- Hướng dẫn học sinh làm luyện tập theo các câu hỏi: Viết một đoạn văn ghi lại những ấn tượng, cảm nhận ró nhất, nổi bật nhất của bản thân về người mẹ của mình?. - Em đã bao nhiêu lần là[r]
Trang 1Tuần 1
Tiết 1+2
Văn Bản :
TÔI ĐI HỌC
Thanh Tịnh
Sgk / 5
A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.
- Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tơi” ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời
- Thấy được ngịi bút văn xuơi giàu chất thơ, gợi dư vị trữ tình, man mác của Thanh Tịnh
B - Trọng tâm: Tâm trạng bỡ ngỡ, hồi hộp của nhân vật “tơi”.
C - Phương pháp: Tích hợp ngang.
D - Chuẩn bị:
E - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài
- giáo viên hướng dẫn cách
đọc cho học sinh?
- Giáo viên nhận xét cách đọc
- Hướng dẫn học sinh đọc
thầm phần chú thích
- Nêu vài nét về tác giả Thanh
Tịnh?
- Giáo viên đưa nội dung tác
giả lên đèn chiếu?
- Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu từ khĩ, đặc biệt là là từ số
2, 6, 7
- Xét về mặt thể loại văn bản,
bài này thuộc thể loại văn bản
nào?
- Cĩ thể gọi đây là văn bản
nhật dụng, văn bản biểu cảm
được khơng?
- Dựa vào dịng hồi tưởng của
nhân vật, tìm bố cục? nội dung
mỗi đoạn là gì?
- Gọi học sinh đọc 4 câu đầu?
- Nỗi nhớ tựu trường của tác
giả được khơi nguồn từ thời
điểm? vì sao?
- Tâm trạng của nhân vật tơi
khi nhớ lại kỷ niệm cũ như thế
nào? Tác giả sử dụng loại từ
gì? Phân tích giá trị biểu cảm
của 4 từ láy cảm xúc ấy?
- Những cảm xúc đĩ cĩ trái
ngược, khác nhau khơng? Vì
sao?
- học sinh đọc
- học sinh nghe, rút kinh nghiệm
- từng dạy học, viết báo…
sáng tác đậm chất trữ tình
- Học sinh xem và ghi nhớ
- văn bản biểu cảm
- khơng thể gọi là văn bản nhật dụng vì nĩ cĩ giá trị tư tưởng nghệ thuật
- 5 đoạn
- học sinh đọc
- Cuối thu – thời điểm khai trường
- cảnh thiên nhiên: lá rụng nhiều, mây bàng bạc
- cảnh sinh hoạt: em bé rụt tè cùng mẹ đến trường
- Vì sự liên tưởng tương đồng,
tự nhiên
- nao nức, mơn man, tưng bừng, rộn rã
- Cảm giác trong sáng nảy nở trong lịng
- khơng, vì nĩ nhằm diễn tả cụ thể tâm trạng khi nhớ lại và cảm xúc thực của “tơi”
I – Đọc – chú thích:
1 – Đọc:
2 – Tìm hiểu tác giả:
- Thanh Tịnh (1911-1988), tên Trần Văn Ninh
- Dạy học, viết văn, làm thơ
- Sáng tác mang đậm chất trữ tình, đằm thắm, trong trẻo
- “tơi đi học” in trong tập Quê
mẹ - 1941
II – Tìm hiểu văn bản:
1 – nhân vật “tơi”:
a) Khơi nguồn kỷ niệm:
- Thời điểm: cuối thu
- Thiên nhiên: lá rụng nhiều, mây bàng bạc
- sinh hoạt: mấy em rụt rè cùng
mẹ đến trường
- Tâm trạng: nao nức, mơn man, tưng bừng, rộn rã
Từ láy: cảm giác trong sáng nảy nở trong lịng
b) Khi đi cùng mẹ đến trường:
- Thấy lạ
Trang 2- Gọi học sinh đọc đoạn 2?
- Tác giả viết “Con đường
này… đi học” Tâm trạng thay
đổi đó cụ thể như thế nào?
Những chi tiết nào trong cử
chỉ, hành động, lời nói của “tôi”
làm em chú ý? Vì sao?
