1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn 8 kì 1 - Trường THCS Võ Thị Sáu

20 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 360,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS : - Vận dụng kiến thức về văn bản chủ đề, bố cục, đoạn văn trong văn bản; những kiến thức về văn tự sự, miêu tả, biểu cảm đã được học; những kiến thức văn họ[r]

Trang 1

Tuần 1 Ngày soạn : 23/8/2010

Tiết 1, 2: Văn bản Ngày dạy 24 – 28/8/2010

TÔI ĐI HỌC

(Thanh Tịnh)

* MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

- Cảm nhận được tâm trạng bỡ ngỡ, những cảm giác mới lạ của nhân vật "tôi" ở lần tựu trường đầu tiên trong đời

- Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh

* TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

A ỔN ĐỊNH LỚP KIỂM TRA BÀI CŨ

- GV Ổn định những nền nếp bình thường

- Đây là tiết học đầu tiên của năm học mới, GV không kiểm tra bài cũ mà chỉ gợi không khí ngày khai trường, gợi kỷ niệm ngày đầu tiên đi học cách đây 8 năm để dẫn dắt HS vào bài học mới GV ghi đầu bài lên bảng

B TỔ CHỨC ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

Hoạt động 1 : I TÌM HIỂU CHUNG

- GV cho HS đọc phần chú thích về tác

giả, nhấn mạnh 2 ý nhỏ về nhà văn, nhà

thơ Thanh Tịnh

1 Tác giả

- Sinh ra ở ngoại ô thành phố Huế Lớn lên đi học rồi làm ở các sở tư, về sau dạy học, làm thơ, viết văn - thành công nhất là truyện ngắn

- Các truyện của ông toát lên tình cảm êm dịu, trong trẻo Văn nhẹ nhàng mà thấm sâu, man mác buồn thương mà ngọt ngào lưu luyến

- GV nêu khái quát đặc điểm phong

cách truyện ngắn Tôi đi học hướng dẫn

HS đọc đúng vai - nhân vật trong dòng

hồi tưởng Gọi 2-3 HS đọc, lớp nhận

xét, GV có thể đọc mẫu

2 Đọc văn bản

Đọc đúng văn bản tự sự (truyện ngắn) nhưng giàu chất trữ tình: các đoạn hồi tưởng, độc thoại, đối thoại, kể và miêu tả với bộc lộ cảm xúc thay đổi giọng đọc cho phù hợp

- GV giải thích kĩ hơn một số từ ngữ

khó trong phần chú thích

3 Từ ngữ khó: Các từ tựu trường, bất giác, quyến luyến (đặt trong hoàn cảnh giao tiếp cụ thể)

Hoạt động 2 : II PHÂN TÍCH

- GV nêu câu hỏi cho cả lớp: nhân vật

chính trong truyện ngắn này là ai? Tâm

trạng của nhân vật chính ấy được thể

hiện qua những tình huống truyện (thời

gian, thời điểm) nào ?

HS làm việc độc lập, đứng tại chỗ trả

lời

- GV cho 1 HS đọc lại đoạn đầu (từ đầu

đến trên ngọn núi) và nêu câu hỏi:

Tâm trạng của nhân vật "tôi" trên con

1 Tâm trạng nhân vật "tôi" trong ngày đầu đi học.

a Trên con đường cùng mẹ tới trường.

+ Con đường, cảnh vật chung quanh vốn rất quen, nhưng hôm nay thấy lạ: Cảnh vật thay đổi vì trong lòng có sự thay đổi lớn - đi học, không lội sông, không thả diều nữa

+ "Tôi" thấy mình trang trọng, đứng đắn (mặc áo vải

dù đen)

+ Cẩn thận, nâng niu mấy quyển vở, vừa lúng túng vừa muốn thử sức mình và khẳng định mình đã đến tuổi đi học

Trang 2

đường cùng mẹ đến trường?

HS làm việc theo nhóm Cử đại diện

trình bày, lớp nhận xét, GV bổ sung

- GV cho 1 HS đọc đoạn tiếp (từ Trước

sân trường đến xa mẹ tôi chút nào

hết).

GV nhận xét cách đọc của HS, sau đó

nêu câu hỏi: Tâm trạng nhân vật "tôi"

giữa không khí ngày khai trường được

thể hiện như thế nào ? qua chi tiết, hình

ảnh nào ?

