- Nắm vững quy trình vẽ biểu đồ đoạn thẳng từ bảng “tần số ” hoặc bảng ghi d1y biÕn thiªn theo thêi gian.. - Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ đoạn thẳng, kĩ năng đọc hiểu các biểu đồ đơn giản.[r]
Trang 1Ngày soạn:1/1/2009 Ngày dạy 7D : / /2009
7E: / /2009 Tiết 46: Luyện tập
A/ PHẦN CHUẨN BỊ:
I Mục tiờu:
- Học sinh được củng cố và khắc sâu ý nghĩa của biểu đồ trong khoa học thống
kê
- Nắm vững quy trình vẽ biểu đồ đoạn thẳng từ bảng “tần số ” hoặc bảng ghi d1y biến thiên theo thời gian
- Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ đoạn thẳng, kĩ năng đọc hiểu các biểu đồ đơn giản
II Chuẩn bị:
1 Giỏo viờn: Giáo án + Tài liệu tham khảo + Đồ dùng dạy học + Bảng phụ
2 Học sinh: Đọc trước bài mới + ôn tập các kiến thức liên quan
B/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRấN LỚP
* Ổn định: 7D:
7E:
I Kiểm tra bài cũ: ( 8' )
1 Cõu hỏi:
Nêu các bước vẽ biểu đồ đoạn thẳng? Chữa bài 11 (Sgk - 14)
2 Đỏp ỏn:
* Để dựng biểu đồ về đoạn thẳng ta phải xác định:
- Lập bảng tần số (1đ)
- Dựng các trục toạ độ (trục hoành ứng với giá trị của dấu hiệu, trục tung ứng
với tần số) (1đ)
- Vẽ các điểm có toạ độ đ1 cho (1đ)
- Vẽ các đoạn thẳng (1đ)
* Bài tập 11 (Sgk - 14)
Bảng tần số: (3đ)
Số con của một gia đình (x) 0 1 2 3 4
Tần số (n) 2 4 17 5 2 N = 30
Biểu đồ đoạn thẳng: (3đ)
n
17
5
4
Trang 2II Dạy bài mới:
* Đặt vấn đề: Ta đ1 biết ý nghĩa của việc vẽ biểu đồ để cho một hình ảnh cụ thể
dễ thấy, dễ nhớ về giá trị của dấu hiệu và tần số Và biết cách dựng biểu đồ đoạn thẳng từ bảng tần số và ngược lại Hôn nay chúng ta vận dụng các kiến thức đó để nắm vững hơn
Gv Đưa đề bài 12 (Sgk - 14) lên bảng phụ
và yêu cầu học sinh đọc và nghiên cứu
đề bài
Bài tập 12: (Sgk - 14) (12')
Gv Căn cứ vào bảng 16 cả lớp hoạt động cá
nhân h1y thực hiện các yêu cầu của đề
bài
Hs Một em lên bảng làm câu a a Bảng tần số:
K? Dựa vào bảng tần số bạn đ1 lập h1y
biểu diễn bằng biểu đồ đoạn thẳng?
Hs Lên bảng thực hiện - Cả lớp làm vào vở b Biểu đồ đoạn thẳng:
Gv Yêu cầu học sinh làm bài 13 (Sgk - 15) Bài 13 (Sgk - 15) (10')
Gv Treo bảng phụ nội dung bài tập 13 Giải
K? Em h1y quan sát biểu đồ ở hình bên và
cho biết biểu đồ trên thuộc loại nào? a) Năm 1921 số dân nước ta là 16 triệu người
K? Hình bên (đơn vị các cột là triệu người)
em h1y trả lời các câu hỏi? b) Năm 1999 - 1921 = 78 năm dân số nước ta tăng 60 triệu người
Hs Đứng tại chỗ trả lời c) Từ năm 1980 đến 1999 dân số
nước ta tăng 76 - 54 = 22 triệu
người
Hs Đọc bài đọc thêm (Sgk - 15) Bài đọc thêm (12')
17 18 20 25 28 30 31 32
1
2
3
n
x
Trang 3Gv Giới thiệu cách tính tần suất theo công
thức: f n
N
=
Trong đó: N là số các giá trị
n là tần số của một giá trị
f là tàn suất của giá trị đó
a Công thức tính tần suất: f n
N
=
Trong đó: N là số các giá trị
n là tần số của một giá trị
f là tàn suất của giá trị đó
Gv Như vậy trong nhiều bảng tần số có
thêm dòng hoặc cột tần suất Người ta
thường biểu diễn tần suất dưới dạng tỉ
số phần trăm
Gv Treo bảng phụ nội dung ví dụ (Sgk- 16)
Gv Qua bảng 17 ta thấy được ý nghĩa của
tần suất ví dụ: Số lớp trồng được 28 cây
chiếm 10% tổng số lớp
? Đọc nội dung phần biểu đồ hình quạt
Gv Chốt: Biểu đồ hình quạt là một hình
tròn (biểu thị 100%) được chia thành
các hình quạt tỉ lệ với tần suất
Ví dụ: Học sinh giỏi 5% được biểu diễn
bời hình quạt 180 Học sinh khá 25%
được biểu diễn bởi hình quạt 900
K? Tương tự em h1y đọc tiếp học sinh
trung bình, yếu, kém?
Hs Học sinh trung bình 45% được biểu
diễn bởi hình quạt 1620, học sinh yếu
20% được biểu diễn bởi hình quạt 720,
học sinh kém 5% được biểu diễn bởi
hình quạt 180
III Hướng dẫn về nhà (3')
- Ôn lại bài
- Làm bài tập sau:
Lỗi chính tả trong một bài tập làm văn của các học sinh lớp 7B được cho ở bảng sau:
Số lỗi (x) 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Tần số (n) 0 3 6 5 2 7 3 4 5 3 2 N = 40
a Vẽ biểu đồ đoạn thẳng
b Nhận xét