- Hướng dẫn chấm văn ở phía sau Hoạt động 3 Trả bài làm cho hs : * Trả bài và chữa bài - Trả bài cho HS tự xem - Yêu cầu Hs trao đổi bài để nhận xét - HS tự chữa bài làm của mình vào bên
Trang 1Ngày soạn: 8/11/2015 Tuần: 13 Tiết thứ: 49
TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN,
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Nắm vững hơn cách làm bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm
- Nhận ra được những chỗ mạnh, chỗ yếu khi viết loại bài này và có hướng sửa chữa khắc phục lỗi trong bài viết của mình
II Chuẩn bi :
- GV chuẩn bị đáp án – bài KT
III Các bước lên lớp.
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
3 Nội dung bài mới
HS nhớ lại đề bài và bài làm của mình
Đáp án Văn:
• Trắc nghiệm: 1b, 2b, 3d, 4a, 5d, 6a, 7a, 8c.
• Tự luận:
Câu1: - Nỗi thống khổ của người dân trước cách mạng tháng tám và phẩm chất cao
quý của họ, thái độ trân trọng của tác giả đối với họ
- Tác giã khắc hoạ tài tình một nhân vật Lão Hạc và miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật một cách đặc sắc
- Cách kể chuyện mới mẽ linh hoạt ngôn ngữ giản dị, miêu tả chân thực đậm chất triết lí
Câu 2 - Vạch trần bộ mặt tàn ác bất nhân của chế độ thực dân phong kiến ca ngợi
phẩm chất cao đẹp và sức mạnh tiềm tàng của người phụ nữ nông dân
- Xây dựng nhân vật điễn hình, miêu tả hiện thực chân thực, sinh động
Chú ý : Trên đây chỉ là dàn ý gợi ý , nếu học sinh có những ý đầy đủ và mạch lạc thì tuỳ mà giáo viên cho điểm
Hoạt động 2: Nhận xét bài làm của hs:
- Về kiểu bài
- Việc sử dụng các yếu tố miêu tả, biểu cảm, đánh giá
- Về cấu trúc và tính liên kết của những văn bản đã viết
- Tỉ lệ điểm số cụ thể :
* KẾT QUẢ:
Văn:
Lớp 8A1 G
Trang 2K Tb Yếu Kém
Lớp 8A2: G:
- GV đọc một số bài làm khá tốt cho Hs rút kinh nghiệm
- Hướng dẫn chấm văn (ở phía sau)
Hoạt động 3 Trả bài làm cho hs :
* Trả bài và chữa bài
- Trả bài cho HS tự xem
- Yêu cầu Hs trao đổi bài để nhận xét
- HS tự chữa bài làm của mình vào bên lề hoặc phía dưới bàil àm với các lỗi dùng từ, chính tả, đặt câu, diễn đạt, trình bày
- Ưu khuyết, điểm:
* Ưu điểm :
- Có sự việc, nhân vật, miêu tả và biểu cảm trong bài văn
- Nhiều em có miêu tả và cảm xúc khá tốt
- Đa số học sinh làm được bài
* Khuyết điểm:
- Viết sai chính tả
- Viết câu không hoàn chỉnh
- Sự kết hợp miêu tả và biểu cảm chưa nhuần nhuyễn
- Một vài em chưa biết triễn khai bài văn
4 Củng cố:
- GV nhắc nhở những vấn đề cần chuẩn bị cho bài viết sau.
Khi viết phải phân tích đề cho thật kỹ , thực hiện cho đủ các bước tạo lập văn bản ,
chú ý viết chính tả đặt câu cho đúng
5 Hướng dẩn hs học bài,làm bài tập và soạn bài mới ở nhà
soạn văn bản bài toán dân số
IV Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 8/11/2015 Tuần 13
GIÁO ÁN HÔI GIẢNG CHÀO MƯNG NGÀY NHÀ GIÁO VN 20-11
Tiết thứ 50
BÀI TOÁN DÂN SỐ
I Mục tiêu:
Trang 31 Kiến thức
- Nắm được mục đích và nội dung chính mà tác giả đặt ra văn bản là cần phải hạn chế
sự gia tăng dân số
- Thấy được cách viết nhẹ nhàng, kết hợp kể chuyện với lập luận trong nội dung bài viết
- Sự hạn chế của gia tăng dân số là con đường “tồn tại hay không tồn tại” của loài người
- Sự chặt chẽ, khả năng thuyết phục của cách lập luận bắt đầu bằng một câu chuyện nhẹ nhàng mà hấp dẫn
2 Kĩ năng
- Tích hợp với phần Tập làm văn, vận dụng kiến thức đã học ở bài “phương pháp thuyết minh” để đọc-hiểu, nắm bắt được vấn đề có ý nghĩa thời sự trong văn bản
3 Thái độ - Vận dụng vào việc viết bài văn thuyết minh
II Chuẩn bị:
Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ.
Học sinh: SGK, STK, học bài.
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
1 Giải thích nhan đề “Ôn dịch, thuốc lá”? Tại sao người viết coi thuốc lá và hút thuốc lá là ôn dịch ?
2 Muốn đấu tranh với nạn ôn dịch thuốc lá trong nhà trường và trong gia đình có hiệu quả, riêng em đã làm gì và sẽ định làm gì ?
3 Nội dung bài mới.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
- Giới thiệu bi mới :
Nguy cơ và hậu quả của sự
bùng nổ gia tăng dân số quá
nhanh là vấn đề mà nhà
nước ta phải tính toán cho
hợp lý để kèm lại sự gia
tăng dân số quá nhanh
Hôm nay, chúng ta tìm hiểu
về vấn đề này qua bài
“Bài toán dân số”
GV ghi tựa bài :
Xuất xứ của vb:
Đọc-hiểu văn bản
Hướng dẫn đọc văn bản và
tìm hiểu chú thích
- GV hướng dẫn HS đọc và
tìm hiểu chú thích
- Yêu cầu đọc rõ ràng chú ý
những câu cảm, những con
- Hs nghe
- Hs ghi tựa bài mới
- HS đọc văn bản tìm hiểu
I/ Tìm hiểu chung:
1 Xuất xứ :
Văn bản nhật dụng in trên báo Giáo dục & Thời đại chủ nhật số
28, năm 1995 của tác giả Thái An
2 Đọc- hiểu văn bản Vấn đề chính :
Sự phát triển dân số
có mối liên quan chặt chẽ đến chất lượng cuộc sống con người
và toàn xã hội Hạn chế sự gia tăng dân số
là đòi hỏi tất yếu của
sự phát triển xã hội loài người
Trang 4số, những từ phiên âm.
- GV giảng thêm 1 số từ:
chàng Ađam và nàng Eva,
tồn tại hay không tồn tại
- GV yêu cầu Hs xác định
thể loai văn bản
Hỏi : Vấn đề chính của văn
bản là nói lên nội dung
chính là gì ? Gia tăng dân
số có ảnh hưởng gì đến
cuộc sống của dân ta cũng
như của loài người ?
* GV chốt : Sự phát triển
dân số có mối liên quan
chặt chẽ đến chất lượng
cuộc sống con người và
toàn x hội Hạn chế sự gia
tăng dân số là địi hỏi tất
yếu của sự pht triển x hội
lồi người
đưa ra con số thực trạng
dân số thế giới và Việt Nam
:
+ Việt Nam :
*Năm 1945 : 25 triệu người
*Năm 2007 : Hơn 80 triệu
người
=> Chỉ hơn 62 năm mà tăng
tới 55 triệu người (diện tích
không tăng) sẽ là gánh
nặng cho xã hội và nhà
nước
+ Thế giới :
*Năm 1987 : 5 tỷ người
*Năm 2007 : hơn 7 tỷ
người
So sánh : Đất đai không
sinh thêm, của cải vật chất
do con người làm ra tăng
theo cấp số cộng, dân số
chú thích
- HS: Văn bản nhật dụng nghị luận CM – g thích vấn đề:
Dân số gia tăng và hậu quả của nó
- HS trả lời có ảnh hưởng : cuộc sống và môi trường sống
- HS nghe v ghi nhận
- HS xác định bố cục: 3 phần
- Hs thảo luận, trả lời từng câu hỏi
Tác giả tỏ ý nghi ngờ và không tin cuối cùng sáng mắt ra -> tạo sự bất ngờ, hấp dẫn
3 Bố cục: 3 phần
( chặt chẽ) a) Từ đầu sáng mắt ra: Tác giả nêu vấn đề: Bài toán dân số và kế hoạch hóa dường như
đã được đặt ra từ thời
cổ đại
b) Thân bài: “Đó là
ô thứ 34 của bàn cờ” :
- Tập trung làm sáng
tỏ vấn đề: Tốc độ gia tăng dân số rất nhanh c/ Kết bài: Còn lại: Kêu gọi loài người cần hạn chế sự bùng nổ và gia tăng dân số
II Tim hiểu nội dung văn bản:
1 Tác giả nêu vấn đề (mở bài):
- Bài toán dân số và kế hoạch hóa dường như
đã được đặt ra từ thời
cổ đại
-> Cách nêu vấn đề tạo
ra bất ngờ, hấp dẫn lôi cuốn người đọc
2 Chứng minh, giải thích tốc độ gia tăng dân số rất nhanh
(thân bài) :
- Tác giả so sánh, giúp
Trang 5tăng thêm cấp số nhân ->
rất khó khăn …
Dân số tăng thì nhiều
vấn đề xảy ra : Kinh tế
chậm phát triển, Lương
thực thực phẩm cung
không đáp ứng nhu
cầu , Phải kế hoạch
hoá dân số (Tích hợp bảo
vệ môi trường trực tiếp :
Bao bì ni long và rác thải
do dân số ngày càng đông
thì việc này cũng l một
gánh nặng cho dân tộc và
nhân loại)
Tích hợp với giáo dục môi
trường : Dân số đông
môi trường sẽ dẽ bị ảnh
hưởng : Canh tác hết mức
Đất bạc màu Cuộc sống
bon chen, thực dụng (tàn
phá rừng…) ảnh hưởng
càng xấu cho môi trường …
v…v….v…
Hỏi : Văn bản đã sử
dụng các biện pháp
nghệ thuật nào ?
+ Kết hợp
+ lập luận
+ ngôn ngữ
- GV chốt :
+ Sử dụng kết hợp các
phương pháp so sánh, dùng
số liệu, phân tích
+ Lập luận chặt chẽ
+ Ngơn ngữ khoa học, giu
sức thuyết phục
- HS đọc thầm đoạn b1 kể tóm tắt câu chuyện
- HS: Giúp người đọc so sánh hình dung ra tốc độ bùng nổ dân số
- Hs lần lượt so sánh – thống
kê – phân tích và trả lời câu hỏi người viết nêu giả thiết so sánh từ -> 1995 rất tự nhiên
và tán phục
- Sự gia tăng dân số tỉ lệ thuận với sự nghèo khổ lạc hậu, sự mất cân đối về XH tỉ
lệ nghịch với sự phát triển về kinh tế và văn hóa Hai yếu tố
đó tác động lẫn nhau vừa là nguyên nhân vừa là kết quả
- HS nghe
- HS tự suy nghĩ trao đổi, phát biểu
- HS phát biểu
Gọi Hs đóng góp thêm về tác hại của gia tăng dân số Môi trường
HS
- HS trả lời
- HS nghe v ghi nhận
người đọc hình dung tốc độ bùng nổ và gia tăng dân số là rất nhanh
- Nêu lên bài toán cổ dẫn đến kết luận
- So sánh sự gia tăng dân số giống như lượng thóc trong các ô bàn cờ
- Thực tế mỗi phụ nữ lại có thể sinh rất nhiều con
- Thực trạng tình hình dân số thế giới và Việt Nam ngày càng tăng
sẽ ảnh hưởng đến tương lai của dân tộc
và nhân loại
3 Kết bài :
- Kêu gọi loài người hạn chế sự bùng nổ và gia tăng dân số Đó là con đường tồn tại của chính loài người
- Giải pháp : không có cách nào khác, phải hành động tự giác hạn chế sinh đẻ để làm giảm sự bùng nổ và gia tăng dân số
III Tổng kết
1 Nghệ thuật :
- Sử dụng kết hợp các phương pháp so sánh, dùng số liệu, phân tích
Trang 6Hỏi : Sau khi tìm hiểu và
phân tích xong, em hãy
cho biết ý nghĩa của văn
bản này
- GV chốt : Văn bản nêu
lên vấn đề thời sự của đời
sống hiện đại : Dân số và
tương lai của dân tộc, nhân
loại
- GV hỏi:
Văn bản này đem lại cho
em những hiểu biết gì ?
- GV cho HS rút ra nội
dung, ý nghĩa cần nhớ của
văn bản
- HS trả lời
- HS nghe v ghi nhận
HS đọc và ghi ghi nhớ
- Lập luận chặt chẽ
- Ngôn ngữ khoa học, giàu sức thuyết
phục :
2 Nội dung Ghi nhớ (SGK tr 132)
3 Ý nghĩa văn bản :
Văn bản nêu lên vấn đề thời sự của đời sống hiện đại : Dân số
và tương lai của dân tộc, nhân loại
Đất đai không sinh thêm, con người lại ngày càng nhiều lên gấp bội Nếu không hạn chế sự gia tăng dân số thì con người sẽ tự làm hại chính mình Từ câu chuyện một bài toán cổ về cấp số nhân, tác giả đã đưa ra các con số buộc người đọc phải liên tưởng và suy ngẫm về sự gia tăng dân số dáng lo ngại của thế giới, nhất là ở những nước chậm phát triển
Luyện tập
Bài tập 1: Liên hệ phần
đọc thêm để trả lời câu hỏi:
con đường nào là con
đường tốt nhất hạn chế sự
gia tăng dân số ?
Bài tập 2 : Hãy nêu các
lí do chính để trả lời
câu hỏi: vì sao sự gia
tăng dân số co tầm
quan trọng to lớn đối
với tương lại nhân loại,
nhất là đối với dân tộc
nghèo nàn, lạc hậu ?
- HS đọc phần đọc thêm và trả lời
- HS tự nêu lý do nhận xét
IV Luyện tập:
BT1 Trả lời: Đẩy
mạnh giáo dục là con đường tốt nhất hạn chế
sự gia tăng dân số
BT2 Hướng dẫn HS nêu các lí do:
- Dân số phát triển nhanh ảnh hưởng đến con người ở các phươg diện nào? (chỗ ở, lương thực, môi trường, việc làm, lạc hậu, ) Nhất
là vì nghèo nàn lạc hạn chế sự phát giáo dục, giáo dục không phát triển lại lại tạo nên nghèo nàn, lạc hậu
Trang 74 Củng cố: - GV hỏi:
Văn bản này đem lại cho em những hiểu biết gì ?
- GV cho HS rút ra nội dung, ý nghĩa cần nhớ của văn bản
5 Hướng dẩn hs học bài,làm bài tập và soạn bài mới ở nhà
- Học và soạn bài tiếp theo
vào nhà nguc quảng đông cảm tác
đập đá ở côn lôn
IV Rút kinh nghiệm
Người soạn
Phan Thị Song Thương
Tiết thứ 50
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Nắm vững hơn cách làm bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm
- Nhận ra được những chỗ mạnh, chỗ yếu khi viết loại bài này và có hướng sửa chữa khắc phục lỗi trong bài viết của mình
II Chuẩn bi :
- GV chuẩn bị đáp án – bài KT
III Các bước lên lớp.
4 Ổn định tổ chức
5 Kiểm tra bài cũ
6 Nội dung bài mới
HS nhớ lại đề bài và bài làm của mình
Đề: Kể về một lần mắc khuyết điểm khiến thầy cô giáo buồn
Dàn bài:
MB: Giới thiệu tình huống xẩy ra sự việc doi mình làm khiến thầy/ cô giáo buồn TB: - Kể lại diễn biến sự việc theo một trình tự hợp lý
- Câu chuyện đã diển ra ở đâu? Khi nào? Với thầy hay cô? Diễn ra việc gì?
- Khi kể kết hợp với miêu tả cử chỉ, hành động của bản thân, thầy/ cô biểu hiện thaáiđộ của mình trước sự việc đó
KB: Nêu kết thúc sự việc và cảm nghĩ của mình trước nội dung vừa kể
Trang 8Hoạt động 2: Nhận xét bài làm của hs:
- Về kiểu bài
- Việc sử dụng các yếu tố miêu tả, biểu cảm, đánh giá
- Về cấu trúc và tính liên kết của những văn bản đã viết
- Tỉ lệ điểm số cụ thể :
* KẾT QUẢ:
TLV:
Hoạt động 3 Trả bài làm cho hs :
* Trả bài và chữa bài
- Trả bài cho HS tự xem
- Yêu cầu Hs trao đổi bài để nhận xét
- HS tự chữa bài làm của mình vào bên lề hoặc phía dưới bàil àm với các lỗi dùng từ, chính tả, đặt câu, diễn đạt, trình bày
- Ưu khuyết, điểm:
* Ưu điểm :
- Có sự việc, nhân vật, miêu tả và biểu cảm trong bài văn
- Nhiều em có miêu tả và cảm xúc khá tốt
- Đa số học sinh làm được bài
* Khuyết điểm:
- Viết sai chính tả
- Viết câu không hoàn chỉnh
- Sự kết hợp miêu tả và biểu cảm chưa nhuần nhuyễn
- Một vài em chưa biết triễn khai bài văn
4 Củng cố:
- GV nhắc nhở những vấn đề cần chuẩn bị cho bài viết sau.
Khi viết phải phân tích đề cho thật kỹ , thực hiện cho đủ các bước tạo lập văn bản ,
chú ý viết chính tả đặt câu cho đúng
6 Hướng dẩn hs học bài,làm bài tập và soạn bài mới ở nhà
soạn văn bản bài toán dân số
IV Rút kinh nghiệm
Tiết thứ: 52 TLV
PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH
I Mục tiêu:
Giúp HS nhận rõ yêu cầu của phương pháp thuyết minh
Trang 9Nâng cao hiểu biết và vận dụng phương pháp thuyết minh trong việc tạp lập văn bản
1 Kiến thức :
- Kiến thức về văn bản thuyết minh (trong cụm bài học về văn bản thuyết minh đã học và sẽ học)
- Đặc điểm , tác dụng của các phương pháp thuyết minh
2 Kĩ năng :
- Nhận biết và vận dụng các phương pháp thuyết minh thông dụng
- Rèn luyện khả năng quan sát để nắm bắt được bản chất của sự việc
- Tích lũy và nâng cao tri thức đời sống
- Phối hợp sử dụng các phương pháp thuyết minh để tạo lập văn bản thuyết minh theo yêu cầu
3 Thái độ - Lựa chọn các phương pháp phù hợp như : định nghĩa, so sánh, phân tích,
liệt kê để thuyết minh về nguốn gốc, đặc điểm, công dụng của đối tượng
II Chuẩn bị:
Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ.
Học sinh: SGK, STK, học bài.
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ
thế nào là văn bản thuyết minh
3 Nội dung Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng Hoạt động 1 : Khởi động
- Giới thiệu bi mới : Yêu câu
đối với một bài văn thuyết minh
là phải có tri thức về đối tượng
cần thuyết minh Tri thức bắt
nguồn từ việc học tập, tích lũy
hằng ngày từ sách báo đặt biệt
là từ quan sát, tìm hiểu của HS
Ở tiết này, điều quan trọng là
các em muốn làm văn bản
thuyết minh thì phải có kiến
thức
Hoạt động 2 : Hình thnh kiến
thức
Giúp học sinh nhận thức
muốn làm bài thuyết minh
phải có tri thức :
- GV nêu câu hỏi để HS trả lời
ôn lại các loại tri thức của văn
bản thuyết minh ở tiết 1
- GV nêu câu hỏi :
1a/Các văn bản đã tìm hiểu ở
- HS trả bài
- HS nghe
- HS trả lời Câu 1a/ Sử dụng các loại tri thức về sự vật, khoa
I.TÌM HIỂU CÁC
PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH:
1 Quan sát, học tập tích lũy tri thức để làm
bài văn thuyết minh
- Các tri thức về : Sự vật (cây dừa), khoa học (lá cây, con giun đất), lịch sử (khởi nghĩa Nông Văn Vân), văn hoá (Huế) …
- Để có tri thức cần : Quan sát, học tập tích luỹ, tham quan …
Trang 10tiết 1 đã sử dụng loại tri thức
gì ?
- GV nêu câu hỏi 1b/ Làm thế
nào để có các tri thức ấy ?
- Gv hỏi thêm: Quan sát, phân
tích là như thế nào ? Vai trò của
quan sát, học tập, tích luỹ ở đây
như thế nào ?
Gv chốt :
-Quan sát: Tìm hiểu đối tượng
về màu sắc, hình dáng, kích
thước đặc điểm, tính chất …
-Học tập : Tìm hiểu đối tượng
qua sách báo, tài liệu và từ điển
…(vd: vì sao lá có màu xanh,
KN Nông Văn Vân)
-Tham quan: Tìm hiểu đối
tượng bằng cách trực tiếp…(vd:
Cây dừa …, Huế )
-Quan sát đối tượng về hình
dáng, kích thước, đặc điểm.
-Tìm hiểu mối quan hệ giữa đối
tượng với các đối tượng khác
xung quanh Tìm hiểu quá trình
phát sinh, phát triển, tồn tại và
mất đi
-Ghi chép số liệu cho thật chính
xác
=> Nêu khẳng định yêu cầu:
Muốn làm văn bản thuyết minh
phải quan sát, tìm hiểu, tích lũy
tri thức
- GV nêu câu hỏi 1c/ Bằng
tưởng tượng, suy luận có thể có
tri thức để làm bài văn thuyết
minh được hay không ?
-Gv chốt : Muốn có tri thức để
làm tốt văn bản thuyết minh
thì ta phải làm sao ?
- Gv gọi Hs đọc ghi nhớ (phần °
1 SGK.Tr : 128)
học, lịch sử, văn hóa
1b/ - Quan sát
- Học tập
- Tham quan
- HS trả lời
- HS trả lời
1b/ - Không thể làm văn bản thuyết minh, vì : không có tri thức Văn bản thuyết minh không thể tưởng tưởng tượng, suy luận ra
-HS đđọc ghi nhớ
- Ghi nhớ 1 (phần ° 1 SGK.Tr : 128)