A/ Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết một bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.. Rèn luyện kĩ năng diễn đạt và trình baøy.[r]
Trang 1TUẦN 8 – BÀI 8.
TIẾT 29 – 30 : VĂN BẢN – CHIẾC LÁ CUỐI CÙNG
Ngày dạy : 22/10/ 2007 O HEN – RI
A/ Mục tiêu cần đạt :
- Trên cơ sở mấy trang văn bản trích phần kết thúc tác phẩm Chiếc lá cuối cùng giúp HS khám phá vài nét cơ bản nghệ thuật truyện ngắn của nhà văn Mỹ O hen- ri , rung động trước cái hay cái đẹp và lòng cảm thông của tác giả đối với những nỗi bất hạnh của người nghèo.
B/ Chuẩn bị :
- GV : Sách tham khảo, SGK , giáo án , tranh ảnh của SGK.
- HS : Soạn bài.
C/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học :
Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung kiến thức
* HĐ 1 : Kiểm tra bài cũ : Phân tích
sự đối lập giữa Đôn- ki hô tê và
Xan chô pan xa ?
Giới thiệu bài mới.
* HĐ 2 :
GV hướng dẫn đọc và đọc mẫu, gọi
HS đọc tiếp.
Gọi HS đọc chú thích (*) và các chú
thích 2, 3, 4, 6, 7.
* HĐ 3 : Trong văn bản có những
nhân vật nào ?
Em hiểu gì về cụ Bơ men ?
Chi tiết nào nói lên tấm lòng thương
yêu và hành động cao cả của cụ đối
với Giôn xi ?
Thảo luận theo nhóm với câu hỏi :
Tại sao nhà văn bỏ qua không kể sự
việc cụ đã vẽ chiếc lá trên tường
trong đêm mưa tuyết ? Tại sao nói
cụ vẽ chiếc lá là một kiệt tác ?
GV nhận xét bổ sung và chốt lại :
tình thương và sự hy sinh của bác
Bơ men đã đem lại sự sống của
Giôn xi
Chuyển sang tiết 30 :
Gọi 1 HS nhắc lại khái quát về
nhân vật cụ Bơ men.
Chi tiết nào nói lên thái độ của Xiu
đối với Giôn xi ? Đó là tâm trạng gì
?
Chi tiết nào chứng tỏ Xiu không hề
được cụ Bơ men cho biết ý định vẽ
chiếc lá ?
Nhớ lại kiến thức Trà lời câu hỏi.
Ghi tên bài.
Lắng nghe Đọc to văn bản Đọc chú thích.
Trả lời các câu hỏi
Đôi bạn cùng trao đổi -> nêu lên kết quả -> Nhận xét bổ sung.
Ghi ý chính vào vở.
Trả lời
Tìm các chi tiết trong văn bản.
Trả lời các câu hỏi.
Đôi bạn trao đổi
Chiếc lá cuối cùng.
I/ Đọc hiểu chú thích :
1/ Tác giả.
2/ Chú thích: 2, 3, 4, 6, 7.
II/ Đọc- hiểu văn bản :
1/ Kiệt tác của bác Bơ-men :
- Hoạ sĩ ngoài 60 tuổi , kiếm sống bằng cách ngồi làm mẫu vẽ.
- Thương yêu , lo lắng cho số mệnh của
Giôn xi -> Nghĩ đến chiếc lá.
- Vẽ âm thầm -> cao thượng , quên mình vì người khác.
- Chiếc lá là kiệt tác vì + Rất giống chiếc lá thật đem lại sự sống cho Giôn xi.
- Vẽ bằng tình thương sự hy sinh.
2/ Tình thương yêu của xiu :
- Xiu lo sợ : Nhìn chiếc lá Giôn xi chết.
- Chiếc lá bám trên cành ->
Ngạc nhiên.
Trang 2Yêu cầu thảo luận : Xiu biết sự thật
vào lúc nào tại sao cô vẫn bình tĩnh
kéo mành lên lần hai?
GV nhận xét – bổ sung
Cho biết tâm trạng của Giôn xi khi
hai lần ra lệnh kéo mành ?
Nguyên nhân nào quyết định tâm
trạng hồi sinh của Giôn xi?
Tại sao nhà văn không để Giôn xi
phản ứng gì thêm khi nghe Xiu kể ?
