- Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lí nước ngoài phổ biến, quen thuéc trong c¸c BT1,2 môc III... Hoạt động dạy - học chủ yếu.[r]
Trang 1
Thứ hai ngày 11 tháng 10 năm 2010
Tập đọc
Nếu chúng mình có phép lạ
I Mục tiêu
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc một đoạn thơ lục bát với giọng vui, hồn nhiên
- Hiểu ý nghĩa: Những ước mơ ngộ nghĩnh đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp (trả lời được các câu hỏi 1,2,4 ; thuộc 1,2 khổ thơ trong bài)
II Đồ dùng dạy học
- Tranh trong SGK
- Bảng lớp viết sẵn những câu, khổ thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc
III Hoạt động dạy - học chủ yếu
1.Kiểm tra
Bài: ở Vương quốc Tương lai HS đọc và nêu
nội dung bài
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Luyện đọc.
- Gọi HS đọc bài
- Đọc đúng và hiểu từ ngữ trong bài
- GV cùng các em giải nghĩa từ:
- GV đọc diễn cảm bài thơ
2.3 Tìm hiểu bài.
+ Câu thơ nào được lặp lại trong bài nhiều lần ?
+ Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nói lên điều gì ?
+ Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước của các bạn
nhỏ Những điều ước ấy là gì ?
- Có nhận xét về ước mơ của các bạn nhỏ trong
bài thơ ?
- Cách thể hiện những ước mơ trong bài thơ có
gì đặc sắc ?
*Đại ý:
2.3 Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu bài thơ:
Nếu chúng mình có phép lạ/
Bắt hạt giống nảy mầm nhanh/
- 2 HS đọc và nêu nội dung bài
- 2 HS khá đọc bài
- HS tiếp nối nhau đọc bài thơ (đọc từng đoạn, cả bài)
- HS đọc phần chú giải trong bài
- HS cả lớp lắng nghe
- HS đọc thành tiếng, đọc thầm cả bài
- Câu thơ: Nếu chúng mình có phép lạ
- Việc lặp lại nhiều lần nói lên ươc muốn của các bạn nhỏ rất tha thiết
- Khổ 1: ước mơ cây mau lớn
Khổ 2: ước trẻ con trở thành người lớn ngay để làm việc
Khổ3:ước trái đất không có mùa đông Khổ 4: ước trái đất không có bom…
- Đó là những ước mơ lớn, những ước mơ cao đẹp……
- HS phát biểu tự do
- HS nêu và nhắc lại
- Nhiều HS luyện đọc diễn cảm
- HS thi học thuộc lòng từng đoạn và
Tuần 8
6556666
5666
Trang 2Chớp mắt giống nảy mầm nhanh /
Chớp mắt/ thành cây đầy quả/
Tha hồ hái chén ngọt lành.//
Nếu chúng mình có phép lạ/
Hoá trái bom thành trái ngon/
Trong ruột không còn thuốc nổ/
Chỉ toàn kẹo với bi tròn.//
3 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà HTL bài thơ
cả bài thơ
- HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ
Toán
Luyện tập
I Mục tiêu
-Tính được tổng của 3 số, vận dụng một số tính chất để tính tổng 3 số bằng cách thuận tiện nhất
II Đồ dùng
-Phấn màu
-Bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra
- Phát biểu tính chất kết hợp của phép cộng ?
