Khác với văn bản nghị luận, tự sự, miêu tả biểu cảm văn bản thuyết minh chủ yếu trình bày tri thức một cách khách quan, giúp con người hiểu biết được đặc trưng tính chất của sự vật hiện [r]
Trang 1TUẦN 11 NGỮ VĂN - BÀI 10, 11 Kết quả cần đạt
- Kiểm tra và củng cố nhận thức của học sinh về phần văn học Việt Nam hiện đại và văn học nước ngoài
- Biết kể trước tập thể một cách rõ ràng, gãy gọn, sinh động một câu chuyện
có kết hợp với miêu tả và biểu cảm, qua đó ôn tập về ngôi kể
- Củng cố kiến thức đã học ở Tiểu học về đặc điểm của câu ghép và cách nối các vế câu ghép
- Nắm được vai trò, vị trí của văn bản thuyết minh trong đời sống con của người
Ngày soạn: 22/10/2010 Kiểm tra ngày: 25/10/2010 Dạy lớp 8B
Tiết 41:
KIỂM TRA VĂN
1 Mục tiêu bài dạy : Giúp hs
a) Kiến thức:
- Kiểm tra và củng cố nhận thức của học sinh về phần văn học Việt Nam hiện đại và văn học nước ngoài
b) Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng củng cố khái quát tổng hợp, phân tích và so sánh lựa chọn
c) Thái độ:
- Giáo dục cho học sinh có ý thức nghiêm túc trong giờ kiểm tra
* Ma trận:
Vận dụng Nhận biết Thông hiểu
Mức độ
Lĩnh vực nội dung TN TL TN TL TN TL TN TL Tổng
Nội dung
C2
C3
C4
4
* Ổn định tổ chức: Sĩ số 8B: /17
3 Nội dung đề kiểm tra.
Trang 2ĐỀ BÀI
I Phần trắc nghiệm:
Đọc kĩ các câu 1, 2, 3, 4, 5 sau đó khoanh tròn vào chữ cái câu trả lời đúng nhất?
Câu 1
Tôi đi học của Thanh Tịnh được viết theo thể loại nào?
A.Văn nghị luận C Truyện ngắn
B Tuỳ bút D Bút kí
Câu 2.
Đoạn trích Trong lòng mẹ được kể theo ngôi thứ mấy?
A Ngôi thứ nhất C Ngôi thứ ba
B Ngôi thứ hai D Cả A, B, C đều đúng
Câu 3
Ý nào không nói lên nguyên nhân tạo nên sức mạnh phản kháng của chị
Dậu trong đoạn trích "Tức nước vỡ bờ".
A Lòng căm hờn bọn tay sai cao độ
B Tình thương chồng con vô bờ bến
C Muốn ra oai với bọn nhà lý trưởng
D Ý thức được sự cùng đường của mình
Câu 4
Chiếc lá do cụ Bơ-men vẽ trên tường trong một đêm mưa tuyết thật sự
là một kiệt tác Vì sao?
A Vì bức hoạ “chiếc lá” có thể bán được rất nhiều tiền
B Vì bức hoạ “chiếc lá” được mọi người trầm trồ khen ngợi
C Vì bức hoạ “chiếc lá” được vẽ giống như thật và được vẽ bằng cả tình yêu thương bao la và lòng hi sinh cao cả đã cứu sống một con người của người hoạ sĩ lao động quên mình
D Tất cả đều đúng
Câu 5
Dòng nào nói đúng nhất giá trị của các văn bản: Trong lòng mẹ, Tức nước vỡ bờ, Lão Hạc?
A Giá trị hiện thực C Cả A & B đều đúng
B Giá trị nhân đạo D Cả A & B đều sai
Câu 6
“Cái đầu lão nghẹo về một bên và cái miệng của lão mếu như con nít Lão
hu hu khóc”.
So với văn bản gốc văn bản trên còn thiếu một từ rất quan trọng Hãy tìm
và điền vào đúng chỗ còn thiếu? Cho biết tác dụng của từ đó trong câu?
II Phần tự luận.
Trang 3Câu 7
Tóm tắt đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” của Ngô Tất Tố bằng một đoạn văn ngắn khoảng 7 – 8 dòng ?
Câu 8
Qua hai văn bản “Tức nước vỡ bờ” và “Lão Hạc” em hiểu gì về số phận của người nông dân trước Cách mạng tháng tám?
ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM
I Phần trắc nghiệm (3 điểm)
1 C (0.25 điểm) 3 C (0.5 điểm) 5 C (0.5 điểm)
2 A (0,25 điểm) 4 C (0.5 điểm)
6 Từ "móm mém": (0.5 điểm) [ ] cái miệng móm mém của lão mếu như con
nít
- Tác dụng: (0.5 điểm)
Gợi tả ngoại hình của lão Hạc khi kể chuyện bán con chó, giúp người đọc hình dung được vẻ mặt đau đớn và sự ân hận đến tội nghiệp của lão Hạc
II Phần tư luận: (7 điểm)
Câu 7: (3 điểm)
Buổi sáng hôm ấy, khi chị Dậu đang chăm sóc anh Dậu vừa mới tỉnh thì bọn cai lệ và người nhà Lí trưởng sầm sập kéo nhau vào thúc sưu Mặc cho những lời van xin tha thiết của chị, chúng cứ một mực xông tới định trói anh Dậu Tức quá, chị Dậu đã liều mạng chống trả quyết liệt, hạ ngã hai tên tay sai độc ác
Câu 8: (4 điểm)
(1 điểm) - Nêu đủ tên các nhân vật chính trong văn bản văn học nước ngoài
đã học theo yêu cầu: Cô bé bán diêm, Đôn-ki-hô-tê, Bác Bơ-men, Người hoạ sĩ (3 điểm) - Nêu ngắn gọn suy nghĩ của em về một trong những nhân vật trong văn bản nước ngoài đã học (cần đáp ứng được những yêu cầu sau)
+ Hoàn cảnh sống của nhân vật;
+ Hình thức cúng như đặc điểm, hành động nhân vật;
+ Tình cảm, ước mơ và những khát khao của nhân vật;
+ Nhân vật đã gieo vào lòng em những ấn tượng khó quên: (về nỗi đau, bất hạnh của các em nhỏ - Cô bé bán diêm; về một hiệp sĩ sống trong ảo tưởng hão huyền - Đôn-ki-hô-tê; về sự hy sinh quên mình vì người khác - bác Bơ-men trong Chiếc lá cuối cùng; về tình yêu quê hương sâu đậm - Người hoạ sĩ trong Hai cây phong)
4 Đánh giá nhận xét sau khi chấm bài kiểm tra.
Tổ chuyên môn duyệt
Ngày 23 tháng 10 năm 2010
Trang 4Ngày soạn: 22/10/2010 Ngày dạy: 27/10/2010 Dạy lớp 8B
Tiết 42 Tập làm văn:
LUYỆN NÓI
KỂ CHUYÊN THEO NGÔI KỂ KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM
1 Mục tiêu bài dạy : Giúp hs
a) Kiến thức:
- Học sinh ôn lại kiến thức về ngôi kể đã học ở lớp 6 Biết trình bày miệng trước tập
thể 1 cánh rõ ràng, ngắn gọn, sinh động về 1 câu chuyện có kết hợp với miêu tả và biểu cảm
b) Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng kể chuyện trước tập thể
c) Thái độ:
- Rèn cho học sinh có thái độ tự tin trình bày trước tập thể.
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV: Sgk, Tài liệu tham khảo, soạn giáo án, bảng phụ.
- HS: Học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới
3 Tiến trình bài dạy:
* Ổn định tổ chức: Sĩ số lớp 8B: /17
a) Kiểm tra bài cũ: ( 4’) Kiểm tra sự chuẩn bị bài của hs
b) Dạy nội dung bài mới:
Giờ tập làm văn luyện nói có mục đích rất rõ là nhằm luyện nói Nếu như nói ở các giờ học và các họat động khác là nói 1 cách tự nhiên, thì nói ở giờ luyện nói nàysẽ rèn cho các em kĩ năng trình bày miệng trước tập thể một cách rõ ràng, gãy gọn và sinh động về một câu chuyện có kết hợp với miêu tả và biểu cảm
?Kh
HS
Các em đã được học về ngôi kể và tác dụng của
từng ngôi kể trong chương trình ngữ văn 6
Căn cứ vào kiến thức văn tự sự đã học ở lớp 6,
em hãy cho biết có những ngôi kể nào? Cho biết
tác dụng của từng ngôi kể?
