1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Chuyên đề về Bất đẳng thức dạng thuần nhất bậc

20 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 664,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điểm mạnh nhất của phương pháp này là xử lý được những bất đẳng thức đối xứng ba biến, chặt và khó, vì ta không thực hiện nhiều phép ước lượng trung gian thô và điều đó cũng có nghĩa là [r]

Trang 1

Chương 4

Bất đẳng thức dạng thuần

nhất bậc

Tính thuần nhất bậc (đồng bậc, thuần nhất) là một tiêu chuẩn đầu tiên phải tính đến khi so sánh các đại lượng Các bất đẳng thức cổ điển ta đã biết như bất đẳng thức giữa trung các đại lượng trung bình, Cauchy, H¨older, Minkowski, Chebychev, , đều là các bất đẳng thức dạng đồng bậc.1

Trong chương này, chúng ta sẽ đề cập tới các phương pháp cơ bản để chứng minh bất đẳng thức đồng bậc, cũng như cách chuyển từ một bất đẳng thức không đồng bậc về một bất đẳng thức đồng bậc Nắm vững và vận dụng nhuần nhuyễn các phương pháp này, chúng ta có thể chứng minh được nhiều lớp bất đẳng thức sơ cấp

4.1 Bất đẳng thức dạng thuần nhất bậc

Hàm số f(x1, x2, , xn)của các biến số thực x1, x2, , x nđược là hàm thuần

nhất bậc m nếu với mọi số thực t ta có

f(tx1, tx2, , txn) =t m f(x1, x2, , xn),

với t∈ R − {0}, và x i∈ R, i=1, 2, , n, m, n∈ N, m6=0, n2 Số tự nhiên m

được gọi là bậc của đa thức đồng bậc

Bất đẳng thức dạng f(x1, x2, , xn) ≥0, với f là một hàm thuần nhất được gọi là bất đẳng thức thuần nhất (bậc m) Khái niệm bất đẳng thức đồng bậc liên

quan chặt chẽ với đa thức đồng bậc Thí dụ, hai đa thức sau là hai đa thức đồng

1 Đây là một chương trong cuốn sách Bất đẳng thức, Suy luận & Khám phá đã xuất bản của tác giả Phạm Văn Thuận, Lê Vĩ.

pvthuan

Trang 2

4.2 Đồng bậc hoá bất đẳng thức 120 bậc đồng bậc

g(x) =x5+y5+8x2y3, f(x) =x2y+4yx2−3x3+10y3

Từng đơn thức trong đa thức thứ nhất có bậc là năm, còn mỗi đơn thức trong

đa thức thứ hai có bậc là ba Cũng cần chú ý rằng đa thức kiểu như f(x) = (x+2y)3+101x2không phải là đồng bậc

4.2 Đồng bậc hoá bất đẳng thức

Với những bất đẳng thức có điều kiện, ta có thể chuyển về dạng bất đẳng thức đồng bậc Điều kiện cho trước thường là một hệ thức liên hệ giữa các biến

số Từ giả thiết đã cho ta có thể viết bất đẳng thức cần chứng minh dưới dạng đồng bậc

minh dãy bất đẳng thức

2≤a2+b2≤a3+b3≤a4+b4 Chứng minh Ta lần lượt chứng minh từng bất đẳng thức Mỗi vế bất đẳng thức hơn kém nhau một bậc; mà ta cũng thấy rằng biểu thức ở điều kiện cho trước có dạng bậc nhất Sử dụng giả thiết này ta làm cân bằng bậc của các bất đẳng thức Trước hết ta chứng minh 2 ≤ a2+b2 Thật vậy, nhân hai vế với hai, và viết

nó dưới dạng tương đương(a+b)2 ≤ 2(a2+b2) Dễ dàng quy bất đẳng thức này về dạng(ab)2≥0

Đối với bất đẳng thức thứ hai, ta viết lại dưới dạng

(a2+b2)(a+b) ≤2(a3+b3)

Bất đẳng thức này tương đương với a3+b3≥ab2+a2b, hay(ab)2(a+b) ≥0

Điều này hiển nhiên đúng với a, b>0

Bất đẳng thức cuối cùng làm tương tự

Bài toán 4.2 Cho các số thực a, b, c thoả mãn điều kiện

a2/3+b2/3+c2/3=3, chứng minh bất đẳng thức

a2+b2+c2≥a4/3+b4/3+c4/3 Hỏi dấu đẳng thức xảy ra khi nào?