- Tính theo cách thuận tiện nhất: 999 + 23 + 77
- GV nhận xét
2 Bài mới
Luyện tập thực hành:
Bài tập 1: Đặt tính rồi tính tổng:
b) 26387 + 14075 + 9210
54293 + 61934 + 7652
Bài tập 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất:
Dòng 1,2
a,96 + 78 + 4 = b) 789 + 285 + 15
67 + 21 + 79 = 448 + 594 + 52
Bài tập 4:
Bài giải
a, Sau hai năm số dân của xã tăng thêm là:
79 + 71 = 150(người)
Đáp số : a, 150 người
3.Củng cố, dặn dò
- Về nhà ôn lại bài
- Nhận xét tiết học
- 1 số HS nêu
- 1 HS lên bảng làm bài
- HS xem SGK
- 1 HS viết lên bảng
- HS ghi vở
- HS ghi vở
- 1 số HS nói nêu cách làm
- HS đọc đề bài
- HS ghi vở
- 1 HS chữa bài
_
Trang 3Khoa học
Bạn cảm thấy thế nào khi bị bệnh
I Mục tiêu
- Nêu được một số biểu hiện khi cơ thể bị bênh: hắt hơi, sổ mũi, chán ăn, mệt mỏi,
đau bụng, nôn, sốt,
- Biết nói với cha mẹ, người lớn khi cảm thấy trong người khó chịu, không bình thường
- Phân biệt được lúc cơ thể khoẻ mạnh bà lúc cơ thể bị bệnh
II Đồ dùng dạy học
- Hình trang 32, 33-SGK
III Các hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra:
- Nêu nguyên nhân và cách đề phòng một số
bệnh lây qua đường tiêu hoá?
2 Dạy bài mới
+HĐ1:Quan sát hình trong SGK và kể chuyện
* Mục tiêu: Nêu được những biểu hiện của cơ
thể khi bị bệnh
* Cách tiến hành:
B1: Làm việc cá nhân
- Cho HS thực hiện yêu cầu ở mục quan sát và
thực hành trang 32-SGK
B2: Làm việc theo nhóm nhỏ
- HS sắp xếp hình trang 32 thành 3 câu chuyện
- Luyện kể trong nhóm
B3: Làm việc cả lớp
- Đại diện các nhóm lên kể
- GV nhận xét và đặt câu hỏi liên hệ
- GV kết luận như mục bạn cần biết - SGK
+ HĐ2: Trò chơi đóng vai:“Mẹ ơi con sốt”
* Mục tiêu: HS biết nói với cha mẹ hoặc người
lớn khi trong người cảm thấy khó chịu, không
bình thường
* Cách tiến hành: B1: Tổ chức và hướng dẫn
- Bạn Lan bị đau bụng và đi ngoài vài lần ở
trường Nếu là Lan, em sẽ làm gì?
- Đi học về, Hùng thấy người mệt, đau đầu,
đau họng Hùng định nói với mẹ nhưng thấy
mẹ mải chăm em nên Hùng không nói gì Nếu
là Hùng, em sẽ làm gì?
B2: Làm việc theo nhóm
- Các nhóm thảo luận và đưa ra tình huống
Phân vai và hội ý lời thoại
B3: Trình diễn - HS lên đóng vai
- GV nhận xét và kết luận như SGK-33
- 2 HS trả lời
- Nhận xét và bổ sung
- HS quan sát SGK và thực hành
- HS chia nhóm đôi
- HS luyện kể chuyện trong nhóm
- Đại diện các nhóm lên kể
- Nhận xét và bổ sung
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh tự chọn các tình huống
- Các nhóm thảo luận theo tình huống
đưa ra lời thoại cho các vai
- Một vài nhóm lên trình diễn
- Nhận xét và bổ sung
Trang 43 Củng cố, dặn dò
- Nêu được những biểu hiện của cơ thể khi bị bệnh
- Khi thấy các biểu hiện đó em cần làm gì? - HS trả lời
Thứ ba ngày 12 tháng 10 năm 2010
Chính tả
trung thu độc lập
I Mục tiêu
- Nghe – viết đúng và trình bày bài CT sạch sẽ
- Làm đúng BT2a/b.
II Đồ dùng dạy-học
- Ba, bốn tờ phiếu khổ to viết nội dung BT 2
- Bảng lớp viết nội dung BT 3,một số mẩu giấy có thể gắn lên bảng để HS thi tìm từ
III Các hoạt động dạy-học
1.Kiểm tra
- Viết một số từ ngữ bắt đầu bằng tr/ch hoặc có
vần ươn/ương
2.Bài mới
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Hướng dẫn HS nghe - viết.
+ GV đọc đoạn viết bài: Trung thu độc lập
+ Nêu nội dung bài viết ?
+H: nêu cách trình bày bài và những từ ngữ mình
dễ viết sai ?
(Viết hoa đầu dòng
Từ khó: mười lăm năm, phát điện, nông trường, bát ngát)
+ GV nhắc HS: Ghi tên bài vào giữa dòng Sau khi
chấm xuống dòng, chữ đầu nhớ viết hoa, viết lùi
vào một ô li
+ GV đọc đúng tốc độ
+ GV đọc từng câu
+ GV chấm bài
+ GV nêu nhận xét chung
2.3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
* Bài tập (2): Em chọn những tiếng có vần iên, yên
hay iêng:
Chú dế sau lò sưởi
Buổi tối ấy, nhà Mô - da thật tĩnh Cậu thiu thiu
ngủ trên ghế bành
Bỗng có một âm thanh trong trẻo vút lên Cậu bé
ngạc đứng dậy tìm kiếm Sau lò sưởi, có một
- 2 HS lên bảng
- Cả lớp làm ra giấy nháp
- Cả lớp lắng nghe
- 1 HS đọc lại bài
- HS đọc thầm đoạn văn và trả lời
- 1 HS lên bảng viết từ khó HS khác viết ra nháp
- HS gấp SGK, viết bài
- HS soát lại bài
- HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS tự làm bài vào vở nháp
- Lần lượt 3 HS lên bảng, điền từ
- HS nhận xét
- HS chữa bài theo lời giải đúng
Trang 5chú dế đang biểu với cây vĩ cầm của mình Dế
kéo đàn hay đến nỗi cậu bé phải buột kêu lên:
-Hay quá! Ước gì mình trở thành nhạc sĩ nhỉ ?
Rồi chỉ ít lâu sau, đàn của Mô - da đã chinh
phục được cả thành Viên
Những từ điền lần lượt:(yên, nhiên, nhiên, diễn,
miệng, tiếng)
3.Củng cố,dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Ghi nhớ để không viết sai chính
Toán
Tìm hai số khi biết tổng và hiệu
của hai số đó
I Mục tiêu
- Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- Bước đầu biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai
số đó.
II Đồ dùng
-Phấn màu
-Bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Kiểm tra
- Gọi 2 HS lên bảng làm
12345 + 4342 16687 - 12345
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Giảng bài
a) Hướng dẫn HS tìm hai số khi biết tổng và hiệu
của hai số đó.
- GV hướng dẫn HS cùng tìm hiểu 2 bài toán
b) Luyện tập thực hành:
Bài tập 1:
Bài giải
Hai lần tuổi con là: 58 - 38 = 20(tuổi)
Tuổi con là : 20 : 2 = 10(tuổi)
Tuổi bố là: 58 - 10 = 48 (tuổi)
Đáp số : Bố 48 tuổi
Con10 tuổi
- 2 HS lên làm tên bảng,cả lớp làm vào vở nháp
- HS xem SGK
- HS đọc đề bài
- 1 HS viết lên bảng
- HS lần lượt nói
- HS ghi vở
Trang 6Bài tập 2:
Bài giải
Hai lần số HS trai là: 28 + 4 = 32(HS)
Số HS trai là : 32 : 2 = 16(HS)
Số HS gái là: 16 - 4 = 12 (HS)
Đáp số : 16 HS trai
3.Củng cố, dặn dò
Về nhà ôn lại bài
- HS đọc đề bài và phân tích đề
- HS làm bài -1 HS chữa bài
Lịch sử
Ôn tập
I Mục tiêu
- Nắm được tên các giai đoạn lịch sử đã học từ bài 1 đến bài 5:
+ Khoảng năm 700 TCN đến năm 179 TCN: Bưổi đầu dựng nước và giữ nước
+ Năm 179 TCN đến năm 938:Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại nền độc lập
- Kể lại một số sự kiện tiêu biểu về:
+ Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang
+ Hoàn cảnh, diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng
+ Diễn biến và ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng
II Đồ dùng dạy học
- Băng và hình vẽ trục thời gian
- Tranh, ảnh, bản đổ, phù hợp với yêu cầu mục1
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Kiểm tra
+ Hãy thuật lại chiến thắng Bạch Đằng do Ngô
Quyền lãnh đạo
+ Chiến thắng Bạch Đằng có ý nghĩa như thế nào
dối với nước ta lúc đó?
+ Giáo viên nhận xét, đánh giá
+ Học sinh 1
+ Học sinh 2 + Lắng nghe
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
Trong giờ học này, các em sẽ được ôn lại những
kiến thức lịch sử đã học từ bài 1 đến bài 5
+ Lắng nghe mở SGK trang 24
2.2 Ôn tập
Hoạt động 1:(Cá nhân)
Hai giai đoạn lịch sử đầu tiên trong lịch sử dân tộc
+ Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu 1- SGK
+ Cho học sinh làm bài, giáo viên vẽ băng thời gian
lên bảng
+ GV nhận xét kết quả đúng
+ Học sinh đọc + Từng cá nhân học sinh vẽ băng thông thời gian vào vở và
điền tên 2 giai đoạn đã học + Gọi 1 học sinh lên điền vào băng thời gian
+ Hỏi: Chúng ta đã học những giai đoạn lịch sử nào
của dân tộc? Nêu tên từng giai đoạn
+ 1 HS lên bảng, cả lớp nhận xét + HS vừa chỉ trên băng và trả lời
Trang 7+ Giáo viên nhận xét và yêu cầu học sinh ghi nhớ 2
Hoạt động 2: (Nhóm)
Các sự kiện lịch sử tiêu biểu
+ Gọi học sinh đọc yêu cầu 2 – SGK
+ Yêu cầu làm việc theo cặp kể thực hiện yêu cầu của bài
+ Giáo viên vẽ trục thời gian và ghi các mốc thời gian
tiêu biểu lên bảng
+ Học sinh đọc trước lớp + Học sinh làm nhóm đôi thảo luận và kẻ ra tờ giấy
+ Yêu cầu đại diện học sinh báo cáo kết quả
+ Kết luận về bài làm đúng và yêu cầu đổi chéo để kiểm
tra nhau
+ 1 nhóm lên báo cáo, cả lớp nhận xét, bổ sung
Hoạt động 3:(Nhóm)
Thi hùng biện
+ Chia lớp thành 3 nhóm rồi yêu cầu:
Nhóm 1: Kể về đời sống người Lạc Việt dưới thời
Văn Lang
Nhóm 2: Kể về khởi nghĩa Hai Bà Trưng
Nhóm 3: Kể về chiến thắng Bạch Đằng
+ Yêu cầu mỗi nhóm cử 1 bạn làm BGK
+ Tổ chức thi nói trước lớp
+ Yêu cầu BGK nhận xét, sau đó tuyên dương nhóm
nói tốt
+ Học sinh làm nhóm theo yêu cầu của cô
- ND cần nêu về sản xuất, ăn mặc, ở, ca hát, lễ hội,…
-Cần nêu rõ thời gian, nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩa
- Cần nêu rõ thời gian, nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩa
+ Đại diện các nhóm trình bày, cả lớp theo dõi, nhận xét
3 Củng cố - Dặn dò
+ Tổng kết giờ học
+ Dặn học sinh ghi nhớ các sự kiện lịch sử tiêu biểu
trong 2 giai đoạn vừa học
Luyện từ và câu
Cách viết tên người, tên địa lí nước ngoài
I Mục tiêu
- Nắm được quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài (ND ghi nhớ)
- Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lí nước ngoài phổ biến, quen thuộc trong các BT1,2 (mục III)
Nước Văn
Lang ra đời Nước Âu Lạc vào tay Triệu Đà
Chiến thắng Bạch Đằng
Khoảng
700 năm
Trang 8II Đồ dùng dạy học
- Bảng ghi sẵn bài tập 2, băng dính, giấy khổ to
III Hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Kiểm tra
- Nghe viết đoạn thơ:
- Muối Thái Bình, ngược Hà Giang
Cày bừa Đông Xuất, mía đường tỉnh Thanh
- Chiếu Nga Sơn, gạch Bát Tràng
Vải tơ Nam Định, Lụa hàng Hà Đông
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Bài 1: Đọc các tên người,tên địa lí nước ngoài sau đây
- GV đọc mẫu
- Tên người: Li-ép Tôn-xtôi, Mô-rít-xơ Mát-téc-lích,
Tô-mát Ê-đi-xơn
- Tên địa lí: Hi-ma-lay-a, Đa-nuýp, Lốt Ăng-giơ-lét,
Niu-Di-lân, Công-gô
Bài 2:
- Mỗi bộ phận trong tên riêng nước ngoài gồm mấy tiếng?
