III/Hướng dẫn tự học : Về nhà tìm câu ghép trong sách báo, bài kiểm tra mà em có và phân tích quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu của những câu ghép.. IV/Củng cố tổng kết: -Em hãy nêu quan h[r]
Trang 1Tuần 12
Tiết 45
Ngày
Ngày
:
ƠN
I/ tiêu:
-
- Cĩ thái
-
II/ :
-6CD con 0E và < 3 xã
minh trong
-
- Tích
@A E 2, xã
III/ "#! $% - ' (:
H )* +,! - giáo viên N , dung
)* +,! 1 : 2 +,!
- I J ->*
- K tra bài L :
1.Em hãy nêu tác < @A ? 2O
"# bao bì ni lơng khơng B ?
2
? và nêu # G @A này
)* +,! 2 : 45&6 0 78
Hướng dẫn học sinh đọc văn
bản và tìm hiểu chú thích :
- GV cho đọc Hs văn bản và tìm
hiểu chú thích ( cho 2 HS đọc
văn bản một lần mỗi Hs đọc 2
I/ Tìm 6 chung:
1
“Ơn
xã cĩ tác <
Trang 2phần): Rõ ràng, < -< chú ý
dịng [ in nghiêng H
! , [ câu H
phù 1* : “Tơi hút, tơi J ?
7 tơi! / ?* thay [
cái thai cịn ^ trong # _.W
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu ý
nghĩa tên gọi văn bản ? T< sao
nhan
?
gì ? GV ch
+ So sánh ơn
"J < "J khác
+ Gây 25 chú ý cho 0E
+ ` *a( 4 [A là cách
< và 4 bA Lên án,
( @A …
- GV hướng dẫn Hs chia bố cục
- Bố cục chia làm mấy phần ?
Nội dung chính của từng phần?
GV ! xét và 2OA [A cách
chia và nêu
*H
)* +,! 3 : Phân tích
- GV hướng dẫn HS phân tích
văn bản
- HS đọc đoạn 1
a/ Đoạn 1 nêu nhận định về
thuốc lá: đe dọa sức khỏe và tín
mạng con người Không cần bàn
luận chứng minh gì thêm
- GV cho Hs đọc thầm đoạn 2 và
nêu câu hỏi: vì sao tác giả dẫn
2.Ý nghĩa nhan đề : Nhan
II/ 45 –6 0 78 : 1/ N, dung:
a/ Tác hại của thuốc lá :
- Đối với người hút thuốc : Bệnh đường họng, gây ung thư, nhồi máu cơ tim
- Đối với người không hút : Đau tim, viêm phế quản, ưng thư …
Trang 3lời Trần Hưng Đạo bàn về việc
đánh giặc trước khi phân tích tác
hại của thuốc lá? Điều đó tác
dụng gì trong lập luận ?
- GV nêu ví dụ bổ sung về tác
hại của khói thuốc lá
- GV ch Thuốc lá đe dọa sức khỏe
và tính mạng lồi người, gây
- GV nêu câu hỏi: vì sao tác giả
đặt giả định “Tôi hút, tôi bị
bệnh, mặc tôi” trước khi nêu lên
những tác hại về phương diện
XH của thuốc lá
- GV tóm nội dung
- GV nêu câu hỏi: Vì sao tác giả
đưa ra những số liệu để so sánh
tình hình hút thuốc lá ở VN với
nước Aâu – Mỹ trước khi đưa ra
kiến nghị: đã đến lúc mọi người
.ôn dịch này”
pháp
minh ?
* GV
8 "l 3 sinh >
so sánh
quan
- Thiệt hại về kinh tế, xã hội
=> Thuốc lá đe dọa sức khỏe và tính mạng lồi người, gây
04 < 3
b/ Giải pháp hạn chế hút thuốc lá:
Trang 4- Làm gì để chống hút thuốc lá?