pvthuan

Trang 3

4.3 Chuẩn hoá bất đẳng thức 121

Chứng minh Để bỏ số mũ dạng hữu tỉ, ta đưa ra biến mới như sau Đặt a1/3=x,

b1/3 = y , c1/3 = z Khi đó, ta cần chứng minh bất đẳng thức x6+y6+z6 ≥

x4+y4+z4với điều kiện x2+y2+z2=3

Sử dụng giả thiết ta viết được bất đẳng thức cần chứng minh dưới dạng tương đương là

3(x6+y6+z6) ≥ (x2+y2+z2)(x4+y4+z4) Nhân khai triển và nhóm các số hạng cho ta

(x2−y2)2(x2+y2) + (y2−z2)2(y2+z2) + (z2−x2)2(z2+x2) ≥0 Bất đẳng thức này hiển nhiên đúng

4.3 Chuẩn hoá bất đẳng thức

Xét bất đẳng thức đồng bậc dạng

f(x1, x2, , xn) ≥g(x1, x2, , xn),

trong đó f và g là hai đa thức đồng bậc Do tính chất của hàm thuần nhất,

ta có thể chuyển việc chứng minh bất đẳng thức trên về việc chứng minh

bất đẳng thức f(x1, x2, , x n) ≥ λ với mọi x1, x2, , x n thỏa mãn điều kiện

g(x1, x2, , x n) = λ Chuẩn hóa một cách thích hợp, ta có thể làm đơn giản các biểu thức của bất đẳng thức cần chứng minh, tận dụng được một số tính chất đặc biệt của các hằng số

Nếu biết quan sát và lựa chọn những điều kiện thích hợp, nghĩa là lúc ấy như có thêm giả thiết, ta sẽ có lời giải gọn gàng, sáng sủa Trong mục này chúng tôi đưa ra một số cách chọn điều kiện kiểu như vậy

(a+bc)2

c2+ (b+a)2 + (a+cb)2

b2+ (c+a)2+ (c+ba)2

a2+ (b+c)2 > 3

5.

Chứng minh Bậc của cả hai vế là không Đặt x=a/(a+b+c), y=b/(a+b+c),

z=c/(a+b+c), thế thì x+y+z=1 Do đó, ta viết bất đẳng thức cần chứng minh dưới dạng

(4.1) (1−2z)2

z2+ (1−z)2 + (1−2y)2

y2+ (1−y)2+ (1−2x)2

x2+ (1−x)2 > 3

5. Chú ý rằng

(1−2t)2

t2+ (1−t)2 = 4t

2−4t+1

2t2−2t+1 = 2(2t

2−2t+1) −1

2t2−2t+1 =2−2t2 1

2t+1.

pvthuan

Trang 4

4.3 Chuẩn hoá bất đẳng thức 122

Từ đó, ta có thể viết lại bất đẳng thức (4.1) dưới dạng

1

2x2−2x+1+ 1

2y2−2y+1 + 1

2z2−2z+1 ≤ 275

Ta cần tìm sốδsao cho với 0<t<1 thì

1

2t2−2t+1 ≤ 95+ δt−13 Chuyển 9

5 sang vế trái và quy đồng cho ta

2t2−2t+1 − δt− 13≤0

Để ý rằng t− 1

3 là nhân tử chung của vế trái của (4.2) nên ta viết lại bất đẳng thức đó dưới dạng tương đương



12−18t 2t2−2t+1 − δ



≤0

Bây giờ ta cần tìmδsao cho biểu thức trong ngoặc thứ hai của (4.3) nhận t−1

3

làm nhân tử Thế thì ta thay t= 1

3vào biểu thứcδ= 12−18t

2t2−2t+1sẽ thu đượcδ= 54

5 Với giá trị này củaδ, ta viết lại (4.3) dưới dạng



t−13



12−18t 2t2−2t+1 −545



≤0

Bất đẳng thức này tương đương với−(t−1

3)2(18t+1

3) ≤0 Điều này hiển nhiên đúng

Vậy, ta có đánh giá sau đây

1

2t2−2t+1 ≤ 95+ 54

5



t−13

Sử dụng ước lượng này ba lần cho x, y, z ta sẽ có ngay điều phải chứng minh.

Phép chứng minh hoàn tất

Nói chung, những bài bất đẳng thức có một vế là tổng của ba phân thức như trên là rất khó hoặc không thể đánh giá được từng phân thức Cách chọn trên cho phép ta làm được điều khó khăn này một cách dễ dàng dựa trên tính chất

cơ bản về bất đẳng thức, phân số, và tam thức bậc hai

Tổng quát hơn, ta có thể chứng minh được nhiều bất đẳng thức đối xứng

đồng bậc bằng cách đặt x=ka/(a+b+c)và tương tự với y, z ta được x+y+z=

k, mà không làm mất tính đối xứng của bất đẳng thức ban đầu Một cách tương

pvthuan

Trang 5

4.3 Chuẩn hoá bất đẳng thức 123

tự, ta có thể giải bài toán sau đây và thiết lập được nhiều bài bất đẳng thức chứa các biểu thức phân thức kiểu như bài toán trong đề thi vô địch Hoa Kỳ năm 2003

(2a+b+c)2

2a2+ (b+c)2 + (2b+c+a)

2

2b2+ (c+a)2+ (2c+a+b)

2

2c2+ (a+b)2 68,

với giả thiết a, b, c là các số dương Ta thấy rằng tử thức và mẫu thức của mỗi

phân thức ở vế trái đều là các đa thức bậc hai Vì thế vế trái của bất đẳng thức

có bậc là không Không mất tổng quát, ta có thể giả sử rằng a+b+c=1 Và từ

đó tiếp tục như trên

Ta xét thêm một bất đẳng thức khác có dạng “tương tự" như trên, ấy là chứng minh rằng

(4a+bc)2

2a2+ (b+c)2 + (4b+ca)2

2b2+ (c+a)2+ (4c+ab)2

2c2+ (a+b)2 >8

Nhưng thật đáng tiếc rằng kỹ thuật trên đây lại không có tác dụng với bài toán này Điều đó là do ta không thể cô lập hay đưa mỗi phân thức về dạng một biến

số thông qua điều kiện tổng ba số bằng k Đây cũng là ý tưởng cơ sở quan trọng

của cách làm này

(a+b+c)2

a2+b2+c2+12a

3+b3+c3

2+b2+c2

ab+bc+ca



>4

Chứng minh Bài này là tổng của ba bất đẳng thức ngược chiều nhau Biểu thức thứ nhất trong ngoặc đạt giá trị nhỏ nhất; còn hai biểu thức kia đạt giá trị lớn nhất Không giảm tổng quát ta có thể giả sửω= a2+b2+c2, chọnω =3, và

sử dụng các hằng đẳng thức

(a+b+c)2=a2+b2+c2+2(ab+bc+ca),

a3+b3+c3−3abc= (a+b+c)(a2+b2+c2−abbcca)

Do đó, ta viết vế trái bất đẳng thức dưới dạng

F= 5

2 +2λ

3 +1

2η(3− λ) −23λ, trong đóλ=ab+bc+ca, vàη=1/(ab) +1/(bc) +1/(ca), ta đã biết rằngλ 63, mặt khác sử dụng bất đẳng thức quen biếtη >9/λ,

F> 5

2 +2λ

3 + 9

2λ(3− λ) −23λ

= −2+2λ

3 +12

λ

pvthuan

Trang 6

4.3 Chuẩn hoá bất đẳng thức 124

Do đó, để chứng minh F>4, ta chỉ cần chỉ ra rằngλ/3+6/λ >3 Thật vậy, sử dụng bất đẳng thức giữa trung bình cộng và trung bình nhân sau khi đã tách số hạng sau để có dấu đẳng thức, ta có

λ

3 + 3

λ +3 λ

3 >

3.

3

λ.3 λ

1/3

= 3 λ

1/3

>1

Phép chứng minh đã hoàn tất

Bằng cách đặt tương tự, ta có thể thiết lập các biểu thức đối xứng cùng bậc rồi chọn một điều kiện nào đó, ước lượng các giá trị khi các biến số bằng nhau,

ta có thể xây dựng được các bất đẳng thức mới

Bài toán 4.5 Chứng minh rằng với mọi số thực a, b, c thì

6(a+b+c)(a2+b2+c2) 627abc+10(a2+b2+c2)3/2

Chứng minh Rõ ràng hai vế của bất đẳng thức này đều có dạng bậc ba Nhưng nếu tiếp tục lựa chọn như thí dụ trên sẽ không hiệu quả nữa bởi biểu thức

a2+b2+c2 có số mũ dạng hữu tỷ Nếu cả ba số bằng không thì bất đẳng thức hiển nhiên đúng Nếu có một số khác không, ta đặtω=a2+b2+c2, và giả sử

|a| 6 |b| 6 |c|, chọnω=9 để tránh dạng số vô tỷ Thế thì bất đẳng thức trên có dạng 2(a+b+c) −abc610

Sau đây là một thí dụ cho thấy rằng phép chọn điều kiện thích hợp có thể cho ta lời giải ngắn gọn, độc đáo

Bài toán 4.6 Giả sử a, b, c là các số thực dương, chứng minh bất đẳng thức

3

r (a+b)(b+c)(c+a)

r

ab+bc+ca

Chứng minh Chọn ab+bc+ca=3, thành thử là bây giờ ta chỉ cần chứng minh rằng

(a+b)(b+c)(c+a) ≥8

Nhưng chú ý rằng(a+b)(b+c)(c+a) = (a+b+c)(ab+bc+ca) −abc Phép chứng minh hoàn tất nếu ta chỉ ra được rằng 3(a+b+c) −abc ≥ 8 Theo bất đẳng thức giữa trung bình cộng và trung bình nhân ta có −abc ≥ −1, và (a+b+c)2≥3(ab+bc+ca) Từ đó suy ra điều phải chứng minh

Có hai câu hỏi cần đặt ra sau lời giải này là tại sao lại chọn số 3, và chọn như thế có lợi ích gì Cái tưởng chừng như khó nhất của bài toán là sự có mặt của hai căn thức khác nhau đã được vượt qua dễ dàng

và xyz=r Giả sử p=1, hãy biểu diễn các biểu thức x2+y2+z2, theo p, q, và biểu diễn x3+y3+z3, x4+y4+z4theo p, q, r.

pvthuan

Trang 7

4.3 Chuẩn hoá bất đẳng thức 125

Từ kết quả của bài toán trên đây, người ta có thể áp đặt điều kiện để xây dựng các bất đẳng thức đối xứng ba biến có điều kiện Với một bài toán bất đẳng thức đồng bậc ba biến, ta có thể lựa chọn tuỳ ý một (chỉ một thôi) trong ba điều kiện

p=1, q=1, r=1

Bài toán 4.8 Xét ba số thực không âm a, b, c thỏa mãn

a+b+c=1, chứng minh rằng

a

a+b2 +√ b

b+c2 +√ c

c+a2 ≤ 32

Chứng minh Lời giải sau đây của Võ Quốc Bá Cẩn Giả sử L là vế trái của bất

đẳng thức Sử dụng bất đẳng thức Cauchy Schwarz, ta có

L2≤ (a+b+c)



a

a+b2 + b

b+c2+ c

c+a2



a+b2 + b

b+c2+ c

c+a2

Do đó, ta chỉ cần chứng minh rằng

a

a+b2+ b

b+c2+ c

c+a2 ≤ 94 Bất đẳng thức này lại có thể viết dưới dạng tương đương

a2

b+a2+ b

2

c+b2+ c

2

a+c2 ≥ 34 Viết bất đẳng thức này dưới dạng đồng bậc Lại áp dụng bất đẳng thức Cauchy Schwarz dạng Engel, rồi cuối cùng quy về việc chứng minh

a4+b4+c4+5(a2b2+b2c2+c2a2) ≥3(ab3+bc3+ca3) +3abc(a+b+c) Theo bất đẳng thức giữa trung bình cộng và trung bình nhân thì

a2b2+b2c2+c2a2≥abc(a+b+c)

Và thế nên ta cần chứng minh rằng

a4+b4+c4+2(a2b2+b2c2+c2a2) ≥3(ab3+bc3+ca3)

Bất đẳng thức này lại viết được về dạng

cyclic (a2−c2−2ab+bc+ca)2≥0

Phép chứng minh hoàn tất

pvthuan

Trang 8

4.4 Lớp hàm đối xứng sơ cấp ba biến 126

Phần này làm bất đẳng thức đồng bậc trở nên không đồng bậc bằng cách lựa chọn được những điều kiên thích hợp; có lợi cho biến đổi và tính toán

đẳng thức

9(a3+b3+c3) −10(a5+b5+c5) ≥1

(a+b+c)2

a2+b2+c2+12a

2+b2+c2

ab+bc+caa

3+b3+c3 abc



≤2

4.4 Lớp hàm đối xứng sơ cấp ba biến

Tất cả các bất đẳng thức đối xứng ba biến số đều có thể quy về các hàm đối

xứng cơ bản của p = x+y+z , q = xy+yz+zx , và r = xyz Trong tiết này

ta sẽ lần lượt xét các bài toán bất đẳng thức, từ dễ đến khó, có thể giải theo

đường lối này Sau khi đã viết bất đẳng thức cần chứng minh theo p, q, r, ta chỉ cần khảo sát bất đẳng thức này theo ba biến mới p, q, r Điểm mạnh nhất của

phương pháp này là xử lý được những bất đẳng thức đối xứng ba biến, chặt và khó, vì ta không thực hiện nhiều phép ước lượng trung gian thô và điều đó cũng

có nghĩa là ta phải làm việc với nhiều bước tính toán nhất là trong bài toán dạng phân thức, hoặc bậc cao Trước tiên, bạn đọc hãy tự kiểm tra các kết quả cơ bản sau đây

x2+y2+z2=p2−2q,

x3+y3+z3=p(p2−3q) +3r,

x4+y4+z4= (p2−2q)2−2(q2−2pr)

Một vấn đề nữa cần đặt ra là thứ tự so sánh giữa các bộ p, q, r như thế nào Một

nguyên tắc là phải đảm bảo được tính đồng bậc

Với ba số a, b, c là nghiệm của một phương trình bậc ba f(x) = x3+px2+

qx+r thì ta có thể viết f(x) = (xa)(xb)(xc) Khai triển đa thức ta được (x2−xbxa+ab)(xc) =x3−x2(a+b+c) +x(ab+bc+ca) −abc.

Bây giờ sử dụng đồng nhất thức ta được

a+b+c= −p,

ab+bc+ca=q, abc= −r.

Dựa vào đặc điểm trên đây, ta có thể phát biểu nhiều bài toán bất đẳng thức với giả thiết liên quan đến nghiệm của một phương trình bậc ba Trước hết, ta hãy

quan sát các bất đẳng thức liên quan đến p, q, r Đó là bất đẳng thức Schur.

pvthuan

Trang 9

4.4 Lớp hàm đối xứng sơ cấp ba biến 127

Định lý 4.1 (I Schur) Nếu x, y, z là các số thực dương và t là một số thực, thì

x t(xy)(xz) +y t(yz)(yx) +z t(zy)(zx) ≥0

Chứng minh Vì bất đẳng thức cần chứng minh có dạng đối xứng nên ta có thể

giả sử rằng xyz Viết lại bất đẳng thức đã cho bằng cách nhóm nhân tử chung, ta được

(xy){x t(xz) −y t(yz)} +z t(xz)(yz) ≥0

Dễ thấy rằng bất đẳng thức này đúng

Có một số trường hợp riêng của bất đẳng thức này rất đáng chú ý là trường

hợp t=1, 2, 3 Lấy các giá trị này của t và khai triển đa thức ta sẽ thu được các

trường hợp lý thú và hữu ích

và xyz=r, chứng minh các bất đẳng thức

p3−4pq+9r≥0, p4−5p2q+4q2+6pr≥0, pq9r≥0 Chứng minh Ba bất đẳng thức trên có thể viết lại dưới dạng

x(xy)(xz) +y(yz)(yx) +z(zx)(zy) ≥0,

(4.4)

x2(xy)(xz) +y2(yz)(yx) +z2(zx)(zy) ≥0,

(4.5)

x(yz)2+y(zx)2+z(xy)2≥0

(4.6)

Dễ thấy hai bất đẳng thức ba đầu là trường hợp t = 1, và t = 2 của bất đẳng thức Schur Bất đẳng thức cuối cùng là hiển nhiên

và xyz=r, chứng minh các bất đẳng thức

2p3+9r7pq p2q+3pr4q2 p2q3pr+4p2q

p4+3q2≥4p2q pq2+3q2≥4p2q pq2≥2p2r+3qr

2p3+9r2≥7pqr q3+9r2≥4pqr p3q+q3≥6pqr

Từ các kết quả cơ bản trên ta có thể phát biểu bài toán dưới dạng nghiệm của một phương trình bậc ba Chẳng hạn, ta xét bài toán sau đây

nghiệm Chứng minh rằng

12ab+27c6a3+10(a2−2b)3/2 Hỏi dấu đẳng thức xảy ra khi nào?

pvthuan

Trang 10

4.4 Lớp hàm đối xứng sơ cấp ba biến 128

(xy+yz+zx) 1

(x+y)2+ 1

(y+z)2+ 1

(x+z)2



≥ 94

Chứng minh Lời giải của Hojoo Lee Sử dụng phép thay thế p, q, r như trên Chú

ý tính chất(x+y)(y+z)(z+x) = (x+y+z)(xy+yz+zx) −xyz= pqr Ta

có thể chuyển bất đẳng thức cần chứng minh về dạng sau theo p, q, r

q(p2+q)2−4p(pqr)

(pqr)2



≥ 94 Biến đổi tương đương và tính toán cho ta

4p4q17p2q2+4q3+34pqr9r2≥0

pq(p3−4pqr+9r) +q(p4−5p2q+4q2+6pr) +r(pq9r) ≥0

Dễ thấy rằng bất đẳng thức cuối cùng đúng theo bài toán trên

chứng minh rằng

(1−x2)2+ (1−y2)2+ (1−z2)2≤ (1+x)(1+y)(1+z)

Chứng minh Đây là bất đẳng thức đối xứng, vai trò giữa các biến hoàn toàn bình

đẳng Theo cách đặt trên, ta có p=x+y+z , q=xy+yz+zx , và r=xyz Thế thì bất đẳng thức cần chứng minh có dạng

3−2(p2−2q) + (p2−2q)2−2(q2−2pr) ≤1+p+q+r.

Chú ý rằng p=1 nên bất đẳng thức trên lại có dạng

3−2(1−2q) + (1−2q)2−2(q2−2r) ≤1+p+q+r,

hay

2q2−q+3r≤0

Vì pq9r nên q9r Do đó, phép chứng minh hoàn tất nếu ta có 2q2−q+13q

0, điều này tương đương với 2q2− 2

3q≤0 Dễ thấy bất đẳng thức này đúng với

0≤q≤1/3 Điều này đúng vì ta có p2≥3q.

minh rằng

1

(1+x)2+ 1

(1+y)2+ 1

(1+z)2+ 2

(1+x)(1+y)(1+z) ≥1

pvthuan

Trang 11

4.4 Lớp hàm đối xứng sơ cấp ba biến 129 Chứng minh Ta chú ý đến các đẳng thức sau đây

(1+x)2(1+y)2+ (1+y)2(1+z)2+ (1+z)2(1+x)2

=2p2+q2+2pq+2p−3 (1+x)(1+y)(1+z) =1+p+q+r.

Thế thì bất đẳng thức cần chứng minh trở thành

2p2+q2+2pq+2p−3+2(p+q+2) ≥ (p+q+2)2,

hay là p2≥2q+3 Vì p2≥3q, 3q2q+3 nên ta có điều phải chứng minh

Bài toán 4.17 Xét các số thực không âm a, b, c thỏa mãn đẳng thức

a2+b2+c2=1, chứng minh rằng

1≥ (1−ab)(1−bc)(1−ca) ≥ 278 Chứng minh Bất đẳng thức bến trái hiển nhiên Ta sẽ chứng minh bất đẳng thức bên phải Đặt

p=a+b+c, q=ab+bc+ca, r=abc.

Thế thì bất đẳng thức cần chứng minh sẽ có dạng

Theo bất đẳng thức I Schur, p3−4pq+9r≥0, và chú ý rằng nhờ giả thiết ta có

4qp2=2q−1 Do đó ta có quan hệ

9rp(2q−1)

Theo bất đẳng thức giữa trung bình cộng và trung bình nhân thì p9r, hay là

Suy ra

81p

2(2q−1)

Lại vì p2=1+2q nên bất đẳng thức (4.9) có sẽ có dạng

r(pr) ≥ 818 (4q2−1)

pvthuan

Ngày đăng: 01/04/2021, 03:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w