Tìm chi tiết chứng minh rằng truyện
có hai lần đảo ngược tình huống ?
Nghệ thuật đó có tác dụng gì đối
với người đọc ?
GV chốt lại : Cho HS xem tranh và
yêu cầu thuyết minh.
* HĐ 4 : Củng cố – dặn dò
- Đọc lại ghi nhớ Tác giả muốn
gởi gấm gì qua văn bản này ?
- Soạn bài : Hai cây phong :
Đọc văn bản -> Tóm tắt.
Tìm các chi tiết tả 2 cây phong?
Nguyên nhân nào khiến hai cây
phong chiếm vị trí trung tâm và gây
xúc động ?
Ghi ý chính vào vở.
Trả lời các câu hỏi
Tìm các chi tiết trong văn bản để chứng minh
Nhìn tranh và thuyết minh
Đọc ghi nhớ Trả lời theo hiểu biết
Ghi vào vở soạn về chuẩn bị.
-> Sự bất ngờ -> Tâm trạng
lo lắng thấm đượm tình người.
3/ Diễn biến tâm trang của Giôn xi
- Lạnh lùng chờ cái chết.
- Nhìn chiếc lá vẽ -> sự hồi sinh
- Không phản ứng.
- Người đọc nhiều suy nghĩ ( Nhớ tiếc , cảm phục) 4/ Đảo ngược tình huống 2 lần :
a/ Giôn xi hết bệnh -> yêu đời
Bơ men : Bệnh -> chết.
b/ Đảo ngược trái chiều : Liên quan đến bệnh sưng phổi và chiếc lá cuối cùng.
Gây bất ngờ , hứng thú , hấp dẫn.
* Ghi nhớ : SGK trang 90.
Tiết 31 – Tiếng việt : CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
Ngày dạy : 23/ 10/ 2007
A/ Mục tiêu cần đạt : Giúp HS
- Hiểu được từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích được dùng ở địa phương các
em đang sinh sống
- Bước đầu so sánh các từ ngữ địa phương với các từ ngữ tương ứng trong ngôn ngữ toàn dân để thấy rõ những từ ngữ nào trùng với từ ngữ toàn dân, những từ ngữ không trùng với từ ngữ toàn dân
B/ Chuẩn bị :
- GV : Sách tham khảo, giáo án, bảng phụ
- HS : Soạn bài
C/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học :
Trang 3* HĐ1 : Kiểm tra bài
cũ : Tìm các từ tình
thái từ ở địa phương
em ( để nghi vấn, cầu
khiến, biểu cảm )
- Giới thiệu bài mới
* HĐ2 : Yêu cầu HS
nhắc lại khái niệm từ
địa phương
GV lần lượt cho HS
tìm các từ ngữ chỉ
quan hệ ruột thịt, thân
thích được dùng ở địa
phương em tương ứng
với từ ngữ toàn dân
cho trước( theo bảng
mẩu )
Cuối bảng rút ra :
- Từ ngữ trùng với từ
ngữ toàn dân
- Từ ngữ không trùng
với từ ngữ toàn dân
* HĐ 3: GV cho HS
tìm hiểu bài tập 2 :
Tìm từ ngữ ở địa
phương khác
* HĐ 4: Sưu tầm một
số thơ ca có dùng từ
ngữ chỉ quan hệ ruột
thịt ở địa phương em
* HĐ 5: Củng cố- dặn
dò:
- Đọc lại các từ ngữ
không trùng lặp
- Soạn bài : Nói quá
(SGK trang 101: Đọc
kỹ các ví dụ, các câu
đó nói lên điều gì?