HS làm việc theo nhóm, đại diện các

nhóm trình bày, lớp nhận xét, GV bổ

sung, cho HS liên hệ bản thân qua hồi

ức, có thể cho HS bình một chi tiết,

hình ảnh nào đó, cho HS ghi tóm tắt vào

vở

b Giữa không khí ngày khai trường:

+ Sân trường đầy đặc cả người, ngôi trường to rộng, không khí trang nghiêm  "tôi" lo sợ vẩn vơ

+ Giống bọn trẻ, bỡ ngỡ đứng nép bên người thân, như con chim con muốn bay nhưng còn e sợ, thèm được như những người học trò cũ

+ Nghe tiếng trống trường vang lên thấy chơ vơ, vụng

về lúng túng, chân dềnh dàng, toàn thân run run

+ Nghe ông đốc đọc tên cảm thấy quả tim ngừng đập, quên cả mẹ đứng sau lưng, giật mình lúng túng

+ Bước vào lớp mà cảm thấy sau lưng có một bàn tay dịu dàng đẩy tới trước, dúi đầu vào lòng mẹ khóc nức

nở, chưa lần nào thấy xa mẹ như lần này

Hoạt động 3 : c Ngồi trong lớp đón nhận giờ học

- GV gọi 1 HS đọc to phần cuối của

truyện (từ Một mùi hương lạ đến hết)

nêu câu hỏi: Tâm trạng của nhân vật

"tôi" khi ngồi trong lớp đón nhận giờ

học đầu tiên?

HS làm việc độc lập, đứng tại chỗ trả

lời Lớp nhận xét, GV bổ sung

đầu tiên.

+ Cảm thấy vừa xa lạ vừa gần gũi với cảnh vật (tranh treo tường, bàn ghế)

+ Với người bạn tí hon ngồi bên cạnh chưa gặp, nhưng không cảm thấy xa lạ

+ Vừa ngỡ ngàng vừa tự tin, nghiêm trang bước vào

giờ học đầu tiên với bài Tôi đi học

Hoạt động 4 :

- GV nêu câu hỏi khái quát: Em có nhận

xét gì về quá trình diễn biến tâm trạng

của nhân vật "tôi" trong truyện? về nghệ

thuật biểu hiện tâm trạng nhân vật ?

HS làm việc theo nhóm, đại diện trả lời

câu hỏi, lớp nhận xét GV bổ sung, HS

ghi ý chính vào vở

(GV có thể gợi ý một số bài hát, ý thơ

nói về cảm xúc này để HS liên hệ, rung

cảm sâu hơn về trách nhiệm của người

lớn đối với trẻ em trong sự nghiệp giáo

dục)

- Diễn biến tâm trạng của nhân vật "tôi" trong ngày đầu tiên đi học: lúng túng, e sợ, ngỡ ngàng, tự tin và hạnh phúc

- Nghệ thuật biểu hiện tâm trạng nhân vật "tôi" là: + Bố cục theo dòng hồi tưởng của nhân vật "tôi"  tính chất của hồi ký

+ Kết hợp kể, tả với bộc lộ cảm xúc  giàu chất trữ tình, chất thơ

+ Sử dụng hình ảnh so sánh có hiệu quả:

" Cảm giác trong sáng nảy nở như mấy cành hoa tươi "

" Họ như con chim đứng bên bờ tổ, nhìn quãng trời rộng muốn bay nhưng còn ngập ngừng e sợ "

nhờ vậy mà giúp người đọc cảm nhận rõ ràng, cụ thể cảm xúc của nhân vật

Hoạt động 5: 2 Những người xung quanh

GV diễn giải: Ngày nhân vật "tôi" lần

đầu đến trường còn có người mẹ, những

bậc phụ huynh khác, ông đốc và thầy

- Là mẹ của nhân vật "tôi" cùng những vị phụ huynh khác đưa con đến trường đều tràn ngập niềm vui và hồi hộp, trân trọng tham dự buổi lễ quan trọng này

Trang 3

giáo trẻ.

Em có cảm nhận gì về thái độ, cử chỉ

của những người lớn đối với các em bé

lần đầu tiên đi học? (So sánh với bài

Cổng trưởng mở ra đã học ở lớp 7) HS

làm việc độc lập, đứng tại chỗ trả lời

GV nhận xét, bổ sung và cho HS ghi ý

chính vào vở

- Ông đốc là hình ảnh người thầy, người lãnh đạo từ tốn, bao dung, nhân hậu

- Thầy giáo trẻ tươi cười, giàu lòng thương yêu HS

Đây chính là trách nhiệm của gia đình, nhà trường đối với thế hệ trẻ tương lai

Hoạt động 6: III TỔNG KẾT

- GV cho 1 HS đọc phần Ghi nhớ trong

SGK, sau đó chốt lại những điểm quan

trọng về nội dung và nghệ thuật của

truyện ngắn và rút ra bài học liên hệ bản

thân mỗi HS

HS xem SGK hoặc ghi những ý tổng kết

này vào vở

- Kỷ niệm trong sáng, đẹp đẽ, ấm áp như còn tươi mới của tuổi học trò khi nhớ về ngày đầu tiên cắp sách đi học

