôn bát cú là 1 thể thơ thông dụng
trong các thể thơ đường luật được các nhà thơ
VN ưa chuộng Các nhà thơ cổ điển VN thường
làm thể thơ này bằng chữ Hán hoặc chữ Nôm
Phần thân bài nên giới thiệu những gì?
Giới thiệu số câu số chữ trong bài thơ
Qui luật B- T được quy định như thế nào?
2 Lập dàn ý
a Mở bài
Nêu những đặc điểm chung về thể thơ thất ngôn bát cú
- Thơ thất ngôn bát cú là một thể thơ đựoc nhiều nhà thơ ưa chuộng
b Thân bài
- Nêu các đặc điểm của thể thơ
+ Số câu, số chữ trong mỗi bài
+ Luật B- T của thể thơ + Cách gieo vần
+ Cách ngắt nhịp chẵn trước, lẻ sau
Trang 6KH
TB
Phần kết bài nêu nhữnng cảm nhận nào của em
(Bỏ)
Luật đối và niêm có điểm gì đáng chú ý?
Nêu những cảm nhận của em về thể thơ thất
ngôn bát cú
Qua tìm hiểu đề bài thuyết minh đặc điểm thể
thơ thất ngôn bát cú em hãy nêu cách thuyết
minh đặc điểm một thể loại văn học
- Về luật đối và niêm + Đối là yêu cầu bắt buộc tạo nên sự hài hoà, cân đối về thanh điệu, ngôn
từ và ý nghĩa
+ Niêm là hệ thống dọc, các câu thơ phải dính với nhau từng đôi một (nếu làm sai thì gọi là thất niêm)
+ Vần: là vần bằng, mỗi bài thơ chỉ có 1 vần (đọc vần) ở chữ cuối câu, hiệp vần ở tiếng thíư 7 của câu 1, 2, 4, 6
- Ưu, nhược điểm
+ Có vẻ đẹp cân đối, hài hoà, cố điển, nhạc điệu trầm bổng phong phú, cô đọng, hàm xúc
- Gò bó vì có sự ràng buộc
c Kết bài
- Thất ngôn bát cú là 1 thể thơ quan trọng, nhiều bài thơ hay được làm theo thể thơ này.Ngày nay thể thơ này vẫn được nhiều người ưa chuộng
* Muốn thuyết minh đặc điểm 1 thể loại văn học (hay văn bản cụ thể) trước hết phải quan sát, nhận xét… đặc điểm
- Khi nêu các đặc điểm, cần lựa chọn những đặc điểm… quan trọng và cần có những VD cụ thể
Trang 7TB
KH
TB
KH
G
Hs đọc ghi nhớ
Gọi hs đọc yêu cầu bài tập cho biết bài tập yêu
cầu chúng ta điều gì?
Hs đọc phần tàio liệu tham khảo “Truyện ngắn”
SGK trang 154
Thế nào là truyện ngắn?
Em thấy từ sự việc và nhân vật trong truyện
ngắn là ít hay nhiều?
Em có nhận xét gì về thời gian và không gian
trong truyện ngắn?
Kết cấu của truyện ngắn như thế nào?