* Tên người:
+ Li-ép Tôn-xtôi gồm 2 bộ phận: Li-ép và Tôn-xtôi
Bộ phận 1 gồm 2 tiếng Li/ép
Bộ phận 2 gồm 2 tiếng Tôn/xtôi
+ Mô-rít-xơ Mát-téc-lích gồm 2 bộ phận: Mô-rít-xơ
và Mát-téc-lích
Bộ phận 1 gồm 3 tiếng Mô/rít/xơ
Bộ phận 2 gồm 3 tiếng Mát/téc/lích
+ Tô-mát Ê-đi-xơn gồm 2 bộ phận: Tô-mát và Ê-đi-xơn
Bộ phận 1 gồm 2 tiếng Tô/mát
Bộ phận 2 gồm 3 tiếng Ê/đi/xơn
*Tên địa lí:
+ Hi-ma-lay-a chỉ có 1 bộ phận gồm 4 tiếng
Hi/ma/lay/a
+ Đa-nuýp chỉ có 1 bộ phận gồm 2 tiếng Đa/nuýp
+ Lốt Ăng-giơ-lét có 2 bộ phận là Lốt và Ăng-giơ-lét
Bộ phận 2 gồm 3 tiếng là Ăng/giơ/lét
+ Niu Di -lân có 2 bộ phận Niu và Di-lân Bộ phận 2
gồm 2 tiếng là Di/lân
+ Công-gô có 1 bộ phận gồm 2 tiếng là Công/gô)
- Cách viết các tiếng trong cùng một bộ phận tên như
thế nào ? (Giữa các tiếng trong cùng một bộ phận tên
- 2 HS lên bảng viết
- Cả lớp viết nháp
- HS nhận xét
- HS viết vở
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS đọc theo chữ viết, ngắt hơi
ở chỗ ngăn cách các bộ phận trong mỗi tên
- 1 số HS đọc lại tên người, tên
địa lí nước ngoài
- 1 HS nêu yêu cầu
-Cả lớp suy nghĩ và trả lời -HS nhận xét
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS nhận xét
- Bạn trả lời , bạn nhận xét
Trang 9có gạch nối).
Bài 3: Cách viết một số tên người, tên địa lí nước
ngoài sau có gì đặc biệt ?
- Tên người:Thích Ca Mâu Ni,Khổng Tử, Bạch Cư Dị
- Tên địa lí; Hi Mã Lạp Sơn, Luân Đôn, Thuỵ Điển
( Viết giống như tên riêng Việt Nam- Tất cả các tiếng
đều viết hoa chữ cái đầu.)
* Ghi nhớ:
2.3 Luyện tập:
Bài 1: Chép lại đúng những tên riêng trong đoạn văn
Giô-dép, ác-boa, Lu-i pa-xtơ, Quy-dăng-xơ.