- Nhận xét những từ miêu tả
cử chỉ, hành động, lời nói của
“tôi”
- Tác dụng của việc sử dụng
động từ?
- Giáo viên đọc đoạn văn 3
- Cho biết tâm trạng của “tôi”
- Nhận xét cách tả và kể ở
đây?
- Vậy ý kiến của em như thế
nào về tâm trạng đố của “tôi”
- Tâm trạng nào của “tôi” buồn
cười nhất?
- Gọi học sinh đọc đoạn văn
4?
- Khi nghe ông đốc đọc bản
danh sách học sinh mới, “tôi”
có tâm trạng như thế nào?
- Lúc ấy “tôi” đã làm gì? Vì
sao?
- Có thể nói: chú bé này tinh
thần yếu đuối hay không?
- Gọi học sinh đọc đoạn cuối?
- Tâm trạng của “tôi” khi ngồi
vào chỗ và đón nhận tiết học
đầu tiên như thế nào?
- Hình ảnh con chim con ấy có
phải đơn thuần chỉ có ý nghĩa
thực hay không? Vì sao?
- Dòng chữ “tôi đi học” kết
thúc truyện có ý nghĩa gì?
- Nhận xét cách kết thúc ấy?
- Cho biết cảm nhận của em
về thái độ, cử chỉ của những
người lớn đối với các em bé
lần đầu tiên đi học?
- Tìm và phân tích các hình
ảnh so sánh được tác giả vận
dụng trong truyện?
- Tác dụng của hình ảnh so
sánh ấy đối với tâm trạng nhân
vật “tôi”?
- Truyện sử dụng nét nghệ
thuật đặc sắc nào?
- Nội dung, chủ đề của tác
phẩm là gì?
- học sinh đọc?
- được tập làm người lớn, thấy tâm trạng mình trang trọng đứng đắn
- cầm 2 quyển vở đã thấy nặng, ghì chặt, xóc lên, nắm cẩn thận
- động từ đúng chỗ
- người đọc hình dung dễ dàng
tư thế, cử chỉ ngộ nghĩnh, ngây thơ, đáng yêu
- lo sợ, bỡ ngỡ ước ao thầm vụng, chơ vơ, vụng về, lúng túng
- tinh tế và hay
- Sự cảm biến tâm trạng thích hợp quy luật tâm lý trẻ
- chơ vơ, vụng về… muốn bước nhanh mà sao toàn thân run, chân co chân duỗi, dềnh dàng
- lúng túng càng lúng túng hơn
- giúi đầu vào lòng mẹ khóc nức nở
- không, vì lạ lùng thấy xa mẹ
là một tất yếu
- không, như một sự tình cờ
mà có dụng ý nghệ thuật, có ý nghĩa tượng trưng
- mở ra một không gian – trung gian, một tâm trạng, một giai đoạn mới trong cuộc đời đứa trẻ Dòng chữ thực hiện chủ đề truyện
- phụ huynh chuẩn bị chu đáo, cũng lo lắng hồi hộp; bao dung, giàu tình thương yêu; quan tâm dặc biệt đến các em
- Cảnh vật đều thay đổi
- Lòng tôi có sự thay đổi lớn
Trang trọng, đứng đắn
- Cử chỉ, hành động, lời nói: thèm, bặm, ghì, xệch, chúi, muốn,…
Động từ: Ngộ nghĩnh, ngây thơ, đáng yêu háo hức, hăm hở
c) Khi đến trường:
- Lo sợ vẫn vơ, vừa bỡ ngỡ, vừa ước ao thầm vụng
- Chơ vơ, vụng về, lúng túng, ngập ngừng, e sợ
Tả, kể rất tinh tế và hay: Chuyển biến hợp quy luật tâm
lý trẻ
d) Khi nghe gọi tên và rời tay
mẹ vào lớp:
- Lúng túng càng lúng túng hơn
- giúi vào lòng mẹ nức nở khóc
miêu tả tinh tế, so sánh hấp dẫn: sợ hãi
e) Khi ngồi vào chỗ và đón nhận tiết học đầu tiên:
- Thấy mới lạ, hay hay
- lạm nhận
hồn nhiên trong sáng
- hình ảnh con chim non: có ý nghĩa thực và dụng ý nghệ thuật, có ý nghĩa tượng trưng
2 – nhân vật những người lớn:
- Phụ huynh: chuẩn bị chu đáo cho con, lo lắng, hồi hộp
- Ông đốc: từ tốn, bao dung, giàu tình thương yêu
Trách nhiệm, giàu tầm lòng đối với thế hệ tương lai
III – Tổng kết:
(SGK)
IV – luyện tập:
(hướng dẫn học sinh thực hiện)
Trang 3- Hướng dẫn học sinh làm
luyện tập
- học sinh làm bài tập
4) Củng cố:
- văn bản cĩ sự kết hợp của các loại văn bản nào? - Vai trị của thiên nhiên trong truyện ngắn? 5) Dặn dị: - học bài, làm bài tập - chuẩn bị “Trong lịng mẹ” - Thử ghi nhật ký về buổi tựu trường đầu tiên của em F - Rút kinh nghiệm:
-Tuần 1 Tiết 3 CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ
Sgk / 10
A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh
- Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quát của nghĩa
từ ngữ
- Thơng qua bh, rèn luyện tư duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng
B - Trọng tâm: Nghĩa từ ngữ.
C - Phương pháp: Tích hợp, thảo luận.
D - Chuẩn bị: Bảng phụ.
E - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài
- Giáo viên cho học sinh quan
sát sơ đồ ở sgk trên máy
chiếu?
- Nghĩa của từ động vật rộng
hay hẹp hơn nghĩa của các từ:
thú, chim, cá? Vì sao?
- Nghĩa của từ thú rộng hay
hẹp hơn nghĩa của các từ Voi,
Hươu
- Nghĩa của từ Chim rộng hay
hẹp hơn nghĩa của từ Tu Hú,
Sáo?
- Nghĩa của từ Cá rộng hay
hẹp hơn nghĩa của từ Cá Rơ,
Cá Thu?
- Vì sao?
- Nghĩa của từ thú, chim, cá
rộng hơn nghĩa của những từ
nào, đồng thời hẹp hơn nghĩa
của từ nào?
- Vậy nghĩa của một từ cĩ thể
là gì?
- học sinh quan sát mẫu
- rộng hơn Vì động vật là nĩi chung, cịn thú chim, cá là nĩi riêng tứng lồi nhỏ
- Rộng hơn
- Rộng hơn
- Rộng hơn từ Voi, Hươu,Tu
Hú, cá Rơ,…nhưng hẹp hơn nghĩa của từ động vật
- Rộng hơn hoặc hẹp hơn nghĩa của từ ngữ khác
I – Bài học:
* Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp:
Nghĩa của một từ ngữ cĩ thể rộng hơn hoặc hẹp hơn nghĩa của từ ngữ khác
1 – từ ngữ nghĩa rộng:
(SGK)
ví dụ: xe
2 – từ ngữ nghĩa hẹp:
ví dụ: xe máy, xe ơ tơ, xe xích
Trang 4- Giáo viên đưa ra sơ đồ vịng
trịn từ sơ đồ ở SGK để học
sinh thấy được mối quan hệ
bao hàm
- Từ sơ đồ vịng trịn đĩ, em
cho biết:
+ Một từ ngữ được coi là nghĩa
rộng khi nào? Ví dụ?
+ Một từ ngữ được coi là nghĩa
hẹp khi nào? Ví dụ?
+ Một từ ngữ cĩ nghĩa rộng,
đồng thời là nghĩa hẹp khi
nào?
- Giáo viên hướng dẫn học
sinh làm bài tập?