Nhớ lại kiến thức trả lời câu hỏi
Ghi tựa bài
Nhắc lại khái niệm từ địa phương
Trả lời theo bảng
Kẻ bảng vào vở
Đọc yêu cầu BT2 Trao đổi đôi bạn - >
Trình bày, nhận xét
Đọc to
Ghi vào vở soạn về nhà chuẩn bị
Chương trình điạphương
1/ Bảng chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích:
TN toàndân TNđịaphương Cha Ba, cậu, tía
Mẹ Má, vú, mợ
Oâng, bà nội Oâng, bà ngoại Bác( anh trai của cha) Bác(vợ anh trai của cha) Chú( em trai của cha) Thím( vợ của chú ) Bác(chị gái của cha) Cô
Bác(chồng chị gái của cha) Cô(em gái của cha)
Chú(chồng em gáicủacha) Dượng Bác(anh trai của mẹ) Cậu
Bác(vợ anh trai của mẹ) Mợ
Cậu(em trai của mẹ) Mợ(vợ em trai của mẹ) Bác(chị gái của mẹ) Dì
Dì (em gái của mẹ) Chú(chồng em gái của mẹ) Dượng Anh trai
Chị dâu( vợ của anh trai)
Em trai
Em dâu( vợ của em trai) Chị gái
Anh rể( chồng của chị gái)
Em gái
Em rể (chồng của em gái) Con
Con dâu( vợ của con trai) Con rể( chồng của con gái) Cháu( Con của con)
2/ Sưu tầm:
Trang 4Tác dụng ?) - Chị ngã em nâng.
- Quyền huynh thế phụ
- Bán anh em xa mua láng giềng gần Thật thà như thể lái trâu
Thương nhau như thể nàng dâu mẹ chồng
Kiểm tra 15’:
Câu 1: (4đ)
Tình thái từ là gì? Nêu một số
loại tình thái từ đã học?
Câu 2: (6đ)
Đặt câu với một số tình thái từ
sau đây: chứ, đi, với, sao, nhé, ạ
Câu 1:
Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, cảm thán và
để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nĩi Các loại tình thái từ:
- Tình thái từ nghi vấn
- Tình thái từ cầu khiến
- Tình thái từ cảm thán
- Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm
Câu 2:
Y/c Hs đặt được câu cĩ tình thái từ đúng chính
tả, đúng ngữ pháp, đảm bảo nội dung
Trang 5Tiết 32 – Tập làm văn :
LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ
Ngày dạy: 27/ 10/ 2007. VÀ BIỂU CẢM.
A/ Mục tiêu cần đạt : Giúp HS
- Nhận diện được bố cục các phần MB – TB – KB của một văn bản tự sự kết hợp với mtêu tả và biểu cảm
- Biết cách tìm, lựa chọn và sắp xếp các ý trong bài văn ấy
B/ Chuẩn bị:
- GV : Sách tham khảo, giáo án, bảng phụ
- HS : Soạn bài
C/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học :
* HĐ1 : Kiểm tra bài cũ : Tìm các
yếu tố miêu tả và biểu cảm trong “
Dế mèn phiêu lưu kí” và “ Bức
tranh của em gái tôi”( phần đọc
thêm)
- Giới thiệu bài mới
* HĐ2 :
Gọi HS đọc văn bản : Món quà sinh
nhật và hỏi :
Hãy chỉ ra ba phần : MB – TB –
KB ?
Nêu nội dung khái quát của mỗi
phần ?
Truyện kể về việc gì ? Ai là người
kể chuyện ( ở ngôi thứ mấy ) ?
Câu chuyện xảy ra ở đâu? Vào
lúc nào? Trong hoàn cảnh nào?
Chuyện xảy ra với ai? Có những
nhân vật nào? Ai là nhân vật
chính? Tính cách mỗi nhân vật?
Câu chuyện diễn ra như thế nào?
Các yếu tố miêu tả, biểu cảm
được kết hợp và thể hiện ở chổ nào
trong truyện ? Nêu tác dụng của
những yếu tố miêu tả và biểu cảm
?
Nội dung trên được thể hiện theo
HS trình bày bài tập
Lớp nhận xét
Ghi tựa bài
Đọc to
Phát hiện và trả lời theo những câu hỏi
Lập dàn ý chobài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm
I/ Dàn ý của bài văn tự sự :
1/ Tìm hiểu dàn ý của bài văn tự sự : Văn bản “ Món quà sinh nhật” (SGK- 94) 2/ Dàn ý của một bài văn tự sự :
a Mở bài : Giới thiệu sự việc , nhân vật và tình huống xảy ra câu chuyện
b Thân bài : Kể lại diễn biến câu chuyện theo trình tựi nhất định ( Trả lời câu hỏi : câu chuyện diễn ra như thế nào ?)
Khi kể, kết hợp miêu tả người , việc và bộc lộ thái độ tình cảm của mình trước người và việc
c Kết bài : Nêu kết cục và
Trang 6thứ tự nào?
-> Cho HS phát hiện - > GV nhận
xét , chốt ý : Treo bảng phụ
* HĐ 3 : Từ việc phân tích tìm hiểu
văn bản : “ Món quà sinh nhật” GV
hướng dẫn HS rút ra kết luận : dàn
ý của bài văn tự sự và cách sử dụng
dàn ý này kết hợp với yếu tố miêu
tả và biểu cảm
* HĐ 4 : Luyện tập.
GV hướng dẫn HS làm 2 BT
HS đọc yêu cầu của bài tập
Trả lời các câu hỏi theo gợi ý:
MB: Giới thiệu ai ? Trong hoàn
cảnh nào?
TB : Nêu các sự việc chính xảy ra
với nhân vật theo trật tự thời gian ?
Kết quả mấy lần quẹt diêm ? Mỗi
lần diễn ra như thế nào ? Kết quả
ra sao ? Chỉ ra các yếu tố miêu tả
và biểu cảm được sử dụng ?
KB : Kết cục số phận nhân vật thế
nào và cảm nghĩ của người kể ra
sao ?
Gọi HS trình bày từng phần
GV sửa bài : Treo bảng phụ dàn ý
của bài “ Cô bé bán diêm”
* HĐ 5 : Củng cố – dặn dò :
- Nêu lại dàn ý bài văn tự sự
- Về làm bài tập 2 và lập dàn ý chi
tiết các đề :
Đề 1 : Kể về một lần em mắc
khuyết điểm khiến thầy , cô giáo
buồn
Đề 2 : Kể về một việc em đã làm
khiến bố , mẹ rất vui lòng
Tiết sau làm bài viết 2 tiết
Đọc to ghi nhớ
Ghi vào vở
ý chính
Làm hai bài tập vào vở
Nhắc lại dàn ý
Ghi vào vở soạn về chuẩn bị
cảm nghĩ của người trong cuộc ( Người kể hay một nhân vật nào đó )
* Ghi nhớ : SGK trang 95
II/ Luyện tập :
BT 1 : Lập dàn ý bài “ Cô
bé bán diêm”:
a Mở bài : Giới thiệu quang cảnh đêm giao thừa và gia cảnh của em bé bán diêm
b Thân bài : Không bán được diêm không dám về nhà -> Ngồi ở góc tường
Em quẹt que diêm sưởi ấm -> quẹt liên tục và em mộng tưởng đến : lò sưởi, bàn ăn, cây thông, bà xuất hiện và hai bà cháu bay lên trời Các yếu tố tả và biểu cảm đan xen vào quá trình kể : Sau mỗi lần quẹt diêm và khi diêm tắt
c Kết bài : Em bé chết và thái độ của mọi người
BT 2 : Lập dàn ý cho đề : “
Kể về một kỷ niệm với người bạn tuổi thơ khiến em xúc động và nhớ mãi.”
Trang 7Tuần : 9 – Bài 9
Tiết 33, 34 – Văn bản : HAI CÂY PHONG
( Trích Người thầy đầu tiên )
Ngày dạy : 30/10/2007 Ai – ma – tốp
A/ Mục tiêu cần đạt : Giúp HS :
- Phát hiện trong văn bản có hai mạch kể ít nhiều phân biệt lồng vào nhau dựa trên các đại từ nhân xưng khác nhau của người kể chuyện Vì ở trong bài, người kể chuyện nói mình là hoạ sĩ nên chúng ta hướng học sinh tìm hiểu ngòi bút đậm chất hội hoạ của tác giả khi miêu tả hai cây phong
- Hiểu rõ những nguyên nhân khiến hai cây phong gây xúc động cho người kể chuện
B/ Chuẩn bị :
- GV : Sách tham khảo, giáo án, bức tranh hai cây phong
- HS : soạn bài
C/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học :
* HĐ 1 : Kiểm tra bài cũ :
Nêu và phân tích đặc điểm nghệ
thuật của truyện ngắn Chiếc lá cuối
cùng
- Giới thiệu bài mới :
* HĐ 2 : GV hướng dẫn cách đọc :
Chậm, gợi nhớ, suy nghĩ, thay đổi
giọng giữa đoạn kể “ tôi” và “
chúng tôi”, đọc mẫu – gọi HS đọc
tiếp
Gọi HS đọc các chú thích * và 3, 5,
6, 7, 11, 14
* HĐ 3 :
Dựa vào đại từ nhân xưng của
người kể, em hãy xác định các
mạch kể ?