(Tích
Tính @ nguy 6: - B
lá (liên
< < "J HIV ơn "J
CF B! (tác bác C -!
sai -H hút là '( @A anh
0 anh khơng cĩ '( H
0E khác)
- Gv tóm lại nội dung
- Yêu cầu Hs đọc phần ghi nhớ
(SGK tr 122)
- Tuyên truyền, đưa ra khẩu hiệu
- Cấm quảng cáo thuốc lá …
2/
minh
3/ Ý ! 0 78:
V>i [ phân tích khoa tác r ra các tác < @A ? hút
kêu
Hoạt động 4 : luyện tập :
Gv cho Hs đọc BT1 Nêu yêu
cầu của bài tập và hướng dẫn Hs
về nhà thực hiện (d5A theo sách
báo và tài -? trên internet)
- BT2 Gv cũng thực hiện như bài
tập 1 (d5A vào thêm
SGK/122,123)
IV Luyện tập :
Hs thực hiện ở nhà
III/ "#! $% ' 5 :
Trang 5khói con 0E và t
IV/ -! B :
/, lá lây lan và 04 gì con 0E ?
?
HI dò :
-Bài iA :
+
+
-%a J bài > : “Câu ghép (tt)” , H chú ý :
+ Tìm
+ Ghi >
+ 8 29 t câu
-Bài
CÂU GHÉP (TT)
I/ tiêu:
j quan ? ý bA [A các câu @A câu ghép
II/ :
- ;, quan ? ý bA [A các câu ghép
- Xác J quan ? ý bA [A các @A câu ghép "5A vào 7 hoàn
-
III/ "#! $% - ' (:
Trang 6)* +,! 1 : 2 +,!
- I J ->*
- K tra bài L :
1 Thế nào là câu ghép ? Đặt 2 câu ghép có sử
dụng cặp quan hệ từ ?
2 Trình bày cách nối các vế trong câu ghép.
Ph # : Đặt 1 câu ghép có sử dụng quan hệ từ “Không
những mà .” sau đó chuyển thành câu ghép
mới bằng cách đảo lại trật tự các vế câu hoặc bỏ
bớt 1 quan hệ từ.
GV ghi
)* +,! 2 : Hình thành M
Tìm hiểu về quan hệ ý nghĩa giữa các vế
của câu ghép :
- Gv cho Hs tìm hiểu quan hệ ý nghĩa giữa
các vế câu trong phần I mục 1
- GV cho HS đọc bài tập và trả lời câu hỏi:
chỉ ra kiểu quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu
- GV yêu cầu HS nhận xét – Gv nhấn
mạnh:
+Vế A: Có lẻ tiếng Việt của chúng ta // đẹp
(kết quả)
Vế B: (bởi vì) tâm hồn của người Việt Nam
ta//rất đẹp …(nguyên nhân)
+Quan hệ về ý nghĩa: Nguyên nhân-kết quả.
- Gv yêu cầu HS đọc bt2 (I) Dựa vào những
kiến thức đã học, nêu thêm những mối quan
hệ ý nghĩa giữa các vế câu có ví dụ minh
họa
Gv nhấn mạnh :
+ Vế a: biểu thị ý nghĩa khẳng định
I Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu:
1 Tìm hiểu ví dụ:
a Quan ( ý ! - các 0 trong câu ghép
+Vế A: Có lẻ tiếng Việt
của chúng ta // đẹp (kết
quả)
Vế B: (bởi vì) tâm hồn của người Việt Nam ta//rất đẹp
…(nguyên nhân)
+Quan hệ về ý nghĩa: Nguyên nhân-kết quả.
+ Vế A: biểu thị ý nghĩa
khẳng định
Trang 7+ Vế B: biểu thị ý nghĩa giải thích
- GV dựa vào các bài tập 2,3,4 ở tiết trước
phần luyện tập
Gv đưa ra ví dụ: bảng phụ
- GV hướng dẫn HS làm bt2: Đặt câu phân
tích quan hệ ý nghĩa
+ Các em //phải cố gắng học (để) thầy
mẹ//được vui lòng (và) để thầy dạy các em //
được sung sướng (quan hệ mục đích)
+ (Nếu) ai // buồn phiền cau có (thì) gương //
cũng buồn phiền cao có theo (quan hệ điều
kiện-kết quả)
+(Mặc dù) nó // vẽ bằng những nét to tướng,
(như) ngay cả cái bát múc cám lợn // sứt một
miếng cũng trở nên ngộ nghĩnh (quan hệ
tương ph
*GV l
thêm
GV ; ý :
Bài
mà …, …
Bài
Hai
+ Vế B: biểu thị ý nghĩa
giải thích
câu ghép.