- học sinh quan sát sơ đồ vịng trịn
- Phạm vi nghĩa của nĩ bao hàm phạm vi nghĩa của một số
từ ngữ khác
lơ…
II – luyện tập:
Bài 1
- Y phục: quần (quần đùi, quần dài); áo (áo dài, áo sơ mi)
- Vũ khí: súng (súng trường, đại bác); bom (ba càng, bom bi)
Bài 2:
a) chất đốt; b) nghệ thuật; c) thức ăn; d) nhìn; e) đánh
Bài 3:
a) xe cộ: xe đạp, xe máy, xe hơi…
b) kim loại: sắt, đồng, nhơm…
c) hoa quả: chanh, cam, xồi chuối…
d) họ hàng: họ nội, họ ngoại, bác, chú, cơ, dì…
e) mang: xách, gánh, khiêng…
Bài 4:
a) thuốc lào; b) thủ quỹ; c) bút điện; d) Hoa tai
Bài 5:
- Động từ cĩ nghĩa rộng: Khĩc
- Động từ cĩ nghĩa hẹp: nức nở, sụt sùi
4) Củng cố: gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
5) Dặn dị:
- học bài
- viết một đoạn văn chủ đề tự chọn, trong đĩ cĩ sử dụng từ ngữ nghĩa rộng, hẹp và ghi ra từ ngữ đĩ
- chuẩn bị “Trường từ vựng”
F - Rút kinh nghiệm:
-Tuần 1 Tiết 4 TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
Sgk / 12
A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.
- Nắm được chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản
- Biết viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề, biết xác định và duy trì đối tượng trình bày, chọn lựa, sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến, cảm xúc của mình
B - Trọng tâm: Chủ đề và tính thống nhất về chủ đề văn bản.
C - Phương pháp: Tích hợp, thảo luận, quy nạp.
D - Chuẩn bị: Đọc lại văn bản “tơi đi học”.
E - Các bước lên lớp:
Trang 51) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh
đọc văn bản “tôi đi học” và nêu
câu hỏi thảo luận:
+ Văn bản miêu tả những sự
việc đang xảy ra (hiện tại) hay
đã xảy ra (hồi tưởng, kỷ niệm)?
Đó là kỷ niệm nào?
+ Tác giả viết văn bản này
nhằm mục đích gì?
- Giáo viên gọi đại diện nhóm
lần lượt trả lời câu hỏi trên
- Nội dung các em tìm hiểu
chình là chủ đề của văn bản
vậy chủ đề của văn bản đó là
gì?
- Vậy chủ đề của văn bản là
gì?
- Để biết được văn bản “tôi đi
học” nói lên những kỷ niệm,
tác giả đã bộc lộ ở những nội
dung gì?
- Để tái hiện những kỷ niệm
về ngày đầu tiên đi học, tác giả
đặt nhan đề, văn bản, sử dụng
từ ngữ, câu văn nào?
- Để tô đậm cảm giác bỡ ngỡ,
tâm trạng hồi hộp của nhân vật
tôi trong buổi tựu trường ấy,
tác giả sử dụng các từ ngữ, chi
tiết nghệ thuật nào?
- Từ sự phân tích trên cho
biết:
+ Chủ đề của văn bản là gì?
+ Thế nào là tính thống nhất về
chủ đề văn bản?
+ Tính thống nhất về chủ đề
được thể hiện ở những
phương diện nào trong văn
bản?
+ Làm thế nào để viết một văn
bản bảo đảm tính thống nhất
về chủ đề?
- Hướng dẫn học sinh làm bài
tập luyện tập
- Hồi tưởng, kỷ niệm về ngày đầu tiên đi học
- phát biểu ý kiến, bộc lộ cảm xúc của mình về một kỷ niệm sâu sắc thuở đi học
- học sinh trả lời khái niệm
- nhan đề, từ ngữ, các câu văn
- nhan đề: tôi đi học
- những kỷ niệm mơn man của buổi tựu trường, lần đầu tiên đến trường, đi học, 2 quyển vở…
- các câu: hôm nay tôi đi học…
xuống đất
trên đường đi học: con đường,…
- trên sân trường: Ngôi trường…
- trong lớp học: cảm giác khi xa mẹ
- nhan đề, đề mục, các phần của văn bản, từ ngữ then chốt
- học sinh làm bài tập
I – Bài học:
1 – Chủ đề của văn bản:
Chủ đề là đối tượng, là vấn
đề chính mà văn bản biểu đạt
2 – Tính thống nhất về chủ đề của văn bản:
- văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi chỉ biểu đạt chủ đề
đã xác định, không rời hay lạc sang chủ đề khác
- để viết hoặc hiểu một văn bản, cần xác định chủ đề được thể hiện ở nhan đề, đề mục, trong quan hệ giữa các phần của văn bản và các từ ngữ then chốt thường lặp đi lặp lại
II – luyện tập:
Bài 1:
- Nhan đề văn bản: rừng cọ quê tôi
- Các đoạn: giới thiệu rừng cọ, tả cây cọ, tác dụng của cây cọ, tình cảm gắn bó với cây cọ
- Trật tự sắp xếp ấy không nên thay đổi Vì nó đã hợp lý
- Câu trực tiếp nói về tình cảm giữa người dân sônh Thao với rừng cọ:
Trang 6Dù ai đi ngược về xuơi Cơm nắm lá cọ là người sơng Thao.
