1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 16 - Lò Điệp Hồng - THCS Tô Hiệu

18 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 256,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 16 Kết quả cần đạt - Biết cách quan sát, thuyết minh đặc điểm về một thể loại văn học thể thơ đã học - Cảm nhận được hồn thơ lãng mạn của Tản Đà & sức hấp dẫn nghệ thuật mới mẻ tron[r]

Trang 1

Tuần 16

Kết quả cần đạt

- Biết cách quan sát, thuyết minh đặc điểm về một thể loại văn học( thể thơ) đã học

- Cảm nhận được hồn thơ lãng mạn của Tản Đà & sức hấp dẫn nghệ thuật mới mẻ

trong hình thức thể loại truyền thống của bài thơ Muốn làm thàng cuội.

- Nắm vững & biết vận dụng những kiến thức đã học về Tiếng Việt vào hoạt động giao tiếp

Tiết 61 Tập làm văn:

THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC

1 Mục tiêu

a) Kiến thức: Thấy được muốn làm bài văn thuyết minh chủ yếu dựa vào quan

sát, tìm hiểu tra cứu

b) Kỹ nằng: Rèn luyện năng lực quan sát, nhận thức, dùng kết quả quan sát để

làm bài văn thuyết minh

3 Thái đô: Giáo dục học sinh tình yêu văn học.

2 Chuẩn bị của GV và HS

GV: - Tham khảo tài liệu về thơ Đường

- Nghiên cứu sách giáo khoa, soạn bài

HS: - Xem lại những bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật đã học ở lớp 7

- Nắm vững đắc điểm của bài thơ đó

3 Tiến trình bài dạy.

* Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số: 8B:… /17

a) Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.

Giới thiệu bài (1’): Các em đã được tìm hiểu về bài thơ thể loại thuyết minh

Muốn thuyết minh người viết phải biết quan sát, tìm hiểu và nắm được những đắc điểm của đối tượng cần thuyết minh Vậy muốn thuyết minh về một thể loại văn, chúng ta phải làm như thế nào? đó là nội dung chủ yếu của bài

b) Dạy nội dung bài mới:

I Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm của một thể loại văn học

(28’)

* Đề bài: "Thuyết minh đặc điểm thể thơ thất ngôn bát cú"

HS: đọc đề bài trong sách giáo khoa.

? Tb: Muốn làm một bài văn nói chung, một bài văn thuyết minh nói riêng, chúng

ta phải tiến hành những bước nào?

- 4 bước: tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn bài, viết bài, đọc lại và sửa chữa.

Trang 2

GV Để thực hiện yêu cầu của tiết học này chúng ta sẽ lần lượt thực hiện các bước

của quá trình tạo lập văn bản

1 Tìm hiểu đề, tìm ý.

a Tìm hiểu đề:

?Kh: Trong bước tìm hiểu đề của bài văn thuyết minh ta thường tìm những vấn đề

gì?

- Đối tượng, yêu cầu, tính chất

- Đối tượng: Đặc điểm thể thơ thất ngôn bát cú.

- Yêu cầu : thuyết minh.

- Tính chất: (phạm vi), thơ thất ngôn bát cú.

b Tìm ý:

?Kh Trong phần tìm ý cần làm sáng tỏ những ý nào?

2 ý: - Số câu, số chữ

- Luật, vần, đối.

2 Quan sát:

GV Cho học sinh đọc 2 bài thơ " vào nhà ngục quảng Đông cảm tác", "Đập đá

ở Côn Lôn"

* Văn bản " vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác", "Đập đá ở Côn Lôn".

? Quan sát 2 bài thơ, em có nhận xét gì về số dùng (câu) số chữ (tiếng) trong mỗi câu?(có mấy dòng, mỗi câu có mấy tiếng?) có thể tuỳ ý thêm bớt được không?

Mỗi bài thơ có 8 dòng, mỗi dòng có 7 chữ, số dòng, số chữ bắt buộc, không thể

tuỳ ý thêm bớt

Mỗi thơ gồm 8 câu mỗi câu 7 chữ.bài

? Hãy ghi ký hiệu bằng - trắc vào từng chữ trong 2 bài thơ.

VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC

Vẫn là hào kiệt, vẫn phong lưu,

T B B T T B B

Chạy mỏi chân thì hãy ở tù.

T T B B T T B

Đã khách không nhà trong bốn biển,

T T B B B T T

Lại người có tội giữa năm châu.

T B T T T B B

Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế,

Trang 3

T B B T B B T

Mở miệng cười tan cuộc oán thù.

T T B B T T B

Thân ấy vẫn còn, còn sự nghiệp,

B T T B B T T

Bao nhiêu nguy hiểm sợ gì đâu.

B B B T T B B

Phan Bội Châu

-ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN

Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn,

B B T T T B B

Lừng lẫy làm cho lở núi non.

B T B B T T B

Xách búa đánh tan năm bảy đống,

T T T B B T T

Ra tay đập bể mấy trăm hòn.

B B T T T B B

Tháng ngày bao quản thân sành sỏi,

T B B T B B T

Mưa nắng càng bền dạ sắt son.

B T B B T T B

Những kẻ vá trời khi lỡ bước,

T T T B B T T

Gian nan chi kể việc con con!

B B B T T B B

Phan Châu Trinh

-?Giỏi Dựa vào 2 bài thơ em có nhận xét gì về luật bằng trắc?

Luật bằng trắc được qui định chặt chẽ.

GV Luật bằng trắc trong thơ thất ngôn bát cú được qui định rất chặt chẽ theo hệ

thống ngang (vị trí các thanh trong từng câu)

+ Nếu chữ thứ 2 trong câu 1 là thanh bằng thì bài thơ được làm theo luật bằng (thể bằng)

+ Nếu chữ thứ 2 trong câu 1 là thanh trắc thì bài thơ được làm theo luật trắc

Trang 4

( thơ trắc)

VD: Bài thơ "Qua Đèo Ngang '' được làm theo luật trắc - vần bằng

Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà

LT VCB

Các chữ 2 - 4 - 6 trong câu phải đúng luật Chữ thứ 2 (B) chữ thứ 4 (T) chứ thứ 6 (B)

?Kh Dựa vào kết quả quan sát trên em hãy nêu mỗi quan hệ bằng trắc giữa các

dòng thơ?

Mối quan hệ bằng trắc (đối, niêm) giữa các dòng thơ.

+ Đối: bắt buộc phải có đối giữa câu 3- 4, 5- 6 thì đối từ loại, đối thanh, đối ý.

- Luật đối: câu 3 - 4

câu 5 - 6 Bắt buộc phải có đối

+ Niêm Là hệ thống đọc, các câu trong bài phải dính với nhau theo từng đối 1 ( 1- 8, 2- 3, 4- 5, 6- 7) chữ thứ 2 của câu 1 niêm với chữ thứ 2 của câu 8; chữ thứ 2 của câu 2- 3, 5- 6, 4- 5 niêm với nhau gọi là niêm

- Niêm: 1- 8, 2- 3, 4- 5, 6- 7

+Vần: là bộ phận của tiếng Cuối kế dấu thanh và giữa phần đầu (nếu có)những tiếng có bộ phận giống nhau là những tiếng hiệp vần với nhau; vần bằng vần trắc

- Vần: thường gieo vần bằng ở cuối các câu 1- 2- 4- 6- 8.

- Ngắt nhịp: 4- 3 hoặc 2- 2- 3.

?Tb Vậy trong thể thơ thất ngôn bát cú những tiếng nào hiệp vần với nhau?( ở vị

trí nào? Đó là vần bằng hay vần trắc?)

Vần bằng

Mỗi bài thơ có 1 vần ( độc vần ) nằm ở vị trí cuối câu 1- 2- 4- 6- 8.