- Cảm xúc chân thành tha thiết của tác giả, qua đó thấy được tình cảm đối với người mẹ, với thầy cô, với bạn

bè của tác giả

- Nghệ thuật viết truyện ngắn đặc sắc, giàu chất thơ

Hoạt động 7: III LUYỆN TẬP

- GV tổ chức cho HS làm bài tập luyện

tập trong SGK trong khoảng 10 phút

- GV gọi lần lượt 3 HS (trung bình, khá,

giỏi) trình bày bài tập Lớp nhận xét,

GV bổ sung

- GV có thể ra thêm bài tập nâng cao

- Yêu cầu HS biết tổng hợp, khái quát lại dòng cảm xúc, tâm trạng của nhân vật "tôi" thành các bước theo trình tự thời gian  Qua đó thấy được tính thống nhất của văn bản

- Cách biểu hiện dòng cảm xúc đó bằng sự kết hợp giữa tự sự (kể, tả) và trữ tình (biểu cảm) của ngòi bút Thanh Tịnh

C HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

- Đọc lại văn bản theo cảm xúc của em sau khi được học xong truyện ngắn

Nắm những nội dung chính, tâm trạng nhân vật "tôi" và nét đặc sắc nghệ thuật của truyện

ngắn

- Viết bài hoàn chỉnh (phần bài tập luyện tập)

- Chuẩn bị bài cho tiết sau: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.

Tuần 1 Ngày soạn : 23/8/2010

Tiết 3 Ngày dạy 24 – 28/8/2010

CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ

* MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp HS :

- Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ của chúng

- Rèn luyện năng lực sử dụng các cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ trong hoạt động giao

tiếp

- Qua bài học, rèn luyện năng lực tư duy, nhận thức về mối quan hệ giữa cái chung và cái

riêng trong cuộc sống

* TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

A ỔN ĐỊNH LỚP KIỂM TRA BÀI CŨ

Trang 4

- GV ổn định những nền nếp bình thường.

- GV có thể hệ thống hoá về nghĩa của từ (nghĩa đen, nghĩa bóng, đồng nghĩa, trái nghĩa,

nhiều nghĩa ) rồi lấy ví dụ để chuyển tiếp vào bài học mới về Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.

B TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

- GV cho HS quan sát sơ đồ trong SGK,

qua sơ đồ gợi ý cho HS thấy mối quan hệ

tầng bậc (cấp độ) của các loại động vật và

mối quan hệ về nghĩa của từ ngữ Sau đó

nêu các câu hỏi Hãy so sánh:

+ Nghĩa của từ động vật với thú, chim,

cá?

+ Nghĩa của từ thú với từ voi, hươu ?

+ Nghĩa của từ chim với tu hú, sáo ?

+ Nghĩa của từ cá với cá thu, cá rô ?

HS đứng tại chỗ trả lời, lớp nhận xét, GV

bổ sung cho đúng và đầy đủ

- GV cho 1 HS đọc phần Ghi nhớ trong

SGK, lớp theo dõi và ghi ý chính vào vở

1 Phân tich ngữ liệu

+ Nghĩa của từ động vật rộng hơn nghĩa của từ thú, chim, cá (vì nó bao hàm các loại nhỏ như thú, cá ) + Tương tự như vậy, nghĩa của các từ thú - chim - cá

là rộng hơn nghĩa của các từ voi, tu hú, cá thu

2 Ghi nhớ (xem SGK) là:

- Nghĩa của 1 từ ngữ có thể rộng hoặc hẹp hơn nghĩa của từ ngữ khác (nghĩa rộng khi từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa 1 số từ ngữ khác, nghĩa hẹp khi từ ngữ

đó được bao hàm phạm vi nghĩa của từ khác)

- Một từ ngữ có nghĩa rộng với từ ngữ này nhưng có nghĩa hẹp với từ ngữ khác

Đó chính là cấp độ nghĩa của từ ngữ

- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 1, gợi ý

theo mẫu để HS làm việc độc lập HS

đứng tại chỗ hoặc lên bảng trình bày lớp

nhận xét, bổ sung

- GV cho HS làm việc theo nhóm ở BT2

nhóm cử đại diện trình bày Lớp nhận xét,

GV bổ sung

Bài tập 1 : Sơ đồ cấp độ khái quát nghĩa các từ ngữ

sau :

y phục vũ khí quần áo súng bom

quần đùi áo hoa súng trường bom bi quần dài áo dài đại bác bom napan

Bài tập 2 : Các nghĩa rộng là

a Chất đốt; b nghệ thuật; c thức ăn;

d nhìn; đ đánh

GV cho HS đọc bài tập 3 HS làm việc

độc lập, đứng tại chỗ trả lời, GV nhận

xét, bổ sung

Tìm từ ngữ có nghĩa được bao hàm

a Xe cộ: xe đạp, xe ô tô, xe trâu

b Kim loại: sắt, thép

c Hoa quả : hoa hồng, quả thanh long, hoa bưởi

d Người họ hàng : cô, dì, chú, bác

đ Mang: xách, khiêng, gánh

- GV cho HS làm việc độc lập, đứng tại

chỗ trả lời: gạch bỏ từ nào ? vì sao lại

phải gạch bỏ ?

Bài tập 4 : Gạch bỏ các từ không phù hợp.

a Thuốc lá; b thủ quỹ, c bút điện;

d hoa tai

Trang 5

(Vì nghĩa của chúng không được bao hàm trong nghĩa của từ chỉ chung - nghĩa rộng, không phải là nghĩa hẹp nằm trong nghĩa rộng)

- GV chia các nhóm làm bài tập này, có

thể có nhiều cách giải GV cho các nhóm

trình bày, lớp nhận xét, GV tổng kết (có

thể có HS nghĩ : đuổi - chạy - ríu, kéo -

trèo - ríu )

Khóc (nghĩa rộng)  nức nở, sụt sùi (nghĩa hẹp)

C HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

- Nắm nội dung bài: các cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ (nghĩa rộng, nghĩa hẹp)

- Viết đoạn văn có sử dụng 3 danh từ (trong đó có 1 danh từ mang nghĩa rộng và 2 danh từ mang nghĩa hẹp) và 3 động từ (trong đó có 1 động từ mang nghĩa rộng và 2 động từ mang nghĩa hẹp)

- Chuẩn bị bài tiết sau : Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.

Tuần 1 Ngày soạn : 23/8/2010

Tiết 4 Ngày dạy 24 – 28/8/2010

TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN

* MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp HS :

- Nắm được tính thống nhất về chủ đề của văn bản

- Vận dụng để viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề; biết xác định và duy trì đối tượng trình bày, chọn lựa sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bất ý kiến, cảm xúc của mình

* TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

A ỔN ĐỊNH LỚP KIỂM TRA BÀI CŨ :

- GV ổn định những nền nếp bình thường

- Kiểm tra bài cũ: Phân tích dòng cảm xúc trong trẻo của nhân vật "tôi" trong truyện ngắn

Tôi đi học

GV cho HS đứng tại chỗ đọc bài viết của mình Lớp nhận xét, GV bổ sung, cho điểm sau

đó GV dẫn dắt để vào bài mới, tìm hiểu tính thống nhất về chủ đề của văn bản

B TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

GV cho HS đọc lại văn bản Tôi đi học,

nêu câu hỏi trong SGK để HS định hướng

tới khái niệm chủ đề của một văn bản

HS làm việc độc lập, đứng tại chỗ trả lời,

GV nhận xét, bổ sung Cho HS ghi ý

chính khái niệm Chủ đề của văn bản.

- Văn bản Tôi đi học là hồi tưởng về những kỷ niệm sâu

sắc, trong sáng của nhân vật "tôi" ngày đầu đi học, cắp sách tới trường Đó là chủ đề của truyện ngắn này

- Chủ đề của văn bản là vấn đề trung tâm, vấn đề cơ bản được tác giả nêu lên, đặt ra qua nội dung cụ thể của văn bản (là ý đồ, ý kiến, cảm xúc của tác giả)

Trang 6

GV có thể cho HS tìm chủ đề của văn

bản đã được học như Thánh Gióng,

Tiếng gà trưa, Cổng trường mở ra.

- GV nêu câu hỏi : Em hiểu thế nào là

tính thống nhất về chủ đề của văn bản ?

(GV có thể gợi ý để HS độc lập suy nghĩ

và trả lời)

- Tính thống nhất về chủ đề của văn bản

Tôi đi học được thể hiện ở những

phương diện nào? GV gợi ý để các nhóm

trao đổi, thảo luận Đại diện nhóm trình

bày; lớp góp ý, GV bổ sung

(Có thể phân tích tính thống nhất về chủ

đề trong truyền thuyết Thánh Gióng để

HS hiểu rõ hơn yêu cầu về tính thống

nhất của chủ đề trong một văn bản)

CỦA VĂN BẢN

- Tính thống nhất về chủ đề của văn bản là tác giả phải tập trung phản ánh, thể hiện một nội dung, một vấn đề nào đó, không lan man rời rạc (ví dụ chủ đề yêu nước,

đoàn kết và đánh giặc trong Thánh Gióng).

