1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Ngữ văn 8 - Tiết 29 đến 44

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 177,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A/ Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết một bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.. Rèn luyện kĩ năng diễn đạt và trình baøy.[r]

Trang 1

TUẦN 8 – BÀI 8.

TIẾT 29 – 30 : VĂN BẢN – CHIẾC LÁ CUỐI CÙNG

Ngày dạy : 22/10/ 2007 O HEN – RI

A/ Mục tiêu cần đạt :

- Trên cơ sở mấy trang văn bản trích phần kết thúc tác phẩm Chiếc lá cuối cùng giúp HS khám phá vài nét cơ bản nghệ thuật truyện ngắn của nhà văn Mỹ O hen- ri , rung động trước cái hay cái đẹp và lòng cảm thông của tác giả đối với những nỗi bất hạnh của người nghèo.

B/ Chuẩn bị :

- GV : Sách tham khảo, SGK , giáo án , tranh ảnh của SGK.

- HS : Soạn bài.

C/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học :

Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung kiến thức

* HĐ 1 : Kiểm tra bài cũ : Phân tích

sự đối lập giữa Đôn- ki hô tê và

Xan chô pan xa ?

Giới thiệu bài mới.

* HĐ 2 :

GV hướng dẫn đọc và đọc mẫu, gọi

HS đọc tiếp.

Gọi HS đọc chú thích (*) và các chú

thích 2, 3, 4, 6, 7.

* HĐ 3 : Trong văn bản có những

nhân vật nào ?

Em hiểu gì về cụ Bơ men ?

Chi tiết nào nói lên tấm lòng thương

yêu và hành động cao cả của cụ đối

với Giôn xi ?

Thảo luận theo nhóm với câu hỏi :

Tại sao nhà văn bỏ qua không kể sự

việc cụ đã vẽ chiếc lá trên tường

trong đêm mưa tuyết ? Tại sao nói

cụ vẽ chiếc lá là một kiệt tác ?

GV nhận xét bổ sung và chốt lại :

tình thương và sự hy sinh của bác

Bơ men đã đem lại sự sống của

Giôn xi

Chuyển sang tiết 30 :

Gọi 1 HS nhắc lại khái quát về

nhân vật cụ Bơ men.

Chi tiết nào nói lên thái độ của Xiu

đối với Giôn xi ? Đó là tâm trạng gì

?

Chi tiết nào chứng tỏ Xiu không hề

được cụ Bơ men cho biết ý định vẽ

chiếc lá ?

Nhớ lại kiến thức Trà lời câu hỏi.

Ghi tên bài.

Lắng nghe Đọc to văn bản Đọc chú thích.

Trả lời các câu hỏi

Đôi bạn cùng trao đổi -> nêu lên kết quả -> Nhận xét bổ sung.

Ghi ý chính vào vở.

Trả lời

Tìm các chi tiết trong văn bản.

Trả lời các câu hỏi.

Đôi bạn trao đổi

Chiếc lá cuối cùng.

I/ Đọc hiểu chú thích :

1/ Tác giả.

2/ Chú thích: 2, 3, 4, 6, 7.

II/ Đọc- hiểu văn bản :

1/ Kiệt tác của bác Bơ-men :

- Hoạ sĩ ngoài 60 tuổi , kiếm sống bằng cách ngồi làm mẫu vẽ.

- Thương yêu , lo lắng cho số mệnh của

Giôn xi -> Nghĩ đến chiếc lá.

- Vẽ âm thầm -> cao thượng , quên mình vì người khác.

- Chiếc lá là kiệt tác vì + Rất giống chiếc lá thật đem lại sự sống cho Giôn xi.

- Vẽ bằng tình thương sự hy sinh.

2/ Tình thương yêu của xiu :

- Xiu lo sợ : Nhìn chiếc lá Giôn xi chết.

- Chiếc lá bám trên cành ->

Ngạc nhiên.

Trang 2

Yêu cầu thảo luận : Xiu biết sự thật

vào lúc nào tại sao cô vẫn bình tĩnh

kéo mành lên lần hai?

GV nhận xét – bổ sung

Cho biết tâm trạng của Giôn xi khi

hai lần ra lệnh kéo mành ?

Nguyên nhân nào quyết định tâm

trạng hồi sinh của Giôn xi?

Tại sao nhà văn không để Giôn xi

phản ứng gì thêm khi nghe Xiu kể ?

Tìm chi tiết chứng minh rằng truyện

có hai lần đảo ngược tình huống ?

Nghệ thuật đó có tác dụng gì đối

với người đọc ?

GV chốt lại : Cho HS xem tranh và

yêu cầu thuyết minh.

* HĐ 4 : Củng cố – dặn dò

- Đọc lại ghi nhớ Tác giả muốn

gởi gấm gì qua văn bản này ?

- Soạn bài : Hai cây phong :

Đọc văn bản -> Tóm tắt.

Tìm các chi tiết tả 2 cây phong?

Nguyên nhân nào khiến hai cây

phong chiếm vị trí trung tâm và gây

xúc động ?

Ghi ý chính vào vở.

Trả lời các câu hỏi

Tìm các chi tiết trong văn bản để chứng minh

Nhìn tranh và thuyết minh

Đọc ghi nhớ Trả lời theo hiểu biết

Ghi vào vở soạn về chuẩn bị.

-> Sự bất ngờ -> Tâm trạng

lo lắng thấm đượm tình người.

3/ Diễn biến tâm trang của Giôn xi

- Lạnh lùng chờ cái chết.

- Nhìn chiếc lá vẽ -> sự hồi sinh

- Không phản ứng.

- Người đọc nhiều suy nghĩ ( Nhớ tiếc , cảm phục) 4/ Đảo ngược tình huống 2 lần :

a/ Giôn xi hết bệnh -> yêu đời

Bơ men : Bệnh -> chết.

b/ Đảo ngược trái chiều : Liên quan đến bệnh sưng phổi và chiếc lá cuối cùng.

Gây bất ngờ , hứng thú , hấp dẫn.

* Ghi nhớ : SGK trang 90.

Tiết 31 – Tiếng việt : CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG

Ngày dạy : 23/ 10/ 2007

A/ Mục tiêu cần đạt : Giúp HS

- Hiểu được từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích được dùng ở địa phương các

em đang sinh sống

- Bước đầu so sánh các từ ngữ địa phương với các từ ngữ tương ứng trong ngôn ngữ toàn dân để thấy rõ những từ ngữ nào trùng với từ ngữ toàn dân, những từ ngữ không trùng với từ ngữ toàn dân

B/ Chuẩn bị :

- GV : Sách tham khảo, giáo án, bảng phụ

- HS : Soạn bài

C/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học :

Trang 3

* HĐ1 : Kiểm tra bài

cũ : Tìm các từ tình

thái từ ở địa phương

em ( để nghi vấn, cầu

khiến, biểu cảm )

- Giới thiệu bài mới

* HĐ2 : Yêu cầu HS

nhắc lại khái niệm từ

địa phương

GV lần lượt cho HS

tìm các từ ngữ chỉ

quan hệ ruột thịt, thân

thích được dùng ở địa

phương em tương ứng

với từ ngữ toàn dân

cho trước( theo bảng

mẩu )

Cuối bảng rút ra :

- Từ ngữ trùng với từ

ngữ toàn dân

- Từ ngữ không trùng

với từ ngữ toàn dân

* HĐ 3: GV cho HS

tìm hiểu bài tập 2 :

Tìm từ ngữ ở địa

phương khác

* HĐ 4: Sưu tầm một

số thơ ca có dùng từ

ngữ chỉ quan hệ ruột

thịt ở địa phương em

* HĐ 5: Củng cố- dặn

dò:

- Đọc lại các từ ngữ

không trùng lặp

- Soạn bài : Nói quá

(SGK trang 101: Đọc

kỹ các ví dụ, các câu

đó nói lên điều gì?

Nhớ lại kiến thức trả lời câu hỏi

Ghi tựa bài

Nhắc lại khái niệm từ địa phương

Trả lời theo bảng

Kẻ bảng vào vở

Đọc yêu cầu BT2 Trao đổi đôi bạn - >

Trình bày, nhận xét

Đọc to

Ghi vào vở soạn về nhà chuẩn bị

Chương trình điạphương

1/ Bảng chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích:

TN toàndân TNđịaphương Cha Ba, cậu, tía

Mẹ Má, vú, mợ

Oâng, bà nội Oâng, bà ngoại Bác( anh trai của cha) Bác(vợ anh trai của cha) Chú( em trai của cha) Thím( vợ của chú ) Bác(chị gái của cha) Cô

Bác(chồng chị gái của cha) Cô(em gái của cha)

Chú(chồng em gáicủacha) Dượng Bác(anh trai của mẹ) Cậu

Bác(vợ anh trai của mẹ) Mợ

Cậu(em trai của mẹ) Mợ(vợ em trai của mẹ) Bác(chị gái của mẹ) Dì

Dì (em gái của mẹ) Chú(chồng em gái của mẹ) Dượng Anh trai

Chị dâu( vợ của anh trai)

Em trai

Em dâu( vợ của em trai) Chị gái

Anh rể( chồng của chị gái)

Em gái

Em rể (chồng của em gái) Con

Con dâu( vợ của con trai) Con rể( chồng của con gái) Cháu( Con của con)

2/ Sưu tầm:

Trang 4

Tác dụng ?) - Chị ngã em nâng.

- Quyền huynh thế phụ

- Bán anh em xa mua láng giềng gần Thật thà như thể lái trâu

Thương nhau như thể nàng dâu mẹ chồng

Kiểm tra 15’:

Câu 1: (4đ)

Tình thái từ là gì? Nêu một số

loại tình thái từ đã học?

Câu 2: (6đ)

Đặt câu với một số tình thái từ

sau đây: chứ, đi, với, sao, nhé, ạ

Câu 1:

Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, cảm thán và

để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nĩi Các loại tình thái từ:

- Tình thái từ nghi vấn

- Tình thái từ cầu khiến

- Tình thái từ cảm thán

- Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm

Câu 2:

Y/c Hs đặt được câu cĩ tình thái từ đúng chính

tả, đúng ngữ pháp, đảm bảo nội dung

Trang 5

Tiết 32 – Tập làm văn :

LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ

Ngày dạy: 27/ 10/ 2007. VÀ BIỂU CẢM.

A/ Mục tiêu cần đạt : Giúp HS

- Nhận diện được bố cục các phần MB – TB – KB của một văn bản tự sự kết hợp với mtêu tả và biểu cảm

- Biết cách tìm, lựa chọn và sắp xếp các ý trong bài văn ấy

B/ Chuẩn bị:

- GV : Sách tham khảo, giáo án, bảng phụ

- HS : Soạn bài

C/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học :

* HĐ1 : Kiểm tra bài cũ : Tìm các

yếu tố miêu tả và biểu cảm trong “

Dế mèn phiêu lưu kí” và “ Bức

tranh của em gái tôi”( phần đọc

thêm)

- Giới thiệu bài mới

* HĐ2 :

Gọi HS đọc văn bản : Món quà sinh

nhật và hỏi :

Hãy chỉ ra ba phần : MB – TB –

KB ?

Nêu nội dung khái quát của mỗi

phần ?

Truyện kể về việc gì ? Ai là người

kể chuyện ( ở ngôi thứ mấy ) ?

Câu chuyện xảy ra ở đâu? Vào

lúc nào? Trong hoàn cảnh nào?

Chuyện xảy ra với ai? Có những

nhân vật nào? Ai là nhân vật

chính? Tính cách mỗi nhân vật?

Câu chuyện diễn ra như thế nào?

Các yếu tố miêu tả, biểu cảm

được kết hợp và thể hiện ở chổ nào

trong truyện ? Nêu tác dụng của

những yếu tố miêu tả và biểu cảm

?

Nội dung trên được thể hiện theo

HS trình bày bài tập

Lớp nhận xét

Ghi tựa bài

Đọc to

Phát hiện và trả lời theo những câu hỏi

Lập dàn ý chobài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm

I/ Dàn ý của bài văn tự sự :

1/ Tìm hiểu dàn ý của bài văn tự sự : Văn bản “ Món quà sinh nhật” (SGK- 94) 2/ Dàn ý của một bài văn tự sự :

a Mở bài : Giới thiệu sự việc , nhân vật và tình huống xảy ra câu chuyện

b Thân bài : Kể lại diễn biến câu chuyện theo trình tựi nhất định ( Trả lời câu hỏi : câu chuyện diễn ra như thế nào ?)

Khi kể, kết hợp miêu tả người , việc và bộc lộ thái độ tình cảm của mình trước người và việc

c Kết bài : Nêu kết cục và

Trang 6

thứ tự nào?

-> Cho HS phát hiện - > GV nhận

xét , chốt ý : Treo bảng phụ

* HĐ 3 : Từ việc phân tích tìm hiểu

văn bản : “ Món quà sinh nhật” GV

hướng dẫn HS rút ra kết luận : dàn

ý của bài văn tự sự và cách sử dụng

dàn ý này kết hợp với yếu tố miêu

tả và biểu cảm

* HĐ 4 : Luyện tập.

GV hướng dẫn HS làm 2 BT

HS đọc yêu cầu của bài tập

Trả lời các câu hỏi theo gợi ý:

MB: Giới thiệu ai ? Trong hoàn

cảnh nào?

TB : Nêu các sự việc chính xảy ra

với nhân vật theo trật tự thời gian ?

Kết quả mấy lần quẹt diêm ? Mỗi

lần diễn ra như thế nào ? Kết quả

ra sao ? Chỉ ra các yếu tố miêu tả

và biểu cảm được sử dụng ?

KB : Kết cục số phận nhân vật thế

nào và cảm nghĩ của người kể ra

sao ?

Gọi HS trình bày từng phần

GV sửa bài : Treo bảng phụ dàn ý

của bài “ Cô bé bán diêm”

* HĐ 5 : Củng cố – dặn dò :

- Nêu lại dàn ý bài văn tự sự

- Về làm bài tập 2 và lập dàn ý chi

tiết các đề :

Đề 1 : Kể về một lần em mắc

khuyết điểm khiến thầy , cô giáo

buồn

Đề 2 : Kể về một việc em đã làm

khiến bố , mẹ rất vui lòng

Tiết sau làm bài viết 2 tiết

Đọc to ghi nhớ

Ghi vào vở

ý chính

Làm hai bài tập vào vở

Nhắc lại dàn ý

Ghi vào vở soạn về chuẩn bị

cảm nghĩ của người trong cuộc ( Người kể hay một nhân vật nào đó )

* Ghi nhớ : SGK trang 95

II/ Luyện tập :

BT 1 : Lập dàn ý bài “ Cô

bé bán diêm”:

a Mở bài : Giới thiệu quang cảnh đêm giao thừa và gia cảnh của em bé bán diêm

b Thân bài : Không bán được diêm không dám về nhà -> Ngồi ở góc tường

Em quẹt que diêm sưởi ấm -> quẹt liên tục và em mộng tưởng đến : lò sưởi, bàn ăn, cây thông, bà xuất hiện và hai bà cháu bay lên trời Các yếu tố tả và biểu cảm đan xen vào quá trình kể : Sau mỗi lần quẹt diêm và khi diêm tắt

c Kết bài : Em bé chết và thái độ của mọi người

BT 2 : Lập dàn ý cho đề : “

Kể về một kỷ niệm với người bạn tuổi thơ khiến em xúc động và nhớ mãi.”

Trang 7

Tuần : 9 – Bài 9

Tiết 33, 34 – Văn bản : HAI CÂY PHONG

( Trích Người thầy đầu tiên )

Ngày dạy : 30/10/2007 Ai – ma – tốp

A/ Mục tiêu cần đạt : Giúp HS :

- Phát hiện trong văn bản có hai mạch kể ít nhiều phân biệt lồng vào nhau dựa trên các đại từ nhân xưng khác nhau của người kể chuyện Vì ở trong bài, người kể chuyện nói mình là hoạ sĩ nên chúng ta hướng học sinh tìm hiểu ngòi bút đậm chất hội hoạ của tác giả khi miêu tả hai cây phong

- Hiểu rõ những nguyên nhân khiến hai cây phong gây xúc động cho người kể chuện

B/ Chuẩn bị :

- GV : Sách tham khảo, giáo án, bức tranh hai cây phong

- HS : soạn bài

C/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học :

* HĐ 1 : Kiểm tra bài cũ :

Nêu và phân tích đặc điểm nghệ

thuật của truyện ngắn Chiếc lá cuối

cùng

- Giới thiệu bài mới :

* HĐ 2 : GV hướng dẫn cách đọc :

Chậm, gợi nhớ, suy nghĩ, thay đổi

giọng giữa đoạn kể “ tôi” và “

chúng tôi”, đọc mẫu – gọi HS đọc

tiếp

Gọi HS đọc các chú thích * và 3, 5,

6, 7, 11, 14

* HĐ 3 :

Dựa vào đại từ nhân xưng của

người kể, em hãy xác định các

mạch kể ?

Em có nhận xét gì về sự thay đổi

ngôi kể ?

Các đó chỉ ai ? Thời diểm nào?

Thay đổi như vậy có tác dụng gì ?

Vì sao có thể nói mạch kể của

người kể xưng “ tôi” quan trọng

Ghi tựa bài

HS lắng nghe

Đọc to văn bản

Đọc phần chú thích

Trả lời các câu hỏi

Hai cây phong.

I/ Đọc – hiểu chú thích :

1/ Tác giả :SGK

2/ Chú thích : 3, 5, 6, 7, 11,

14 và 15

II/ Đọc – hiểu văn bản :

1/ Hai mạch kể lồng ghép:

- Người kể xưng : Tôi , chúng tôi -> Có sự phân biệt và lồng vào nhau

- Tôi hoạ sĩ -> Người kể

- Chúng tôi : Người kể -> Nhân danh bọn con trai ngày trước

Trang 8

Tiết 2 ( 34 )

GV khái quát lại nội dung đã học

Gọi HS đọc lại đoạn “ Vào năm

học … biên biếc kia” và hỏi :

Đoạn này chia làm mấy ý ? nội

dung ?

Tác giả vừa nhớ lại vừa kể, tả một

cách cụ thể thấm đượm cảm xúc

mến thương hai cây phong cùng lũ

trẻ hồn nhiên, nghịch ngợm được

phát vẽ như thế nào ?

Tìm chi tiết, hình ảnh làm sáng tỏ

bức tranh hai cây phong ríu rít

tiếng chim và tiếng trẻ nô đùa ?

Từ trên cao ngất, phép thần thông

mở ra trước mắt lũ trẻ những điều

gì ? Tại sao chúng say sưa ngây

ngất ? Cảm giác ấy được diễn tả

như thế nào ?

- > GV chốt lại bảng phụ : các chi

tiết miêu tả hai cây phong

Trong mạch kể xưng “ Tôi”

nguyên nhân nào khiến hai cây

phong chiếm vị trí trung tâm gây

xúc động sâu sắc cho người kể

chuyện ?

Tại sao có thể nói trong mạch kể

xen tả hai cây phong được tả hết

sức sống động như hai con người ?

- > GV chốt lại bài : Thuyết minh

tranh

* HĐ 4 : Củng cố – dặn dò :

- Đọc lại ghi nhớ

- Soạn bài : Ôân tập truyện kí VN :

1/ Lập bảng thống kê : Văn bản

truyện kí VN ( TĐH, TLM, TNVB,

LH ) với mẫu : Tên văn bản, tác

giả, thể loại

2/ So sánh điểm giống nhau và

khác nhau chủ yếu về nội dung và

Đọc to văn bản

Trả lời các câu hỏi

Đọc ghi nhớ

Đọc lại ghi nhớ

Ghi vào vở soạn về chuẩn bị

-> Tôi có cả ở hai mạch kể -> Quan trọng

2/ Hai cây phong và ký ức tuổi thơ :

- Hai cây phong trên đồi cao vào năm học cuối cùng

- Bức tranh thiên nhiên như biểu hiện trước mắt

=> Kể xen tả -> Phát thảo của một hoạ sĩ khi nhớ lại hai cây phong và quang cảnh quê hương thời thơ ấu 3/ Hai cây phong và thầy Đuy- sen:

- Gắn với tình yêu quê hương da diết

- Gắn với kỷ niệm xa xưa ở tuổi học trò

- Gắn với tình cảm của thầy Đuy sen

-> Được tả bằng trí tưởng tượng và bằng tâm hồn của người nghệ sĩ

III/ Tổng kết :

* Ghi nhớ : SGK trang 101

Trang 9

nghệ thuật của bốn văn bản trên.

Tiết 35 , 36 – Tập làm văn : BÀI VIẾT SỐ 2 – VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP : MIÊU Ngày dạy: 28/10/2007 TẢ VÀ BIỂU CẢM.

A/ Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết một bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm Rèn luyện kĩ năng diễn đạt và trình bày

B/ Chuẩn bị :

- GV : Soạn đề bài

- HS : Giấy viết

C/ Tiến trình tổ chức các hoạt động:

* Đề bài : Kể về một khuyết điểm khiến thầy , cô giáo buồn.

* Biểu điểm chấm :

- Yêu cầu viết một văn bản tự sự có kết hợp miêu tả và biểu cảm

- Bài làm đủ 3 phần :

1/ Mở bài : ( 1 điểm )

Giới thiệu sự việc , nhân vật , tình huống xảy ra khuyết điểm

2/ Thân bài : ( 7 điểm )

Kể lại diễn biến câu chuyện

- Kể về lần phạm lỗi với thầy cô giáo : Đó là khi nào ?Ở đâu ? Em đã phạm lỗi gì

? Chuyện xảy ra như thế nào ?

- Miêu tả sự việc xảy ra hình ảnh thầy , cô giáo trong và sau khi em phạm lỗi : nét mặt , cử chỉ , lời nói , thái độ

- Biểu cảm những tình cảm , suy nghĩ của em khi sự việc xảy ra và sau khi sự việc xảy ra : lo lắng, ân hận , buồn phiền

-> Tuỳ theo cách diễn đạt , các lỗi … để có số điểm thích hợp

- Trình bày sạch , đẹp ( 1 điểm )

3/ Kết bài : ( 1 điểm )

Nêu kết cục và cảm nghĩ của em về việc lầm lỗi đó

* Dặn dò :

Soạn bài : Luyện tập kể chuyện theo ngôi kể kết hợp với miêu tả và biểu cảm Oân tập về ngôi kể ( Lớp 6 ) : Ngôi thứ I và III ? Tác dụng ?

Đọc : Đoạn trích SGK trang 110 và trả lời : Muốn kể lại đoạn trên theo ngôi thứ I thì phải thay đổi gì ? Thực hành

Trang 10

Tuần 10 – Bài 9 , 10 Tiết 37- Tiếng Việt :

Ngày dạy : 05/11/2007 NÓI QUÁ.

A/ Mục tiêu cần đạt : Giúp HS.

- Hiểu đuợc thế nào là nói quá

- Tác dụng của biện pháp tu từ này trong văn chương cũng như trong cuộc sống thường ngày

B/ Chuẩn bị :

- GV : Sách tham khảo , giáo án , bảng phụ

- HS : Soạn bài

C/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học :

* HĐ 1 : Kiểm tra bài cũ :

Thế nào là từ ngữ địa phương Hãy

đọc 1 vài câu ca dao , tục ngữ chỉ

quê hương ruột thịt , thân thiết ?

Giới thiệu bài mới :

* HĐ 2 :

GV yêu cầu đọc văn bản và hỏi :

? Các câu : “ Đêm … tối” và “ mồ

hôi … cày” có quá sự thật không ?

Thực chất các câu trên nhằm nói

lên điều gì ?

HS so sánh ví dụ với câu đêm

tháng năm rất ngắn , ngày tháng

mười rất ngắn

Câu nào hay hơn ?

Cách nói như các ví dụ có tác

dụng gì ?

=> GV chốt lại : ghi nhớ ( Khái

niệm và tác dụng của biện pháp

nói quá )

* HĐ 3 : Luyện tập

Đọc các yêu cầu của tất cả bài tập

GV hướng dẫn HS làm các BT

Làm tại lớp : 1, 2, 3, 4 -.> HĐ độc

lập

Nhớ lại kiến thức trả lời

Ghi tên bài

Đọc to các

ví dụ

Trả lời tất cả các câu hỏi

Đọc to ghi nhớ

Làm tất cả các bài tập vào vở BT

Nói quá

I/ Nói quá và tác dụng của nói quá

* Ghi nhớ : SGK trang 102.

VD : Lời khen của cô giáo làm cho nó nở từng khúc ruột

II/ Luyện tập : BT1: a/ Sỏi đá cũng thành

cơm

b/ Đi lên tới tận trời

c/ Thét ra lửa

BT2: a/ Chó ăn đá gà ăn

sỏi

b/ Bầm gan tím ruột

c/ Ruột để ngoài da

d/ Nở từng khúc ruột

e/ Vắt chân lên cổ

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w