?Tb Em hãy cho biết cách ngắt nhịp trong bài thơ này?

Ngắt nhịp 4- 3 hoặc 2- 2- 3, nhịp chẵn trước, nhịp lẻ sau

?Tb Sau khi đọc song thể thơ này em thấy có ưu nhược điẻm gì?

- Có vẻ đẹp hài hoà, cân đối, cổ điển, nhạc điệu trầm bổng phong phú.

- Gò bó vì có những ràng buộc, không phóng khoáng như thơ tự do.

3 Lập dàn bài.

?Giỏi Từ việc quan sát nhận diện những đặc điểm chủ yếu của thể thơ nêu trên

em sẽ trình bày những nội dung gì trong 3 phần của dàn bài?

a Mở bài:

?Tb: Ở phần Mở bài em định giới thiệu đối tượng thuyết minh như thế nào?

- Nêu định nghĩa chung về thể thơ thất ngôn bát cú.

Trang 5

GV: Khi học về một loại văn bản bao giờ chúng ta cũng có định nghĩa chung về

thể loại Do vậy khi thuyết minh về một thể loại văn học, ta có thể nêu định nghĩa chung về thể loại đó

b Thân bài: Thuyết minh các đặc điểm của thể thơ.

?Kh: Em hãy thuyết minh các đặc điểm của thể thơ thất ngôn bát cú thế nào?

- Mỗi bài thơ có 8 dòng (câu), mỗi câu có 7 chữ (tiếng) Số câu, chữ đó là bắt

buộc, không thể tùy ý thêm bớt.

?Kh: Qui luật bằng, trắc được qui định thế nào?

- Qui luật bằng, trắc: Thể thơ có qui định chặt chẽ về vị trí thanh bằng, thanh

trắc từng câu theo hệ thống ngang.

?Tb: Luật đối và niêm có đặc điểm gì đáng chú ý?

- Về luật đối và niêm:

+ Đối là yêu cầu bắt buộc, tạo nên sự hài hòa, câu đối về thanh điệu, ngôn

từ và ý nghĩa.

+ Niêm là hệ thống dọc, các câu thơ phải dính với nhau từng đôi một (nếu làm sai thì gọi là thất niêm).

- Vần: là vần bằng, mỗi bài thơ chỉ có một vần (độc vận) nằm ở chữ cuối câu, hiệp vần ở tiếng thứ 7 của câu 1,2,4,6,8.

- Ngắt nhịp: nhịp chẵn trước, nhịp lẻ sau.

- Ưu, nhược điểm:

+ Ưu: có vẻ đẹp cân đối, hài hòa, cổ điển, nhạc điệu trầm bổng.

+ Nhược: gò bó vì có sự ràng buộc.

c Kết bài:

?Tb: Nêu cảm nhận của em về thể thơ thất ngôn bát cú?

- Thất ngôn bát cú là một thể thơ quan trọng, nhiều bài thơ hay được làm theo

thể thơ này Ngày nay thể thơ này vẫn được nhiều người ưa chuộng.

?Tb Từ việc tìm hiểu trên, muốn thuyết minh một thể loại băn học cần chú ý điều

gì?

- Muốn thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học trước hết phải quan sát,

nhận xét và sau đó khái quát thành những đặc điểm.

- Khi nêu các đặc điểm cần lựa chọn những đặc điểm tiêu biểu quan trọng và cần có những ví dụ cụ thể làm sáng tỏ các đặc điểm ấy.

T Gọi HS đọc * Ghi nhớ: SGK

IV Luyện tập (15’)

1 Bài tập 1.

Trang 6

GV Hãy tìm ra đặc điểm chính của truyện ngắn trên cơ sở các truyện ngắn đã

học: " tôi đi học, lão hạc, chiếc lá cuối cùng"

GV Cho HS đọc mục I (tr 154 SGK) HS thảo luận theo các gợi ý sau:

- Thế nào là truyện ngắn

- Sự việc và nhân vật trong truyện ngắn

- Nhận xét và không gian và thời gian của cốt truyện

- Tìm 1 vài VD trong các truyện ngắn nêu trên để minh hoạ

HS: chia làm 4 nhóm thảo luận và trả lời

- Truyện nhắn là 1 hình thức tự sự loại nhỏ kể về một biến cố, 1 hành động,

1 trạng thái trong cuộc đời nhân vật, thể hiện 1 khía cạnh hay 1 mặt nào đó của đời sống xã hội.

- Truyện ngắn thường ít sự việc và nhân vật.

GV VD: truyện ngắn "lão Hạc" có 4 nhân vật, Lão Hạc, ông Giáo, vợ ông giáo, Binh Tư,

+Sự việc: nhà nghèo, con trai đi phu, sau trận bão, lão ốm, bán chó, tự tử,

- Không gian, thời gian, hạn chế

VD: Truyện ngắn" Tôi đi học" tù nhà đến trường & trong lớp học, theo trình tự của buổi khai trường

- Không gian, thời gian, trong truyện ngắn hạn chế.

c) Củng cố: (1’) Để làm tốt bài thuyết minh môt thể loại văn học ta làm

như thế nào?

- Phải quan sát, nhận xét và sau đó khái quát thành những đặc điểm.

- Khi nêu các đặc điểm cần lựa chọn những đặc điểm tiêu biểu quan trọng và cần có những ví dụ cụ thể làm sáng tỏ các đặc điểm ấy

d) Hướng dẫn học ở nhà: (1’)

- Dựa vào phần lý thuyết và phần tìm hiểu lập dàn ý và đặc điểm trong truyện ngắn

- Viết thành bài văn hoàn chỉnh

- Chuẩn bị: "muốn làm thằng cuội"

- Tìm hiểu về nhà thơ Tản Đà Trả lời câu hỏi sách giáo khoa

==============================

Trang 7

Ngày soạn: 29/11/2010 Ngày dạy: 01/12/2010 Dạy lớp: 8B

Tiết 62 Hướng dẫn đọc thêm.

Văn bản: MUỐN LÀM THẰNG CUỘI

Tản Đà

1 Mục tiêu.

1) Về kiến thức: Giúp HS hiểu được tâm sự của nhà thơ lãng mạn Tản Đà:

buồn chán trước thực tại đen tối và tầm thường, muốn thoát li khỏi thực tại ấy bằng một ước mộng rất “ngông”

- Cảm nhận được cái mới mẻ trong hình thức một bài thơ thất ngôn bát cú (Đường luật) của Tản Đà: lời lẽ thật giản dị, trong sáng, rất gần với lối nói thông thường, không cách điệu, xa vời; ý tứ hàm súc, khoáng đạt, cảm xúc bộc lộ thật tự nhiên, thoải mái; giọng thơ thanh thoát, nhẹ nhàng pha chút hóm hỉnh duyên dáng

2) Về kỹ năng: Giúp HS rèn luyện kỹ năng đọc và cảm nhận thơ thất ngôn bát

cú nhưng có giọng điệu mới mẻ, ngôn ngữ giản dị, gần với lời nói thông thường

3) Về thái độ: Giáo dục HS tình cảm yêu mến thơ văn và nhà thơ Tản Đà.

2 Chuẩn bị của gv và hs.

a) Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu SGK, SGV, soạn giáo án.

b) Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, đọc kĩ bài thơ; suy nghĩ và trả lời các câu

hỏi trong SGK trang 156

2 Tiến trình bài dạy.

* Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số HS 8B: /17

- Lớp phó học tập báo cáo tình hình chuẩn bị bài của lớp

a) Kiểm tra bài cũ: (5’) (Kiểm tra miệng)

* Câu hỏi: Đọc thuộc lòng diễn cảm và trình bày đặc sắc nghệ thuật và nội dung bài thơ “Đập đá ở Côn Lôn” của Phan Châu Trinh?