Bài 2: Ý b và d sẽ làm cho bài viết lạc đề
Bài 3: Nên bỏ câu c, h, viết lại câu b: con đường quen thuộc mọi ngày dường như bỗng trở nên
mới lạ
4) Củng cố:
- Chủ đề là gì?
- Để viết hoặc hiểu một văn bản ta cần làm gì?
5) Dặn dị:
- học bài
- Chuẩn bị “bố cục của văn bản”
- Thử viết đoạn văn nĩi lên cảm xúc của mình khi buổi đầu tiên vào học lớp 8?
F - Rút kinh nghiệm:
-Tuần 2
Tiết 1 + 2
Văn Bản :
TRONG LÒNG MẸ
(Trích Những ngày thơ ấu)
Nguyễn Hồng
Sgk / 15
A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.
- Hiểu được tình cảnh đáng thương và nỗi đau tinh thần của nhân vật chú bé Hồng, cảm nhận được tình yêu thương mãnh liệt của chú đối với mẹ
- Bước đầu hiểu được văn hồi ký và đặc sắc của thể văn này qua ngịi bút Nguyên Hồng: thấm đượm chất trữ tình, lời văn tự nguyệ, chân thành giàu sức truyền cảm
B - Trọng tâm: Tâm trạng và tình cảm đáng thương của bé Hồng
C - Phương pháp: Gợi tìm, thảo luận.
D - Chuẩn bị: Tìm đọc tập truyện “những ngày thơ ấu”
E - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ: Phân tích tâm trạng nhân vật “tơi” trong văn bản tơi đi học?
3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài
- Giáo viên hướng dẫn cách
đọc, gọi học sinh đọc văn bản?
từ khĩ
- Nhận xét cách đọc của học
sinh
- Gọi học sinh đọc phần tác
giả, tác phẩm?
- Nêu vài nét về tác giả ?
- Nêu vài nét về tác phẩm?
- Văn bản thuộc thể loại gì?
- So sánh với bố cục, mạch
truyện và cách kể chuyện bài
Trong lịng mẹ cĩ gì giống,
khác bài Tơi đi học?
- Cĩ thể chia đoạn trích thành
2 hay 3 đoạn?
- học sinh đọc văn bản
- học sinh nghe, sữa chữa
- Nguyên Hồng tên Nguyễn Nguyên Hồng Ơng hướng ngịi bút về những người cùng khổ và yêu thương thắm thiết
- tiểu thuyết tự thuật
- học sinh trả lời
- 2 hoặc 3 đoạn đều được
I – Đọc – chú thích, tìm hiểu tác giả và tác phẩm :
1 – Đọc – chú thích:
2 – tác giả, tác phẩm:
(SGK)
Trang 7- Truyện kể về những nhân
vật nào?
- Gọi học sinh đọc lại đoạn 1?
- Nhân vật bà cô được thể
hiện qua những chi tiết nào?
Tác giả dùng nghệ thuật gì?
- Những chi tiết ấy kết hợp với
nhau như thế nào và nhằm
mục đích gì?
- Trong cuộc gặp gỡ ấy tính
cách và tâm địa bà cô thể hiện
rõ qua phương diện nào?
- Cử chỉ cười hỏi và nội dung
câu hỏi của bà cô có phản ánh
đúng tâm trạng và tình cảm
của bà với mẹ bé Hồng không?
- Vì sao em nhận ra điều đó?
- Từ ngữ nào biểu hiện thực
chất thái độ của bà?
- Rất kịch nghĩa là gì?
- Vì sao bà cô lại có thái độ và
cách cư sử như vậy?
- Bà muốn gì khi nói mẹ đang
“phát tài” và ngân dài tiếng “em
bé”
- Bé Hồng có nhận lời bà cô
không? Sau lời từ chối của bé
Hồng, bà cô lại hỏi gì?
- Nét mặt và thái độ của bà
thay đổi như thế nào? Điều đó
thể hiện việc gì?
- Lúc ấy bé Hồng làm gì?
- Việc bà cô mặc kệ cháu
cười dài trong tiếng khóc, vẫn
cứ tươi cười kể các chuyện về
mẹ Hồng, rồi đổi giọng, vỗ vai
nghiêm nghị, tỏ ra xót thương
anh trai, điều đó càng làm lộ rõ
bản chất gì của bà cô?
- Trong truyện cho thấy hoàn
cảnh sống hiện tại của bé
Hồng như thế nào?
- Diễn biến tâm trạng của bé
Hồng khi lần lượt nghe những
câu hỏi và thái độ cử chỉ của
bà cô như thế nào? Có thể
phân chia để theo dõi và phân
tích diễn biến ấy thành những
bước hoặc đoạn như thế nào?
- Khi thấy bóng người đàn bà,
Hồng gọi thảng thốt và giả thiết
mà tác giả đặt ra: nếu người
đó không phải mẹ ý kiến của
em về tâm trạng bé Hồng lúc
đó? Và hiệu quả nghệ thuật
của phép so sánh ấy là gì?
- Gọi học sinh đọc đoạn văn
- bà cô, bé Hồng, người mẹ
- học sinh đọc
- tả và kể
- không gian – thời gian, sự việc xảy ra Bà cô chủ động cho cuộc gặp gỡ mục đích riêng
- Lời nói, nụ cười, cử chỉ và thái độ
- Không
- ý nghĩa cay độc trong giọng nói và nét mặt của bà
- Rất kịch
- Giả dối, giả vờ
- Ác ý với mẹ bé Hồng
- Trêu chọc bé Hồng
- Mắt long lanh nhìn chằm chặp sự giả dối, độc ác, nhục mạ
- Im lặng cúi đầu, rưng rưng muốn khóc
- Độc ác, thâm hiểm
- Bố mất sớm, mẹ xa con, sống với bà cô
- Học sinh chia 3 bước:
+ Trước câu hỏi ngọt nhạt đầu tiên của bà cô
+ Trước câu hỏi, lời khuyên
+ Sau câu hỏi lại và câu chuyện về mẹ được kể rất kịch của bà cô
- Mừng, tủi, xót xa, đau đớn, hy vọng, khao khát tình me
- So sánh - giả định hy vọng tột cùng – thất vọng cũng tột cùng
- Học sinh đọc
II – Tìm hiểu văn bản:
1 – nhân vật bà cô:
* Cử chỉ:
- Cười nói rất kịch
* Lời nói:
- dịu dàng, ngọt ngào, thân mật
* Hành động:
- Mắt long lanh nhìn chằm chặp
- Khuyên bảo, an ủi, khích lệ
Tả tinh tế: Chỉ là sự giả dối, thâm hiểm, độc ác
2 – Nhân vật bé Hồng:
a) Diến biến tâm trạng của Hồng trong cuộc đối thoại với
bà cô
- Hoàn cảnh:
+ Bố mất sớm
+ Mẹ đi tha hương cầu thực + Sống trong sự ghẻ lạnh, hắt hủi của họ hàng
Sống thiếu tình thương
Đáng thương
b) Diễn biến tâm trạng của Hồng:
* Trong cuộc đối thoại với bà cô:
- Im lặng, cúi đầu
- Lòng thắt lại
- Nước mắt ròng ròng, chan hòa đầm dìa
- Cổ nghẹn lại, khóc không ra tiếng
Miêu tả một cách nồng nhiệt, mạnh mẽ, lời kể sinh động
3 – Tổng kết:
(SGK)
Trang 8tả cảnh bé Hồng gặp mẹ trèo
lên xe, nằm trong lịng mẹ?