để làm sáng tỏ đặc điểm ấy
* Ghi nhớ SGK <154>
II Luyện tập 12’
1 Bài tập 1:
Hãy thuyết minh đặc điểm chính của truyện ngắn
- Truyện ngắn là hình thức tự sự loại nhỏ kể về hành động, một trạng thái… trong cuộc đời nhân vật, thể hiện một khía cạnh hay một mặt nào đó của đời sống xã hội
- Truyện ngắn thường ít nhân vật và sự kiện,
Vd: truyện ngắn “Lão Hạc” chỉ có năm nhân vật(Lão Hạc, ông giáo,
vợ ông giáo, Binh Tư, con trai Lão Hạc)
Chiếc lá cuối cùng chỉ
có 3 nhân vật: Giôn xi, Xiu và cụ Bơ-men
- Không gian, thời gian trong truyện ngắn hạn chế
VD: trong truyện “Tôi đi học” thời gian diễn ra câu chuyện trong 1 buổi sáng Không gian từ nhà đến trường
- Kết cấu: thường là sự sắp đặt những đối chiếu, tương phản đề làm nổi bật lên chủ đề
VD: Truyện “Lão Hạc”
Trang 8số phận đau khổ, bất hạnh và phẩm chất tốt đẹp của Lão Hạc làm nổi bật số phận của những người nông dân trong xã hội cũ
III Hướng dẫn học bài và làm bài ở nhà 1’
- Học thuộc ghi nhớ
- Hoàn thiện phần bài tập
- Viết hoàn chỉnh bài tập 1
- Soạn: Muốn làm thằng Cuội
- Đọc phần giải nghĩa từ khó
+ Giọng điệu và cách diễn đạt của 2 câu thơ đầu
+ Nỗi niềm của nhà thơ bộc bạch trực tiếp qua từ ngữ nào và là nỗi niềm gì?
+ Tìm giá trị nghệ thuật được tác giả sử dụng trong bài thơ và tác dụng của nó
+ Cảm nhận về hình thức, giọng điệu của 2 câu thực
+ Phân thích cái ngông ở 4 câu thơ giữa, cái ngông ở 2 câu cuối
Ngày soạn: Ngày giảng:
Tiết 62
V ăn bản
MUỐN LÀM THẰNG CUỘI
~Hướng dẫn đọc thêm~
~Tản Đà~
A PHẦN CHUẨN BỊ
I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Hiểu được tâm trạng của nhà thơ lãng mạn Tản Đà: buồn và chán trước thực tại đen tối và tầm thường, muốn thoát khỏi thực tại ấy bằng một ước mộng rất
“ngông” cảm nhận được cái mới mẻ trong hình thức một bài thơ thất ngôn bát cú (Đường luật) của Tản Đà: lời lẽ thật giản dị, trong sáng, rất gần với lối sống thông thường, không cách điệu, xa vời, ý tứ hàm xúc, khoáng đạt cảm xúc bộc lộ thật tự nhiên, thoải mái, giọng thơ thanh thoát, nhẹ nhàng pha chút hóm hỉnh duyên dáng
- Giáo dục tình cảm yêu mến nhà thơ Tản Đà
Trang 9II Chuẩn bị
Thầy: soạn giảng, tài liệu: SGK, SGV
Trò: học bài cũ, chuẩn bị bài mới theo hướng dẫn ở tiết 61và câu hỏi SGK
B PHẦN THỂ HIỆN TRÊN LỚP
* Ổn định:
I Kiểm tra 4’
* Câu hỏi: Đọc thuộc lòng bài thơ “Đập đá ở Côn Lôn” và nêu giá trị nghệ thuật của bài thơ
* Đáp án- biểu điểm
6 đ - Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ diễn cảm đầy đủ, chính xác
4 đ - Bằng bút pháp lãng mạn và giọng điệu hào hùng, nghệ thuật đối chặt chẽ,
cách nói khoa trương gây ấn tượng mạnh mẽ
II Bài mới
Từ những năm hai mươi của thế kỉ XX trên văn đoàn xuất hiện nhà văn mạnh dạn đổi mới cả về nội dung lẫn hình thức văn chương Họ kết hợp những vẻ đẹp của truyền thống với yêu cầu cách tân của thời đại, sáng tác những tác phẩm thơ
văn đặc sắc mang hơi thở của lớp người khát vọng yêu nước, yêu đời, nhưg bế tắc Một trong những người mở đầu cho văn chương này là thi sĩ Tản Đà Tiết học này chúng ta sẽ làm quen với thi sĩ qua văn bản: Muốn làm thằng Cuội
Yếu
TB
GV
Gọi Hs đọc chú thích sao trang 155- 156
Hãy trình bày những hiểu biết của em về nhà
thơ Tản Đà?
- Tản Đà (Nguyễn Khắc Hiếu) quê làng Khê
Thượng, huyện Bất bạt tỉnh Sơn Tây nay là Ba
Vì- Hà Tây Ông vốn xuất thân nhà nho nhưng
lại sống giữa thời buổi nho học đã tàn tạ Tản Đà
đã sớm chuyển sang cầm cây bút sáng tác văn
chương và sớm nổi tiếng
- Thơ ông tràn đầy cảm xúc lãng mạn, lại đậm
đà bản sắc dân tộc và có những tìm tòi sáng tạo
mới mẻ
- Ngoài sáng tác thơ ông còn viết văn xuôi và
cũng nổi tiếng với những bài tản văn, tuỳ bút, tự
truyện những thiên du kí viễn tưởng đặc sắc
- Tản Đà là 1 nghệ sĩ có tài, có tình có cá tính
I Đọc và tìm hiểu chung 8’
1 Tác giả, tác phẩm
- Tản Đà (1889- 1939) tên khai sinh là Nguyễn Khắc Hiếu quê ở Ba Vì tỉnh Hà Tây
- Là thi sĩ nổi tiếng những năm 20 của thế kỉ XX
Trang 10GV
TB
TB
GV
độc đáo, có nhân cách cao thượng, trong sáng
Tản Đà không thích hoà nhập với xã hội thực dân
phong kiến đầy rẫy những chuyện xấu xa nhơ
bẩn, hỗn tạp, xô bồ, bon chen, danh lợi ông tìm
cách thoát vào li rượu, thơ, cõi mộng, cõi tiên,
vào lối sống phóng túng, khoáng đạt của khách
tài tử đa tình Ông là thi sĩ đầu tiên dám hiện
diện trong thơ với đầy đủ cái tôi của mình Các
tôi sầu mọng đa tình, cái ngông nghênh phớt đời,
cái toi cảm thông ưu ái Thơ Tản Đà đã thổi vào
1 luồng gió lãng mạn, mới mẻ trên thi đàn
VHVN trong những năm 20 của thế kỉ XX
Nêu xuất xứ của bài thơ
Bài thơ thể hiện tâm sự buồn, chán nản của Tản
Đà trước thực tại và muốn thoát khỏi thực tại
bằng một ước mộng rất “ngông” Do vậy khi đọc
cần đọc diễn cảm, giọng nhẹ nhàng pha chút tình
tứ hóm hỉnh, ngắt nhịp linh hoạt
Câu 1: nhịp 3/4, câu 2, 3, 4 nhịp 2/5, câu 5, 6
nhịp 2/2/3, câu 7 nhịp 4/3, câu 8 nhịp 2/5
Hs đọc bài
Em hiểu thế nào là: trần thế, cành đa, thế
gian?
Hs dựa vào chú thích để trả lời
Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
- Viết theo thể thơ thất ngôn bát cú đường luậ
niêm đối rất chỉnh tề, thi liệu, thể thơ đều xưa cũ
nhưng lời thơ và giọng điệu đều rất mới mẻ,
phóng khoáng tự nhiên như lời nói buột ra không
mang 1 dấu ấn sự sắp xếp đẽo gọt → Đây là sự
đóng góp đáng kể của Tản Đà
Thơ Tản Đà như 1 gạch nối giữa nền thơ cổ điển
và nền thơ hiện đại Bởi giọng điệu mới mẻ, vẫn
số câu số chữ ấy ý tứ vẫn hàm xúc chứa chất tâm
trạng nhưng nó không mực thước trang trọng
đăng đối như bài “Qua Đèo Ngang” của Huyện
Thanh Quan cũng không ngang tàng, hào hùng,
kì vĩ như “Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác”
- Bài thơ “Muốn làm thằng Cuội” nằm trong quyển “Khối tình con” xuất bản năm 1917
2 Đọc