+ Các em //phải cố gắng học (để) thầy mẹ//được vui lòng (và) để thầy dạy các em//được sung sướng.(quan hệ mục đích)
+ (Nếu) ai // buồn phiền cau có (thì) gương // cũng buồn phiền cao có theo .(quan hệ điều kiện-kết quả)
+(Mặc dù) nó // vẽ bằng những nét to tướng, (như) ngay cả cái bát múc cám lợn // sứt một miếng cũng trở nên ngộ nghĩnh (quan hệ tương ph
Bài
mà …
Trang 8Ví dụ: (quan heọ l
+ Mình đọc hay tôi đọc (Nam Cao)
+ Tôi chưa làm kịp hay anh làm giúp tôi vậy?
Ví dụ: (quan heọ b ) sung)
-quai hàm // < ra …
Ví dụ: (quan heọ
-Mẹ tôi mất, và chị tôi đi lấy chồng xa.
+ Sử dụng quan hệ từ "và" chỉ quan hệ đồng thời
- GV keỏt luaọn :
+ Cỏc
quan
quan
- GV goùi HS ủoùc ghi nhụự SGK
…, … (quan heọ t
Bài
+Hai
ai (quan heọ n D $?&)
Ví dụ:
+ Mình đọc hay tôi đọc
(Nam Cao)
+ Tôi chưa làm kịp hay anh làm
giúp tôi vậy?
(quan heọ l ựa chọn)
Ví dụ:
-pho
t hai hàm //
(quan heọ bổ sung)
Ví dụ:
+Mẹ tôi mất, và chị tôi đi lấy chồng xa.
quan hệ từ "và" chỉ quan hệ đồng
thời
2 Ghi nhụự : SGK Tr 123
)* +,! 3 : A( RE
Baứi taọp 1: Xaực ủũnh quan heọ yự nghúa caực veỏ
caõu trong nhửừng caõu gheựp dửụựi ủaõy vaứ cho
bieỏt moói veỏ caõu bieồu thũ yự nghúa gỡ trong moỏi
quan heọ aỏy
Gv choỏt :
a/(1)Caỷnh vaọt chung quanh toõi // … ,(2) vỡ
II Luyeọn taọp:
Baứi taọp 1: Quan heọ , bieồu
thũ yự nghúa giửừa caực veỏ caõu
a/ - quan heọ giửừa caực veỏ caõu (1) vaứ (2) laứ quan heọ
Trang 9chính lóng tôi // dang ….lớn : (3)… tôi // đi
học
+quan hệ (1)-(2): Nhân –Quả
+quan hệ (2)-(3): Giải thích=vế (3) giải
thích cho vế(2).
b/ (1)(Nếu) …loài người // … lưu lại (thì)(2) …
nghèo nàn // sẽ đến bực nào !
Quan hệ điều kiện (điều kiện-kết quả)
c/…chẳng những … mà , chẳng những … mà ,
chẳng những … mà , … (5 câu)
+các câu có quan hệ tăng tiến
d/(tuy) rét // vẫn kéo dài , mùa xuân // đã đến
bên bờ sông lương
+Quan hệ tương phản
e/(1) hai người // giằng co nhau….(rồi) (2) ai
nấy // đều buông …
+ câu (1) dùng quan hệ từ “rồi” nối hai vế
chỉ quan hệ thời gian nối tiếp.
+ Câu (2) có quan hệ nguyên nhân-kết quả
(vì yếu nên bị lẳng ra ngoài)
- GV cho HS làm tiếp bài tập 2: Gv hướng
dẫn cho học sinh đọc và nêu yêu cầu bài tập
làm bài tập
Gv chốt :
Biển // … mây trời Trời // xanh thẳm , biển //
… Trời //… , biển //….
+ Tất cả các vế câu ghép đều có nguyên hệ
nguyên nhân – kết quả
nguyên nhân – kết quả
- Quan hệ giữa vế (2) và (3) là quan hệ giải thích, vế (3) giải thích cho vế (2)
b/ Quan hệ điều kiện – kết quả
c/ Quan hệ tăng tiến (
d/ Quan hệ tương phản
e/ Có 2 câu ghép – câu đầu quan hệ từ “rồi” nối 2 vế -> quan hệ nối tiếp.(th5 ?
4 bài p Câu 2 có quan hệ nguyên nhân-kết quả
Bài tập 2: Xác định quan hệ
ý nghĩa giữa các vế câu
Biển // … mây trời Trời // xanh thẳm , biển // … Trời //… , biển //….
+ Tất cả các vế câu ghép đều có quan hệ nguyên nhân – kết quả
+ Không nên tách các vế
Trang 10+ Không nên tách các vế câu trên thành
những câu riêng, vì : các vế câu có quan hệ ý
nghĩa chặt chẽ và tinh tế
- Gv cho Hs đọc bài tập 3 , Gv hướng dẫn cho
học sinh đọc và nêu yêu cầu bài tập làm
bài tập Hs nhận xét
Gv chốt :
… (1)Việc thứ nhất : …… Nó …(2) Việc thứ
hai : …… Xóm cả …
+ Một câu trình bày một sự việc mà Lão Hạc
nhờ ông giáo
+ Lập luận, cách diễn giải của nhân vật Loã
Hạc
+ Quan hệ ý nghĩa : Tâm trạng – nguyện
vọng nhờ ông giáo giúp đỡ
+ Nếu tách thành những câu riêng biệt thì
các quan hệ
trên bị phá vỡ không tách thành câu đơn
riêng biệt
Bài tập 4: GV
4 nhà
(1) Thôi … u (2) Nếu … Sống được (3) Thôi
… xóm cả
+ Quan hệ giữa các vế câu của câu ghép thứ
hai là quan hệ điều kiện-kết quả , giữa các vế
có sự ràng buộc chặt chẽ không tách
thành câu đơn , vì : hình dung ra sự kể lễ,
van vỉ tha thiết của nhân vật.
câu trên thành những câu riêng, vì: các vế câu có quan hệ ý nghĩa chặt chẽ và tinh tế
Bài tập 3: Ý kiến về việc
tách câu :
… (1)Việc thứ nhất : …… Nó
…(2) Việc thứ hai : …… Xóm cả …
+ Một câu trình bày một sự việc mà lão Hạc nhờ ông giáo
+ Lập luận, cách diễn giải của nhân vật lão Hạc
+ Quan hệ ý nghĩa : Tâm trạng – nguyện vọng nhờ ông giáo giúp đỡ
+ Nếu tách thành những câu riêng biệt thì các quan hệ trên bị phá vỡ không tách thành câu đơn riêng biệt
Bài tập 4: Nêu quan hệ ý
nghĩa và ý kiến tách câu :
(1) Thôi … u (2) Nếu … Sống được (3) Thôi … xóm cả
+ Quan hệ giữa các vế câu của câu ghép thứ hai là quan hệ điều kiện-kết quả , giữa các vế có sự ràng buộc chặt chẽ không tách
Trang 11Hệ thống hoá kiến thức :
Hỏi : Thế nào là câu ghép ?
Gv chốt :
+Câu đơn là câu chỉ có một cụm C-V làm
nòng cốt câu.
+ Khi mở rộng câu đơn thì ta có nòng cốt
C-V bao hàm các cụm C-C-V làm thành phần phụ.
VD: Mẹ // về khiến cả nhà // ều vui
Hỏi : Có mấy cách nối các vế câu của câu
ghép ?
Tích SE GDMT 0T câu ghép.
+ Nối bằng một quan hệ từ
VD: Chị // quay đi và anh // không nói nữa
+Nối bằng một cặp quan hệ từ.
VD: Bởi vì tôi // ăn uống điều độ nên tôi // chóng lớn
lắm
+ Nối bằng một cặp từ hô ứng
VD: Càng // học càng // thấy tốt
+ Nối bằng dấu phẩy, dấu chấm phảy và dấu
hai chấm.
.
thành câu đơn , vì : như thế dễ hình dung ra sự kể lể, van
vỉ tha thiết của nhân vật.
III Hệ thống hoá:
- Câu ghép là câu có từ hai cụm c-v trở lên và chúng không bao chứa nhau Mỗi câu có dạng câu đơn và được gọi là một vế của câu ghép
Ví dụ :
Mẹ // về khiến cả nhà/ vui
V a b
(câu A bao chứa câu B) -Gió // thổi , mây // bay -Anh // đã bỏ đi mà chị // vẫn còn nói mãi !
-Hễ họ // hát thì tôi // cũng lẩm nhẩm hát theo
=> câu A không bao chứa câu B
Có hai cách nối :
+ Nối bằng một quan hệ từ +Nối bằng một cặp quan hệ từ.