Em có nhận xét gì về sự thay đổi
ngôi kể ?
Các đó chỉ ai ? Thời diểm nào?
Thay đổi như vậy có tác dụng gì ?
Vì sao có thể nói mạch kể của
người kể xưng “ tôi” quan trọng
Ghi tựa bài
HS lắng nghe
Đọc to văn bản
Đọc phần chú thích
Trả lời các câu hỏi
Hai cây phong.
I/ Đọc – hiểu chú thích :
1/ Tác giả :SGK
2/ Chú thích : 3, 5, 6, 7, 11,
14 và 15
II/ Đọc – hiểu văn bản :
1/ Hai mạch kể lồng ghép:
- Người kể xưng : Tôi , chúng tôi -> Có sự phân biệt và lồng vào nhau
- Tôi hoạ sĩ -> Người kể
- Chúng tôi : Người kể -> Nhân danh bọn con trai ngày trước
Trang 8Tiết 2 ( 34 )
GV khái quát lại nội dung đã học
Gọi HS đọc lại đoạn “ Vào năm
học … biên biếc kia” và hỏi :
Đoạn này chia làm mấy ý ? nội
dung ?
Tác giả vừa nhớ lại vừa kể, tả một
cách cụ thể thấm đượm cảm xúc
mến thương hai cây phong cùng lũ
trẻ hồn nhiên, nghịch ngợm được
phát vẽ như thế nào ?
Tìm chi tiết, hình ảnh làm sáng tỏ
bức tranh hai cây phong ríu rít
tiếng chim và tiếng trẻ nô đùa ?
Từ trên cao ngất, phép thần thông
mở ra trước mắt lũ trẻ những điều
gì ? Tại sao chúng say sưa ngây
ngất ? Cảm giác ấy được diễn tả
như thế nào ?
- > GV chốt lại bảng phụ : các chi
tiết miêu tả hai cây phong
Trong mạch kể xưng “ Tôi”
nguyên nhân nào khiến hai cây
phong chiếm vị trí trung tâm gây
xúc động sâu sắc cho người kể
chuyện ?
Tại sao có thể nói trong mạch kể
xen tả hai cây phong được tả hết
sức sống động như hai con người ?
- > GV chốt lại bài : Thuyết minh
tranh
* HĐ 4 : Củng cố – dặn dò :
- Đọc lại ghi nhớ
- Soạn bài : Ôân tập truyện kí VN :
1/ Lập bảng thống kê : Văn bản
truyện kí VN ( TĐH, TLM, TNVB,
LH ) với mẫu : Tên văn bản, tác
giả, thể loại
2/ So sánh điểm giống nhau và
khác nhau chủ yếu về nội dung và
Đọc to văn bản
Trả lời các câu hỏi
Đọc ghi nhớ
Đọc lại ghi nhớ
Ghi vào vở soạn về chuẩn bị
-> Tôi có cả ở hai mạch kể -> Quan trọng
2/ Hai cây phong và ký ức tuổi thơ :
- Hai cây phong trên đồi cao vào năm học cuối cùng
- Bức tranh thiên nhiên như biểu hiện trước mắt
=> Kể xen tả -> Phát thảo của một hoạ sĩ khi nhớ lại hai cây phong và quang cảnh quê hương thời thơ ấu 3/ Hai cây phong và thầy Đuy- sen:
- Gắn với tình yêu quê hương da diết
- Gắn với kỷ niệm xa xưa ở tuổi học trò
- Gắn với tình cảm của thầy Đuy sen
-> Được tả bằng trí tưởng tượng và bằng tâm hồn của người nghệ sĩ
III/ Tổng kết :
* Ghi nhớ : SGK trang 101
Trang 9nghệ thuật của bốn văn bản trên.
Tiết 35 , 36 – Tập làm văn : BÀI VIẾT SỐ 2 – VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP : MIÊU Ngày dạy: 28/10/2007 TẢ VÀ BIỂU CẢM.