- Cử chỉ, hành động và tâm
trạng của Hồng khi bất ngờ
gặp đúng mẹ mình như thế
nào?
- Cĩ thể nĩi đoạn văn này dễ
dàng chuyển thành phim hay
kịch nĩi Ý kiến em như thế
nào?
- Vậy qua đĩ em thấy bé
Hồng là một người như thế
nào?
- So sánh nét chung và riêng
với tính chất trữ tình trong bài
hồi ký Tơi đi học như thế nào?
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ?
- Vì sao xếp Tơi đi học và
Trong lịng mẹ là hồi ký tự
truyện? tìm những từ miêu tả
về tiếng khĩc của bé Hồng?
Các từ đĩ cĩ chung điểm gì, ta
sẽ được học ở tiết sau
- Hướng dẫn học sinh làm
luyện tập theo các câu hỏi: Viết
một đoạn văn ghi lại những ấn
tượng, cảm nhận rĩ nhất, nổi
bật nhất của bản thân về
người mẹ của mình?
- Em đã bao nhiêu lần làm mẹ
khơng vui? Hãy nhớ lại, kể lại
và nĩi rõ tâm trạng của em khi
ấy và bây giờ
- Đồng ý được
- Giàu tình cảm, giàu tự trọng
- Học sinh tự rút ra so sánh
- Học sinh đọc ghi nhớ
- Vì tác giả kể lại thời thơ ấu của mình một cách chân thực
- Học sinh ghi thành một đoạn văn ngắn khoảng 15 dịng
III – Luyện tập:
* Viết đoạn văn ghi lại những
ấn tượng, cảm nhận rõ nhất nổi bật của bản thân về mẹ của mình
4) Củng cố:
- Tâm trạng và tình cảm của bé Hồng đối với mẹ như thế nào?
- Em cĩ suy nghĩ gì về xã hội phong kiến
5) Dặn dị:
- Học bài, làm bài tập luyện tập
- Chuẩn bị “Tức nước vỡ bờ” soạn phần tác giả, tác phẩm
F - Rút kinh nghiệm:
-Tuần 2 Tiết 3 TRƯỜNG TỪ VỰNG
Sgk / 21
A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.
- Hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng đơn giản
- Bước đầu hiểu được mối quan hệ giữa trường từ vựng với các hiện tượng ngơn ngữ đã học như đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hốn dụ,… giúp ích cho việc học văn và làm văn
B - Trọng tâm: Khái niệm trường từ vựng và cách xác lập trường từ vựng.
Trang 9C - Phương pháp: Gợi tìm.
D - Chuẩn bị: Một vài ví dụ trên bảng phụ về trường từ vựng.
E - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài
- Gọi học sinh đọc đoạn văn
trong SGK?
- Các từ in đậm dùng để chỉ
đối tượng là người, động vật
hay sự vật? tại sao em biết
được điều đó?
- Nét chung về nghĩa của
nhóm từ trên là gì?
- Nếu tập hợp các từ đó thành
một nhóm từ thì ta có một
trường từ vựng Vậy trường từ
vựng là gì? Cho ví dụ?
- Giáo viên cho ví dụ, bài tập
nhanh: nhóm từ: cao, thấp,
gầy, béo, lêu nghêu… Nếu
dùng nhóm từ này miêu tả
người thì trường từ vựng của
nó là gì?
- Trường từ vựng mắt có thể
gồm những trường từ vựng
nhỏ nào? Ví dụ?
- Trong một trường từ vựng
có thể tập hợp những từ có từ
loại khác nhau không? Vì sao?
- Do hiện tượng nhiều nghĩa,
một từ có thể thuộc nhiều
trường từ vựng khác nhau
không? ví dụ?
- Tác dụng của cách chuyển
trường từ vựng trong thơ, văn
và trong cuộc sống hằng
ngày? Cho ví dụ?
- Giáo viên gọi học sinh đọc
lại phần ghi nhớ ở SGK?
- Hướng dẫn học sinh làm bài
tập luyện tập
- Trước hết, học sinh phân
biệt trường từ vựng với cấp độ
khái quát của nghĩa từ ngữ?
- Học sinh đọc đoạn văn
- Chỉ người Vì các từ đó đều nằm trong những câu văn cụ thể và có ý nghĩa xác định
- Chỉ bộ phận của cơ thể con người
- Học sinh nêu khái niệm
- Hình dáng con người
- Bộ phận mắt: lòng đen, con ngươi,…
- Hành động của mắt: ngó, liếc
- Được, vì những từ đó có thể
là danh từ, động từ, tính từ nhưng cùng một trường từ vựng
- Có Thuộc trường mùi vị:
chát, chua…
- Thuộc trường âm thanh: the thé, êm dịu
- Tăng sức gợi cảm
Ví dụ: con Mèo tưởng thịt treo trên trên cửa sổ
- Học sinh đọc
- Học sinh làm bài tập
- Có nét chung về nghĩa; quan
hệ so sánh phạm vi nghĩa
I – Bài học:
1 – Khái niệm:
Trường từ vựng là tập hợp hơn của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa
Ví dụ: hoạt động của tay: nắm, cầm, sờ…
2 – Lưu ý:
(SGK)
II – luyện tập:
Bài 2:
a) Dụng cụ để đựng;
b) Dụng cụ để đánh bắt thủy sản;
c) Hoạt động của chân;
d) Trạng thái tâm lý;
e) Tính cách;
f) Dụng cụ để viết
Bài 3:
Trang 10Các từ in đậm thuộc trường từ vựng “Thái độ”
Bài 4:
a) Khứu giác: mũi, thơm, điếc, thính
b) Thính giác: Nghe, tai, điếc, rõ, thính
Bài 5:
Từ lưới: a) Trường dụng cụ đánh bắt thủy sản: lưới, nơm, vĩ, câu b) Trường đồ dùng cho chiến sĩ: lưới (b40), võng, bạt… c) Trường các hoạt đọng săn bắt của con người: lưới, bẫy Bài 6:
Tác giả chuyển các từ in đậm từ trường từ vựng n2 sang trường từ vựng quân sự 4) Củng cố: - Gọi học sinh đọc phần lưu ý? - Trường từ vựng là gì? Cho ví dụ? 5) Dặn dị: - Học bài, làm bài tập 1, 7 - Chuẩn bị “Từ tượng hình, từ tượng thanh * Lập trường từ vựng nhỏ về người? F - Rút kinh nghiệm:
-Tuần 2 Tiết 4 BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN
Sgk / 24
A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.
- Nắm được bố cục văn bản, đặc biệt là cách sặp xếp các nội dung trong phần thân bài
- Biết xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng và nhận thức của người đọc
B - Trọng tâm: Cách sắp xếp các nội dung văn bản trong phần thân bài.
C - Phương pháp: Gợi tìm, tích hợp.
D - Chuẩn bị: Học sinh đọc lại văn bản Trong lịng mẹ, bài trường từ vựng
E - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ: Văn bản cĩ tính thống nhất về chủ đề khi nào? Chủ đề là gì?
3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài
- Gọi học sinh đọc văn bản ở
phần I?
- Văn bản đĩ xhia làm mấy
phần?
- Cho biết nhiệm vụ của từng
phần trong văn bản?
- Mối quan hệ giữa các phần
trong văn bản là gì?
- Từ phân tích trên, cho biết:
bố cục của văn bản? nhiệm vụ
của từng phần là gì?
- Các phần của văn bản quan
hệ với nhau như thế nào?
- Học sinh đọc
- 3 phần: mở, thân, kết
- Học sinh nêu nội dung từng phần
- Gắn bĩ chặt chẽ, các phần tập trung làm rõ cho chủ đề văn bản
- Là sự tổ chức các đoạn văn
để thể hiện chủ đề
- Gắn bĩ, làm rõ cho chủ đề
I – Bài học:
1 – Bố cục của văn bản:
a) Bố cục của văn bản:
Là sự tổ chức các đoạn văn
để thể hiện chủ đề