+ Nối bằng một cặp từ hô ứng + Nối bằng dấu phẩy, dấu chấm phảy và dấu hai chấm -Quan hệ nối của các câu ghép: Nguyên nhân- kết quả, điều kiện, tương phản, tăng tiến, lựa chọn, bổ sung, tiếp nối, đồng thời, giải thích.
Trang 12"#! $% ' 5 :
HT nhà tìm câu ghép trong sách báo, bài M6: tra mà em
có và phân tích quan ( ý
! !Z các 0 câu -
Z! câu ghép
H-! B [! M
-Em hãy nêu quan ? ý bA [A các câu ghéo
H"#! $% 0T nhà :
-Bài iA :
+
+ Xem
+
-+ Tìm
+
-Bài
Trang 13<\]K PHÁP
MINH
I/ tiêu:
Nâng cao
.
II/ :
-minh và 28 p
-
- Rèn
- Tích
-
minh theo yêu H
-
kê
III/ "#! $% - ' (:
)* +,! 1 : 2 +,!
- I J ->*
- K tra bài L :
1 Thế nào là văn bản thuyết minh ?
một bài văn thuyết minh là phải có tri
thức về đối tượng cần thuyết minh Tri
thức bắt nguồn từ việc học tập, tích lũy
hằng ngày từ sách báo đặt biệt là từ
quan sát, tìm hiểu của HS Ở tiết này,
điều quan trọng là các em muốn làm
văn bản thuyết minh thì phải có kiến
thức
)* +,! 2 : Hình thành M
Giúp học sinh nhận thức muốn làm
Trang 14bài thuyết minh phải có tri thức :
- GV nêu câu hỏi để HS trả lời ôn lại
các loại tri thức của văn bản thuyết
minh ở tiết 1
- GV nêu câu hỏi :
1a/Các văn bản đã tìm hiểu ở tiết 1 đã
sử dụng loại tri thức gì?
- GV nêu câu hỏi 1b/ Làm thế nào để có
các tri thức ấy ?
- Gv hỏi thêm: Quan sát, phân tích là
như thế nào ? Vai trò của quan sát, học
tập, tích luỹ ở đây như thế nào ?
Gv chốt :
-Quan sát: Tìm hiểu đối tượng về màu
sắc, hình dáng, kích thước đặc điểm, tính
chất …
-Học tập : Tìm hiểu đối tượng qua sách
báo, tài liệu và từ điển …(vd: vì sao lá có
màu xanh, KN Nông Văn Vân)
-Tham quan: Tìm hiểu đối tượng bằng
cách trực tiếp…(vd: Cây dừa …, Huế )
-Quan sát đối tượng về hình dáng, kích
thước, đặc điểm.
-Tìm hiểu mối quan hệ giữa đối tượng
với các đối tượng khác xung quanh Tìm
hiểu quá trình phát sinh, phát triển, tồn
tại và mất đi
I TÌM HIỂU CÁC PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH :
1 Quan sát, học tập tích lũy tri thức để làm bài văn thuyết minh
- Các tri thức về : Sự vật (cây
dừa), khoa học (lá cây, con giun đất), lịch sử (khởi nghĩa Nông Văn Vân), văn hoá (Huế) …
- Để có tri thức cần : Quan
sát, học tập tích luỹ, tham quan, tìm
Trang 15-Ghi chép số liệu cho thật chính xác
==> Nêu khẳng định yêu cầu: Muốn
làm văn bản thuyết minh phải quan sát,
tìm hiểu, tích lũy tri thức
- GV nêu câu hỏi 1c/ Bằng tưởng tượng,
suy luận có thể có tri thức để làm bài
văn thuyết minh được hay không ?
-Gv chốt : Muốn có tri thức để làm tốt
văn bản thuyết minh thì ta phải làm sao?
- Gv gọi Hs đọc ghi nhớ (phần ° 1
SGK.Tr : 128)
Ghi nh# SGK
...
-minh 28 p
-
- Rèn
- Tích
-
minh... class="text_page_counter">Trang 14< /span>
bài thuyết minh phải có tri thức :
- GV nêu câu hỏi để HS trả lời ôn lại
các loại tri thức văn thuyết
minh... để làm văn thuyết minh
- Các tri thức : Sự vật (cây
dừa), khoa học (lá cây, giun đất), lịch sử (khởi nghĩa Nông Văn Vân), văn hố (Huế) …
- Để có