A/ Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết một bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm Rèn luyện kĩ năng diễn đạt và trình bày
B/ Chuẩn bị :
- GV : Soạn đề bài
- HS : Giấy viết
C/ Tiến trình tổ chức các hoạt động:
* Đề bài : Kể về một khuyết điểm khiến thầy , cô giáo buồn.
* Biểu điểm chấm :
- Yêu cầu viết một văn bản tự sự có kết hợp miêu tả và biểu cảm
- Bài làm đủ 3 phần :
1/ Mở bài : ( 1 điểm )
Giới thiệu sự việc , nhân vật , tình huống xảy ra khuyết điểm
2/ Thân bài : ( 7 điểm )
Kể lại diễn biến câu chuyện
- Kể về lần phạm lỗi với thầy cô giáo : Đó là khi nào ?Ở đâu ? Em đã phạm lỗi gì
? Chuyện xảy ra như thế nào ?
- Miêu tả sự việc xảy ra hình ảnh thầy , cô giáo trong và sau khi em phạm lỗi : nét mặt , cử chỉ , lời nói , thái độ
- Biểu cảm những tình cảm , suy nghĩ của em khi sự việc xảy ra và sau khi sự việc xảy ra : lo lắng, ân hận , buồn phiền
-> Tuỳ theo cách diễn đạt , các lỗi … để có số điểm thích hợp
- Trình bày sạch , đẹp ( 1 điểm )
3/ Kết bài : ( 1 điểm )
Nêu kết cục và cảm nghĩ của em về việc lầm lỗi đó
* Dặn dò :
Soạn bài : Luyện tập kể chuyện theo ngôi kể kết hợp với miêu tả và biểu cảm Oân tập về ngôi kể ( Lớp 6 ) : Ngôi thứ I và III ? Tác dụng ?
Đọc : Đoạn trích SGK trang 110 và trả lời : Muốn kể lại đoạn trên theo ngôi thứ I thì phải thay đổi gì ? Thực hành
Trang 10Tuần 10 – Bài 9 , 10 Tiết 37- Tiếng Việt :
Ngày dạy : 05/11/2007 NÓI QUÁ.
A/ Mục tiêu cần đạt : Giúp HS.
- Hiểu đuợc thế nào là nói quá
- Tác dụng của biện pháp tu từ này trong văn chương cũng như trong cuộc sống thường ngày
B/ Chuẩn bị :
- GV : Sách tham khảo , giáo án , bảng phụ
- HS : Soạn bài
C/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học :
* HĐ 1 : Kiểm tra bài cũ :
Thế nào là từ ngữ địa phương Hãy
đọc 1 vài câu ca dao , tục ngữ chỉ
quê hương ruột thịt , thân thiết ?
Giới thiệu bài mới :
* HĐ 2 :
GV yêu cầu đọc văn bản và hỏi :
? Các câu : “ Đêm … tối” và “ mồ
hôi … cày” có quá sự thật không ?
Thực chất các câu trên nhằm nói
lên điều gì ?
HS so sánh ví dụ với câu đêm
tháng năm rất ngắn , ngày tháng
mười rất ngắn
Câu nào hay hơn ?
Cách nói như các ví dụ có tác
dụng gì ?
=> GV chốt lại : ghi nhớ ( Khái
niệm và tác dụng của biện pháp
nói quá )
* HĐ 3 : Luyện tập
Đọc các yêu cầu của tất cả bài tập
GV hướng dẫn HS làm các BT
Làm tại lớp : 1, 2, 3, 4 -.> HĐ độc
lập
Nhớ lại kiến thức trả lời
Ghi tên bài
Đọc to các
ví dụ
Trả lời tất cả các câu hỏi
Đọc to ghi nhớ
Làm tất cả các bài tập vào vở BT
Nói quá
I/ Nói quá và tác dụng của nói quá
* Ghi nhớ : SGK trang 102.
VD : Lời khen của cô giáo làm cho nó nở từng khúc ruột
II/ Luyện tập : BT1: a/ Sỏi đá cũng thành
cơm
b/ Đi lên tới tận trời
c/ Thét ra lửa
BT2: a/ Chó ăn đá gà ăn
sỏi
b/ Bầm gan tím ruột
c/ Ruột để ngoài da
d/ Nở từng khúc ruột
e/ Vắt chân lên cổ