1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Ngữ văn 9 học kì 2

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 492,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Trường hợp con người bị ngăn cách Cách lập luận của đoạn văn với cuộc sống- phương pháp phân tích, chứng minh - Tác giả chứng minh trong lĩnh - Bị tù chung thân, những nhà quê vực nào c[r]

Trang 1

Ngữ Văn 9

Năm học : 2011 - 20121

Tuần 20 Ngày soạn: 22 / 12 /2012

Tiết 91 -92

Bài 18: Văn Bản: BÀN VỀ ĐỌC SÁCH (Chu Quang Tiềm)

1 MỤC TIÊU:

a/ Kiến thức:

- Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách

- Phương pháp đọc sách cho cĩ hiệu quả

b/ Kĩ năng:

- Biết cách đọc – hiểu một văn bản dịch ( khơng sa đà vào phân tích ngơn từ)

- Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một văn bản nghị luận

- Rèn luyện thêm cách viết một bài văn nghị luận

c/ Thái độ:

Giáo dục ý thức học tập và yêu quý sách cho các em

2 CHUẨN BỊ:

- GV: SGK, giáo án, SGV,…

- HS: SGK, tập ghi, tập soạn,

3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

a Kiểm tra bài cũ:

b Bài mới: ( 86 phút)

* GV giới thiệu vào bài: ( 1 phút)

- Học trị nho TQ, VN thuộc lịng giáo huấn của thánh hiền

"Thiên tử trong hiền hào Văn chương giáo nhỡ tào Vạn bạn giai hạ phẩm Duy hữu độc như cao"

(Nghĩa: Vua coi trọng người hiền đức, văn chương giáo dục con người, trên đời, mọi nghề đều thấp kém,

chỉ cĩ đọc sách là cao quý nhất  bao ý kiến về đọc sách: Macxin Gorky - học giả Chu Quang Tiềm là

một minh chứng)

- Dựa vào sgk, hãy nêu những nét

khái quát về tác giả, tác phẩm?

- §äc râ rµng rµnh m¹ch,nh­ng

vÉn víi giäng t©m t×nh, nhĐ

nhµng nh­ lêi trß chuyƯn

- Chĩ ý h×nh ¶nh so s¸nh trong

- HS trả lời

- HS đọc

- HS trả lời

I Tìm hiểu chung : ( 10p)

1 Tác giả, tác phẩm : a/ Tác giả :

Chu Quang Tiềm: (1897_1986):

nhà mỹ học và lý luận văn học nổi tiếng của Trung Quốc

b/ Tác phẩm :

Bàn về đọc sách trích trong « Danh nhân trung quốc bàn về niềm vui nỗi buồn của việc đọc sách »

2 Đọc :

3 Từ khĩ :

4 Phương pháp biểu đạt:

Trang 2

Ngữ Văn 9

Năm học : 2011 - 20126

bài

- Giải nghĩa các từ khó SGK

- Văn bản thuộc thể loại gì?

- Văn bản có bố cục mấy

phần? Nêu ý mỗi phần?

- Gọi HS đọc kĩ phần 1 của văn

bản

- Tỏc giả đó lớ giải tầm quan trọng

và sự cần thiết của việc đọc sỏch

đối với mỗi người như thế nào ?

- Tại sao tỏc giả lại khẳng định như

vậy ?

- Học vấn là gỡ ?

- Nhưng tớch luỹ bằng cỏch nào? ở

đõu ?

- HS trả lời

- Phần 1: Từ đầu đến thế giới mới: Sự cần thiết, ý nghĩa của việc đọc sỏch

- Phần 2: Tiếp tự tiờu hao lực lượng: Những khú khăn, nguy hại hay gặp của việc đọc sỏch trong tỡnh hỡnh hiện nay

- Phần 3: Cũn lại: Bàn về phương

phỏp chọn sỏch và đọc sỏch

- HS đọc

- HS suy nghĩ trả lời

- Đọc sỏch là một con đường quan trọng của học vấn (khụng phải là con đường duy nhất)

+ Sỏch là kho tàng quý bỏu lưu giữ tinh thần nhõn loại, những cột mốc ghi dấu sự tiến húa của nhõn loại

+ Coi thường sỏch, khụng đọc sỏch

là xúa bỏ quỏ khứ, là kẻ thụt lựi, lạc hậu, là kẻ kiờu ngạo một cỏch ngu xuất

+ Đọc sỏch là trả nợ quỏ khứ, là ụn lại kinh nghiệm loài người, là hưởng thụ kiến thức, lời dạy tõm huyết của quỏ khứ

+ Đọc sỏch là để chuẩn bị hành trang, thực lực về mọi mặt để con người cú thể tiếp tục tiến xa (chương trỡnh vạn dặm) trờn con đường học tập, phỏt hiện thế giới

- Là thành quả tớch luỹ lõu dài của nhõn loại

- Tớch luỹ bằng sỏch và ở sỏch

- Văn bản nghị luận (lập luận giải thích một vấn đề xã hội)

5 Bố cục :

II Đọc, hiểu văn bản : (70p)

1 Sự cần thiết và ý nghĩa của việc đọc sỏch:

- Sỏch cú ý nghĩa vụ cựng quan trọng trờn con đường phỏt triển của nhõn loại bởi chớnh nú là kho tàng kiến thức quý bỏu, là di sản tinh thần mà loài người đỳc kết được hàng nghỡn năm

Trang 3

Ngữ Văn 9

Năm học : 2011 - 20127

- Trong thời đại hiện nay, để trau

dồi học vấn, ngoài con đường đọc

sách còn có những con đường nào

khác ? Tìm ví dụ? So sánh những

con đường đó và rút ra kết luận về

tầm quan trọng và ý nghĩa của việc

đọc sách hiện nay qua lời bàn của

giáo sư Chu ?

-Tác giả nhấn mạnh: "nếu chúng ta

mong tiến lên làm điểm xuất

phát" Điều đó có nghĩa là gì ?

- "Đọc sách là muốn trả món nợ "

nghĩa là thế nào ?

- Nhận xét về cách lập luận của tác

giả ở đoạn văn trên?

HS đọc tiếp đoạn 2 Chú ý hai

đoạn văn so sánh: giống như ăn

uống, giống như đánh trận

- VD: so sánh với con đường văn hóa nghe

- Đọc sách giúp chúng ta khám phá

và sử dụng kho tàng tinh thần của nhân loại, từ những thành tựu, những hiểu biết, những việc làm

và cách làm để thúc đẩy cuộc sống tiến lên

- Đọc sách và làm theo những điều quý báu, những lời dạy thiết thực

đó là thế hệ trẻ ngày nay sẽ làm vừa làng thế hệ đi trước, đáp lại tấm thịnh tình của cha ông, giải tỏa những trăn trở, những khát khao thể hiện trong sách đó là cách thể hiện tư tưởng đền ơn, đáp nghĩa thế hệ đi trước

- Cách lập luận hợp lí lẽ, thấu tình đạt lí và kín kẽ, sâu sắc Trên con đường gian nan trau dồi học vấn của con người, đọc sách là một con đường quan trọng để tích luỹ và nâng cao tri thức Đọc sách là tự học với các thấy vắng mặt Đọc sách có ý nghĩa lớn lao và lâu dài đối với mỗi con người

TIẾT 2

- Một là sách nhiều khiến người ta không chuyên sâu, nghĩa là ham đọc nhiều mà không thể đọc kĩ, chỉ đọc qua, hời hợt nên liếc qua nhiều

mà đọc lại chẳng bao nhiêu

- So sánh với cách đọc sách của

=> Đọc sách là một con đường quan trọng để tích lũy và nâng cao vốn tri thức

2 Cái khó của việc đọc sách:

Trang 4

Ngữ Văn 9

Năm học : 2011 - 20128

- Cái hại đầu tiên trong việc đọc

sách hiện nay là gì ? Lối đọc ấy có

tác hại gì ?

- Để minh chứng cho cái hại đó,

tác giả so sánh biện thuyết như thế

nào ? Em có tán thành luận chứng

của tác giả hay không?

- Ý kiến của em về những con mọt

sách (những người đọc rất nhiều,

rất ham mê đọc sách)?

- Học sinh tiếp tục phân tích cái

hại thứ hai

- Nêu nhận xét của em về hai hình

ảnh so sánh: giống như đánh trận

và như kẻ trọc phú khoe của ?

- Từ hai cái hại trên dẫn tới kết

luận quan trọng làm tiền đề cho

luận điểm thứ ba như thế nào ?

Đọc đoạn 3

- Phân tích lời bàn của tác giả bài

người xưa: đọc kĩ càng, nghiền ngẫm từng câu, từng chữ Một trong những lí do là sách ít, thời gian nhiều Bây giờ ngược lại

- HS trả lời

- HS đọc

- Lối đọc ấy không chỉ vô bổ, lãng phí thời gian và công sức mà có khi còn mang hại

(So sánh với việc ăn uống vô tội

vạ, ăn tươi nuốt sống Các thứ không tiêu hóa được tích càng nhiều càng hay sinh bệnh Thói xấu hư danh, nông cạn do đọc nhiều mà dối, đọc để khoe khoang

Đọc lấy được ăn tươi nuốt sống cũng chính từ đó mà ra Lời bàn thật sâu sắc và chí lí)

- Sách nhiều khiến người đọc khó chọn lựa, lãng phí thời gian và sức lực về những cuốn không thật có ích

- Cách lập luận theo kiểu so sánh nhẹ nhàng, mới mẻ mà vẫn quen thuộc và khá lí thú Tác giả còn lấy dẫn chứng thực tế rất thuyết phục khiến cho nhiều người chúng ta không khỏi giật mình lo sợ trước tình trạng đọc sách hiện nay

- HS trả lời

+ Đọc nhiều không thể coi là vinh

dự (nếu nhiều mà dối), đọc ít cũng không phải là xấu hổ (nếu ít mà kĩ càng, chất lượng )

+ Tìm được những cuốn sách thật

sự có giá trị và cần thiết đối với bản thân

+ Chọn có mục đích, định hướng

rõ ràng, kiên định, không tùy hứng, nhất thời

- Một là sách nhiều khiến người ta không chuyên sâu

- Hai là , sách nhiều dễ khiến người đọc lạc hướng

=> Cách lập luận theo kiểu so sánh nhẹ nhàng, mới mẻ mà vẫn quen thuộc và khá lí thú

3 Phương pháp đọc sách

Trang 5

Ngữ Văn 9

Năm học : 2011 - 20129

viết về phương pháp đọc sách? Tác

giả Chu gợi ý và hướng dẫn chúng

ta nên theo một vài cách chọn sách

hữu ích như thế nào?

- Cách đọc sách đúng đắn nên như

thế nào ?

- Cái hại của việc đọc sách hời hợt

được tác giả chế giễu ra sao?

- Em hiểu câu thơ: "Sách cũ trăm

lần xem không chán Thuộc lòng

ngẫm nghĩ một mình hay" như thế

nào?

- Em hiểu hình ảnh so sánh của

- Đọc kĩ, đọc đi đọc lại, đọc nhiều lần, đến thuộc lòng

- Đọc với sự say mê, ngẫm nghĩ, suy nghĩ sâu xa, trầm ngâm tích luỹ, kiên định mục đích (VD: đọc của các học giả Trung Hoa thời cổ đại)

- Đọc không chuyên sâu: là cách đọc liếc qua tuy rất nhiều, nhưng

"đọc lại" thì rất ít (VD: cách đọc của một số học giả trẻ hiện nay)

- Tác hại của lối đọc này: như người cưỡi ngựa qua chợ, mắt hoa

ý loạn, tay không mà về; như trọc phú khoe của, lừa mình dối người, thể hiện phẩm chất tầm thường, thấp kém

- HS trả lời

- HS trả lời

- Bác bỏ quan niệm của một số người chỉ chú ý đến học vấn chuyên môn mà lãng quên hoặc

a Cách chọn sách:

- Chọn cho tinh, không cốt lấy nhiều

- Sách chọn nên hướng vào hai loại:

+ Loại phổ thông: (nên chọn lấy khoảng 50 cuốn để đọc trong thời gian học phổ thông và đại học là đủ)

+ Loại chuyên môn (chọn, đọc suốt đời)

b) Cách đọc:

* Đọc chuyên sâu

- Đọc kĩ;

- Đọc với sự say mê, ngẫm nghĩ;

- Đọc sách cũng cần phải có kế hoạch và có hệ thống

* Đọc không chuyên sâu: là cách đọc liếc qua tuy rất nhiều, nhưng

"đọc lại" thì rất ít

* Đọc - hiểu: (có nhiều cách: đọc

to, thành tiếng, đọc thầm bằng mắt, đọc một lần, nhiều lần, đọc kết hợp với ghi chép, thu hoạch )

Trang 6

Ngữ Văn 9

Năm học : 2011 - 201210

ông Chu: "cưỡi ngựa đi qua

chợ ", "kẻ trọc phú khoe của" như

thế nào?

- Tác giả đã triển khai luận điểm

trên như thế nào ? Trên những mặt

nào ? Ý nghĩa giáo dục sư phạm

của luận điểm này là ở chỗ nào?

- Nªu nhËn xÐt cña em vÒ

nghÖ thuËt?

- Nêu ý nghĩa của văn bản?

- §äc Ghi nhí

coi thường học vấn phổ thông để trở thành phiến diện, khép kín Tác giả phân tích rõ sự liên quan, gắn

bó tương hỗ giữa hai loại học vấn này để chỉ ra rằng: bên ngoài thì chúng có phần biệt lập nhưng bên trong không thể tách rời

Đó là những kết luận được trình bày một cách giản dị liên quan đến việc đọc rộng và sâu cần kết hợp với nhau

 Đọc sách cũng là công việc rèn luyện, một cuộc chuẩn bị âm thầm

và gian khổ Đọc sách đâu chỉ là việc học tập tri thức mà đó còn là chuyện rèn luyện tính cách, chuyên học làm người

- HS trả lời

- HS trả lời

- HS đọc

4 Mối quan hệ giữa học vấn phổ thông và học vấn chuyên môn với việc đọc sách:

- Tác giả phân tích rõ sự liên quan, gắn bó tương hỗ giữa hai loại học vấn này để chỉ ra rằng: bên ngoài thì chúng có phần biệt lập nhưng bên trong không thể tách rời

III Tổng kết: (6p)

1 Nghệ thuật:

- Bốc cục chặt chẽ, hợp lí

- Dẫn dắt tự nhiên, xác đáng bằng giọng chuyện trò , tâm tình của một học giả có uy tín đã làm tăng tính thuyết phục của văn bản

- Lựa chọn ngôn ngữ giàu hình ảnh với những cách ví von cụ thể và thú vị

2 Ý nghĩa:

Tầm quan trọng , ý nghĩa của việc đóc sách và cách lựa chọn sách, cách đọc sách sao cho hiệu quả

* Ghi nhớ (sgk)

Trang 7

Ngữ Văn 9

Năm học : 2011 - 201211 c.Củng cố, luyện tập : ( 2 p) Phỏt biểu điều em thấm thớa nhất khi đọc văn bản "Bàn và đọc sỏch" d Hướng dẫn tự học: ( 2 phỳt) - Lập lại hệ thống luận điểm trong toàn bài - ễn lại những phương phỏp nghị luận đó học - Chuẩn bị bài: “ Tiếng núi của văn nghệ” * Bổ sung của đồng nghiệp hoặc cỏ nhõn: ………

………

………

………

………

………

………

………

*************************************************************************************** Tuần 20 Ngày soạn: 20 /12 /2011 Tiết 93 KHỞI NGỮ 1 MỤC TIấU: a/ Kiến thức: - Đặc điểm của khởi ngữ - Cụng dụng của khởi ngữ b/ Kĩ năng: - Nhận diện khởi ngữ ở trong cõu - Biết đặt những cõu cú dựng khởi ngữ c/ Thái độ: Giỏo dục HS cú ý thức học tốt Tiếng Việt 2 CHUẨN BỊ: - GV: SGK, giỏo ỏn ,SGV… - HS: SGK, tập ghi, tập soạn,

3 TIẾN TRèNH BÀI DẠY:

a Kiểm tra bài cũ:

b Bài mới: ( 41 phỳt)

_Cho HS đọc cỏc cõu (a) (b)

(c)_Cõu 1 ( bảng phụ ) ?

Trong vớ dụ (a) ô cũn anh , anh

khụng ghỡm nỗi xỳc động ằ Xỏc

định chủ ngữ ?

- Cụm từ cũn anh núi gỡ về trạng

thỏi tỡnh cảm của chủ ngữ ?

Trong vớ dụ (b) (c)_HS tỡm chủ

ngữ ?

_ Thực hiện theo yờu cầu

_Chủ ngữ: anh(2)

- Cụm từ “ cũn anh “ núi về sự khụng ghỡm nổi xỳc động của anh

- HS tỡm

I.Đặc điểm và cụng dụng của khởi ngữ trong cõu : (21p)

* VD :

a- Nghe gọi, con bé giật mình, tròn mắt nhìn Nó ngơ ngác, lạ

lùng Còn anh(1), anh(2) không

ghìm nổi xúc động

=> CN: anh(2)

b-Giàu(1), tôi cũng giàu(2) rồi.

Trang 8

Ngữ Văn 9

Năm học : 2011 - 201212

- Phõn biệt cỏc từ ngữ in đậm đứng

trước chủ ngữ ; về quan hệ vị ngữ

? Vị trớ ?

- Ở cõu (c) em thấy cụm từ đứng

trước cỏc thể văn trong lĩnh vực

văn nghệ là gỡ ? Cú thể thay thế từ

đú bằng từ nào ? ( với , đối với )

_ Từ cỏc nội dung vừa phõn tớch ,

hướng dẫn HS đọc ghi nhớ ( sgk)

- Gọi HS đọc cỏc vớ dụ sau và nhận

xột về vị trớ của cỏc khởi ngữ ?

_Yờu cầu HS tỡm khởi ngữ trong

bài tập 1 (a) (b) (c) (e)

* Phõn biệt cỏc từ ngữ in đậm với chủ ngữ:

- Về vị trớ: cỏc từ ngữ in đậm đứng trước chủ ngữ

+ Từ "anh" trong cõu (a) quan hệ trực tiếp với chủ ngữ, nhấn mạnh chủ thể của hành động được núi đến trong cõu

+ Từ "giàu" trong cõu b đứng đầu cõu quan hệ trực tiếp với toàn bộ phần cõu cũn lại, chỉ cỏi đề tài được núi đến trong cõu (việc giàu)

+ "Về cỏc thể văn trong lĩnh vực văn nghệ" đứng đầu cõu quan hệ trực tiếp với "tiếng ta", nờu lờn đề tài được núi đến tronig cõu là sự giàu đẹp của tiếng ta trong lĩnh vực văn nghệ

- Về quan hệ với vị ngữ, cỏc từ in đậm khụng cú quan hệ chủ - vị với

vị ngữ

- Trước cỏc từ in đậm thường cú cỏc quan hệ từ: cũn, về, đối với

_Nghe- đọc ghi nhớ

- Nhận xột:

- Khởi ngữ đứng trước chủ ngữ (a, b)

- Khởi ngữ đứng sau chủ ngữ và trước vị ngữ (c)

- Cú thể thờm trợ từ "thỡ" vào sau khởi ngữ

- Khởi ngữ cú thể được lặp lại bằng đại từ (d)

- Khởi ngữ cũng cú thể được lặp lại bằng chớnh nú (e)

- HS tỡm ,theo dừi sử chữa , bổ

=> CN:tôi

c-Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ, chúng ta có thể

tin ở tiếng ta, không sợ nó thiếu giàu và đẹp

=> CN: chúng ta

* Các từ ngữ in nghiêng :

- Đứng trước CN (Vị trí) , nêu lên đề tài được nói đến trong câu

- Không có quan hệ chủ vị với

vị ngữ.(Quan hệ )

=> Khởi ngữ là thành phần cõu đứng trước chủ ngữ để nờu lờn đề tài được núi đến trong cõu

_ Trước khởi ngữ thường cú thể

thờm cỏc quan hệ từ ô về ằ_ ;

ô đối với ằ.

