TUẦN 33Thứ Môn Tiết Tên bài Luật Bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ emÔn tập về tính diện tích, thể tích của một số hìnhDành cho địa phương Lắp ghép mô hình tự chọn Luyện tậpTrong lời mẹ há
Trang 1TUẦN 33
Thứ Môn Tiết Tên bài
Luật Bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ emÔn tập về tính diện tích, thể tích của một số hìnhDành cho địa phương
Lắp ghép mô hình tự chọn
Luyện tậpTrong lời mẹ hátMRVT: Trẻ emÔn tập lịch sử nước ta từ giữa thế kỉ XIX đến nayMôn thể thao tự chọn
Sang năm con lên bảyLuyện tập chungÔn tập về tả ngườiTác động của con người đến môi trường rừngÔn tập và kiểm tra 2 bài hát: Tre ngà màu xanh
Moat số dạng toán đặt biệt đã họcÔn tập về dấu câu( Dấu ngoặc kép)Ôn tập cuối năm
Kể chuyện đã nghe, đã đọcMôn thể thao tự chọn
Tả người (kiểm tra viết)Luyện tập
Tác động của con người đến môi trường đất
Vẽ trang trí: Trang trí cổng trại hoặc liều trại thiếu nhi
ND:27/4/09 Tiết 65 : LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
I Mục tiêu:
Trang 2- Biết đọc bài văn rõ ràng, rành mạch và phù hợp với giọng đọc một văn bản luật.
- Hiểu nội dung 4 điều Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (Trả lời được các câuhỏi SGK)
- Biết liên hệ những điều luật với thực tế để xác định những việc cần làm, thực hiện luậtbảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
+ HS: Xem trước bài
III Các hoạt động:
1 Bài cũ:
- HS đọc thuộc lòng bài thơ “Những cánh
buồm”, trả lời các câu hỏi về nội dung bài
thơ
2.Bài mới: “Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo
dục trẻ em.”
Hoạt động 1: Luyện đọc
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải
-Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài
-Học sinh tìm những từ các em chưa hiểu
-Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa các từ
đó
-Giáo viên đọc diễn cảm bài văn
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại
-Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 1
-Giáo viên chốt lại câu trả lời đúng
-Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2
-Giáo viên nói với học sinh: mỗi điều luật
gồm 3 ý nhỏ, diễn đạt thành 3,4 câu thể
hiện 1 quyền của trẻ em, xác định người
đảm bảo quyền đó( điều 10); khuyến khích
việc bảo trợ hoặc nghiêm cấm việc vi
phạm( điều 11) Nhiệm vụ của em là phải
tóm tắt mỗi điều nói trên chỉ bằng 1 câu –
như vậy câu đó phải thể hiện nội dung
quan trọng nhất của mỗi điều
-Giáo viên nhận xét, chốt lại câu tóm tắt
-Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 3
-Học sinh nêu cụ thể 4 bổn phận
-Giáo viên hướng dẫn học sinh tự liên hệ
- 2 Học sinh
- Một số học sinh đọc từng điều luật nốitiếp nhau đến 2ay2 bài
- Học sinh đọc phần chú giải từ trong SGK
- VD: người đỡ đầu, năng khiếu, văn hoá,
du lịch, 2ay2 sống văn minh, trật tự côngcộng, tài sản,…)
- Cả lớp đọc lướt từng điều luật trong bài,trả lời câu hỏi
- Điều 10, điều 11
- Học sinh trao đổi theo cặp – viết tóm tắtmỗi điều luật thành 2ay2 câu văn
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Điều 10: trẻ em có quyền và bổn phậnhọc tập
- Điều 11: trẻ em có quyền vui chơi, giảitrí, hoạt động văn hoá, thể thao, du lịch
- Học sinh đọc lướt từng điều luật để xácđịnh xem điều luật nào nói về bổn phận
Trang 3xem mình đã thực hiện những bổn phận đó
như thế nào: bổn phận nào được thực hiện
tốt, bổn phận nào thực hiện chưa tốt Có
thể chọn chỉ 1,2 bổn phận để tự liên hệ
Điều quan trọng là sự liên hệ phải thật,
phải chân thực
-Yêu cầu học sinh trao đổi theo nhóm
Mỗi em tự liên hệ xem mình đã thực hiện
tốt những bổn phận nào
3: Củng cố
-Giáo viên nhắc nhở học sinh học tập
chăm chỉ, kết hợp vui chơi, giải trí lành
mạnh, giúp đỡ cha mẹ việc nhà, làm nhiều
việc tốt ở đường phố( xóm làng)… để thực
hiện quyền và bổn phận của trẻ em
4: Dặn dò:
- Chuẩn bị : Sang năm con lên bảy
- Đọc trước bài, trả lời câu 1,2
của trẻ em, nêu các bổn phận đó( điều 13nêu quy định trong luật về 4 bổn phận củatrẻ em.)
- VD: Trong 4 bổn phận đã nêu, tôi tự cảmthấy mình đã thực hiện tốt bổn phận 1 Ởnhà, tôi yêu quý, kính trọng ông bà, bố mẹ.Khi ông ốm, tôi đã luôn ở bên, chăm sócông, lấy nứơc cho ông uống thuốc Tôi đãbiết nhặt rau, nấu cơm giúp mẹ Ra đường,tôi lễ phép với người lớn, giúp đỡ người giàyếu và các em nhỏ Có lần, thấy em nhỏ bịngã rất đau, tôi đã đỡ em dậy, phủi bụiquần áo cho em, dắt em về nhà Riêng bổnphận 2 tôi thực hiện chưa tốt Tôi chưachăm học nên chữ viết còn xấu, điểm môntoán chưa cao Tôi lười ăn, lười tập thể dụcnên rất yếu…)
- Đại diện mỗi nhóm phát biểu ý kiến, cảlớp bình chọn người phát biểu ý kiến chânthành, hấp dẫn nhất
-Học sinh nêu tóm tắt những quyềnvà
những bổn phậm của trẻ em
_
Tiết 2 :TOÁNTiết 161 :ÔN TẬP VỀ DIỆN TÍCH, THỂ TÍCH MỘT SỐ HÌNH
I Mục tiêu:
- Thuộc công thức tính diện tích và thể tích các hình đã học.BT1 HS khá, giỏi
- Vận dụng tính diện tích, thể tích một số hình trong thực tế
- Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận
II Chuẩn bị:
+ GV: - Bảng phụ, bảng hệ thống công thức tính diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương
+ HS: - SGK
Trang 4III Các hoạt động:
1 Bài cũ:
- HS nêu quy tắc và viết công thức tính chu
vi và diện tích của một số hình
2 Bài mới :
* Ôn tập về hình dạng, công thức tính diện
tích và thể tích của hình lập phương, hình
hộp chữ nhật
- HS nêu tên của từng sau đó nêu quy tắc
và viết công thức tính diện tích xung quanh,
diện tích toàn phần, htể tích của từng hình
- GV viết các công thức lên bảng
* Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1 HS khá, giỏi
- HS đọc đề và tóm tắt bài toán
- GV hỏi: Muốn tính diện tích cần quét
vôi ta làm sao? (Ta lấy diện tích bốn bức
tường (diện tích xung quah) cộng với diện
tích trần nhà (diện tích một mặt đáy) trừ đi
diện tích cửa)
Bài 2 :
- GV hỏi: Bạn An muốn dán giấy màu
lên mấy mặt của hình lập phương? (6 mặt)
- GV: Như vậy diện tích giấy màu cần
dùng chính là diện tích nào của hình lập
phương ? (Diện tích toàn phần)
Bài 3
- HS đọc và tóm tắt bài toán
- GV giúp đỡ HS khó khăn cách tính thời
gian để vòi nước chảy đầy bể (lấy thể tích
chia cho 0,5)
3 Củng cố :
- HS nêu quy tắc và viết công thức diện tích
xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích
của hình hộp chữ nhật, hình lập phương
4 Dặn dò :
Chuẩn bị : Luyện tập Làm các bài tập 1,2
vào vở chuẩn bị
- 2 học sinh
- HS nêu quy tắc
- HS tự làm bài vào vở, 1 HS làm bài trênbảng lớp Cả lớp nhận xét, sửa
Diện tích bốn bức tường là:
(6 + 4,5) 2 4 = 84 (m2)Diện tích trần nhà là:
6 4,5 = 27(m2)Diện cần quét vôi là:
84 + 27 – 8,5 = 102,5 (m2) Đáp số: 102,5m2
- 1 HS đọc đề và tóm tắt bài toán
- HS làm vào vở, HS làm bài trên bảng lớp
GV hướng dẫn HS nhận xét, sửa:
Thể tích của cái hộp hình lập phương là:
10 10 10 = 1000(cm3)Diện tích giấy màu cần dùng là:
10 10 6 = 600 (cm2)Đáp số: a) 1000cm3; b) 600cm2
- HS làm bài vào vở, 1 HS làm trên bảnglớp Cả lớp nhận xét, sửa
Thể tích của bể nước là:
2 1,5 1 = 3(m3)Thời gian để vòi nước chảy đầy bể là:
3 : 0,5 = 6 (giờ)
Đáp số: 6 giờ
Trang 5Tiết 3: Đạo đức
Tiết 32: DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG (Tiết 1)
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:
- Giữ an toàn cho bản thân và cho mọi người
- Chấp hành tốt Luật giao thông khi tham gia giao thông
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Bài cũ:
- Em hãy nêu tên và đặc điểm của 3 nhóm
biển báo hiệu giao thông đường bộ đã học
- Tai nạn giao thông xảy ra thường do
những nguyên nhân nào ?
- Để tránh tai nạn giao thông cần phải làm
gì ?
2 Bài mới:
* GV chia lớp thành 4 nhóm và giao mỗi
nhóm thảo luận một nội dung sau đó cử đại
diện lên trình bày trước lớp Cả lớp nhận
xét, bổ sung cho hoàn chỉnh các câu hỏi
sau:
+ Nhóm 1 : Em hãy đọc tên 4 nhóm biển
báo hiệu giao thông đường bộ đã học và
nêu đặc điểm của từng nhóm
+ Nhóm 2 : Hãy nêu những điều kiện cần
biết khi đi xe đạp trên đường ? Nêu những
điều cấm khi đi xe đạp
+ Nhóm 3 : Tại sao cần phải giơ tay xin
đường khi muốn rẽ hoặc thay đổi làn
đường ? (Nhờ đó những xe ở phía sau có thể
biết em đang đi theo hướng nào để tránh)
Tại sao xe đạp phải đi vào làn đường sát
bên phải ? (Những xe động cơ có kích thước
lớn và tốc độ cao đều đi ở làn đường bên
trái Khi muốn vượt xe khác, các xe phải đi
về phía trái của xe đi chậm hơn Do đó xe
đạp cần đi ở làn đường bên phải để các xe
khác không phải tránh xe đạp)
+ Nhóm 4 : Đường phố như thế nào là chưa
đủ điều kiện an toàn ? Một con đường đảm
bảo an toàn cần có những điều kiện nào ?
* HS làm việc cả lớp
- Theo em phương tiện giao thông đường
thuỷ đi ngược nước và phương tiện giao
thông đường thuỷ đi xuôi dòng nước khi gặp
nhau cần tránh thì phương tiện nào phải
nhường đường ?
- 3 học sinh
- Đại diện nhóm trình bày
- Đại diện nhóm trình bày
- Đại diện nhóm trình bày
- Đại diện nhóm trình bày
- Phương tiện đi ngược nước
- Phương tiện nào phát tín hiệu xin đường
Trang 6- Trường hợp nước đứng, khi gặp nhau cần
tránh nhau thì phương tiện nào phải nhường
đường ?
- Trường hợp phương tiện thô sơ và phương
tiện có động cơ khi đi đối hướng và phải
tránh nhau thì phương tiện nào phải nhường
đường ?
- Phương tiện động cơ có công suất nhỏ và
phương tiện động cơ có công suất lớn khi đi
đối hướng cần tránh nhau thì phương tiện
nào phải nhường đường
- Phương tiện đi một mình khi đối hướng và
phải tránh nhau với đoàn lai dắt thì phương
tiện nào phải nhường đường ?
- Nêu ích lợi của áo phao hoặc phao cứu
sinh ?
- Mô tả đặc điểm của biển báo cấm ? Biển
báo cấm thông báo điều gì ?
- Nêu đặc điểm của biển báo chỉ dẫn và cho
biết biển có ý nghĩa như thế nào?
3 Củng cố:
- Kể lại một vài việc làm tốt mà em đã làm
trong cuộc sống hàng ngày
4 Dặn dò:
Thực hiện theo những điều đã học
Chuẩn bị: Ôn tập lại các bài đã học ở HKII
trước thì phương tiện kia phải tránh vànhường đường
- Phương tiện thô sơ
- Phương tiện công suất nhỏ
- Phương tiện đi một mình
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu
Tiết 4: Kĩ thuật
Tiết 33 :LẮP MÔ HÌNH TỰ CHỌN (Tiết 1)
I MỤC TIÊU: HS cần phải:
- Chọn được các chi tiết để lắp ghép mô hình tự chọn
- Lắp được mô hình đã chọn
- Tự hào về mô hình mình đã tự lắp được
II CHUẨN BỊ:
Lắp sẵn 2 mô hình đã gợi ý trong SGK, bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1.Bài cũ
Nêu trình tự các bước lắp máy bay trực
thăng
2.Bài mới:
* Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: HS chọn mô hình lắp ghép
- Cho HS quan sát mẫu máy bừa và băng
chuyền đã lắp sẵn
- HS làm việc theo nhóm tự chọn một mô
hình lắp ghép theo gợi ý trong SGK
2 Học sinh
- Học sinh quan sát
- HS làm việc theo nhóm
Trang 7- HS quan sát và nghiên cứu kĩ mô hình và
hình vẽ trong SGK
- Hướng dẫn HS quan sát kĩ từng bộ phận
của mẫu và trả lời câu hỏi :
+ Để lắp được máy bừa, theo em cần những
chi tiết nào?
+ Để lắp được băng chuyền cần những chi
Xem lại trình tự các bước lắp máy bừa
(hoặc băng chuyền)
Chuẩn bị : Lắp ghép mô hình tự chọn
Mang theo bộ lắp ghép (nếu có)
- Học sinh quan sát
- Tấm lớn, tấm 2 lỗ, thanh thẳng 11 lỗ, thanh thẳng 9 lỗ, thanh thẳng 6 lỗ, thanh thẳng 3 lỗ, thanh chữ U dài, thanh chữ U ngắn, thanh chữ L dài, vành bánh xe, bánh
xe, bánh đai, trục dài, trục ngắn, ốc và ít, ốcvà vít đai, vòng hãm, cờ – lê, tua-vít
- Tấm lớn, thanh thẳng 11 lỗ, thanh thẳng 9lỗ, thanh thẳng 7 lỗ, thanh thẳng 5 lỗ, thanhchữ U dài, bánh xe, bánh đai, băng tải, trụcdài, trục quay, trục ngắn 1, ốc và ít, ốc vàvít đai, vòng hãm, cờ – lê, tua-vít
- HS quan sát và trao đổi trong nhóm cáchlắp các chi tiết
Tiết 5: CHÀO CỜ
Tiết 1 : TOÁNTiết 162 :LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
-Biết tính thể tích và diện tích trong các trường hôp đơn giản
- Rèn kĩ năng tính diện tích, thể tích một số hình BT3 HS khá, giỏi
- Giáo dục học sinh tính chính xác, khoa học, cẩn thận
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi
+ HS: SGK, xem trước bài ở nhà
III Các hoạt động:
Hoạt động 1: Ôn công thức quy tắc tính diện
tích, thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập
2 học sinh
Trang 8- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài 1
- Đề bài hỏi gì?
- Nêu quy tắc tính Sxq , Stp , V hình lập
phương
và hình hộp chữ nhật
Bài 2
- Giáo viên yêu cầu 1 học sinh đọc đề
- Đề bài hỏi gì?
- Nêu cách tìm chiều cao bể?
Bài 3 : HS khá, giỏi
- GV gợi ý :
+ Tính cạnh khối gỗ
+ Tính diện tích toàn phần của khối nhựa và
khối gỗ
+ So sánh diện tích toàn phần của 2 khối gỗ đó
- Lưu ý : Gv cho HS nhận xét :”Cạnh HLP gấp
2 lần thì diện tích toàn phần của HLP gấp lên 4
lần” Có thể giải thích như sau :
- Diện tích toàn phần HLP cạnh a là :
- Học sinh đọc đề
- Chiều cao bể
- Học sinh trả lời
- Học sinh giải vở
GiảiChiều cao của bể:
1,8 : (1,5 0,8) = 1,5 (m)ĐS: 1,5 m
- Học sinh đọc đề
10 : 2 = 5(cm) Diện tích toàn phần của khối lập phươnggỗ là:
5 5 6 = 150 (cm2)Diện tích toàn phần của khối lập phươngnhựa gấp Diện tích toàn phần của khối lậpphương gỗ số lần là:
600 : 150 = 4 (lần)
Đáp số: 4 lần
Trang 93: Củng cố.
HS nêu cách tìm chiều cao của hình lấp
phương khi biết thể tích và diện tích đáy
4.Dặn dò:
- Chuẩn bị : Luyện tập chung
Xem lại các công tính tính diện tích, thể
tích của một số hình đã học, làm các bài tập
vào vở chuẩn bị
Tiết 2 :CHÍNH TẢTiết 33 : TRONG LỜI MẸ HÁT
I Mục tiêu:
- Nhớ - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài thơ 6 tiếng
- Viết hoa đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ước về quyền của trẻ em(BT2)
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
- HS viết: Trường Tiểu học Tân Bình,
Trường Trung học cơ sở (oàn Kết, Nhà xuất
bản Tuổi trẻ, Nhà xuất bản Giáo dục,
Trường Mầm non Sao Mai
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một
số từ dể sai: ngọt ngào, chòng chành, nôn
nao, lời ru
- Nội dung bài thơ nói gì?
- Giáo viên đọc từng dòng thơ cho học sinh
viết, mỗi dòng đọc 2, 3 lần
- Giáo viên đọc cả bài thơ cho học sinh
soát lỗi
- Giáo viên chấm
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm
bài tập
Phương pháp: Động não,Luyện tập, thực
hành
- 2 học sinh ghi bảng
Hoạt động lớp, cá nhân
- 1 Học sinh đọc bài
- Học sinh nghe
- Lớp đọc thầm bài thơ
- Ca ngợi lời hát, lời ru của mẹ có ý nghĩarất quan trọng đối với cuộc đời đứa trẻ
- Học sinh nghe - viết
- Học sinh đổi vở soát và sữa lỗi cho nhau
Hoạt động nhóm đôi, lớp
Trang 10Bài 2:
- Hỏi: Đoạn văn nói về điều gì?
- Hỏi: Khi viết tên các cơ quan, tổ chức, đơn
vị ta viết như thế nào?
- GV hướng dẫn HS làm bài:
+ Đọc kĩ đoạn văn, viết lại tên các cơ quan,
tổ chức
+ Dùng dấu gạch chéo (/) phân cách từng
bộ phận của tên đó
- GV giúp đỡ HS khó khăn
- Chuẩn bị: “Sang năm con lên bảy”
- Tìm từ khó trong bài
- Nói về văn bản quốc tế đầu tiên đề cậptoàn diện các quyền của trẻ em là Công ướcvề quyền trẻ em Quá trình soạn thảo côngước và việc gia nhập công ước của ViệtNam
- Tên các cơ quan tổ chức, đơn vị được viếthoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thànhtên đó
- HS làm vào vở bài tập, 1 HS làm trênbảng phu
- Cả lớp nhận xét, sửa chữa bài làm trênbảng:
Liên hợp quốcUỷ ban/ Nhân quyền/ Liên hợp quốc
Tổ chức/ Nhi đồng/ Liên hợp quốc
Tổ chức/ Lao động/ Quốc tế
Tổ chức/ Quốc tế/ về bảo vệ trẻ em
Liên minh/ Quốc tế/ Cứu trợ trẻ em
Tổ chức/ Ân xá/ Quốc tế
Tổ chức/ Cứu trợ trẻ em/ của Thuỵ Điển.Đại hội đồng/ Liên hợp quốc
- GV lưu ý HS các từ về, của là quan hệ từ
- Học sinh thi đua 2 dãy
_
Tiết 3:Luyện từ và câu:
Tiết: 65MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẺ EMI/ MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em (BT1, BT2)
- Tìm được hình ảnh so sánh đẹp về trẻ em (BT3); hiểu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ ởBT4
- Sử dụng các từ thuộc chủ đề Trẻ em để đặt câu
Trang 11- Dấu hai chấm có tác dụng gì?
2.Bài mới:
* Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1 Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm việc theo nhóm (những HS ngồi
cùng bàn) GV giúp đỡ những nhóm gặp khó
khăn
- HS ghi đáp án mình chọn vào bảng con
GV hướng dẫn HS nhận xét
Bài 2
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS thảo luận nhóm (những HS ngồi cùng
bàn) Tìm từ đồng nghĩa với Trẻ em
- GV giúp đỡ những nhóm gặp khó khăn
Bài 3
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV gợi ý HS cách làm bài: Em hãy tìm
những câu nói trong đó có sử dụng hình ảnh
so sánh để làm nổi bật lên hình dáng, tính
tình, tâm hồn, vai trò của trẻ em
GV giúp đỡ những HS gặp khó khăn
Bài 4
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm việc theo nhóm (những HS ngồi
cùng bàn), 1 HS làm bài trên bảng lớp GV
hướng dẫn HS nhận xét, sửa
- HS đọc lại các câu thành ngư, tục ngữ và
nghĩa tương ứng
c) Trẻ em là người dưới 16 tuổi
- HS làm bài theo nhóm (những HS ngồicùng bàn) 1 nhóm làm bài vào bảng
- Đại diện nhóm trình bày Cả lớp nhận xét,bổ sung
Các từ đồng nghĩa với trẻ em là: trẻ con,contrẻ, trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng, thiếu niên,con nít, trẻ ranh, ranh con, nhãi ranh, nhóccon, …
- 5 HS nối tiếp nhau đặt câu, GV hướng dẫn
HS nhận xét, sửa
Ví dụ: Thiếu nhi Việt Nam rất yêu Bác Hồ
- HS tự làm bài
- HS tiếp nối nhau đọc những hình ảnh so sánh mà mình tìm được, GV ghi nhanh lên bảng và hường dẫn HS nhận xét, sửa Sau đó yêu cầu HS viết ít nhất 3 hình ảnh so sánh vào vở
Ví dụ:
+ Trẻ em như tờ giấy trắng
+ Trẻ em như hoa mới nở
+ Trẻ em là tương lai của đất nước.+ Lũ trẻ ríu rít như bầy chim non.Thành ngữ, tục ngữ Nghĩaa) Tre già măng
mọc Lớp trước già đi, cólớp sau thay thế.b) Tre non dễ uốn Dạy trẻ lúc còn nhỏ
nhà học nói Trẻ lên ba đang học nói, khiến cả
nhà vui vẻ nói theo
Trang 123.Củng cố:
HS đọc thuộc lòng các câu thành ngữ, tục
ngữ ở bài tập 4
4 Dặn dò:
Ghi nhớ các thành ngữ, tục ngữ đã học
- Chuẩn bị: Ôn tập về dấu câu (Dấu ngoặc
kép) Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép
Làm các bài tập vào vở chuẩn bị
_
Tiết 4:Lịch sử
Tiết 33:ÔN TẬP : LỊCH SỬ NƯỚC TA TỪ GIỮA THẾ KỈ XIX ĐẾN NAY
I MỤC TIÊU: Sau bài học HS nêu được:
- Nắm được một số sự kiện từ năm 1858 đến nay
- Ý nghĩa lịch sử của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 và Đại thắng mùa xuân 1975
II.CHUẨN BỊ:
GV + HS : Bảng thống kê lịch sử dân tộc ta từ 1858 đến nay
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Bài cũ:
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2 Bài mới
* Hoạt động 1: Thống kê các sự kiện lịch sử
tiêu biểu từ 1858 đến nay
- HS thảo luận theo nhóm (những HS ngồi
cùng bàn) trả lời các câu hỏi sau :
+ Từ 1858 đến nay, lịch sử nước ta chia làm
mấy giai đoạn? Nêu thời gian của mỗi giai
đoạn
+ Mỗi giai đoạn có sự kiện lịch sử nào tiêu
biểu? Sự kiện đó xảy ra vào thời gian nào?
- Sau khi HS trình bày, GV treo bảng tổng
kết sau:
- 4 giai đoạn: từ 1858 – 1945; từ 1945 –1954; từ 1954 – 1975; từ 1975 – nay
1/9/1858 Thực dân Pháp nổ súng xâm lược nước ta
1859 – 1864 Phong trào kháng chiến chống Pháp của TrươngĐịnh5/7/1885 Cuộc phản công ở kinh thành Huế, bùng nổphong trào Cần Vương
1905 – 1908 Phong trào Đông Du do Phan Bội Châu tổ chức5/6/1911 Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước3/2/1930 Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời
1930 – 1931 Phong trào Xô viết Nghệ – Tĩnh19/8/1945 Cách mạng tháng Tám thành công2/9/1945 Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh ra
Trang 13nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà
Thu – đông 1950 Chiến dịch Biên giới7/5/1954 Chiến thắng Điện Biên Phủ toàn thắng
Xây dựng CNXH
ở miền Bắc và
đấu tranh thống
nhất đất nước
1954 – 1975)
Sau 1954 Nước nhà bị chia cắt12/1955 Miền Bắc xây dựng Nhà máy Cơ khí Hà Nội17/1/1960 Miền Nam “Đồng khởi” tiêu biểu là của nhân dân tỉnh BếnTreTết Mậu Thân 1968 Tổng tiến công vào các thành phố lớn, cơ quanđầu não của Mĩ – Nguỵ Tháng 12/1972
Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không, đưađến việc Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa-ri vềchấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình ở ViệtNam
30/4/1975 Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử toàn thắng,miền Nam giải phóng, đất nước thống nhất
* Hoạt động 2 : Thi kể chuyện lịch sử
- GV yêu cầu HS tiếp nối nhau nêu tên các
trận đánh lớn của lịch sử từ 1945 đến 1975,
kể tên các nhân vật tiêu biểu trong giai
đoạn này GV ghi nhanh ý kiến của HS lên
bảng thành hai phần: Trận đánh lớn / Nhân
vật lịch sử tiêu biểu
- GV kết luận: Lịch sử Việt Nam từ 1858 là
lịch sử chống Pháp, chống Mĩ để giành, giữ
độc lập tự do và tiến lên CNXH, nhân dân
Việt Nam đã không ngừng phấn đấu, sẵn
sang chấp nhận hi sinh, gian khổ để đạt
được mục đích cao cả Từ khi có Đảng, Bác
Hồ lãnh đạo, dân tộc Việt Nam đã đi từ
-Học sinh nêu+ Những trận đánh lớn: 60 ngày đêm chiến đấu kìm chân giặc của nhân dân Hà Nộinăm 1946; Chiến dịch Việt Bắc thu – đông1947; Chiến dịch Biên giới thu – đông1950; Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954;Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân1968; Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử 1975.+ Các nhân vật lịch sử tiêu biểu: Chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại, 7 anh hùng được tuyên dương trong Đại hội Chiến sĩ thi đua và Cánbộ gương mẫu toàn quốc: Cù Chính Lan, LaVăn Cầu, Nguyễn Quốc Trị, Nguyễn Thị Chiên, Ngô Gia Khảm, Trần Đại Nghĩa và Hoàng Hanh
Trang 14thắng lợi này đến thắng lợi khác; hiện nay
dân tộc ta đang đi theo con đường mà Bác
Hồ đã lựa chọn: Xây dựng CNXH – đó là
con đường đúng đắn của thời đại
3 Củng cố:
- Vì sao nhân dân ta giành thắng lợi công
cuộc giữ nước và dựng nước
I/ MỤC TIÊU:
- Ôn phát cầu và chuyền cầu bằng mu bàn chân Yêu cầu thực hiện tương đối đúng động tác và nâng cao thành tích
- Chơi trò chơi “Dẫn bóng” Yêu cầu tham gia vào trò chơi tương đối chủ động.Chọn phần đá cầu, bỏ phần ném bóng (do trường không đủ điều kiện)
II/ CHUẨN BỊ:
Kẻ sân tập, vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện, cầu, còi, bóng
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Phần mở đầu:
- Tập hợp lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu
bài học
- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên
theo một hàng dọc hoặc chạy theo vòng
tròn trong sân 200 – 250m
- Đi theo vòng tròn và hít thở sâu
- Xoay các khớp cổ chân, khớp gối, cổ tay,
cánh tay, hông, vai : mỗi động tác mỗi
chiều 8 – 10 lần
- Ôn các động tác tay, chân, vặn mình, toàn
thân thăng bằng và nhảy của bài thể dục
phát triển chung; mỗi động tác 2 x 8 nhịp
- Chơi trò chơi : “Lướt sóng”
- Kiểm tra bài cũ: HS chuyền cầu bằng mu
bàn chân theo nhóm 2 – 3 HS
2 Phần cơ bản:
a) Môn thể thao tự chọn:
- Ôn phát cầu bằng mu bàn chân: Tập theo
đội hình hai hàng ngang phát cầu cho,
khoảng cách giữa em nọ đến em kia tồi
thiểu 1,5m
- Thi phát cầu bằng mu bàn chân: lần lượt
-Học sinh lắng nghe
- Học sinh thực hiện
- Học sinh thực hiện
- Học sinh thực hiện
- Học sinh chơi trò chơi
- Học sinh thực hiện
- Học sinh thực hiện
Trang 15từng HS phát cầu theo tổ ở hai đầu sân, tổ
nào có nhiều người thực hiện tương đối
đúng động tác và qua lưới là tổ đó thắng
b) Trò chơi “Dẫn bóng” (đã học ở lớp 4)
- Cho HS nhắc lại cách chơi rồi mới chơi
Các tổ có thi đua với nhau dưới sự điều
khiển của GV GV cần khích lệ HS tham
gia nhiệt tình và thể hiện quyết tâm của
toàn đội chơi
4 Phần kết thúc:
- Đi thường theo 2 – 4 hàng dọc và hát
- Một số động tác hồi tĩnh
- Trò chơi hồi tĩnh:
- GV nhận xét và công bố kết quả kiểm tra
5 Dặn dò: Ôn tập lại 8 động tác của bài thể
dục mỗi ngày 2 lần mỗi lần mỗi động tác 4
x 8 nhịp, luyện tập đá cầu, chơi trò mà em
thích mỗi ngày 15 – 20 phút
- Học sinh chơi trò chơi
- Học sinh thực hiện
_
ND:29/4/09 Tiết 66 :SANG NĂM CON LÊN BẢY
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do
- Hiểu được điều người cha muốn nói với con: Khi lớn lên từ giã tuổi thơ, con sẽ có cuộcsống thật hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay con gây dựng lên ( Trả lời được các câuhỏi SGK; thuộc hai khổ thơ cuối bài) HS khá, giỏi đọc thuộc và diễn cảm bài thơ
- Khi lớn lên, phải từ biệt thế giới tuổi thơ con sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thật sự dochính hai bàn tay con gây dựng nên
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh hoạ trong SGK
- Bảng phụ viết những dòng thơ cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
+ HS: Xem trước bài
III Các hoạt động:
1 Bài cũ:
+ Trẻ em có những quyền gì?
+ Trẻ em có những bổn phận gì?
2.Bài mới: “Sang năm con lên bảy.”
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải
- Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài
- Giáo viên chú ý phát hiện những từ ngữ
học sinh địa phương dễ mắc lỗi phát âm khi
- 2 Học sinh đọc bài, trả lời
Hoạt động lớp, cá nhân
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từngkhổ thơ – đọc 2-3 vòng
Trang 16đọc, sửa lỗi cho các em.
- Giáo viên giúp các em giải nghĩa từ
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ
- Tìm hiểu bài: giáo viên tổ chức cho học
sinh thảo luận, tìm hiểu bài thơ dựa theo hệ
thống câu hỏi trong SGK
- Những câu thơ nào cho thấy thế giới tuổi
thơ rất vui và đẹp?
- Thế giới tuổi thơ thay đổi thế nào khi ta
lớn lên?
- Từ giã thế giới tuổi thơ con người tìm
thấy hạnh phúc ở đâu?
® Giáo viên chốt lại: Từ giã thế giới tuổi
thơ, con người tìm thấy hạnh phúc trong đời
thực Để có những hạnh phúc, con người
phải rất vất vả, khó khăn vì phải giành lấy
hạnh phúc bằng lao động, bằng hai bàn tay
của mình, không giống như hạnh phúc tìm
thấy dễ dàng trong các truyện thần thoại, cổ
tích nhờ sự giúp đỡ của bụt của tiên…
- Điều nhà thơ muốn nói với các em?
- Học sinh phát hiện những từ ngữ các emchưa hiểu
- Cả lớp đọc thầm lại khổ thơ 1 và 2
- Đó là những câu thơ ở khổ 1:
Giờ con đang lon ton Khắp sân vườn chạy nhảy Chỉ mình con nghe thấy Tiếng muôn loài với con
Ơû khổ 2, những câu thơ nói về thế giới củangày mai theo cách ngược lại với thế giớituổi thơ cũng giúp ta hiểu về thế giới tuổithơ Trong thế giới tuổi thơ, chim và gió biếtnói, cây không chỉ là cây mà là cây khếtrong truyện cổ tích Cây khế có đại bàng vềđậu)
- Học sinh đọc lại khổ thơ 2 và 3,qua thờithơ ấu , không còn sống trong thế giới tưởngtượng, thế giới thần tiên của những câuchuyện thần thoại, cổ tích mà ở đó cây cỏ,muôn thú đều biết nói, biết nghĩ như người.Các em nhìn đời thực hơn, vì vậy thế giớicủa các em thay đổi – trở thành thế giớihiện thực Trong thế giới ấy chim không cònbiết nói, gió chỉ còn biết thổi, cây chỉ còn làcây, đại bàng không về đậu trên cành khếnữa; chỉ còn trong đời thật tiếng cười nói
- 1 học sinh đọc thành tiếng khổ thơ 3 cảlớp đọc thầm lại, suy nghĩ trả lời câu hỏi.+ Con người tìm thấy hạnh phúc trong đờithật
+ Con người phải dành lấy hạnh phúc mộtcách khó khăn bằng chính hai bàn tay;không dể dàng như hạnh phúc có được trongcác truyện thần thoại, cổ tích
- Học sinh phát biểu tự do
Trang 17® Giáo viên chốt: thế giới của trẻ thơ rất
vui và đẹp vì đó là thế giới của truyện cổ
tích Khi lớn lên, dù phải từ biệt thế giới cổ
tích đẹp đẽ và thơ mộng ấy nhưng ta sẽ
sống một cuộc sống hạnh phúc thật sự do
chính bàn tay ta gây dựng nên
Hoạt động2: Đọc diễn cảm + học thuộc
lòng bài thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm giọng
đọc diễn cảm bài thơ
- Giáo viên đọc mẫu khổ thơ
3: Củng cố
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc thuộc
lòng từng khổ thơ, cả bài thơ Chia lớp thành
3 nhóm
- Giáo viên nhận xét tuyên dương
4 Dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục học
thuộc lòng bài thơ; đọc trước bài Lớp học
trên đường Chuẩn bị câu 1,2
- Giọng đọc, cách nhấn giọng, ngắt giọng Mai rồi / con lớn khôn /
Chim / không còn biết nói/
Gió / chỉ còn biết thổi/
Cây / chỉ còn là cây / Đại bàng chẳng về đây/
Đậu trên cành khế nữa/
Chuyện ngày xưa, / ngày xửa / Chỉ là chuyện ngày sưa.//
- Nhiều học sinh luyện đọc khổ thơ trên,đọc cả bài Sau đó thi đọc diễn cảm từngkhổ thơ, cả bài thơ
- Mỗi nhóm học thuộc 1 khổ thơ, nhóm 3thuộc cả khổ 3 và 2 dòng thơ cuối Cá nhânhoặc cả nhóm đọc nối tiếp nhau cho đến hếtbài
- Các nhóm nhận xét
_
Tiết 2 : TOÁNTiết 163 :LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
- Biết thực hành tính diện tích và thể tích các hình đã học
- Rèn kĩ năng tính diện tích, diện tích xung quanh, thể tích của một số hình.Bài tâp 3 HSgiỏi
- Giáo dục tính chính xác, cẩn thận khoa học
II Các hoạt động:
1 Bài cũ: Luyện tập
- Học sinh nhắc lại một số công thức
tính
- diện tích, chu vi
2.Bài mới: Luyện tập chung
Hoạt động 1: Ôn công thức tính
- Diện tích tam giác, hình chữ nhật
Hoạt động lớp
- STG = a h : 2SCN = a b
Trang 18 Hoạt động 2: Luyện tập.
- Yêu cầu học sinh đọc bài 1
- Đề bài hỏi gì?
- Muốn tìm ta cần biết gì?
-GV nhận xét và bổ sung
Bài 3: HS khá, giỏi
Yêu cầu học sinh đọc đề
- Nhắc lại công thức quy tắc tam giác,
hình
- chữ nhật
- Gợi ý bài 2
- Đề bài hỏi gì?
- Nhắc lại quy tắc tỉ lệ xích
- P : lấy các cạnh cộng lại
- S : lấy STG + SCN
- Học sinh nhắc lại
Hoạt động cá nhân, lớp
- Năng suất thu hoạch trên thửaruộng
- S mảnh vườn và một đơn vị diện tíchthu
80 – 30 = 50(m)Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là:
50 30 = 1500(m2)Số ki-lô-gam rau thu hoạch được là:
6000 : 200 = 30 (m)
Đáp số: 30m
- STG = a h : 2SCN = a b
- P , S mảnh vườn
- Học sinh nhắc lại đổi ra thực tế
- Học sinh giải vở
- Học sinh sửa bài
Pmảnh vườn = 170 mSmảnh vườn = 1850 m2Độ dài cạnh AB trong thực tế là:
5 1000 = 5000 (cm) ; 5000cm= 50mĐộ dài cạnh BC trong thực tế là:
2,5 1000 = 2500 (cm); 2500cm = 25mCạnh của khối lập phương gỗ là:
10 : 2 = 5(cm)Độ dài cạnh CD trong thực tế là:
3 1000 = 3000 (cm); 3000 cm = 30mĐộ dài cạnh DE trong thực tế là:
Trang 1950 + 25 + 30 + 40 +25 = 170 (m)Diện tích Củ phần đất hình chữ nhật ABCElà:
50 25 = 1250(m2)Diện tích của phần đất hình tam giácCDE là:
30 40 : 2 = 600 (m2)Diện tích cả mảnh dất hình ABCDE là:
1250 +600 = 1850 (m2)Đáp số: chu vi: 170m Diện tích: 1850(m2)
Tiết 3: Tập làm văn:
Tiết 65: ÔN TẬP VỀ TẢ NGƯỜII/ MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Lập được dàn ý cho bài văn tả người theo đề bài gợi ý trong SGK
- Trình bày miệng được đoạn văn một cách rõ ràng, rành mạch dựa trên dàn ý đãlập
- HS đọc yêu cầu và 3 đề bài trong SGK
- GV nêu: Em định tả ai? Hãy giới thiệu cho
bạn em biết
- GV gợi ý: Em nhớ lại những đặc điểm tiêu
biểu về ngoại hình của người đó, chọn
những từ ngữ, hình ảnh sao cho người đọc
hình dung được người đó rất thật, rất gần
gũi hoặc để lại ấn tượng sâu sắc với em
- GV hướng dẫn HS nhận xét, sửa chữa bài
làm trên bảng nhóm
- Tuỳ theo dàn bài của HS, GV hướng dẫn
2 Học sinh
- 3 HS nối tiếp nhau đọc gợi ý 1
- HS tự lập dàn ý vào vở, 2 HS làm trên bảng phụ
- HS tiếp nối nhau trình bày
Trang 20HS nhận xét, sửa chữa bài làm trên bảng
lớp nhận xét, sửa
Bài tập 2
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm việc theo nhóm (những HS ngồi
cùng bàn) theo gợi ý của GV: Chọn đoạn
văn em trình bày, sau đó từ các ý đã nêu
trong dàn bài, em nói ngắn gọn, diễn đạt
thành câu, giữa các câu có sự liên kết về ý
- Sau khi mỗi HS trình bày, cả lớp trao đổi,
thảo luận về cách sắp xếp các phần trong
dàn ý, cách trình bày, diễn đạt GV nhận
xét, cho điểm những HS trình bày rõ ràng,
lưu loát, tự nhiên
- Cả lớp bình chọn người trình bày hay nhất
3.Củng cố:
Nêu cấu tạo của bài văn tả người
4 Dặn dò: Xem lại cấu tạo của bài văn tả
người, hoàn chỉnh dàn ý bài văn tả người để
tiết sau kiểm tra viết
- HS trình bày trước lớp
- Học sinh nêu
Tiết 4 : KHOA HỌC
Tiết 65 :TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG RỪNG Mục tiêu:
- Nêu tác hại của việc rừng bị tàn phá
- Phân tích những nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tàn phá
- Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ tài nguyên rừng
II Chuẩn bị:
-GV: - Hình vẽ trong SGK trang 134, 135 / SGK
- Sưu tầm các tư liệu, thông tin về con số rừng ở địa phương bị tàn phá và tác hại của việc phá rừng
-HSø: - SGK
III Các hoạt động:
1 Bài cũ: Vai trò của môi trường tự nhiên
đối với đời sống con người
- Môi trường tự nhiên cho con người những
gì?
- Môi trường tự nhiên nhận lại từ các hoạt
động sống và sản xuất của con người những
gì?
- Điều gì sẽ xảy ra nếu con người khai thác
tài nguyên thiên nhiên một cách bừa bãi và
thải ra môi trường nhiều chất độc hại?
-
Học sinh trả lời