- Tính thống nhất về chủ đề của văn bản Tôi đi học: + Tên văn bản "Tôi đi học": dự đoán tác giả sẽ nói về

chuyện đi học ở lớp, ở trường

+ Các từ ngữ thể hiện chủ đề đi học : tựu trường, lần đầu tiên đến trường, đi học, hai quyển vở mới, ông đốc, thầy giáo

+ Diễn biến tâm trạng của nhân vật "tôi" (cùng mẹ đi đến trường, trước không khí ngày khai trường, ngồi trong lớp đón nhận giờ học đầu tiên )

- GV cho 1 HS tóm tắt các ý vừa phân

tích và gọi 1 HS khác đọc ghi nhớ trong

SGK để HS lựa chọn ý chính chép vào vở

+ Ngôn ngữ, các chi tiết trong truyện đều tập trung tô đậm cảm giác ngỡ ngàng, trong sáng của nhân vật "tôi" ngày đầu đến lớp

- Ghi nhớ về chủ đề và tính thống nhất về chủ đề của văn bản (SGK)

- GV cho HS đọc bài tập 1, các nhóm tập

trung trao đổi, cử đại diện trình bày, lớp

nhận xét, góp ý bổ sung

GV gợi ý về tên văn bản, các phần của

văn bản, từ ngữ được dùng trong văn

bản để nói về rừng cọ

- GV cho HS nhận xét về trật tự các ý

lớn của phần thân bài, có thể đảo các ý

đó được không ?

HS làm việc theo nhóm, đại diện nhóm

trình bày, lớp bổ sung

Bài tập 1:

a Văn bản nói về rừng cọ quê tôi có tính thống nhất của chủ đề (tên văn bản, phần mở đầu giới thiệu khái vẻ đẹp quê tôi với rừng cọ trập trùng; phần thân bài nói lên vẻ đẹp, sức mạnh, tác dụng của cây cọ trong đời sống con người Phần kết bài là niềm tự hào và nỗi nhớ rừng cọ quê nhà; các từ ngữ nói về cọ được sử dụng nhiều lần )

b Các ý lớn trong phần thân bài

+ Vẻ đẹp, sức sống mãnh liệt và sức hấp dẫn của cây cọ + Cọ che chở cho con người: nhà ở, trường học, xoè ô che mưa nắng

+ Cọ gắn bó với con người, phục vụ cho con người: chổi cọ, nón cọ, làn cọ, mành cọ, trái cọ om vừa béo vừa bùi

 Các ý lớn được sắp xếp theo trình tự hợp lý

c Tình cảm gắn bó giữa người dân với rừng cọ

+ Hai câu trực tiếp nói về tình cảm giữa người dân sông

Trang 7

- GV cho HS độc lập suy nghĩ , đứng tại

chỗ trả lời Lớp bổ sung, GV nhận xét

chung

Thao với cây cọ:

"Căn nhà tôi ở núp dưới rừng cọ".

"Cuộc sống quê tôi gắn bó với cây cọ".

+ Các từ ngữ chỉ sự gắn bó giữa người với cây cọ (đi trong rừng cọ, ngôi trường khuất trong rừng cọ, cọ xoè ô lợp kín trên đầu )

- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 2, HS

làm việc theo nhóm, đại diện nhóm trình

bày GV nhận xét bổ sung

- Các ý có khả năng làm cho bài viết không đảm bảo tính thống nhất về chủ đề là a, e

- Lý do : các ý đó không phục vụ cho luận điểm chính

- GV cho HS đọc bài tập 3, HS làm việc

theo nhóm, đại diện nhóm trình bày, lớp

nhận xét, GV bổ sung

- Các ý do bạn triển khai : + Lạc chủ đề : ý c, g

+ Không hướng tới chủ đề : b, e

- Có thể trình bày như sau : + Cứ mùa thu về, nhìn thấy các em nhỏ theo mẹ đến trường lòng lại xốn xang, rộn rã

+ Con đường đã từng qua lại nhiều lần tự nhiên cũng thấy lạ, cảnh vật đã thay đổi

+ Muốn cố gắng tự mang sách vở như một HS thực sự + Cảm thấy gần gũi, thân thương đối với lớp học và những người bạn mới

C HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

- Nắm lại khái niệm chủ đề, hiểu sâu hơn tính thống nhất của chủ đề trong văn bản

- Làm thêm bài tập ở nhà :

+ Viết bài văn phát biểu cảm nghĩ khi đọc văn bản Tôi đi học (bài viết có 3 phần, riêng phần thân bài sắp xếp các ý chính cho hợp lý và đánh số thứ tự).

+ Triển khai ý sao cho các ý tập trung vào chủ đề HS lớp 8 với việc bảo vệ môi trường

- Chuẩn bị bài tuần 2; tiết 1,2 (Trong lòng m

Tuần 2 Ngày soạn : 30/8/2010

Tiết 5-6 Ngày dạy 31/8 – 3/9/2010

(Trích Những ngày thơ ấu - Nguyên Hồng)

* MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp HS :

- Hiểu được tình cảm đáng thương và nỗi đau tinh thần của nhân vật bé Hồng, cảm nhận được tình yêu thương mãnh liệt của chú đối với người mẹ

- Bước đầu hiểu được văn hồi ký và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút Nguyên Hồng: Lời văn tự truyện chân thành, giàu sức truyền cảm, thắm đượm chất trữ tình

* TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

Trang 8

A ỔN ĐỊNH LỚP KIỂM TRA BÀI CŨ.

- GV ổn định những nền nếp bình thường

- Kiểm tra bài cũ

+ Nhân vật "tôi" khi bước vào lớp học cảm thấy chưa bao giờ xa mẹ như lúc này ? Tại sao

?

+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời, nhận xét, cho điểm

+ GV bổ sung, nhấn mạnh : mẹ đã từng ôm ấp, nâng niu nay "tôi" đi học với bạn mới, có thầy cô nên cảm thấy thiếu vắng và xa mẹ  tình cảm mẹ con thắm thiết

+ GV chuyển tiếp giới thiệu bài mới : Văn bản Trong lòng mẹ

B TỔ CHỨC ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

- GV cho 1 HS đọc phần chú thích về

tác giả, về các từ ngữ khó Sau đó GV

nhấn mạnh mấy điểm về nhà văn

Nguyên Hồng, về các từ ngữ khó

- GV nói sơ lược vài nét về hồi ký, cho

1 HS đọc đoạn Những ngày thơ ấu của

Nguyễn Hoành Khung, gợi ý để HS đọc

đoạn trích Trong lòng mẹ (2 HS đọc 2

đoạn để tiện việc phân tích)

- GV cho HS tìm hiểu bố cục đoạn

trích 2 HS đọc 2 đoạn được trình bày

trước Lớp trao đổi GV nhận xét, bổ

sung

1 Tác giả

- Sinh ở Nam Định, trước cách mạng sống ở xóm lao động nghèo Hải Phòng nên sáng tác của ông chủ yếu hướng tới những người cùng khổ gần gũi mà ông yêu thương tha thiết

- Tác phẩm chính : tiểu thuyết Bỉ vỏ, Cửa biển, Núi rừng Yên Thế Thơ (tập thơ Trời xanh) Hồi ký (Những ngày thơ ấu - đoạn trích là chương 4)

2 Đọc văn bản

Đọc đúng đặc trưng văn bản hồi ký với tính chất tự truyện nhưng giàu sức truyền cảm và trữ tình

3 Từ ngữ khó (SGK)

4 Bố cục : 2 phần.

- Phần 1 : Từ đầu đến người ta hỏi đến chứ (Cuộc

đối thoại giữa bà cô và bé Hồng, những ý nghĩ cảm xúc của chú về người mẹ)

- Phần 2 : Còn lại (cuộc gặp gỡ bất ngờ với mẹ và cảm giác vui sướng của bé Hồng)

- GV cho 1 HS đọc lại phần 1 Lớp theo

dõi, đọc thầm GV nêu các câu hỏi chi

tiết, cụ thể như sau :

+ Cách giới thiệu hoàn cảnh, cảnh ngộ

của chú bé Hồng ?

+ Hình ảnh bà cô xuất hiện và cuộc đối

thoại giữa bà cô và chú bé Hồng diễn ra

theo trình tự như thế nào ? (HS làm việc

độc lập, đứng tại chỗ trả lời Lớp nhận

xét, GV bổ sung)

1 Nhân vật bà cô.

- Qua dòng tự sự (kể) ta thấy được cảnh ngộ của chú bé Hồng : bố chết chưa đầy năm, mẹ phải tha phương cầu thực sinh sống, người thân trong nhà cũng không thông cảm cho hoàn cảnh gia đình bé Hồng

- Bà cô xuất hiện và diễn biến cuộc đối thoại : + Bà cô "cười hỏi" chứ không phải là âu yếm hỏi,

nghiêm nghị hỏi (có vào Thanh Hoá chơi với mẹ mày không ?).