- Kể theo ngôi thứ nhất: là người kể xưng "tôi"
trong câu chuyện Kể theo ngôi này, người kể có
thể trực tiếp kể ra những gì mình nghe, mình thấy,
mình trải qua, có thể tiếp trực tiếp nói ra những
suy nghĩ, tình cảm chính mình, khiến câu chuyện
I Ôn tập về ngôi kể
Trang 5?Kh
HS
GV
HS
?Tb
HS
?Kh
HS
trở nên chân thực và xúc động Kể như là người
trong cuộc làm tăng tính chân thực, tính thuyết
phục "như là có thật của câu chuyện”
- Kể theo ngôi thứ 3: là người kể tự giấu mình đi,
gọi tên nhân vật bằng tên gọi của chúng
-> Tác dụng: Giúp người kể có thể kể chuyện một
cách linh họat, tự do những gì diễn ra với nhân vật
Ví dụ:
- Ngôi kể thứ nhất: VB’ “Tôi đi học”, “Trong lòng
mẹ”
- Ngôi kể thứ 3: Tức nước vỡ bờ Chiếc lá cuối
cùng
Tại sao người ta phải thay đổi ngôi kể?
- Thay đổi ngôi kể là do mục đích, ý đồ nghệ thuật
của người viết truyện để câu truyện kể phù hợp với
cốt chuyện
- Tuỳ theo mỗi cốt truyện cụ thể, ở những tình
huống cụ thể mà người viết lựa chọn các ngôi kể
cho phù hợp Cũng có khi trong một truyện, người
viết dùng các ngôi kể khác nhau (thay đổi ngôi kể)
để soi chiếu sự việc, nhân vật bằng các điểm nhìn
khác nhau, tăng tính sinh động, phong phú khi
miêu tả nhân vật, sự việc, con người
đọc thầm đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” (Tr 110)
- Em hãy nêu những sự việc, nhân vật chính và
ngôi kể trong đoạn văn?
- Sự việc: Cuộc đối đầu giữa những kẻ đi thúc sưu
với nhiều người xin khất sưu
- Nhân vật chính: Chị Dậu
- Ngôi kể: Ngôi thứ 3
Hãy chỉ rõ yếu tố miêu tả và biểu cảm trong đoạn
trích?
- Yếu tố miêu tả:
+ Cảnh cai lệ đánh vào ngực chị Dậu
+ Cảnh chị Dậu cự lại cảnh chị Dậu túm cổ hai
tên tay sai lẳng ra thềm
- Các yếu tố miêu tả giúp người đọc hình dung sự
việc
II Luyện nói (30’)
Trang 6HS
GV
HS
HS
GV
- Yếu tố biểu cảm: được biểu hiện trong các câu
đối thoại giữa chị Dậu - cai lệ, người nhà lí trưởng
“lúc đầu chị van xin, xưng hô: cháu, ông, rồi xưng
tôi -ông cuối cùng khi bị dồn đến bước đường
cùng chị thay đổi mày - bà” Đặc biệt chú ý yếu tố
biểu cảm trong câu nói của chị Dậu “mày trói
chồng bà đi bà cho mày xem!”
Muốn kể lại đoạn trích trên theo ngôi thứ nhất
thì phải thay đổi những gì?
- Chuyển ngôi thứ 3 thành ngôi thứ nhất xưng
"Tôi", chuyển lời thoại trực tiếp thành lời kể gián
tiếp, lựa chọn chi tiết miêu tả và lời biểu cảm cho
sát hợp với ngôi thứ nhất
- Trong khi kể cần kết hợp các động tác, cử chỉ,
nét mặt để miêu tả và thể hiện tình cảm đúng như
nhân vật chị Dậu trong truyện đã thể hiện
- Cần thuộc diễn biến truyện và lời của nhân vật để
kể một cách sinh động, tự nhiên
Chia nhóm - HS tập nói trong tổ (10’)
Luyện tập theo nhóm đã phân công => trình bày
kết quả (có nhận xét, rút kinh nghiệm về cách trình
bày, sử dụng từ ngữ, tác phong)
Yêu cầu: sử dụng đúng ngôi kể, trình bày rõ ràng
mạch lạc Tự tin, mắt nhìn vào mọi người, thể hiện
ngữ điệu trong từng lời nói
- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp
- Cùng học sinh theo dõi, nhận xét, uốn nắn, bổ
sung
- Đoạn văn tham khảo:
“Tôi xám mặt, vội đặt con bé xuống đất, chạy đến
đỡ lấy tay người nhà và van xin: Cháu van ông,
nhà cháu vừa tỉnh được một lúc, ông tha cho: Tha
này! tha này! vừa nói hắn vừa bịch luôn vào ngực
tôi mất bịch rồi lại sấn đến để trói chồng tôi Lúc
ấy hình như tức quá không thể chịu được, tôi liều
mạng cự lại:
- Chồng tôi đang đau ốm, ông không được phép hành
hạ!
1 Luyện nói trước tổ:
2 Luyện nói trước lớp:
Trang 7Cai lệ tát vào mặt tôi một cái đánh bốp, rồi hắn
nhảy vào cạnh chồng tôi Tôi nghiến hai hàm
răng:
- Mày trói ngay chồng bà đi, bà cho mày xem!
Rồi tôi túm lấy cổ hắn, ấn rúi ra cửa Sức lẻo
khoẻo của anh chàng nghiện chạy không kịp với
sức xô đẩy của tôi, nên hắn ngã chỏng quèo trên
mặt đất, trong khi miệng vẫn lảm nhảm thét trói vợ
chồng tôi”
c) Củng cố, luyện tập: (2')
- Khái quát lại toàn bộ những kiến thức cơ bản về văn tự sự kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Những điều cần lưu ý khi kể chuyện trước tập thể (luyện nói)
d) Hướng dẫn hs học bài ở nhà: (1’)
- Ôn lại lí thuyết về ngôi kể
- Tiếp tục luyện nói với văn bản: Lão Hạc
- Chuẩn bị bài: Câu ghép
================================
Ngày soạn: 26/10/2010 Ngày dạy: 28/10/2010 Dạy lớp 8B
HG
Tiết 43 Tiếng Việt:
CÂU GHÉP
1 Mục tiêu bài dạy : Giúp hs
a) Kiến thức:
- Nắm được dặc điểm của câu ghép và cách nối các vế trong câu ghép
- Vận dụng để làm bài tập và sử dụng trong khi giao tiếp
b) Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng sử dụng câu ghép trong khi viết
c) Thái độ:
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a) GV: Sgk, Tài liệu tham khảo, soạn giáo án, bảng phụ.
b) HS: Học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới
3 Tiến trình bài dạy:
* Ổn định tổ chức: Sĩ số 8B: /17
Trang 8a) Kiểm tra bài cũ: ( 5’) Kiểm tra miệng
* Câu hỏi: Thế nào là nói giảm nói tránh? Cho ví dụ?
* Đáp án: (5 điểm)- Nói giảm, nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách
diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự
(5 điểm) Ví dụ: Bác Dương thôi đã thôi rồi
Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta
(Nguyễn Khuyến - Khóc Dương Khuê)
- Thôi đã thôi rồi: Chết
b) Bài mới:
Câu ghép là hiện tượng khá phức tạp về mặt lý thuyết Đây là nơi có nhiều ý kiến khác nhau, khác nhau trong cách hiểu, khác nhau trong cách phân loại Vậy câu ghép có đặc điểm như thế nào, có mấy cách nối các vế câu trong câu ghép? Chúng ta sẽ tìm hiểu bài hôm nay
I ĐẶC ĐIỂM CỦA CÂU GHÉP.
1) Ví dụ:
HS: đọc ví dụ (SGK, T.111) chú ý phần in đậm:
?Yếu: Xác định phần in đậm trong SGK?
HS: Xác định, GV ghi bảng (máy chiếu)
* Ví dụ 1:
a) Tôi / quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi (như) mấy cánh hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng.
b) Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, mẹ tôi yếm nắm tay tôi dắt đi trên con đường làng dài và hẹp.
c) Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học
? Tìm các cụm C - V trong những câu trên (in đậm trong SGK)?
HS:
a) Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi
CN VN
(như) mấy cánh hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng
?Tb: Trong ví dụ này, ta có thể xác định thêm cụm C-V nào nữa không?
HS:
- Những cảm giác trong sáng /nảy nở trong lòng tôi
C1 V1
Trang 9- Mấy cành hoa tươi / mỉm cười trời quang đãng.
C2 V2
GV Như vậy, câu này có 3 cụm C-V, trong đó có cụm 2 C-V nhỏ nằm trong cụm C
-V lớn Cụ thể , thành phần vị ngữ của câu có cấu tạo là một cụm động từ, ĐT trung
tâm là từ “quên” được bổ nghĩa bằng phụ ngữ là hai cụm C -V có quan hệ so sánh (như).
(Câu dùng cụm C-V để mở rộng câu hay còn được gọi câu mở rộng thành phần).
b) Mẹ tôi / âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp.
CN VN
=> Câu này chỉ có một cụm C -V => (câu đơn)
c) Cảnh vật chung quanh tôi / đều thay đổi, vì chính lòng tôi / đang có sự
C1 V1 C2 C2 V2
thay đổi lớn: hôm nay tôi / đi học
C3 V3
=> Câu (c) có ba cụm C -V
? So với câu (a) cũng là câu có nhiều cụm C-V nhưng 2 câu này có gì giống và khác nhau?
- Giống: 2 câu đều có nhiều cụm C-V.
- Khác:
+ Câu (a) Các cụm C-V nhỏ nằm trong cụm C-V lớn (bao chưa nhau)
+ Câu (c) Các cụm C-V không bao chứa nhau, cụm C -V thứ 3 giải thích nghĩa cho cụm C -V thứ 2 Mỗi cụm C -V tạo nên một vế câu
GV: Như vậy, các em vừa phân tích cấu trúc của các câu in đậm trong SGK Sau
đây các em hãy:
? Tb: Trình bày kết quả đã phân tích ở các bước trên vào bảng sau?
Câu có một cụm C - V (Câu đơn)Câu (b) Cụm C- V nhỏ nằm trong cụm C - V lớn (Câu mở rộng TP)Câu (a)
Câu có hai
hoặc nhiều
cụm C - V Các cụm C - V không bao chứa nhau (Câu ghép)Câu (c)
? Tb: Dựa vào những kiến thức đã học ở các lớp dưới, hãy cho biết câu nào trong những câu trên là câu đơn, câu nào là câu ghép?
- Câu (b) là Câu đơn
- Câu (c) là câu ghép
Trang 10(Câu (a) là câu mở rộng TP vị ngữ)
GV: Chúng ta đã xác định được câu (b) là câu đơn, câu (c) chính là câu ghép.
? Tb: Vậy căn cứ vào kết quả đã phân, em thấy câu ghép có những đặc điểm gì? HS: Trình bày
GV: Đó cũng chính là nội dung bài học, các em cần nhớ:
2) Bài học:
- Câu ghép là những câu do hai hoặc nhiều cụm chủ - vị không bao chứa nhau tạo thành Mỗi cụm chủ-vị này được gọi là một vế câu.
* Ghi nhớ: (T.112)
GV: (Chuyển) Như vậy, các em đã biết, câu ghép chính là những câu do hai hoặc
nhiều cụm chủ - vị không bao chứa nhau tạo thành Vậy, các vế câu trong câu ghép được liên kết với nhau bằng cách nào? Mời chúng ta cùng tìm hiểu tiếp phần:
II Cách nối các vế câu.
1) Ví dụ:
* Ví dụ 2:
GV: Quay lại câu ghép vừa xác định ở phần I Các em hãy quan sát kĩ
a) Cảnh vật chung quanh tôi / đều thay đổi, vì chính lòng tôi / đang có sự
C1 V1 C2 C2 V2
thay đổi lớn: hôm nay tôi / đi học
C3 V3
? Cho biết các vế câu trong câu ghép này được nối với nhau bằng cách nào?
HS: Các vế câu trong câu ghép trên đợc nối với nhau bằng dấu câu (dấu phẩy; dấu
hai chấm) và quan hệ từ "vì"
GV: Như vậy, trong câu ghép này, các vế câu đợc nối với nhau bằng dấu câu và quan hệ từ.
? Kh: Hãy tìm thêm các câu ghép trong trích ở mục I? Chỉ rõ các vế câu trong từng câu ghép đó?
b) Hằng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đường / rụng nhiều và trên không có
C1 V1
những đám mây / bàng bạc, lòng tôi / lại nao nức những kỷ niệm mơn man của
C2 V2 C3 V3
buổi tựu trường
c) Những ý tưởng ấy tôi / chưa lần nào ghi trên giấy, vì hồi ấy tôi / không biết
C1 V1 C2 V2
ghi và ngày nay tôi / không nhớ hết
C3 V3
d) Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ.