1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Giao an lop 5 tuan 33 chuan kien thuc

41 1,5K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Tiểu Học Việt Nam
Chuyên ngành Giáo dục công dân
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 494 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN 33Thứ Môn Tiết Tên bài Luật Bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ emÔn tập về tính diện tích, thể tích của một số hìnhDành cho địa phương Lắp ghép mô hình tự chọn Luyện tậpTrong lời mẹ há

Trang 1

TUẦN 33

Thứ Môn Tiết Tên bài

Luật Bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ emÔn tập về tính diện tích, thể tích của một số hìnhDành cho địa phương

Lắp ghép mô hình tự chọn

Luyện tậpTrong lời mẹ hátMRVT: Trẻ emÔn tập lịch sử nước ta từ giữa thế kỉ XIX đến nayMôn thể thao tự chọn

Sang năm con lên bảyLuyện tập chungÔn tập về tả ngườiTác động của con người đến môi trường rừngÔn tập và kiểm tra 2 bài hát: Tre ngà màu xanh

Moat số dạng toán đặt biệt đã họcÔn tập về dấu câu( Dấu ngoặc kép)Ôn tập cuối năm

Kể chuyện đã nghe, đã đọcMôn thể thao tự chọn

Tả người (kiểm tra viết)Luyện tập

Tác động của con người đến môi trường đất

Vẽ trang trí: Trang trí cổng trại hoặc liều trại thiếu nhi

ND:27/4/09 Tiết 65 : LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM

I Mục tiêu:

Trang 2

- Biết đọc bài văn rõ ràng, rành mạch và phù hợp với giọng đọc một văn bản luật.

- Hiểu nội dung 4 điều Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (Trả lời được các câuhỏi SGK)

- Biết liên hệ những điều luật với thực tế để xác định những việc cần làm, thực hiện luậtbảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

+ HS: Xem trước bài

III Các hoạt động:

1 Bài cũ:

- HS đọc thuộc lòng bài thơ “Những cánh

buồm”, trả lời các câu hỏi về nội dung bài

thơ

2.Bài mới: “Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo

dục trẻ em.”

 Hoạt động 1: Luyện đọc

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải

-Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài

-Học sinh tìm những từ các em chưa hiểu

-Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa các từ

đó

-Giáo viên đọc diễn cảm bài văn

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại

-Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 1

-Giáo viên chốt lại câu trả lời đúng

-Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2

-Giáo viên nói với học sinh: mỗi điều luật

gồm 3 ý nhỏ, diễn đạt thành 3,4 câu thể

hiện 1 quyền của trẻ em, xác định người

đảm bảo quyền đó( điều 10); khuyến khích

việc bảo trợ hoặc nghiêm cấm việc vi

phạm( điều 11) Nhiệm vụ của em là phải

tóm tắt mỗi điều nói trên chỉ bằng 1 câu –

như vậy câu đó phải thể hiện nội dung

quan trọng nhất của mỗi điều

-Giáo viên nhận xét, chốt lại câu tóm tắt

-Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 3

-Học sinh nêu cụ thể 4 bổn phận

-Giáo viên hướng dẫn học sinh tự liên hệ

- 2 Học sinh

- Một số học sinh đọc từng điều luật nốitiếp nhau đến 2ay2 bài

- Học sinh đọc phần chú giải từ trong SGK

- VD: người đỡ đầu, năng khiếu, văn hoá,

du lịch, 2ay2 sống văn minh, trật tự côngcộng, tài sản,…)

- Cả lớp đọc lướt từng điều luật trong bài,trả lời câu hỏi

- Điều 10, điều 11

- Học sinh trao đổi theo cặp – viết tóm tắtmỗi điều luật thành 2ay2 câu văn

- Học sinh phát biểu ý kiến

- Điều 10: trẻ em có quyền và bổn phậnhọc tập

- Điều 11: trẻ em có quyền vui chơi, giảitrí, hoạt động văn hoá, thể thao, du lịch

- Học sinh đọc lướt từng điều luật để xácđịnh xem điều luật nào nói về bổn phận

Trang 3

xem mình đã thực hiện những bổn phận đó

như thế nào: bổn phận nào được thực hiện

tốt, bổn phận nào thực hiện chưa tốt Có

thể chọn chỉ 1,2 bổn phận để tự liên hệ

Điều quan trọng là sự liên hệ phải thật,

phải chân thực

-Yêu cầu học sinh trao đổi theo nhóm

Mỗi em tự liên hệ xem mình đã thực hiện

tốt những bổn phận nào

3: Củng cố

-Giáo viên nhắc nhở học sinh học tập

chăm chỉ, kết hợp vui chơi, giải trí lành

mạnh, giúp đỡ cha mẹ việc nhà, làm nhiều

việc tốt ở đường phố( xóm làng)… để thực

hiện quyền và bổn phận của trẻ em

4: Dặn dò:

- Chuẩn bị : Sang năm con lên bảy

- Đọc trước bài, trả lời câu 1,2

của trẻ em, nêu các bổn phận đó( điều 13nêu quy định trong luật về 4 bổn phận củatrẻ em.)

- VD: Trong 4 bổn phận đã nêu, tôi tự cảmthấy mình đã thực hiện tốt bổn phận 1 Ởnhà, tôi yêu quý, kính trọng ông bà, bố mẹ.Khi ông ốm, tôi đã luôn ở bên, chăm sócông, lấy nứơc cho ông uống thuốc Tôi đãbiết nhặt rau, nấu cơm giúp mẹ Ra đường,tôi lễ phép với người lớn, giúp đỡ người giàyếu và các em nhỏ Có lần, thấy em nhỏ bịngã rất đau, tôi đã đỡ em dậy, phủi bụiquần áo cho em, dắt em về nhà Riêng bổnphận 2 tôi thực hiện chưa tốt Tôi chưachăm học nên chữ viết còn xấu, điểm môntoán chưa cao Tôi lười ăn, lười tập thể dụcnên rất yếu…)

- Đại diện mỗi nhóm phát biểu ý kiến, cảlớp bình chọn người phát biểu ý kiến chânthành, hấp dẫn nhất

-Học sinh nêu tóm tắt những quyềnvà

những bổn phậm của trẻ em

_

Tiết 2 :TOÁNTiết 161 :ÔN TẬP VỀ DIỆN TÍCH, THỂ TÍCH MỘT SỐ HÌNH

I Mục tiêu:

- Thuộc công thức tính diện tích và thể tích các hình đã học.BT1 HS khá, giỏi

- Vận dụng tính diện tích, thể tích một số hình trong thực tế

- Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận

II Chuẩn bị:

+ GV: - Bảng phụ, bảng hệ thống công thức tính diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương

+ HS: - SGK

Trang 4

III Các hoạt động:

1 Bài cũ:

- HS nêu quy tắc và viết công thức tính chu

vi và diện tích của một số hình

2 Bài mới :

* Ôn tập về hình dạng, công thức tính diện

tích và thể tích của hình lập phương, hình

hộp chữ nhật

- HS nêu tên của từng sau đó nêu quy tắc

và viết công thức tính diện tích xung quanh,

diện tích toàn phần, htể tích của từng hình

- GV viết các công thức lên bảng

* Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1 HS khá, giỏi

- HS đọc đề và tóm tắt bài toán

- GV hỏi: Muốn tính diện tích cần quét

vôi ta làm sao? (Ta lấy diện tích bốn bức

tường (diện tích xung quah) cộng với diện

tích trần nhà (diện tích một mặt đáy) trừ đi

diện tích cửa)

Bài 2 :

- GV hỏi: Bạn An muốn dán giấy màu

lên mấy mặt của hình lập phương? (6 mặt)

- GV: Như vậy diện tích giấy màu cần

dùng chính là diện tích nào của hình lập

phương ? (Diện tích toàn phần)

Bài 3

- HS đọc và tóm tắt bài toán

- GV giúp đỡ HS khó khăn cách tính thời

gian để vòi nước chảy đầy bể (lấy thể tích

chia cho 0,5)

3 Củng cố :

- HS nêu quy tắc và viết công thức diện tích

xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích

của hình hộp chữ nhật, hình lập phương

4 Dặn dò :

Chuẩn bị : Luyện tập Làm các bài tập 1,2

vào vở chuẩn bị

- 2 học sinh

- HS nêu quy tắc

- HS tự làm bài vào vở, 1 HS làm bài trênbảng lớp Cả lớp nhận xét, sửa

Diện tích bốn bức tường là:

(6 + 4,5)  2  4 = 84 (m2)Diện tích trần nhà là:

6  4,5 = 27(m2)Diện cần quét vôi là:

84 + 27 – 8,5 = 102,5 (m2) Đáp số: 102,5m2

- 1 HS đọc đề và tóm tắt bài toán

- HS làm vào vở, HS làm bài trên bảng lớp

GV hướng dẫn HS nhận xét, sửa:

Thể tích của cái hộp hình lập phương là:

10  10  10 = 1000(cm3)Diện tích giấy màu cần dùng là:

10  10  6 = 600 (cm2)Đáp số: a) 1000cm3; b) 600cm2

- HS làm bài vào vở, 1 HS làm trên bảnglớp Cả lớp nhận xét, sửa

Thể tích của bể nước là:

2  1,5  1 = 3(m3)Thời gian để vòi nước chảy đầy bể là:

3 : 0,5 = 6 (giờ)

Đáp số: 6 giờ

Trang 5

Tiết 3: Đạo đức

Tiết 32: DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG (Tiết 1)

I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:

- Giữ an toàn cho bản thân và cho mọi người

- Chấp hành tốt Luật giao thông khi tham gia giao thông

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

1 Bài cũ:

- Em hãy nêu tên và đặc điểm của 3 nhóm

biển báo hiệu giao thông đường bộ đã học

- Tai nạn giao thông xảy ra thường do

những nguyên nhân nào ?

- Để tránh tai nạn giao thông cần phải làm

gì ?

2 Bài mới:

* GV chia lớp thành 4 nhóm và giao mỗi

nhóm thảo luận một nội dung sau đó cử đại

diện lên trình bày trước lớp Cả lớp nhận

xét, bổ sung cho hoàn chỉnh các câu hỏi

sau:

+ Nhóm 1 : Em hãy đọc tên 4 nhóm biển

báo hiệu giao thông đường bộ đã học và

nêu đặc điểm của từng nhóm

+ Nhóm 2 : Hãy nêu những điều kiện cần

biết khi đi xe đạp trên đường ? Nêu những

điều cấm khi đi xe đạp

+ Nhóm 3 : Tại sao cần phải giơ tay xin

đường khi muốn rẽ hoặc thay đổi làn

đường ? (Nhờ đó những xe ở phía sau có thể

biết em đang đi theo hướng nào để tránh)

Tại sao xe đạp phải đi vào làn đường sát

bên phải ? (Những xe động cơ có kích thước

lớn và tốc độ cao đều đi ở làn đường bên

trái Khi muốn vượt xe khác, các xe phải đi

về phía trái của xe đi chậm hơn Do đó xe

đạp cần đi ở làn đường bên phải để các xe

khác không phải tránh xe đạp)

+ Nhóm 4 : Đường phố như thế nào là chưa

đủ điều kiện an toàn ? Một con đường đảm

bảo an toàn cần có những điều kiện nào ?

* HS làm việc cả lớp

- Theo em phương tiện giao thông đường

thuỷ đi ngược nước và phương tiện giao

thông đường thuỷ đi xuôi dòng nước khi gặp

nhau cần tránh thì phương tiện nào phải

nhường đường ?

- 3 học sinh

- Đại diện nhóm trình bày

- Đại diện nhóm trình bày

- Đại diện nhóm trình bày

- Đại diện nhóm trình bày

- Phương tiện đi ngược nước

- Phương tiện nào phát tín hiệu xin đường

Trang 6

- Trường hợp nước đứng, khi gặp nhau cần

tránh nhau thì phương tiện nào phải nhường

đường ?

- Trường hợp phương tiện thô sơ và phương

tiện có động cơ khi đi đối hướng và phải

tránh nhau thì phương tiện nào phải nhường

đường ?

- Phương tiện động cơ có công suất nhỏ và

phương tiện động cơ có công suất lớn khi đi

đối hướng cần tránh nhau thì phương tiện

nào phải nhường đường

- Phương tiện đi một mình khi đối hướng và

phải tránh nhau với đoàn lai dắt thì phương

tiện nào phải nhường đường ?

- Nêu ích lợi của áo phao hoặc phao cứu

sinh ?

- Mô tả đặc điểm của biển báo cấm ? Biển

báo cấm thông báo điều gì ?

- Nêu đặc điểm của biển báo chỉ dẫn và cho

biết biển có ý nghĩa như thế nào?

3 Củng cố:

- Kể lại một vài việc làm tốt mà em đã làm

trong cuộc sống hàng ngày

4 Dặn dò:

Thực hiện theo những điều đã học

Chuẩn bị: Ôn tập lại các bài đã học ở HKII

trước thì phương tiện kia phải tránh vànhường đường

- Phương tiện thô sơ

- Phương tiện công suất nhỏ

- Phương tiện đi một mình

- Học sinh nêu

- Học sinh nêu

Tiết 4: Kĩ thuật

Tiết 33 :LẮP MÔ HÌNH TỰ CHỌN (Tiết 1)

I MỤC TIÊU: HS cần phải:

- Chọn được các chi tiết để lắp ghép mô hình tự chọn

- Lắp được mô hình đã chọn

- Tự hào về mô hình mình đã tự lắp được

II CHUẨN BỊ:

Lắp sẵn 2 mô hình đã gợi ý trong SGK, bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

1.Bài cũ

Nêu trình tự các bước lắp máy bay trực

thăng

2.Bài mới:

* Giới thiệu bài

* Hoạt động 1: HS chọn mô hình lắp ghép

- Cho HS quan sát mẫu máy bừa và băng

chuyền đã lắp sẵn

- HS làm việc theo nhóm tự chọn một mô

hình lắp ghép theo gợi ý trong SGK

2 Học sinh

- Học sinh quan sát

- HS làm việc theo nhóm

Trang 7

- HS quan sát và nghiên cứu kĩ mô hình và

hình vẽ trong SGK

- Hướng dẫn HS quan sát kĩ từng bộ phận

của mẫu và trả lời câu hỏi :

+ Để lắp được máy bừa, theo em cần những

chi tiết nào?

+ Để lắp được băng chuyền cần những chi

Xem lại trình tự các bước lắp máy bừa

(hoặc băng chuyền)

Chuẩn bị : Lắp ghép mô hình tự chọn

Mang theo bộ lắp ghép (nếu có)

- Học sinh quan sát

- Tấm lớn, tấm 2 lỗ, thanh thẳng 11 lỗ, thanh thẳng 9 lỗ, thanh thẳng 6 lỗ, thanh thẳng 3 lỗ, thanh chữ U dài, thanh chữ U ngắn, thanh chữ L dài, vành bánh xe, bánh

xe, bánh đai, trục dài, trục ngắn, ốc và ít, ốcvà vít đai, vòng hãm, cờ – lê, tua-vít

- Tấm lớn, thanh thẳng 11 lỗ, thanh thẳng 9lỗ, thanh thẳng 7 lỗ, thanh thẳng 5 lỗ, thanhchữ U dài, bánh xe, bánh đai, băng tải, trụcdài, trục quay, trục ngắn 1, ốc và ít, ốc vàvít đai, vòng hãm, cờ – lê, tua-vít

- HS quan sát và trao đổi trong nhóm cáchlắp các chi tiết

Tiết 5: CHÀO CỜ

Tiết 1 : TOÁNTiết 162 :LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

-Biết tính thể tích và diện tích trong các trường hôp đơn giản

- Rèn kĩ năng tính diện tích, thể tích một số hình BT3 HS khá, giỏi

- Giáo dục học sinh tính chính xác, khoa học, cẩn thận

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi

+ HS: SGK, xem trước bài ở nhà

III Các hoạt động:

 Hoạt động 1: Ôn công thức quy tắc tính diện

tích, thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập

2 học sinh

Trang 8

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài 1

- Đề bài hỏi gì?

- Nêu quy tắc tính Sxq , Stp , V hình lập

phương

và hình hộp chữ nhật

Bài 2

- Giáo viên yêu cầu 1 học sinh đọc đề

- Đề bài hỏi gì?

- Nêu cách tìm chiều cao bể?