* Ghi nhớ (sgk)

* Vớ dụ khỏc:

a Ba cuốn sỏch này, bố em vừa

mua về sỏng hụm qua

b Mặt trời của bắp thỡ (nú) nằm

Trang 9

Ngữ Văn 9

Năm học : 2011 - 201213 _Hóy xỏc định yờu cầu bài tập (2) - Học sinh viết đoạn văn sau đó trình bày trước lớp sung _ HS làm, theo dừi nhận xột , sửa chữa , bổ sung - HS viết trờn đồi c ễng giỏo ấy, thuốc khụng hỳt rượu khụng uống d Hăng hỏi học tập đú là đức tớnh tốt của học sinh e Sống, chỳng ta mong được sống làm người II.Luyện tập : (20p) Bài tập 1:Tỡm khởi ngữ : a/ Điều b/ Đối với chỳng mỡnh c/ Một mỡnh d/Làm khớ tượng e/ Đối với chỏu Bài tập 2 : Chuyển phần ( in đõm) thành khởi ngữ : a/ Làm bài , anh ấy cẩn thận lắm b/ Hiểu thỡ tụi hiểu rồi nhưng giải thỡ tụi chưa giải được * Bài tập : Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng khởi ngữ c.Củng cố, luyện tập : ( 2 p) d Hướng dẫn tự học: ( 2 phỳt) - Tỡm cõu cú thành phần khởi ngữ trong một văn bản đó học - Chuẩn bị bài “ Cỏc thành phần biệt lập” * Bổ sung của đồng nghiệp hoặc cỏ nhõn: ………

………

………

………

………

………

………

………

***************************************************************************************

Trang 10

Ngữ Văn 9

Năm học : 2011 - 201214

Tuần 20 Ngày soạn: 24 /12 /2011

Tiết 94

PHẫP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP

1 MỤC TIấU:

a/ Kiến thức:

- Đặc điểm của phộp lập luận phõn tớch, tổng hợp

- Sự khỏc nhau giữa hai phộp lập luận phõn tớch, tổng hợp

- Tỏc dụng của hai phộp lập luận phõn tớch, tổng hợp trong cỏc vănbản nghị luận

b/ Kĩ năng:

- Nhận diện được phộp lập luận phõn tớch, tổng hợp

- Vận dụng hai phộp lập luận này khi tạo lập và đọc – hiểu văn bản nghị luận

c/ Thái độ: Giỳp HS biết sử dụng hai phộp lập luận trong bài viết của mỡnh.

2 CHUẨN BỊ:

- GV: SGK, giỏo ỏn ,SGV…

- HS: SGK, tập ghi, tập soạn,

3 TIẾN TRèNH BÀI DẠY:

a Kiểm tra bài cũ:

b Bài mới: ( 43 phỳt)

_Cho HS đọc văn bản

- Thông qua một loạt dẫn

chứng ở đoạn mở bài,tác

giả đã rút ra nhận xét về

vấn đề gì?

- Hai luận điểm chính trong

văn bản là gì?

- Để xác lập 2 luận điểm

trên,tác giả dùng phép lập

luận nào?

- Phép lập luận này đã làm

rõ luận điểm nào của tác

giả?

- HS đọc

-Tác giả rút ra nhận xét về vấn đề

ăn mặc chỉnh tề,cụ thể là sự đồng bộ,hài hòa giữa quần áo,giày ,tất trong trang phục của con người

- Hai luận điểm:

+ Trang phục phải phù hợp với hoàn cảnh,tức là tuân thủ những quy tắc ngầm mang tính văn hóa xã hội

+ Trang phục phù hợp với đạo đức là giản dị và hài hòa với môi trường sống xung quanh

-> Tác giả dùng phép lập luận phân tích cụ thể

a,Luận điểm 1: Ăn cho mình, mặc

cho người -Cô gái một mình trong hang sâu…

chắc không đỏ chót móng chân,móng tay

I.Tỡm hiểu phộp lập luận phõn tớch và tổng hợp ( 22 p)

* VD : ô Trang phục ằ

*Tác giả dùng phép lập luận phân tích cụ thể

a,Luận điểm 1: Ăn cho mình,

mặc cho người

b,Luận điểm 2:Y phục xứng kì

Ngày đăng: 01/04/2021, 02:56

w