* Đáp án - Biểu điểm

- Đọc thuộc diễn cảm đầy đủ, chính xác các câu trong bài thơ (4 điểm)

- Nghệ thuật: Bút pháp lãng mạn, giọng điệu hào hùng, nghệ thuật đối chặt chẽ, lối nói khoa trương gây ấn tượng mạnh (3 điểm)

- Nội dung: Bài thơ giúp ta cảm nhận một hình tượng đẹp lẫm liệt, ngang tàng của người anh hùng cứu nước dù gặp bước nguy nan nhưng không sờn lòng đổi chí (3 điểm)

* Đặt vấn đề vào bài mới (1’): Bên cạnh bộ phận yêu nước và cách mạng lưu

truyền bí mật ở nước ngoài và ở trong tù (như hai bài thơ ta vừa học) Trên văn đàn công khai ở nước ta đầu thế kỉ XX xuất hiện những tác phẩm thơ văn sáng tác theo

Trang 8

khuynh hướng lãng mạn mà Tản Đà là một trong những cây bút tài hoa nhất, là người được coi là có công mở đường cho trào lưu văn học lãng mạn trong những năm 20 của thế kỉ XX Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu tác giả qua một bài thơ

với tiếng nói rất “ngông” của ông, đó là: “Muốn làm thằng Cuội”

b) Dạy nội dung bài mới:

I Đọc và tìm hiểu chung (10’)

1 Vài nét về tác giả, tác phẩm:

?Tb: Trình bày những hiểu biết của em về tác giả Tản Đà?

- Tác giả: Tản Đà (1889 – 1939) tên khai sinh là Nguyễn Khắc Hiếu, quê ở

Hà Nội; ông xuất thân là nhà nho, nhưng chuyển sang sáng tác văn chương Quốc ngữ và sớm nổi tiếng.

GV: Vốn xuất thân nhà nho, nhưng lại sống giữa thời buổi Nho học tàn tạ, Tản Đà

sớm chuyển sang cầm cây bút sắt “mà sinh nhai lối dọc đường ngang” Là một nghệ sĩ có tài, có tình, có cá tính độc đáo, có nhân cách cao thượng, sáng trong, Tản Đà không muốn hoà nhập vào xã hội thực dân phong kiến đầy rẫy những chuyện xấu xa, nhơ bẩn, xô bồ, bon chen danh lợi Ông tìm cách thoát li vào rượu, thơ, vào cõi mộng, cõi tiên, vào lối sống phóng túng, phóng khoáng của khách tài

tử đa tình Ông là thi sĩ Việt Nam đầu tiên dám hiện diện trong thơ với “cái tôi” đầy đủ bản ngã của mình: cái tôi sầu mộng, đa tình, cái tôi ngông nghênh phớt đời, cái tôi cảm thông ưu ái, Thơ Tản Đà đã thổi một luồng gió lãng mạn mới mẻ trên thi đàn Việt Nam, đặc biệt là vào những năm 20 của thế kỉ XX Về phong cách thơ của Tản Đà các em cần nhớ:

- Thơ ông tràn đầy cảm xúc lãng mạn, lại rất đậm đà bản sắc dân tộc và có

những tìm tòi, sáng tạo mới mẻ.

- Tác phẩm chính: Khối tình con I, II; Giấc mộng con I; Thề non nước

?Tb: Nêu xuất xứ của bài thơ “Muốn làm thằng Cuội”?

* Tác phẩm: Bài thơ nằm trong quyển “Khối tình con I”, xuất bản năm

1917.

Chuyển: “Muốn làm thằng Cuội” là một bài thơ thể hiện được những tìm tòi, sáng

tạo mới mẻ của Tản Đà, sau đây mời các em cùng đọc để phần nào cảm nhận được điều đó

2 Đọc:

GV nêu yêu cầu đọc: bài thơ được làm theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật Do đó, khi đọc các em cần chú ý đọc đúng nhịp của thể thơ Bốn câu đầu đọc

với giọng nhẹ nhàng, thanh thoát; nhấn giọng ở từ ngữ: buồn lắm, chán nửa rồi,

nhắc lên chơi Bốn câu cuối giọng hóm hỉnh pha chút ngông nghênh, đọc nhấn

mạnh ở từ ngữ: có bầu có bạn, cùng gió, cùng mây, tựa nhau trông xuống.

- GV đọc một lần, gọi 2 HS đọc, cho các em nhận xét, GV nhận xét và uốn nắn các em cách đọc cho đúng

?Tb: Giải thích từ: Trần thế, Cung quế, cành đa, thế gian?

Trang 9

- Trần thế: cõi đời

- Cung quế: theo thần thoại Trung Quốc, trên cung trăng có cây quế, do đó

trăng còn được gọi là cung quế

- Cành đa: theo thần thoại Trung Quốc và Việt Nam, trên mặt trăng có cây đa

và thằng Cuội ngồi dưới gốc cây đa đó

- Thế gian: cõi đời, nơi người đời ở; người đời.

?Kh: Bài thơ được viết theo phương thức biểu đạt nào?

- Phương thức biểu cảm

GV: Phương thức biểu cảm được tác giả sử dụng để bộc lộ cái “tôi” của nhân vật

trữ tình

?Tb: Bài thơ được làm theo thể thơ nào ? Bố cục gồm mấy phần? Chỉ rõ giới hạn

của từng phần?

- Bài thơ được làm theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật

- Bố cục gồm bốn phần: đề gồm câu 1 và 2; phần thực gồm câu 3 và 4 , phần luận gồm câu 5 và 6, phần kết gồm câu 7 và 8

Chuyển: Để giúp các em cảm nhận được tâm sự của Tản Đà cô trò ta cùng tìm

hiểu bài thơ theo bố cục trên

II Phân tích (20’)

1 Hai câu đề:

HS đọc 2 câu đề

Đêm thu buồn lắm chị Hằng ơi!

Trần thế em nay chán nửa rồi,

?Kh: Giọng điệu và cách diễn đạt trong hai câu thơ có gì độc đáo?

- Trong hai câu đề, tác giả viết một câu cảm thán và một câu tự sự, tạo nên

giọng điệu thơ man mác sự buồn và chán Dùng từ ngữ biểu cảm trực tiếp giản dị

mà hàm súc “buồn lắm, chán nửa rồi”, lời xưng hô thật tự nhiên, thân thiết như cách bộc lộ tâm tình của người bình dân trong ca dao, dân ca (chị Hằng, em) Nghệ thuật nhân hoá vầng trăng, gọi là “chị Hằng” Gieo vần bằng ở tiếng thứ 7 của hai câu thơ (ơi, rồi)

- Giọng điệu thơ man mác; từ ngữ biểu cảm trực tiếp giản dị, hàm súc; phép nhân hoá.

GV: Bằng những biện pháp nghệ thuật đó tác giả bộc bạch tâm sự của mình.

?Tb: Nhà thơ bộc bạch tâm sự trong không gian, thời gian nào? Với ai?

- Nhà thơ bộc bạch tâm sự trong “đêm thu”, đây là một tín hiệu giàu chất thẩm

mĩ Bởi “thu” đồng nghĩa với buồn, với mộng, rất phù hợp để tác giả bộc bạch tâm trạng của mình Trong không gian, thời gian ấy thi nhân đã cất lên lời than thở với chị Hằng trên cung quế

Trang 10

?Kh: Theo em, tại sao Tản Đà lại chán trần thế?

- Hai câu mở đầu là lời tâm sự của tác giả với chị Hằng trong một đêm thu, nó đột khơi lên như một tiếng than, một nỗi lòng, một tâm trạng, nói như Xuân Diệu,

đó là “tiếng của trái tim, tiếng của linh hồn”, là “cái gì quý báu nhất của một thi sĩ” Tiếng than đó chứa chất một nỗi sầu da diết khôn nguôi, được diễn tả qua hai tiếng giản dị mà hàm súc: “buồn lắm” Đó cũng là nỗi buồn bàng bạc trong hầu khắp các bài thơ của thi sĩ

GV: Nhưng cái “buồn” trong hai câu thơ đâu chỉ có nỗi buồn đêm thu, mà còn cả

nỗi chán đời Bởi nỗi buồn đêm thu vốn là nỗi niềm thường tình của nhiều thi sĩ,

nhất là với hồn thơ lãng mạn như Tản Đà Còn nỗi chán đời (Trần thế em nay chán

nửa rồi) có duyên cớ vì đâu mà nó cứ đậm đặc trong thơ Tản Đà đến thế ? Xuân

Diệu cắt nghĩa đó là tâm trạng của thời đại Tản Đà: “Có ai đã sống những ngày tháng u uất từ 1925 trở về đến 1935 chắc đều nhận thấy xã hội ta lúc đó sống trong một không khí tù hãm u uất, phàm ai có đầu óc đều muốn thoát li, mà không thoát

li cho nổi” Do vậy, nỗi buồn tưởng như vô cớ của thi sĩ kì thực đã bao quát rất nhiều điều: có nỗi ưu thời mẫn thế trước sự tồn vong của đất nước, của dân tộc; có nỗi đau nhân sinh trước những cảnh đời “gió gió mưa mưa”, có nỗi cô đơn, thất

vọng, bế tắc của thân thế cá nhân mình: “Hai mươi năm lẻ hoài cơm áo – Mà đến

bây giờ có thế thôi” Bởi thế Tản Đà cảm thấy bất hoà sâu sắc với xã hội và muốn

thoát li khỏi cuộc đời đáng chán

Tâm sự bất hoà sâu sắc với thực tại xã hội, muốn thoát li

2 Hai câu thực:

HS: đọc 2 câu thực

Cung quế/ đã ai/ ngồi đó chửa?

Cành đa /xin chị/ nhắc lên chơi.

?Kh: Chỉ ra những đặc sắc nghệ thuật trong hai câu thơ?

- Nghệ thuật đối rất chỉnh: đối thanh, đối lời (cung quế - cành đa, đã ai – xin

chị, ngồi đó chửa - nhắc lên chơi) Cách ngắt nhịp 2/2/3 tạo nên giọng điệu nhẹ

nhàng, thanh thoát, pha chút tình tứ, hóm hỉnh, có nét phóng túng, ngông nghênh

Nhà thơ đưa lời ăn tiếng nói hàng ngày vào thơ một cách thật tự nhiên (ai ngồi đó

chửa, nhắc lên chơi); tác giả bám sát các chi tiết trong thần thoại về sự tích mặt

trăng của dân gian (chị Hằng, cung quế, cành đa, chú Cuội) với dòng cảm xúc bay

bổng và trí tưởng tượng phong phú, táo bạo đã tạo nên một tứ thơ thật lãng mạn;

chi tiết gợi cảm, bất ngờ (Cành đa xin chị nhắc lên chơi) Gieo vần bằng ở tiếng thứ 7 của câu 4 (chơi)

Nghệ thuật đối rất chỉnh; giọng điệu nhẹ nhàng, có nét ngông nghênh; trí tưởng

tượng phong phú.

?Kh: Có người nhận xét rằng: Tản Đà là một hồn thơ “ngông” Em hiểu “ngông”

nghĩa là gì? (bộc lộ một thái độ như thế nào đối với cuộc sống?)

- Ngông có nghĩa là làm những việc trái với lẽ thường, khác với mọi người bình thường Ngông trong văn chương thường biểu hiện bản lĩnh của con người có

Ngày đăng: 31/03/2021, 21:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w