Bài 3 : HS khá, giỏi

- GV gợi ý :

+ Tính cạnh khối gỗ

+ Tính diện tích toàn phần của khối nhựa và

khối gỗ

+ So sánh diện tích toàn phần của 2 khối gỗ đó

- Lưu ý : Gv cho HS nhận xét :”Cạnh HLP gấp

2 lần thì diện tích toàn phần của HLP gấp lên 4

lần” Có thể giải thích như sau :

- Diện tích toàn phần HLP cạnh a là :

- Học sinh đọc đề

- Chiều cao bể

- Học sinh trả lời

- Học sinh giải vở

GiảiChiều cao của bể:

1,8 : (1,5  0,8) = 1,5 (m)ĐS: 1,5 m

- Học sinh đọc đề

10 : 2 = 5(cm) Diện tích toàn phần của khối lập phươnggỗ là:

5  5  6 = 150 (cm2)Diện tích toàn phần của khối lập phươngnhựa gấp Diện tích toàn phần của khối lậpphương gỗ số lần là:

600 : 150 = 4 (lần)

Đáp số: 4 lần

Trang 9

3: Củng cố.

HS nêu cách tìm chiều cao của hình lấp

phương khi biết thể tích và diện tích đáy

4.Dặn dò:

- Chuẩn bị : Luyện tập chung

Xem lại các công tính tính diện tích, thể

tích của một số hình đã học, làm các bài tập

vào vở chuẩn bị

Tiết 2 :CHÍNH TẢTiết 33 : TRONG LỜI MẸ HÁT

I Mục tiêu:

- Nhớ - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài thơ 6 tiếng

- Viết hoa đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ước về quyền của trẻ em(BT2)

- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở

- HS viết: Trường Tiểu học Tân Bình,

Trường Trung học cơ sở (oàn Kết, Nhà xuất

bản Tuổi trẻ, Nhà xuất bản Giáo dục,

Trường Mầm non Sao Mai

- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một

số từ dể sai: ngọt ngào, chòng chành, nôn

nao, lời ru

- Nội dung bài thơ nói gì?

- Giáo viên đọc từng dòng thơ cho học sinh

viết, mỗi dòng đọc 2, 3 lần

- Giáo viên đọc cả bài thơ cho học sinh

soát lỗi

- Giáo viên chấm

 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm

bài tập

Phương pháp: Động não,Luyện tập, thực

hành

- 2 học sinh ghi bảng

Hoạt động lớp, cá nhân

- 1 Học sinh đọc bài

- Học sinh nghe

- Lớp đọc thầm bài thơ

- Ca ngợi lời hát, lời ru của mẹ có ý nghĩarất quan trọng đối với cuộc đời đứa trẻ

- Học sinh nghe - viết

- Học sinh đổi vở soát và sữa lỗi cho nhau

Hoạt động nhóm đôi, lớp

Trang 10

Bài 2:

- Hỏi: Đoạn văn nói về điều gì?

- Hỏi: Khi viết tên các cơ quan, tổ chức, đơn

vị ta viết như thế nào?

- GV hướng dẫn HS làm bài:

+ Đọc kĩ đoạn văn, viết lại tên các cơ quan,

tổ chức

+ Dùng dấu gạch chéo (/) phân cách từng

bộ phận của tên đó

- GV giúp đỡ HS khó khăn

- Chuẩn bị: “Sang năm con lên bảy”

- Tìm từ khó trong bài

- Nói về văn bản quốc tế đầu tiên đề cậptoàn diện các quyền của trẻ em là Công ướcvề quyền trẻ em Quá trình soạn thảo côngước và việc gia nhập công ước của ViệtNam

- Tên các cơ quan tổ chức, đơn vị được viếthoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thànhtên đó

- HS làm vào vở bài tập, 1 HS làm trênbảng phu

- Cả lớp nhận xét, sửa chữa bài làm trênbảng:

Liên hợp quốcUỷ ban/ Nhân quyền/ Liên hợp quốc

Tổ chức/ Nhi đồng/ Liên hợp quốc

Tổ chức/ Lao động/ Quốc tế

Tổ chức/ Quốc tế/ về bảo vệ trẻ em

Liên minh/ Quốc tế/ Cứu trợ trẻ em

Tổ chức/ Ân xá/ Quốc tế

Tổ chức/ Cứu trợ trẻ em/ của Thuỵ Điển.Đại hội đồng/ Liên hợp quốc

- GV lưu ý HS các từ về, của là quan hệ từ

- Học sinh thi đua 2 dãy

_

Tiết 3:Luyện từ và câu:

Tiết: 65MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẺ EMI/ MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em (BT1, BT2)

- Tìm được hình ảnh so sánh đẹp về trẻ em (BT3); hiểu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ ởBT4

- Sử dụng các từ thuộc chủ đề Trẻ em để đặt câu

Trang 11

- Dấu hai chấm có tác dụng gì?

2.Bài mới:

* Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1 Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS làm việc theo nhóm (những HS ngồi

cùng bàn) GV giúp đỡ những nhóm gặp khó

khăn

- HS ghi đáp án mình chọn vào bảng con

GV hướng dẫn HS nhận xét

Bài 2

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS thảo luận nhóm (những HS ngồi cùng

bàn) Tìm từ đồng nghĩa với Trẻ em

- GV giúp đỡ những nhóm gặp khó khăn

Bài 3

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV gợi ý HS cách làm bài: Em hãy tìm

những câu nói trong đó có sử dụng hình ảnh

so sánh để làm nổi bật lên hình dáng, tính

tình, tâm hồn, vai trò của trẻ em

GV giúp đỡ những HS gặp khó khăn

Bài 4

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS làm việc theo nhóm (những HS ngồi

cùng bàn), 1 HS làm bài trên bảng lớp GV

hướng dẫn HS nhận xét, sửa

- HS đọc lại các câu thành ngư, tục ngữ và

nghĩa tương ứng

c) Trẻ em là người dưới 16 tuổi

- HS làm bài theo nhóm (những HS ngồicùng bàn) 1 nhóm làm bài vào bảng

- Đại diện nhóm trình bày Cả lớp nhận xét,bổ sung

Các từ đồng nghĩa với trẻ em là: trẻ con,contrẻ, trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng, thiếu niên,con nít, trẻ ranh, ranh con, nhãi ranh, nhóccon, …

- 5 HS nối tiếp nhau đặt câu, GV hướng dẫn

HS nhận xét, sửa

Ví dụ: Thiếu nhi Việt Nam rất yêu Bác Hồ

- HS tự làm bài

- HS tiếp nối nhau đọc những hình ảnh so sánh mà mình tìm được, GV ghi nhanh lên bảng và hường dẫn HS nhận xét, sửa Sau đó yêu cầu HS viết ít nhất 3 hình ảnh so sánh vào vở

Ví dụ:

+ Trẻ em như tờ giấy trắng

+ Trẻ em như hoa mới nở

+ Trẻ em là tương lai của đất nước.+ Lũ trẻ ríu rít như bầy chim non.Thành ngữ, tục ngữ Nghĩaa) Tre già măng

mọc Lớp trước già đi, cólớp sau thay thế.b) Tre non dễ uốn Dạy trẻ lúc còn nhỏ

nhà học nói Trẻ lên ba đang học nói, khiến cả

nhà vui vẻ nói theo

Trang 12

3.Củng cố:

HS đọc thuộc lòng các câu thành ngữ, tục

ngữ ở bài tập 4

4 Dặn dò:

Ghi nhớ các thành ngữ, tục ngữ đã học

- Chuẩn bị: Ôn tập về dấu câu (Dấu ngoặc

kép) Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép

Làm các bài tập vào vở chuẩn bị

_

Tiết 4:Lịch sử

Tiết 33:ÔN TẬP : LỊCH SỬ NƯỚC TA TỪ GIỮA THẾ KỈ XIX ĐẾN NAY

I MỤC TIÊU: Sau bài học HS nêu được:

- Nắm được một số sự kiện từ năm 1858 đến nay

- Ý nghĩa lịch sử của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 và Đại thắng mùa xuân 1975

II.CHUẨN BỊ:

GV + HS : Bảng thống kê lịch sử dân tộc ta từ 1858 đến nay

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1.Bài cũ:

GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

2 Bài mới

* Hoạt động 1: Thống kê các sự kiện lịch sử

tiêu biểu từ 1858 đến nay

- HS thảo luận theo nhóm (những HS ngồi

cùng bàn) trả lời các câu hỏi sau :

+ Từ 1858 đến nay, lịch sử nước ta chia làm

mấy giai đoạn? Nêu thời gian của mỗi giai

đoạn

+ Mỗi giai đoạn có sự kiện lịch sử nào tiêu

biểu? Sự kiện đó xảy ra vào thời gian nào?

- Sau khi HS trình bày, GV treo bảng tổng

kết sau:

- 4 giai đoạn: từ 1858 – 1945; từ 1945 –1954; từ 1954 – 1975; từ 1975 – nay

1/9/1858 Thực dân Pháp nổ súng xâm lược nước ta

1859 – 1864 Phong trào kháng chiến chống Pháp của TrươngĐịnh5/7/1885 Cuộc phản công ở kinh thành Huế, bùng nổphong trào Cần Vương

1905 – 1908 Phong trào Đông Du do Phan Bội Châu tổ chức5/6/1911 Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước3/2/1930 Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời

1930 – 1931 Phong trào Xô viết Nghệ – Tĩnh19/8/1945 Cách mạng tháng Tám thành công2/9/1945 Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh ra

Trang 13

nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà

Thu – đông 1950 Chiến dịch Biên giới7/5/1954 Chiến thắng Điện Biên Phủ toàn thắng

Xây dựng CNXH

ở miền Bắc và

đấu tranh thống

nhất đất nước

1954 – 1975)

Sau 1954 Nước nhà bị chia cắt12/1955 Miền Bắc xây dựng Nhà máy Cơ khí Hà Nội17/1/1960 Miền Nam “Đồng khởi” tiêu biểu là của nhân dân tỉnh BếnTreTết Mậu Thân 1968 Tổng tiến công vào các thành phố lớn, cơ quanđầu não của Mĩ – Nguỵ Tháng 12/1972

Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không, đưađến việc Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa-ri vềchấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình ở ViệtNam

30/4/1975 Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử toàn thắng,miền Nam giải phóng, đất nước thống nhất

* Hoạt động 2 : Thi kể chuyện lịch sử

- GV yêu cầu HS tiếp nối nhau nêu tên các

trận đánh lớn của lịch sử từ 1945 đến 1975,

kể tên các nhân vật tiêu biểu trong giai

đoạn này GV ghi nhanh ý kiến của HS lên

bảng thành hai phần: Trận đánh lớn / Nhân

vật lịch sử tiêu biểu

- GV kết luận: Lịch sử Việt Nam từ 1858 là

lịch sử chống Pháp, chống Mĩ để giành, giữ

độc lập tự do và tiến lên CNXH, nhân dân

Việt Nam đã không ngừng phấn đấu, sẵn

sang chấp nhận hi sinh, gian khổ để đạt

được mục đích cao cả Từ khi có Đảng, Bác

Hồ lãnh đạo, dân tộc Việt Nam đã đi từ

-Học sinh nêu+ Những trận đánh lớn: 60 ngày đêm chiến đấu kìm chân giặc của nhân dân Hà Nộinăm 1946; Chiến dịch Việt Bắc thu – đông1947; Chiến dịch Biên giới thu – đông1950; Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954;Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân1968; Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử 1975.+ Các nhân vật lịch sử tiêu biểu: Chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại, 7 anh hùng được tuyên dương trong Đại hội Chiến sĩ thi đua và Cánbộ gương mẫu toàn quốc: Cù Chính Lan, LaVăn Cầu, Nguyễn Quốc Trị, Nguyễn Thị Chiên, Ngô Gia Khảm, Trần Đại Nghĩa và Hoàng Hanh

Trang 14

thắng lợi này đến thắng lợi khác; hiện nay

dân tộc ta đang đi theo con đường mà Bác

Hồ đã lựa chọn: Xây dựng CNXH – đó là

con đường đúng đắn của thời đại

3 Củng cố:

- Vì sao nhân dân ta giành thắng lợi công

cuộc giữ nước và dựng nước

I/ MỤC TIÊU:

- Ôn phát cầu và chuyền cầu bằng mu bàn chân Yêu cầu thực hiện tương đối đúng động tác và nâng cao thành tích

- Chơi trò chơi “Dẫn bóng” Yêu cầu tham gia vào trò chơi tương đối chủ động.Chọn phần đá cầu, bỏ phần ném bóng (do trường không đủ điều kiện)

II/ CHUẨN BỊ:

Kẻ sân tập, vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện, cầu, còi, bóng

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1.Phần mở đầu:

- Tập hợp lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu

bài học

- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên

theo một hàng dọc hoặc chạy theo vòng

tròn trong sân 200 – 250m

- Đi theo vòng tròn và hít thở sâu

- Xoay các khớp cổ chân, khớp gối, cổ tay,

cánh tay, hông, vai : mỗi động tác mỗi

chiều 8 – 10 lần

- Ôn các động tác tay, chân, vặn mình, toàn

thân thăng bằng và nhảy của bài thể dục

phát triển chung; mỗi động tác 2 x 8 nhịp

- Chơi trò chơi : “Lướt sóng”

- Kiểm tra bài cũ: HS chuyền cầu bằng mu

bàn chân theo nhóm 2 – 3 HS

2 Phần cơ bản:

a) Môn thể thao tự chọn:

- Ôn phát cầu bằng mu bàn chân: Tập theo

đội hình hai hàng ngang phát cầu cho,

khoảng cách giữa em nọ đến em kia tồi

thiểu 1,5m

- Thi phát cầu bằng mu bàn chân: lần lượt

-Học sinh lắng nghe

- Học sinh thực hiện

- Học sinh thực hiện

- Học sinh thực hiện

- Học sinh chơi trò chơi

- Học sinh thực hiện

- Học sinh thực hiện

Trang 15

từng HS phát cầu theo tổ ở hai đầu sân, tổ

nào có nhiều người thực hiện tương đối

đúng động tác và qua lưới là tổ đó thắng

b) Trò chơi “Dẫn bóng” (đã học ở lớp 4)

- Cho HS nhắc lại cách chơi rồi mới chơi

Các tổ có thi đua với nhau dưới sự điều

khiển của GV GV cần khích lệ HS tham

gia nhiệt tình và thể hiện quyết tâm của

toàn đội chơi

4 Phần kết thúc:

- Đi thường theo 2 – 4 hàng dọc và hát

- Một số động tác hồi tĩnh

- Trò chơi hồi tĩnh:

- GV nhận xét và công bố kết quả kiểm tra

5 Dặn dò: Ôn tập lại 8 động tác của bài thể

dục mỗi ngày 2 lần mỗi lần mỗi động tác 4

x 8 nhịp, luyện tập đá cầu, chơi trò mà em

thích mỗi ngày 15 – 20 phút

- Học sinh chơi trò chơi

- Học sinh thực hiện

_

ND:29/4/09 Tiết 66 :SANG NĂM CON LÊN BẢY

I Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do

- Hiểu được điều người cha muốn nói với con: Khi lớn lên từ giã tuổi thơ, con sẽ có cuộcsống thật hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay con gây dựng lên ( Trả lời được các câuhỏi SGK; thuộc hai khổ thơ cuối bài) HS khá, giỏi đọc thuộc và diễn cảm bài thơ

- Khi lớn lên, phải từ biệt thế giới tuổi thơ con sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thật sự dochính hai bàn tay con gây dựng nên

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh hoạ trong SGK

- Bảng phụ viết những dòng thơ cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm

+ HS: Xem trước bài

III Các hoạt động:

1 Bài cũ:

+ Trẻ em có những quyền gì?

+ Trẻ em có những bổn phận gì?

2.Bài mới: “Sang năm con lên bảy.”

Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải

- Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài

- Giáo viên chú ý phát hiện những từ ngữ

học sinh địa phương dễ mắc lỗi phát âm khi

- 2 Học sinh đọc bài, trả lời

Hoạt động lớp, cá nhân

- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từngkhổ thơ – đọc 2-3 vòng

Trang 16

đọc, sửa lỗi cho các em.

- Giáo viên giúp các em giải nghĩa từ

- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ

- Tìm hiểu bài: giáo viên tổ chức cho học

sinh thảo luận, tìm hiểu bài thơ dựa theo hệ

thống câu hỏi trong SGK

- Những câu thơ nào cho thấy thế giới tuổi

thơ rất vui và đẹp?

- Thế giới tuổi thơ thay đổi thế nào khi ta

lớn lên?

- Từ giã thế giới tuổi thơ con người tìm

thấy hạnh phúc ở đâu?

® Giáo viên chốt lại: Từ giã thế giới tuổi

thơ, con người tìm thấy hạnh phúc trong đời

thực Để có những hạnh phúc, con người

phải rất vất vả, khó khăn vì phải giành lấy

hạnh phúc bằng lao động, bằng hai bàn tay

của mình, không giống như hạnh phúc tìm

thấy dễ dàng trong các truyện thần thoại, cổ

tích nhờ sự giúp đỡ của bụt của tiên…

- Điều nhà thơ muốn nói với các em?

- Học sinh phát hiện những từ ngữ các emchưa hiểu

- Cả lớp đọc thầm lại khổ thơ 1 và 2

- Đó là những câu thơ ở khổ 1:

Giờ con đang lon ton Khắp sân vườn chạy nhảy Chỉ mình con nghe thấy Tiếng muôn loài với con

Ơû khổ 2, những câu thơ nói về thế giới củangày mai theo cách ngược lại với thế giớituổi thơ cũng giúp ta hiểu về thế giới tuổithơ Trong thế giới tuổi thơ, chim và gió biếtnói, cây không chỉ là cây mà là cây khếtrong truyện cổ tích Cây khế có đại bàng vềđậu)

- Học sinh đọc lại khổ thơ 2 và 3,qua thờithơ ấu , không còn sống trong thế giới tưởngtượng, thế giới thần tiên của những câuchuyện thần thoại, cổ tích mà ở đó cây cỏ,muôn thú đều biết nói, biết nghĩ như người.Các em nhìn đời thực hơn, vì vậy thế giớicủa các em thay đổi – trở thành thế giớihiện thực Trong thế giới ấy chim không cònbiết nói, gió chỉ còn biết thổi, cây chỉ còn làcây, đại bàng không về đậu trên cành khếnữa; chỉ còn trong đời thật tiếng cười nói

- 1 học sinh đọc thành tiếng khổ thơ 3 cảlớp đọc thầm lại, suy nghĩ trả lời câu hỏi.+ Con người tìm thấy hạnh phúc trong đờithật

+ Con người phải dành lấy hạnh phúc mộtcách khó khăn bằng chính hai bàn tay;không dể dàng như hạnh phúc có được trongcác truyện thần thoại, cổ tích

- Học sinh phát biểu tự do

Trang 17

® Giáo viên chốt: thế giới của trẻ thơ rất

vui và đẹp vì đó là thế giới của truyện cổ

tích Khi lớn lên, dù phải từ biệt thế giới cổ

tích đẹp đẽ và thơ mộng ấy nhưng ta sẽ

sống một cuộc sống hạnh phúc thật sự do

chính bàn tay ta gây dựng nên

 Hoạt động2: Đọc diễn cảm + học thuộc

lòng bài thơ

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm giọng

đọc diễn cảm bài thơ

- Giáo viên đọc mẫu khổ thơ

3: Củng cố

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc thuộc

lòng từng khổ thơ, cả bài thơ Chia lớp thành

3 nhóm

- Giáo viên nhận xét tuyên dương

4 Dặn dò:

- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục học

thuộc lòng bài thơ; đọc trước bài Lớp học

trên đường Chuẩn bị câu 1,2

- Giọng đọc, cách nhấn giọng, ngắt giọng Mai rồi / con lớn khôn /

Chim / không còn biết nói/

Gió / chỉ còn biết thổi/

Cây / chỉ còn là cây / Đại bàng chẳng về đây/

Đậu trên cành khế nữa/

Chuyện ngày xưa, / ngày xửa / Chỉ là chuyện ngày sưa.//

- Nhiều học sinh luyện đọc khổ thơ trên,đọc cả bài Sau đó thi đọc diễn cảm từngkhổ thơ, cả bài thơ

- Mỗi nhóm học thuộc 1 khổ thơ, nhóm 3thuộc cả khổ 3 và 2 dòng thơ cuối Cá nhânhoặc cả nhóm đọc nối tiếp nhau cho đến hếtbài

- Các nhóm nhận xét

_

Tiết 2 : TOÁNTiết 163 :LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

- Biết thực hành tính diện tích và thể tích các hình đã học

- Rèn kĩ năng tính diện tích, diện tích xung quanh, thể tích của một số hình.Bài tâp 3 HSgiỏi

- Giáo dục tính chính xác, cẩn thận khoa học

II Các hoạt động:

1 Bài cũ: Luyện tập

- Học sinh nhắc lại một số công thức

tính

- diện tích, chu vi

2.Bài mới: Luyện tập chung

 Hoạt động 1: Ôn công thức tính

- Diện tích tam giác, hình chữ nhật

Hoạt động lớp

- STG = a  h : 2SCN = a  b

Trang 18

 Hoạt động 2: Luyện tập.

- Yêu cầu học sinh đọc bài 1

- Đề bài hỏi gì?

- Muốn tìm ta cần biết gì?

-GV nhận xét và bổ sung

Bài 3: HS khá, giỏi

Yêu cầu học sinh đọc đề

- Nhắc lại công thức quy tắc tam giác,

hình

- chữ nhật

- Gợi ý bài 2

- Đề bài hỏi gì?

- Nhắc lại quy tắc tỉ lệ xích

- P : lấy các cạnh cộng lại

- S : lấy STG + SCN

- Học sinh nhắc lại

Hoạt động cá nhân, lớp

- Năng suất thu hoạch trên thửaruộng

- S mảnh vườn và một đơn vị diện tíchthu

80 – 30 = 50(m)Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là:

50  30 = 1500(m2)Số ki-lô-gam rau thu hoạch được là:

6000 : 200 = 30 (m)

Đáp số: 30m

- STG = a  h : 2SCN = a  b

- P , S mảnh vườn

- Học sinh nhắc lại đổi ra thực tế

- Học sinh giải vở

- Học sinh sửa bài

Pmảnh vườn = 170 mSmảnh vườn = 1850 m2Độ dài cạnh AB trong thực tế là:

5  1000 = 5000 (cm) ; 5000cm= 50mĐộ dài cạnh BC trong thực tế là:

2,5  1000 = 2500 (cm); 2500cm = 25mCạnh của khối lập phương gỗ là:

10 : 2 = 5(cm)Độ dài cạnh CD trong thực tế là:

3  1000 = 3000 (cm); 3000 cm = 30mĐộ dài cạnh DE trong thực tế là:

Trang 19

50 + 25 + 30 + 40 +25 = 170 (m)Diện tích Củ phần đất hình chữ nhật ABCElà:

50  25 = 1250(m2)Diện tích của phần đất hình tam giácCDE là:

30  40 : 2 = 600 (m2)Diện tích cả mảnh dất hình ABCDE là:

1250 +600 = 1850 (m2)Đáp số: chu vi: 170m Diện tích: 1850(m2)

Tiết 3: Tập làm văn:

Tiết 65: ÔN TẬP VỀ TẢ NGƯỜII/ MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Lập được dàn ý cho bài văn tả người theo đề bài gợi ý trong SGK

- Trình bày miệng được đoạn văn một cách rõ ràng, rành mạch dựa trên dàn ý đãlập

- HS đọc yêu cầu và 3 đề bài trong SGK

- GV nêu: Em định tả ai? Hãy giới thiệu cho

bạn em biết

- GV gợi ý: Em nhớ lại những đặc điểm tiêu

biểu về ngoại hình của người đó, chọn

những từ ngữ, hình ảnh sao cho người đọc

hình dung được người đó rất thật, rất gần

gũi hoặc để lại ấn tượng sâu sắc với em

- GV hướng dẫn HS nhận xét, sửa chữa bài

làm trên bảng nhóm

- Tuỳ theo dàn bài của HS, GV hướng dẫn

2 Học sinh

- 3 HS nối tiếp nhau đọc gợi ý 1

- HS tự lập dàn ý vào vở, 2 HS làm trên bảng phụ

- HS tiếp nối nhau trình bày

Trang 20

HS nhận xét, sửa chữa bài làm trên bảng

lớp nhận xét, sửa

Bài tập 2

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS làm việc theo nhóm (những HS ngồi

cùng bàn) theo gợi ý của GV: Chọn đoạn

văn em trình bày, sau đó từ các ý đã nêu

trong dàn bài, em nói ngắn gọn, diễn đạt

thành câu, giữa các câu có sự liên kết về ý

- Sau khi mỗi HS trình bày, cả lớp trao đổi,

thảo luận về cách sắp xếp các phần trong

dàn ý, cách trình bày, diễn đạt GV nhận

xét, cho điểm những HS trình bày rõ ràng,

lưu loát, tự nhiên

- Cả lớp bình chọn người trình bày hay nhất

3.Củng cố:

Nêu cấu tạo của bài văn tả người

4 Dặn dò: Xem lại cấu tạo của bài văn tả

người, hoàn chỉnh dàn ý bài văn tả người để

tiết sau kiểm tra viết

- HS trình bày trước lớp

- Học sinh nêu

Tiết 4 : KHOA HỌC

Tiết 65 :TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG RỪNG Mục tiêu:

- Nêu tác hại của việc rừng bị tàn phá

- Phân tích những nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tàn phá

- Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ tài nguyên rừng

II Chuẩn bị:

-GV: - Hình vẽ trong SGK trang 134, 135 / SGK

- Sưu tầm các tư liệu, thông tin về con số rừng ở địa phương bị tàn phá và tác hại của việc phá rừng

-HSø: - SGK

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: Vai trò của môi trường tự nhiên

đối với đời sống con người

- Môi trường tự nhiên cho con người những

gì?

- Môi trường tự nhiên nhận lại từ các hoạt

động sống và sản xuất của con người những

gì?

- Điều gì sẽ xảy ra nếu con người khai thác

tài nguyên thiên nhiên một cách bừa bãi và

thải ra môi trường nhiều chất độc hại?

-

Học sinh trả lời

Ngày đăng: 04/12/2013, 03:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Gọi HS đọc 3 đề kiểm tra trên bảng. - Nhắc HS :  - Bài giảng Giao an lop 5 tuan 33 chuan kien thuc
i HS đọc 3 đề kiểm tra trên bảng. - Nhắc HS : (Trang 32)
- Diện tích hình tam giác. S = a  × b : 2 - Bài giảng Giao an lop 5 tuan 33 chuan kien thuc
i ện tích hình tam giác. S = a × b : 2 (Trang 33)
+ Cách tìm hình dáng chung cho cổng, lều trại. - Bài giảng Giao an lop 5 tuan 33 chuan kien thuc
ch tìm hình dáng chung cho cổng, lều trại (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w