Bài 2: Viết lại những tên riêng cho đúng qui tắc:
+ Tên người: Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, An-be
Anh-xtanh, Crít-xtốp Cô-lông, Crít-xti-an An-đéc-xen,
I-u-ri Ga-ga-rin
Tên địa lí: Xanh pê-téc-bua, Pa-ri, Ri-ô đờ
Gia-nây-rô, A-ma-dôn, Ni-a-ga-ra
Bài 3: Trò chơi du lịch: Thi ghép đúng tên nước với
tên thủ đô
- GV chuẩn bị 10 lá thăm theo mẫu sau:
Tên nước Tên thủ đô
Mát-xcơ-va
ấn Độ
Tô-ki-ô
Thái Lan
Oa-sinh-tơn
3 Củng cố, dặn dò.
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm bài tập 2
- Cả lớp suy nghĩ rút ra qui tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài
- 3,4 HS đọc nội dung ghi nhớ
- Cả lớp đọc thầm
- HS nêu yêu cầu
- HS làm việc cá nhân
- 1 HS lên bảng viết
- HS nhận xét
- HS nêu yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm
- Cả lớp làm nhóm, thi xem nhóm nào làm nhanh đúng và
được nhiều tên nhất thì nhóm
đó thắng
- HS nêu yêu cầu
- 10 HS tham gia trò chơi
Tổ trọng tài tính điểm theo hai tiêu chí viết đúng viết nhanh
- 1 HS nhắc lại phần ghi nhớ Mỗi lá thăm có thể ghi một trong số các tên sau:
Mát-xcơ-va, Tô-ki-ô,Lào, Thía Lan, Luân-đôn, Oa-sinh-tơn, Béc-lin, Ma-lay-xi-a, Phnôm pênh,Gia-các-ta, ấn Độ )
Đạo đức
Tiết kiệm tiền của (Tiết 2)
I Mục tiêu
- Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước,…trong cuộc sống hằng ngày
II Đồ dùng dạy học
- SGK đạo đức 4
- Đồ dùng chuẩn bị đóng vai
Trang 10III Hoạt động dạy - học
1.Kiểm tra
H; Cần phải tiết kiệm tiền của như thế nào?
H: Vì sao cần tiết kiệm tiền của?
- GV nhận xét cho điểm
- 2 HS trả lời
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Luyện tập
Hoạt động 1:
Gia đình em có tiết kiệm tiền của không?
- HS làm việc với phiếu quan sát, giáo viên yêu cầu
việc làm
- Gọi 1 số HS nêu số việc gia đình mình đã tiết kiệm và
số việc chưa tiết kiệm
- Căn cứ vào đó GV để HS tự rút ra gia đình mình đã
tiết kiệm chưa
- Phiếu điều tra:
- HS trả lời
- HS phát biểu tự do
Số việc gia đình đã tiết
kiệm Số việc gia đình chưa tiết kiệm - HS làm vào phiếu điều tra- HS trình bày
Hoạt động 2:
Em đã tiết kiệm chưa ?
- HS suy nghĩ trước những việc em đã làm
- 1 HS đọc yêu cầu bài 4 - SGK
H: Trong các việc trên, việc nào thể hiện sự tiết kiệm?
H: Trong các việc làm đó những việc nào thể hiện sự
không tiết kiệm?( c, d, đ, e, i)
- GV gọi học sinh nêu ý kiến của mình, sau đó GV
chốt lại:
Những bạn biết tiết kiệm là người thực hiện được
cả 4 hành vi tiết kiệm
- GV cho HS tự liên hệ xem mình đã tiết kiệm tiền của
trong sinh hoạt hằng ngày chưa
Hoạt động 3:
Em xử lý thế nào?
- 2 HS chọn 1 tình huống và bàn bạc cách xử lý và
luyện tập đóng vai thể hiện cách xử lý
H: Cách ứng xử như vậy đã phù hợp chưa?
Có cách nào khác không? Vì sao?
- GV kết luận cách ứng xử phù hợp nhất
-HS thảo luận nhóm