Chú bé Hồng càng nghĩ càng thương mẹ, nhận ra ý

nghĩ cay độc của bà cô, và không trả lời (dù mẹ không gửi quà, không thư từ)

Không để tình thương yêu và lòng kính mến mẹ bị

Trang 9

"tanh bẩn xâm phạm", bé Hồng đã trả lời dứt khoát và

tự tin "cuối năm mợ cháu thế nào cũng về".

+ Bà cô mở giọng ngọt ngào, dụ dỗ, thử lòng cậu bé : (mẹ làm ăn phát tài, cho tiền tàu xe, mẹ có em bé, mắt

bà cô long lanh, tươi cười kể chuyện, vỗ vai ) Cậu bé Hồng : cúi đầu im lặng, lòng như thắt lại, cổ họng nghẹn ứ khóc không ra tiếng

- GV nêu câu hỏi tổng hợp : qua sự

phân tích trên, em có nhận xét gì về

nhân vật bà cô và tình cảm của chú bé

Hồng đối với mẹ đáng thương ?

HS làm việc độc lập, đứng tại chỗ trả

lời GV nhận xét, rút ra những ý chính

để HS dễ ghi chép vào vở

=>Qua phân tích ta thấy + Nhân vật bà cô : là máu mủ ruột rà nhưng lạnh lùng, cay độc trước cảnh ngộ của gia đình chú bé Hồng Tác giả tố cáo hạng người sống tàn nhẫn, vô cảm trước tình máu mủ

+ Chú bé Hồng: tội nghiệp, đáng thương, quý trọng mẹ

và căm tức những cổ tục đã đầy đoạ con người

Hoạt động 3: 2 Tình cảm của chú bé Hồng đối với mẹ.

- GV cho 1 HS đọc phần 2, HS làm việc

độc lập, chuẩn bị trả lời câu hỏi và gợi

mở của GV :

Qua đoạn đối thoại với bà cô, em cảm

nhận tình cảm của bé Hồng đối với mẹ

như thế nào ? (Câu hỏi này lướt nhanh

vì đã phân tích ở phần trên)

- GV hỏi : Tâm trạng của cậu bé Hồng

khi được ở trong lòng mẹ? Những chi

tiết nào nói lên tình cảm của bé Hồng

đối với mẹ?

HS đứng tại chỗ trả lời Lớp nhận xét

GV bổ sung và cho ghi những ý chính

(HS có thể bình các chi tiết : vừa chạy

vừa gọi mẹ vừa lo không phải bị cười và

tủi cực)

GV hỏi thêm : Tại sao gặp mẹ, chú bé

Hồng lại oà lên khóc nức nở ?

HS đứng tại chỗ trả lời

a Khi đối thoại với bà cô:

+ Bé Hồng tội nghiệp đáng thương, uất ức khi mẹ bị xúc phạm

+ Những phản ứng của bé Hồng phù hợp với tâm lý,

tình thế bà cô quá cay độc, thâm hiểm (Những cổ tục

đã đầy đoạ mẹ tôi như hòn đá mà nghiến cho kỳ nát vụn mới thôi).

b Khi được ở trong lòng mẹ :

+ Ngày giỗ đầu của bố, mẹ của Hồng về Thoáng thấy bóng người giống mẹ liền đuổi theo xe và gọi bối rối Vừa chạy vừa gọi vừa sợ không phải mẹ thì sẽ thẹn và tủi cực

+ Xe chạy chậm, đuổi kịp, thở hồng hộc, trèo lên xe, oà lên khóc nức nở  Hồng cảm động mạnh Giọt nước mắt dỗi hờn mà hạnh phúc và mãn nguyện (không giống như giọt nước mắt khi trả lời bà cô)

Hoạt động 4 :

- GV đọc chậm đoạn văn cuối cùng

Cho HS bình đoạn "Phải bé lại và lăn

vào lòng một người mẹ, áp mặt vào bầu

sữ nóng của người mẹ, để bàn tay người

mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm, và gải

rôm ở sống lưng cho, mới thấy người

mẹ có một êm dịu vô cùng" Từ đó giải

thích tên của chương hồi ký này "Trong

lòng mẹ"?

(GV có thể cho HS tìm những câu thơ,

- Cảm giác sung sướng đến cực điểm của đứa con lâu ngày xa mẹ nay được ngồi trong lòng mẹ : khuôn mặt

mẹ vẫn tươi sáng, không còm cõi; áp đùi mẹ, ngả vào cánh tay mẹ, thấy lại cảm giác ấm áp mơn man, hơi quần áo và mùi trầu thơm tho của mẹ (bồng bềnh trong hạnh phúc của tình mẫu tử)

+ Từ trường về đến nhà không còn nhớ mẹ đã hỏi gì và

em đã trả lời những gì Chỉ thoáng nhớ câu nói của cô ruột : "Vào Thanh Hoá đi ", nhưng bị chìm đi ngay, không nghĩ ngợi gì nữa

Trang 10

những bài hát, những bộ phim nói về

tấm lòng người mẹ để bài giảng thêm

sinh động)

+ Vì có mẹ về bên cạnh, đã trong lòng mẹ rồi Tên của chương 4 chính là mang ý nghĩa ấy: mẹ vỗ về, ôm ấp, che chở

- GV nêu câu hỏi : Qua văn bản trên,

em hiểu thế nào là hồi ký?

(Gợi ý : hồi tưởng lại rồi ghi chép, nhân

vật tôi vừa kể vừa bộc lộ thái độ cảm

xúc?)

HS làm việc theo nhóm, đại diện nhóm

trình bày, lớp nhận xét GV bổ sung

- Em có nhận xét gì về tình huống

truyện ? (HS đứng tại chỗ trả lời)

- GV nêu câu hỏi : Cách thể hiện dòng

cảm xúc của bé Hồng (diễn biến tâm lí)

Nhân vật tôi vừa kể vừa bộc lộ cảm xúc

Tính chất trữ tình, biểu cảm (giọng điệu, lời văn)

- Tình huống và nội dung câu chuyện (tình cảnh đáng thương của Hồng, thái độ và cái nhìn của bà cô, người

mẹ đáng thương âm thầm chịu đựng những thành kiến tàn ác, niềm sung sướng khi ở trong lòng mẹ )

- Chân thành, xúc động (là niềm xót xa tủi nhục, lòng căm giận sâu sắc quyết liệt, tình thương yêu nồng nàn thắm thiết) góp phần tạo nên chất trữ tình trong nghệ thuật viết văn của Nguyên Hồng

- Giáo viên cho 1 học sinh đọc phần ghi

nhớ (SGK)

Giáo viên nhấn mạnh, hệ thống lại nội

dung và nét đặc sắc nghệ thuật của câu

chuyện này

- Học sinh ghi những ý chính vào vở

- Giáo viên cho học sinh đọc phần đọc

thêm để bổ sung cho phần tổng kết.

- Cảnh ngộ, diễn biến tâm trạng của chú bé Hồng trong chương hồi ký này (đáng thương; uất ức khi người ta xúc phạm tới người mẹ, sung sướng khi được trong lòng mẹ)

- Chia sẻ, thông cảm với chú bé Hồng và người mẹ đáng thương (giá trị nhân đạo)

- Những nét đặc sắc của hồi ký: kể và bộc lộ cảm xúc, giọng văn thiết tha đằm thắm chất trữ tình, ngôn ngữ và hình ảnh so sánh giàu tính gợi cảm

- GV tổ chức cho HS làm bài tập (câu

hỏi 5)

Gợi ý : Nhà văn của phụ nữ

Nhà văn của nhi đồng

Chứng minh bằng "Trong lòng mẹ"

- HS làm việc theo nhóm, cử đại diện

trình bày đề cương Lớp nhận xét, GV

bổ sung hoàn chỉnh

Chứng minh một nhận định : + Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ:

Viết về những người phụ nữ trong xã hội cũ nhiều

(Tám Bính trong Bỉ vỏ).

"Trong lòng mẹ" : Nhân vật bà cô tàn ác, người mẹ đáng thương thái độ trân trọng.

+ Nguyên Hồng là nhà văn của nhi đồng

\ Thế giới trẻ em trong những sáng tác của ông

\ "Trong lòng mẹ": Chú bé Hồng có cảnh ngộ đáng thương, nhạy cảm, thương yêu mẹ, có niềm tin ở người mẹ

C HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ :

- Nắm vững nội dung và nét đặc sắc nghệ thuật của câu chuyện Trong lòng mẹ.

- Làm bài tập ở nhà (câu hỏi 3) : văn Nguyên Hồng giàu chất trữ tình

Gợi ý : + Tình huống và cốt truyện

+ Cách thể hiện cảm xúc, tâm trạng nhân vật (kể và bộc lộ cảm xúc) + Từ ngữ, hình ảnh so sánh Giọng văn trữ tình

- Chuẩn bị bài tiết sau : Trường từ vựng

Ngày đăng: 29/03/2021, 20:39

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm