- Phiếu ghi sẵn các tình huống.. - Gọi một vài nhóm lên trình bày sản phẩm thực hành và cách làm. - GV tiến hành cho HS thi đóng vai. - Phát phiếu ghi tình huống. Yêu cầu các nhóm cùng t[r]
Trang 1Thứ hai ngày 23 tháng 8 năm
- Hiểu các từ ngữ : ngắn chùn chùn, thui thủi và phần giải nghĩa trong SGK.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu,xoá bỏ áp bức, bất công Từ đó HS biết thông cảm, quan tâm bênh vực bạn yếu ở trường cũngnhư ở nhà và ở bất cứ đâu
- Bước đầu biết nhận xét về 1 nhân vật trong bài Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Chuẩn bị: - GV : Tranh SGK phóng to, bảng giấy hoặc (bảng phụ) viết sẵn câu, đoạn văn
cần hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định : Nề nếp
2 Bài cũ : Kiểm tra sách vở của HS.
3 Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.
Hoạt động 1: Luyện đọc
- Gọi 1 HS khá đọc cả bài trước lớp
- Y/cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn
- GV theo dõi và sửa sai cho HS
- Hướng dẫn HS luyện phát âm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Thi đọc giữa các nhóm
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và TLCH
+ Đoạn 1: “2 dòng đầu”.
? Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh như thế
nào?
? Đoạn 1nói nên điều gì?
+ Đoạn 2:” 5 dòng tiếp theo”.
? Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất
yếu ớt?
G: ” ngắn chùn chùn”: là ngắn đến mức quá
đáng, trông rất khó coi
? Đoạn 2 nói nên điều gì?
+ Đoạn 3:” 5 dòng tiếp theo”.
? Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe doạ như thế
- Học sinh đọc bài + chú giải
- Lớp theo dõi, Lắng nghe
- Học sinh tiếp nối nhau đọc bài
- Lớp theo dõi – nhận xét và bổ sung
+ Thấy chị Nhà Trò gục đầu khóc bên tảng
đá cuội
Ý 1:Dế Mèn gặp chị nhà trò
….thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu, người bựnhững phấn như mới lột Cánh chị mỏng,ngắn chùn chùn, quá yếu, lại chưa quen mở
Ý 2: Hình dáng chị NhàTrò
…Nhà Trò ôm yếu, kiếm không đủ ăn,không trả được nợ Bọn nhện đã đánh NhàTrò mấy bận; chúng chăng tơ chặn đường,
đe bắt chị ăn thịt
Ý 3: Chị Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe doạ
TUẦN 1
Trang 2? Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng
nghĩa hiệp của Dế Mèn
? Những cử chỉ trên cho ta thấy điều gì?
- Yêu cầu HS đọc lướt toàn bài
? Nêu một hình ảnh nhân hoá mà em thích, cho
biết vì sao em thích?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn rút ra nội
dung chính của bài
- GV chốt ý- ghi bảng:
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm.
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn
văn đã viết sẵn Đọc mẫu
- Gọi HS luyện đọc diễn cảm
- Gọi 1 vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- GV theo dõi, uốn nắn
- Nhận xét và tuyên dương
4 Củng cố, dặ dò:
- Gọi 1 HS đọc lại bài và nhắc ND chính
? Qua bài học hôm nay, em học được gì ở nhân
Ý 4: Tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn
- HS đọc bài
- HS nêu
Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu, xoá bỏ áp bức, bất công.
- HS đọc nối tiếp đến hết bài, lớp theo dõi,nhận xét, tìm ra giọng đọc của từng đoạn
- Theo dõi
- Luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- Về nhà luyện đọc bài văn, chuẩn bị bài:
“Mẹ ốm”, tìm đọc tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí.
TOÁN : ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I Mục tiêu : Giúp HS :
+ Đọc, viết các số đến 100 000 Biết phân tích cấu tạo số
+ Rèn kỹ năng đọc viết được các số trong phạm vi 100 000
+ Giúp HS có ý thức tự giác học tập
II Chuẩn bị : - Bảng phụ.
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định: Nề nếp lớp.
2 Bài cũ : Kiểm tra sách vở của HS
3 Bài mới : Giới thiệu bài, ghi đề.
HĐ 1: Ôn lại cách đọc số, viết số và các hàng.
- GV viết số 83 251, yêu cầu HS đọc và nêu rõ
Bài 1 : Gọi HS nêu yêu cầu
- Theo dõi HS làm bài
- Gọi 2 HS lên bảng sửa bài
- Vài HS nêu:
Vài HS nêu và sau đó tự làm bài vào vở
- Cả lớp làm vào vở bài tập
- 2 HS lên bảng làm bài tập
Trang 3- Yêu cầu HS nêu quy luật của các số trên tia số
“a” và các số trong dãy số “b”
- Chữa bài trên bảng cho cả lớp
Bài 2 : Yêu cầu HS tự làm bài.
- Chữa bài cho cả lớp
- Yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra
Bài 3 :
- Gọi 1 HS đọc bài mẫu “a”, 1 HS đọc bài mẫu
“b”và nêu yêu cầu của bài
- H.dẫn HS phân tích, làm bài
- Theo dõi giúp đỡ HS yếu
- Chữa bài, yêu cầu HS sửa bài nếu sai
Bài 4 :
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
? Muốn tính chu vi của một hình ta làm như thế
nào?
- Cho HS nêu các hình ở bài tập 4
*Gợi ý: vận dụng công thức tính chu vi hình chữ
nhật và hình vuông để tính
- Yêu cầu HS về nhà tự làm bài
4 Củng cố, dăn dò :
- Chấm 1 số bài, nhận xét
- Gọi vài em nhắc lại cách tính chu vi HCN, HV
Hướng dẫn BT luyện thêm về nhà
- Thực hiện sửa bài
- HS nêu: Tính chu vi của các hình
…tính tổng độ dài các cạnh của hình đó
…hình tứ giác; hình chữ nhật và hìnhvuông
- Giúp học sinh nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập
- Biết được: Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến
- Hiểu được trung thực trong học tập là không dối trá, gian lận bài làm, bài thi, bài kiểm tra
là trách nhiệm của người HS
- HS có thái độ và hành vi trung thực trong học tập
- Học sinh (giỏi) biết quý trọng những bạn trung thực và không bao che cho những hành vithiếu trung thực trong học tập
II Chuẩn bị : - GV : Tranh vẽ, bảng phụ.
- HS: sưu tầm các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập
III Hoạt động dạy và học
1 Ổn định:
2 Bài cũ : Kiểm tra sách vở của học sinh.
3 Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề
Hoạt động 1: Xử lí tình huống.
- Cho HS xem tranh và đọc nội dung tình huống
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 em liệt kê các cách
giải quyết của bạn Long trong tình huống
Trang 4thể hiện tính trung thực trong học tập Khi mắc lỗi gì
ta nên thẳng thắn nhận lỗi và sửa lỗi
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân bài tập1 (SGK).
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân bài tập 1
- GV lắng nghe HS trình bày và kết luận:
+ Ý (c) là trung thực trong học tập
+ Ý (a), (b), (d) là thiếu trung thực trong học tập
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm bài tập 2 (SGK).
- GV H.dẫn Hs lựa chọn ý kiến và giải thích
Hoạt động 4: Liên hệ bản thân.
- Cho HS sưu tầm các mẩu chuyện, tấm gương về
* GV chốt bài học: Trung thực trong học tập giúp
em mau tiến bộ và được mọi người yêu quý, tôn
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Theo dõi, lắng nghe
- Vài em đọc ghi nhớ, lớp theo dõi
- Nêu yêu cầu và tự hoàn thành bài tập
- HS trình bày ý kiến, trao đổi, chấtvấn lẫn nhau
- Nhóm 3 em thực hiện thảo luận
- Các nhóm trình bày ý kiến, cả lớptrao đổi, bổ sung
- Lắng nghe
- Làm việc cả lớp
…dũng cảm nhận lỗi mắc phải, khôngnói dối, không coi cóp, chép bài củabạn, không nhắc bài cho bạn, …
- Nói dối, chép bài của bạn, nhắc bàicho bạn trong giờ kiểm tra
KHOA HỌC : CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?
I Mục tiêu : Sau bài học, HS có khả năng:
- Nêu được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống
- Kể ra một số điều kiện vật chất và tinh thần mà chỉ con người mới cần trong cuộc sống
- Có ý thưc giữ gìn vệ sinh môi trường
II Chuẩn bị : - Hình trang 4,5 SGK, Phiếu học tập, phiếu trò chơi.
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định
2 Bài cũ : Kiểm tra sách vở của HS.
3 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề.
Hoạt động 1: Động não.
* Mục tiêu: HS liệt kê tất cả những gì các em cần
có cho cuộc sống của mình
* Cách tiến hành
Bước 1:
- Yêu cầu HS kể ra những thứ các em cần dùng - Nhóm đôi thảo luận Sau đó lần lượt
Trang 5hàng ngày để duy trì sự sống của mình
- GV nghe và ghi tất cả các ý kiến lên bảng
Bước 2:
- GV tóm tắt lại các ý kiến của HS và rút ra kết
luận: SGK
Hoạt động 2: Làm việc với PHT và SGK.
* Mục tiêu: HS phân biệt được những yếu tố mà
con người cũng như những sinh vật khác cần để
duy trì sự sống của mình với những yếu tố mà chỉ
con người mới cần
* Cách tiến hành
Bước1: Làm việc với phiếu ?tập theo nhóm.
- GV phát phiếu học tập và hướng dẫn HS làm việc
theo nhóm
- Theo dõi, giúp đỡ nhóm còn lúng túng
Bước 2: Chữa bài tập cho cả lớp.
- Gọi đại diện 1-2 nhóm trình bày kết quả
Đáp án: SGV
Bước 3: Thảo luận cả lớp.
- Dựa vào kết quả phiếu học tập để trả lời câu hỏi +
Như mọi sinh vật khác, con người cần gì để duy trì
- Hướng dẫn cách chơi như SGK
- Yêu cầu các nhóm so sánh kết quả lựa chọn và
giải thích tại sao lại lựa chọn như vậy?
- GV tuyên dương các nhóm và kết thúc trò chơi
Xem và học bài ở nhà Chuẩn bị bài sau
Chiều LUYỆN TOÁN
I Mục tiêu : Giúp Hs củng cố :
+ Đọc, viết các số đến 100 000 Biết phân tích cấu tạo số
+ Rèn kỹ năng đọc viết được các số trong phạm vi 100 000
+ Giúp HS có ý thức tự giác học tập
II Chuẩn bị :
2 – 3 Bảng phụ để tổ chức trò chơi Vở BT toán
III Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động 1: Ôn đọc, viết, phân tích cấu tạo số ( 12 phút)
- Gv nêu nhiệm vụ, yêu cầu Hs đọc, viết và dùng lời phân tích cấu tạo số theo yêu cầu
- Cả lớp cùng nhận xét, sửa sai
Hoạt động 2: Làm bài tập ( 18 phút)
Trang 6- Giúp học sinh hoàn thành bài tập trong VBT.
Hoạt động 3: Trò chơi: Đọc, viết đúng (5 – 7 phút)
- Gv hướng dẫn cách chơi: Chia làm 2- 3 nhóm, mỗi nhóm 2 em 1 em đọc số, 1 em viết
số vào bảng phụ sau đó đổi ngược lại ( Nếu còn thời gian có thể cho nhiều nhóm chơi)
- Cả lớp theo dõi, chấm điểm cho từng nhóm
- Gv công bố kết quả, tuyên dương
CHÍNH TẢ (Nghe - viết): DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I Mục tiêu :
- Học sinh nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài TĐ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu:” Một hôm……vẫn khóc”.
- Không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng bài tập phân biệt những tiếng có vần (an/ang)
- Viết rõ ràng, có ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch
II Chuẩn bị :
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn và bài tập
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định:
2 Bài cũ : Kiểm tra vở chính tả của HS.
3 Bài mới : Giới thiệu bài- Ghi đề.
Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe - viết.
a) Tìm hiểu nội dung bài viết:
- Gọi 1 HS đọc đoạn viết chính tả 1 lượt
? Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu
ớt?
b) Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm những tiếng, từ khó trong đoạn
viết?
- GV nêu thêm một số tiếng, từ mà lớp hay viết sai
- Gọi HS nhận xét, phân tích sửa sai
- Gọi 1 HS đọc những từ viết đúng trên bảng
GV đọc lại bài viết một lần
c) Viết chính tả:
- Đọc từng câu cho học sinh viết
- Đọc cho HS soát bài
- Chấm 7-10 bài - yêu cầu HS sửa lỗi
- GV Nhận xét chung
Hoạt động 2: Luyện tập.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2/b, sau đó làm bài
tập vào vở
- GV theo dõi HS làm bài
- Gọi 2 HS lên bảng sửa bài
- 2 HS viết bảng, dưới lớp viết nháp
- HS phân tích trước lớp, sửa nếu sai
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
- HS chú ý lắng nghe
- Viết bài vào vở
- HS đổi vở soát bài, báo lỗi
- Thực hiện sửa lỗi nếu sai
- Lắng nghe
- 2 HS nêu yêu cầu, thực hiện làm bàivào vở
- 2 HS sửa bài, lớp theo dõi
- Thực hiện sửa bài, nếu sai
Trang 7I Mục tiêu:
- HS nắm được cấu tạo cơ bản của tiếng là gồm 3 bộ phận: âm đầu, vần và thanh
- Nội dung ghi nhớ
- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng mẫu
- HS Khá, giỏi giải được câu đố ở BT2 (mục III)
- Giáo dục HS biết yêu mến và trân trọng tiếng Việt
II Chuẩn bị: - GV: Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ của tiếng; Bộ chữ cái ghép tiếng.
- HS : Vở bài tập, SGK
III Các hoạt động dạy – học:
1 Ổn định: Chuyển tiết
2 Bài cũ: Kiểm tra sách vở của HS.
3 Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đề.
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài.
a Nhận xét: GV ghi câu tục ngữ lên bảng.
- Y/cầu 1: HS đếm số tiếng trong câu tục ngữ
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
- Y/cầu 2: Đánh vần tiếng bầu và ghi lại cách
đánh vần đó (GV ghi cách đánh vần bằng các
màu phấn khác nhau)
- Y/cầu 3: Phân tích cấu tạo tiếng bầu
? Tiếng bầu do những bộ phận nào tạo thành?
- GV chốt lại: Tiếng do âm b, vần âu và thanh
huyền tạo thành?
- Y/cầu 4: Phân tích các tiếng còn lại và rút ra
nhận xét
- GV giao cho mỗi nhóm phân tích 1 tiếng
- Gọi HS lên bảng chữa bài
- GV nhận xét và sửa bài cho cả lớp
- Yêu cầu HS nhắc lại kết quả phân tíc?
? Tiếng do những bộ phận nào tạo thành?
? Những tiếng nào có đủ các bộ phận như tiếng
bầu? tiếng nào không có đủ các bộ phận như
tiếng bầu?
- Gọi HS nêu nhận xét chung về cấu tạo của một
tiếng
b Rút ra ghi nhớ.
Mỗi tiếng gồm có 3 bộ phận: Âm đầu, vần và
thanh Tiếng nào cũng có vần và thanh Có tiếng
không có âm đầu.
Hoạt động 2: Luyện tập.
Bài 1 :
- Gọi 1 HS đọc đề và làm vào vở bài tập
- Gọi HS lên bảng sửa bài
- Chấm và sửa bài ở bảng
Bài 2 :
- Gọi 1 HS đọc đề và làm vào vở bài tập
- Gọi HS lên bảng sửa bài
- Chấm và sửa bài cho cả lớp
- Hoạt động nhóm bàn 3 em
- Đại diện nhóm lên bảng chữa bài
- Theo dõi, sửa bài trên phiếu nếu sai
- tiếng do âm đầu, vần và thanh tạothành
…Tất cả các tiếng có đủ bộ phận như
tiếng bầu chỉ riêng tiếng ơi là không đủ
vì thiếu âm đầu
- Một vài em nêu
- Lớp nhận xét, bổ sung
- 3-4 HS lần lượt đọc ghi nhớ trongSGK
- 1 em nêu yêu cầu Cả lớp làm bài
- Theo dõi bạn sửa bài
- Sửa bài nếu sai
- 1 em nêu yêu cầu Cả lớp làm bài
- Theo dõi bạn sửa bài
- Sửa bài nếu sai
Trang 8- Theo dõi, lắng nghe.
Thứ ba, ngày 24 tháng 8 năm 2010
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu được nội dung bài: tình cảm yêu thương sâu sắc, tấm lòng hiếu thảo, biết ơn của bạnnhỏ đối với người mẹ bị ốm (Trả lời được các CH 1, 2, 3; thuộc ít nhất 1 khổ thơ trong bài.)
II Chuẩn bị: - Tranh SGK phóng to, băng giấy hoặc (bảng phụ) viết sẵn câu, đoạn văn cần
hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định :
2 Bài cũ : “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”.
? Những chi tiết nào trong bài cho thấy chị
Nhà Trò rất yếu ớt?
? Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm
lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?
? Nêu nội dung chính?
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.
Hoạt động 1: Luyện đọc
- Gọi 1 HS khá đọc bài + chú giải
- Yêu cầu HS nối tiếp từng khổ thơ
- GV theo dõi và sửa sai phát âm cho HS
- GV hướng dẫn HS luyện phát âm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm đôi
- Cho HS thi đọc giữa các nhóm
- Gọi 1 – 2 HS đọc cả bài
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
+ Cho HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu
? Em hiểu những câu thơ sau muốn nói điều
gì? “ Lá trầu khô giữa cơi trầu …
Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa”.
G: Truyện Kiều
+ Cho HS đọc thầm khổ thơ 3
? Sự quan tâm chăm sóc của làng xóm đối với
mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu
thơ nào?
? Qua những hình ảnh trên cho ta thấy điều gì
+ Cho HS dọc thầm toàn bài thơ
- Theo dõi, lắng nghe
- HS đọc thầm theo và trả lời câu hỏi
… những câu thơ trên muốn nói mẹ bạn nhỏ
bị ốm: không ăn được trầu; không đọc đượctruyện ; không làm lụng được vườn tược
+ có xóm làng đến thăm: Người cho trứng,người cho cam, anh y sĩ……mang thuốc vào.+ Bạn nhỏ xót thương mẹ:
Ý 1: Sự quan tâm của xóm làng đối với mẹ
Trang 9? Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình
yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ?
? Những chi tiết trên cho ta thấy điều gì?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn rút ra nội
dung chính của bài - GV chốt ý- ghi bảng:
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm - HTL
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp trước lớp
- Hdẫn HS đọc diễn cảm, ngắt nhịp đúng các
dòng thơ đã viết sẵn GV đọc mẫu
- Gọi HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Gọi một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- GV theo dõi, uốn nắn
- Cho HS nhẩm HTL bài thơ
- Cho HS thi đọc HTL từng khổ thơ rồi cả bài
- Nhận xét, tuyên dương và ghi điểm cho HS
4 Củng cố - Dặn dò :
- Gọi 1 HS đọc bài và nhắc lại nội dung
? Qua bài học hôm nay, em học được gì ở bạn
nhỏ trong bài?
- GV kết hợp giáo dục HS Nhận xét tiết học
+ Bạn nhỏ làm mọi việc để mẹ vui:
Mẹ vui, con có quản gì
…con sắm cả ba vai chèo.
Mẹ là đất nước tháng ngày của con.
Ý 2: Tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ
Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ.
- Cả lớp nhẩm học thuộc bài thơ
- HS xung phong thi đọc HTL trước lớp
- HS thực hiện đúng các dạng toán trên một cách thành thạo
- Có ý thức tự giác làm bài, tính toán cẩn thận, chính xác và trình bày sạch?
II Chuẩn bị : - GV : Bảng phụ.
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định: Nề nếp.
2 Bài cũ : Sửa bài tập luyện thêm.
- Gọi 2 HS lên bảng sửa bài 3, bài 4
- Nhận xét và ghi điểm cho HS
3 Bài mới : Giới thiệu bài, ghi đề.
- Yêu cầu HS tính nhẩm và viết kết quả vào vở
- Gọi lần lượt 2 em lên bảng thực hiện
Trang 10- Gọi 2 em lên bảng sửa bài, dưới lớp nhận xét.
- Sửa bài chung cho cả lớp
Bài 4b : - Yêu cầu HS tự làm bài.
- Nhấn mạnh một số bài HS hay sai
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Cả lớp nhận xét, sửa sai
- So từng hàng chữ số từ cao xuốngthấp, từ lớn đến bé
- Thực hiện làm bài, 2 em lên bảngsửa, lớp theo dõi và nhận xét
92678, 82697, 79862, 62978
- HS đọc đề, nêu yêu cầu
- Về nhà làm bài tập còn lại, chuẩn bịbài sau
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG
- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo tiếng và phần vần, bộ xếp chữ
III.Các hoạt động dạy và học :
1 Ổn định :
2 Bài cũ : - Gọi 2 HS lên bảng.
- 1 HS lên bảng nêu ghi nhớ
3 Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm các bài tập.
Bài 1:
- Gọi HS đọc BT1 và phần VD mẫu trong SGK
- Yêu cầu HS hoàn thành BT1 theo mẫu
- GV chấm điểm vào phiếu cho từng nhóm
- GV tổng hợp xem nhóm nào làm đúng và nhanh
nhất – Tuyên dương trước lớp
- GV sửa bài trên bảng
Bài 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT2.
? Câu tục ngữ trên viết theo thể thơ nào?
? Tìm những tiếng bắt vần với nhau trong 2 câu
tục ngữ trên
Bài 3: Yêu cầu của bài, sau đó làm vào VBT.
- GV thu chấm một số bài, nhận xét
Bài 4:
- Yêu cầu HS đọc đề và trả lời miệng
GV chốt ý: Hai tiếng bắt vần với nhau là 2
tiếng có vần giống nhau hoàn toàn hoặc không
- Viết theo thể thơ lục bát
- Tiếng ngoài - hoài ( cùng vần oai)
- Cả lớp thực hiện làm bài vào VBT
- Thực hiện cá nhân
Mời bạn nhận xét, bổ sung ý kiến
Trang 11hoàn toàn.
Hoạt động 2: Giải đố (Bài 5)
- Tổ chức cho HS thi giải đúng, nhanh bằng cách
viết ra giấy và nộp cho GV
- Yêu cầu các nhóm trình bày lời giải đáp của
nhóm mình
- Tuyên dương nhóm giải đúng và nhanh
Đáp án : Chữ bút
4 Củng cố- Dặn dò :
? Tiếng có cấu tạo như thế nào? Những bộ phận
nào nhất thiết phải có? Nêu VD
- Giáo viên nhận xét tiết học
- HS đọc đề, nêu yêu cầu của đề
- Thực hiện thi giải nhanh câu đố theobàn
- Từng nhóm trình bày, nhóm khác nhậnxét, bổ sung
- Vài học sinh nêu và cho VD Lớp theodõi
- Chuẩn bị bài tuần 2
LUYỆN CHÍNH TẢ DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn và bài tập
III Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết từ khó ( 12 phút)
- Yêu cầu Hs nêu một số từ khó hoặc viết chưa chuẩn trong bài chính tả
- Gv nêu thêm một số tiếng, từ Hs hay viết sai
- Yêu cầu Hs viết bảng con, 2 em viết trên bảng lớp
- Gọi Hs phân tích từng tiếng, từ So sánhvới những tiếng, từ viết gần giống để Hs nhậnbiết
- Gọi Hs đọc chính xác từng tiếng, từ
Hoạt động 2: Viết chính tả và so sánh, sửa lỗi ( 20 phút)
- Đọc từng câu cho học sinh viết bài vào vở luỵện viết
- Đọc chậm cho cho HS soát bài Hs đổi vở và soát bài cho nhau
- Chấm 7-10 bài – So sánh bài viết trước và sau của một số Hs
- Yêu cầu HS sửa lỗi ( 3 phút)
Thứ tư, ngày 25 tháng 8 năm 2010
KHOA HỌC : TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI
I Mục tiêu : Sau bài học, HS biết:
- Nêu được một số biêu hiện về sự trao đổi chất giữa cơ thể người vói môi trường như: lấyvào khí ôxy, thác ăn, nước uống; thải ra khí các- bô- níc, phân và nước tiểu
- Hoàn thành sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường
- Giáo dục ý thức giữ gìn sức khỏe hàng ngày
II Chuẩn bị : Tranh hình SGK phóng to.
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định :
2 Bài cũ : “ Con người cần gì để sống”.
- 3 HS lên bảng trả lời 3 câu hỏi của bài 1 SGK
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bai- Ghi đề.
3 em lên bảng trả lời câu hỏi
Trang 12b Tìm hiểu về sự trao đổi chất ở người.
Bước 1:- GV giao nhiệm vụ cho HS quan sát và thảo luận
theo nhóm đôi với nội dung như SGV
- GV nghe và ghi tất cả các ý kiến lên bảng
Bước 2:
- Yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn trên
- Theo dõi, kiểm tra và giúp đỡ thêm cho các nhóm
c Thực hành vẽ sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể
người với môi trường.
* Mục tiêu: HS trình bày một cách sáng tạo những kiến
thức đã học về sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi
trường
* Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo nhóm bàn.
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể
người với môi trường theo ý tưởng tượng
- GV theo dõi và giúp HS hiểu sơ đồ trong sách chỉ là một
cách còn có thể sáng tạo viết hoặc vẽ theo nhiều cách khác
- Theo dõi các nhóm làm việc, giúp đỡ nhóm còn lúng
Lấy vào Thải ra
Sơ đồ sự trao đổi chất ở người
4 Củng cố : - Gọi 1 HS đọc phần kết luận.
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Theo dõi, lắng nghe
- Nhóm 2 em thảo luận theo yêucầu của GV
- Vài HS trình bày kết quả Lớp nhận xét, bổ sung
- HS cá nhân trả lời, mời bạnnhận xét, bổ sung
- Theo dõi, lắng nghe
- Vài em nhắc lại
- HS làm việc theo nhóm bàn Cảnhóm cùng bàn cách thể hiện vàtất cả các bạn trong nhóm đềutham gia vẽ theo sự phân côngcủa nhóm trưởng
- Đại diện nhóm trình bày, HSkhác nhận xét, bổ sung ý kiến
- Theo dõi sơ đồ và nhắc lạithành lời
1 HS đọc, lớp theo dõi
Các-bô-nícÔ-xi
Trang 135 Dặn dò : Về xem lại bài, học bài, chuẩn bị bài 3.
- Nghe và ghi bài
TẬP LÀM VĂN: THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN
I Mục tiêu :
1- Hiểu được đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện (ND ghi nhớ)
2- Bước đàu biết kể lại 1 câu chuyện ngắn có đầu có cuối, liên quan đến 1-2 nhân vật và nói lên được 1 điều có ý nghĩa (mục III)
3- Giáo dục HS biết làm việc tốt, giúp đỡ mọi người
II Chuẩn bị : - Bảng phụ.
III Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động day Hoạt động học
1 Ổn định
2 Bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới: Giới thiệu bài mới
Hoạt động 1: Phần nhận xét:
- Cho HS đọc y/cầu của bài tập 1 và tìm hiểu yêu cầu
- Kể chuyện: 1 HS kể lại câu chuyện Sự tích Hồ Ba Bể
- Cho HS thực hiện yêu cầu BT 1 câu a, b, c
a/ Tên các nhân vật trong truyện Sự tích hồ Ba Bể( Bà
lão ăn xin, mẹ con bà goá.)
b/ Các sự việc xảy ra và kết quả
c/ Ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi những con người có
lòng nhân ái, sẵn sàng cứu giúp đồng loại Truyện khẳng
định người có lòng nhân ái sẽ được đèn đáp xứng đáng
Truyện còn nhằm giải thích sự hình thành hồ Ba Bể
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
Bài 2 : HS đọc yêu cầu bài 2
+ Bài văn có nhân vật không?
+ Hồ Ba Bể được giới thiệu như thế nào?
GV chốt lại: So với bài “Sự tích hồ Ba Bể” ta thấy bài
“Hồ Ba Bể” không phải là bài văn kể chuyện
+ Theo em, thế nào là kể chuyện
- Cho HS đọc nội dung cần ghi nhớ trong SGK
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
Cho HS đọc yêu cầu của BT1,2
- GV giao việc : Trên đường đi học về, em gặp một phụ
nữ vừa bế con, vừa mang nhiều đồ đạc, em đã giúp cô
ấy xách đồ đi một quảng đường Hãy kể lại câu chuyện
đó
- GV kết hợp hỏi các nhân vật trong chuyện và nêu ý
nghĩa của câu chuyện
- HS thực hiện yêu cầu câu a, b, c
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Trang 14- Tính nhẩm, thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến 5 chữ số; Nhân (chia) số cóđến 5 chữ số vơí (cho) số có 1 chữ số.
- Tính được giá trị của biểu thức số
- Củng cố bài toán có liên quan đến rút về đơn vị
- GD HS tính cẩn thận, chính xác và trình bày sạch đẹp
II Chuẩn bị : - Bảng phụ.
III Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động day Hoạt động học
1 Ổn định
2 Bài cũ :
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét và ghi điểm cho học sinh
3 Bài mới : Giới thiệu bài, ghi đề.
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS ôn tập.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài 1,2,3 Sau đó một vài HS
nêu cách tính giá trị của biểu thức
- GV lắng nghe và chốt lại kiến thức, sau đó cho
HS làm lần lượt các bài tập vào vở
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Gọi lần lượt HS lên bảng thực hiện
- Nhận xét
Bài 2b : Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Gọi 2 HS lên bảng làm
- Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng
- Chấm điểm cho HS, sau đó sửa bài cho cả lớp
Bài 3a,b : Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Gọi 2 em lên bảng sửa bài
- Sửa bài chung cho cả lớp
Bài 5 :- Y/c HS đọc đề, tìm hiểu đề trước lớp.
- Gọi một vài em nêu dạng toán và cách làm
- GV chốt cách làm và cho HS làm vào vở
- Gọi 1 em lên bảng giải
- Sửa bài chung cho cả lớp
Nêu yêu cầu bài
- HS làm bài vào nháp, 4 em lên bảngsửa, lớp theo dõi và nhận xét
- Đổi bài chấm đ/s
- Sửa bài nếu sai
- Nêu yêu cầu bài
- Thực hiện làm bài, 2 em lên bảng sửa,lớp làm vào vở nháp
- Sửa bài nếu sai
- HS đọc đề, tìm hiểu đề trước lớp
- Bài toán dạng rút về đơn vị
- Một vài HS nêu cách làm Lớp theo dõi
ĐỊA LÝ: LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ
I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất theo một tỉ lệ nhất định
Trang 15- Một số yếu tố của bản đồ: Tên bản đồ, Phương hướng, ký hiệu bản đồ
- HS khá, giỏi biết tỉ lệ bản đồ
- GD HS ý thức học tập, quan sát
II Đồ dùng dạy học:
- Một số loại bản đồ: Thế giới, châu lục, VN
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định
2 Bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
- GV treo các loại bản đồ lên bảng theo lãnh thổ từ
lớn đến nhỏ
- Gọi HS đọc tên các bản đồ treo trên bảng
- GV yêu cầu HS chỉ phạm vi lãnh thổ được thể hiện
trên mỗi bản đồ
- GV nhận xét, bổ sung
? Bản đồ thể hiện những gì?
KL: bản đồ là hình vẽ thu nhỏ lại một khu vực hay
toàn bộ trái đất theo tỷ lệ nhất định
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân:
- Cho HS quan sát hình 1,2 SGK
? Em hãy chỉ vị trí hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc
Sơn trong từng hình?
? Tại sao cùng vẽ về VN mà bản đồ hình 3 lại
nhỏ hơn bản đồ đại lý tự nhiên VN treo tường?
- GV yêu cầu các nhóm đọc SGK, quan sát trên bản
đồ và thảo luận
? Tên bản đồ cho ta biết điều gì?
? Trên bản đồ, người ta quy định các hướng NTNH
? Tỷ lệ bản đồ cho em bếit điều gì?
- Cho phù hợp với kích cỡ của SGK
- Biết tên khu vực, những thông tin chủ yếucủa khu vựcđó được thể hiện trên bản đồ
- Phía trên: Hướmg bắc
- Phía dưới: Hướng nam
- Bên phải: Hưóng đông
- Bên trái: Hướng tây
- Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình
Trang 16I.Mục tiêu: Sau bài họ , HS biết:
- Môn Lịch sử và Địa lí ở lớp 4 giúp HS hiểu biết về thiên nhiên và con người Việt
Nam, biết công lao của cha ông ta trong thời kì dựng nước và giữ nước từ thời Hùng
Vương đến buổi đầu thời Nguyễn
- Môn Lịch sử và Địa lí góp phần giáo dục HS tình yêu thiên nhiên, con người và
đất nước Việt Nam
II Đồ dùng dạy học.
- Bản đồ địa lý tự nhiên VN, bản đồ hành chính VN
- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động day Hoạt động học
1 Ổn định:
2 Bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
- GV treo bản đồ tự nhiên, bản đồ hành chính VN lên bảng
và giới thiệu vị trí địa lý của đất nước ta và các cư dân ở
mỗi vùng trên bản đồ
? Em đang sống ở tỉnh nào?
- Gv gọi một số lên trình bày lại và xác định trên bản đồ
hành chính VN vị trí tỉnh mà em đang sống
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
- GV phát cho mỗi nhóm 1 tranh ảnh về cảnh sinh hoạt của
một số dân tộc ở một vùng Yêu cầu HS tìm hiểu và mô tả
theo tranh, ảnh
=>KL: Mỗi dân tộc sống trên đất nước VN có nét văn hoá
riêng song đều có cùng một Tổ quốc, một lịch sử VN.
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
- GV đặt vấn đề: Tổ quốc ta tươi đẹp như ngày hôm nay,
ông cha ta đã trải qua hàng ngàn năm dựng nước và giữ
nước
? Em có thể kể một sự kiện chứng minh được điều đó?
- GV bổ sung
=> KL: môn lịch sử và địa lý giúp các em biết những điều
trên từ đó các em thêm yêu thiên nhiên, yêu con ngưòi và
tổ quốc ta.
4 Củng cố, dặn dò:
- Hướng dẫn HS cách học:để học tốt môn lịch sử và địa lý,
các em cần tập quan sát sự vật, hiện tượng,thu thập tìm
kiếm tài liệu lịch sử, địa lý, mạnh dạn nêu thắc mắc đặt câu
hỏi và tìm câu trả lời Tiếp đó các em nên trình bày kết quả
- Các nhóm làm việc, sau đó trìnhbày trước lớp
- Lớp nhận xét bổ sung
- HS nhắc lại
- HS kể, cả lớp nhận xét, bổ sung
- Đọc bài học SGK
- Theo dõi, lắng nghe
- Học bài, chuẩn bị bài sau
TOÁN : LUYỆN TẬP
I) Mục tiêu :
- Tính được giá trị của biểu thức có chứa một chữ khi thay bằng chữ số
- Làm quen công thức tính chu vi hình vuông có độ dài cạnh là a
- Giáo dục học sinh tính vẩn thận, chính xác
II) Đồ dùng dạy học : - Bảng phụ, phiếu học tập.
Trang 173 Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài - Ghi đề
Hoạt Động 1: Ôn lại cách tính giá trị của biểu
thức có chứa một chữ.
? Nêu cách tính giá trị biểu thức có chứa một chữ?
Hoạt Động 2 : Luyện tập thực hành
Bài 1 : Tính giá trị của biểu thức theo mẫu.
- Yêu cầu HS làm trên phiếu
- Gv chữa bài
Bài 2 : Tính giá trị biểu thức.
- Gọi 1 em nêu yêu cầu của đề và làm bài vào vở
- Gọi 4 em lần lượt lên bảng sửa bài
1-2 em nêu, lớp theo dõi
- HS làm trên phiếu cá nhân
- 1 em nêu, lớp theo dõi, nhận xét
- Theo dõi và sửa bài vào vở
- 1 em đọc đề, lớp làm bài vào vở
- 4 em lần lượt lên bảng sửa bài
- Sửa bài vào vở
- HS nêu Y/cầu Tự làm bài vào vở
- Bước đầu hiểu thế nào là nhân vật
- Nhận biết được tính cách của từng người cháu (qua lời nhận xét của bà) trong câu chuyện
ba anh em ( BT 1, mục III)
- Bước đầu biết kể tiếp câu chyện theo tình huống cho trước, đúng tính cách nhân vật
- Giáo dục HS biết giúp đỡ mọi người
II Chuẩn bị :
- Phiếu khổ to kẻ bảng phân loại theo yêu cầu của BT 1
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định
2 Bài cũ: - Kiểm tra
? Bài văn kể chuyện khác các bài văn không
phải là kể chuyện ở những điểm nào?
? Nêu ghi nhớ?
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Giới thiệu bài - Ghi đề.
HĐ 1:Nhận xét qua bài tập và rút ra ghi nhớ.
Bài tập 1: Gọi 1 HS đọc nội dung BT1.
- Gọi HS kể nói tên những truyện em mới học
- 2 HS lên bảng
- 1 em đọc BT1, lớp theo dõi
- Hs kể (Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, Sự tích
hồ Ba Bể)
Trang 18- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi
- GV sửa bài cho cả lớp và chốt lại
Bài tập 2:Gọi 1 em đọc yêu cầu của bài.
Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ và trả lời câu hỏi
? Nêu nhận xét về tính cách của các nhân vật:
(Dế Mèn, mẹ con bà nông dân)
? Nhân vật trong truyện là những ai?
? Hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật nói
lên điều gì?
? Dựa vào 2 bài tập trên, nêu ghi nhớ?
Hoạt động 2: Luyện tập.
Bài tập 1:
- Yêu cầu HS đọc đề, thảo luận TLCH
- Gọi HS xung phong nêu ý kiến
- GV nhận xét, kết luận
Bài tập 2:
- Gọi 1 em đọc yêu cầu BT2
- Cho HS thảo luận theo nhóm đôi để kể tiếp
câu chuyện theo 2 hướng
đỡ nhà Trò
…Mẹ con bà goá giàu lòng nhân hậu cho
bà lão ăn in, ngủ trong nhà, hỏi bà lão cáchgiúp người bị nạn, chèo thuyền cứu giúpnhững người bị nạn lụt
- Có thể là người, con vật đồ vật, câycối được nhân hoá
- Nói lên tính cách của nhân vật ấy
- HS thảo luận nhóm để kể tiếp câu chuyện
- Từng nhóm kể chuyện theo gợi ý
- Bước đầu hiểu thế nào là nhân vật
- Nhận biết được tính cách của từng người cháu (qua lời nhận xét của bà) trong câu chuyện
ba anh em ( BT 1, mục III)
- Bước đầu biết kể tiếp câu chyện theo tình huống cho trước, đúng tính cách nhân vật
II Chuẩn bị :
- Bảng nhóm VBT
III Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động 1: Ôn tập về nhận xét tính cách của nhân vật ( 10 phút)
- Gv yêu cầu từng học sinh nhận xét về các nhân vật trong truyện Nhận xét về các bạntrong lớp hoặc người xung quanh mà mình biết
- Từng cặp trao đổi với nhau sau đó trình bày trước lớp
- Cả lớp nghe, góp ý kiến bổ sung
Hoạt động 2: Luyện tập kể chuyện theo yêu cầu của BT2 ( 25 phút)
- Gv yêu cầu Hs thảo luận nhóm để kể tiếp câu chuyện
Trang 19- Từng nhóm kể chuyện theo gợi ý.
- Gọi Hs lên kể trước lớp Cả lớp nhận xét, bổ sung lời bạn kể
- Gv đánh giá từng Hs Yêu cầu Hs viết lại vào VBT
SINH HOẠT LỚP TUẦN 1
1 Nhận xét, tuyên dương, nhắc nhở các hoạt động trong tuần Bao gồm:
- Việc duy trì nền nếp, đồng phục, sĩ số, …
- Vệ sinh cá nhân và vệ sinh trường lớp
- Sách vở, đồ dùng và phong trào thi đua học tập trong tuần
2 Triển khai các hoạt động tuần tiếp theo
- Duy trì nền nếp, đồng phục, sĩ số, …
- Thường xuyên vệ sinh cá nhân và vệ sinh trường lớp sạch sẽ
- Mua đủ sách vở, đồ dùng học tập
- Duy trì phong trào thi đua học tập Giao nhiệm vụ cho Hs giúp đỡ lẫn nhau
- Chuẩn bị cho khai giảng (4/8)
- Luyện đọc đúng: sừng sững, nặc nô, co rúm lại, béo múp béo míp, Đọc ngắt nghỉ
đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ
* Đọc diễn cảm : đọc bài phù hợp với tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn
- Hiểu các từ ngữ trong bài: sừng sững, lủng củng và phần giải nghĩa trong SGK
- Hiểu ND câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công,bênh vực chị Nhà trò yếu đuối
+ Chọn được danh hiệu phù hợp với Dế Mèn.(HS giỏi giải thích được lí do vì sao lựachọn ) (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Chuẩn bị:
- Tranh SGK phóng to, băng giấy hoặc (bảng phụ) viết sẵn câu, đoạn văn cần hướngdẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học:
- Gọi 1 HS khá đọc cả bài trước lớp
- Yêu cầu HS nối tiếp theo đoạn ( 2 lượt)
- GV theo dõi và sửa sai phát âm cho HS
- GV ghi từ khó, hướng dẫn HS luyện phát âm
- Hướng dẫn HS đọc câu văn dài
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm bàn
- Cho HS thi đọc giữa các nhóm
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:
- 3 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc bài và phần chú giải, cả lớpđọc thầm theo SGK
- Nối tiếp nhau đọc bài, cả lớp thầm
Trang 20+ Đoạn 1: Cho HS đọc thầm đoạn 1
? Trận mai phục của bọn nhện đáng sợ như thế
nào?
GV: Giảng từ “sừngsững”, “ lủngcủng”
? Qua hình ảnh trên cho ta thấy điều gì?
- Giáo viên chốt ý, ghi bảng
+ Đoạn 2: Cho HS đọc thầm đoạn 2
? Qua hình ảnh trên cho ta thấy điều gì?
- Giáo viên chốt ý , ghi bảng
- Cho HS thảo luận nhóm tìm nội dung của bài
- Giáo viên chốt ý ghi bảng: Ca ngợi Dế Mèn
có tấm lòng nghĩa hiệp , ghét áp bức, bất
công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất
hạnh
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm.
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp
- Gọi 1 HS đọc lại bài và nhắc lại NDC
? Qua bài học hôm nay, em học được gì ở nhân
vật Dế Mèn
- GV kết hợp giáo dục HS Nhận xét tiết học
5 Dặn dò :
- Về nhà luyện đọc bài văn, chuẩn bị bài sau
- Thực hiện đọc thầm và trả lời câu hỏi.-…chăng tơ từ bên nọ sang bên kia đường,sừng sững giữa lối đi trong khe đá lủngcủng những nhện là nhện rất hung dữ
Ý1: Cảnh trận địa mai phục của bọn nhện thật đáng sợ.
- HS đọc thầm đoạn 2
… Dế Mèn dùng lời lẽ thách thức, phóngcàng đạp phanh phách?
… “Ai đứng chóp bu bọn này? Ra đây tanói chuyện.”
Ý2 : Dế Mèn ra oai với bọn nhện.
- Đọc thầm đoạn 3
… Dế Mèn phân tích bọn nhện thấy chúnghành động hèn hạ, không quân tử rất đángxấu hổ và còn đe doạ chúng
… chúng sợ hãi, dạ ran cuống cuồng chạydọc ngang, phá hết các dây tơ chăng lối
Trang 21III Các hoạt động dạy - học :
Trang 22
ĐẠO ĐỨC: TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (TIẾT 2)
I Mục tiêu :
- Giúp học sinh nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập
- Biết được: Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến
- Hiểu được trung thực trong học tập là không dối trá, gian lận bài làm, bài thi, bài kiểmtra là trách nhiệm của người HS
- HS có thái độ và hành vi trung thực trong học tập
- Học sinh (giỏi) biết quý trọng những bạn trung thực và không bao che cho những hành
vi thiếu trung thực trong học tập
II Chuẩn bị : - GV : Tranh vẽ, bảng phụ.
- HS : sưu tầm các chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập
III Hoạt động dạy và học
3 Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề
HĐ 1: Kể tên những việc làm đúng sai
- Cho HS làm việc theo nhóm 4 Yêu cầu các HS
nêu tên ba hành động trung thực, ba hành động
không trung thực
- Yêu cầu các nhóm dán kết quả thảo luận lên
bảng, đại diện các nhóm trình bày, nhóm bạn
- H.dẫn HS thảo luận nhóm ở bài tập 3 (SGK).
- Đại diện các nhóm trả lời 3 tình huống và giải
thích vì sao lại xử lí như thế
- GV tóm tắt các cách giải quyết :
- GV nhận xét khen ngợi các nhóm
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
HĐ3: Làm việc cá nhân bài tập 4 (SGK).
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 4 trong SGK
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân bài tập 4
- GV kết luận như SGV
? Qua các mẩu chuyện bạn kể các em học tập
được gì ?
? Để trung thực trong học tập ta cần phải làm gì?
GV kết luận : Việc học tập sẽ thực sự giúp em
tiến bộ nếu em trung thực
- Học sinh lắng nghe, nhắc lại
- Thảo luận nhóm 2 em, tìm cách xử lícho mọi tình huống và giải thích vì saolại giải quyết theo cách đó
- Trình bày ý kiến thảo luận, mời bạnnhận xét
- HS theo dõi
- HS đọc phần ghi nhớ SGK
- Nêu yêu cầu bài
- Làm việc cá nhân, trình bày trước lớp
- Lớp theo dõi nhận xét, bổ sung
- Học sinh nêu ý kiến
- 2 -3 học sinh nhắc lại
Trang 23- Làm bài tập 6: GV nêu câu hỏi, HS trả lời.
- Học sinh nhắc lại ghi nhớ
? Thế nào là trung thực trong học tập? Vì sao
phải trung thực trong học tập
- Giáo viên nhận xét tiết học.
5 Dặn dò : - Chuẩn bị tiết sau.
- 1HS suy nghĩ, trả lời
- 1 học sinh nhắc lại
- 2-3 học sinh trả lời
KHOA HỌC: TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (TT)
I Mục tiêu : Sau bài học, HS có khả năng:
- Kể được một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người:
hô hấp, tiêu hoá, tuần hoàn, bài tiết
- Biết được nếu 1 trong các cơ quan trên ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết
- GD HS ý thức học tập
II Chuẩn bị : - Hình trang 8 SGK, Phiếu học tập.
III Các hoạt động dạy - học :
3 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề.
HĐ1: Xác định các cơ quan trực tiếp tham
gia vào quá trình trao đổi chất ở người.
*Mục tiêu: Nêu được biểu hiện bên ngoài của
quá trình trao đổi chất và những cơ quan thực
hiện quá trình đó Nêu được vai trò của cơ
quan tuần hoàn trong quá trình trao đổi chất
xảy ra ở bên trong cơ thể
* Cách tiến hành
Bước 1: Phát phiếu học tập yêu cầu học sinh
làm việc theo nhóm 4
- GV nghe và ghi tất cả các ý kiến lên bảng
Bước 2: Gv tóm tắt lại các ý kiến của HS và
rút ra nhận xét chung (Xem SGV)
Bước 3 : Thảo luận cả lớp
- Yêu cầu HS mở SGK và trả lời câu hỏi
? Hãy nêu những biểu hiện bên ngoài của
quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và môi
trường? Kể tên các cơ quan thực hiện quá
trình đó?
? Nêu vai trò của cơ quan tuần hoàn trong
việc thực hiện quá trình trao đổi chất diễn ra
- 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi
- Thảo luận nhóm 4,lần lượt trình bày ý kiến
- Lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung
- Hs TLCH Hs khác nhận xét, bổ sung
* Những biểu hiện:
- Trao đổi khí: Do cơ quan hô hấp thực hiện:
lấy ô- xi; thải ra khí cac-bô-níc
- Trao đổi thức ăn:Do cơ quan tiêu hoá thực hiện lấy nước và các thức ăn có chứa các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể; thải ra chất cặn bã
- Bài tiết: Do cơ quan bài tiết nước tiểu (thải
ra nước tiểu) và da( thải ra mồ hôi) thực hiện
* Nhờ có cơ quan tuần hoàn mà máu đem các chất dinh dưỡng và ô-xi tới tất cả các cơ
Trang 24ở bên trong cơ thể?
HĐ 2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa các cơ
quan trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở
người.
* Mục tiêu : Trình bày được sự phối hợp hoạt
động của các cơ quan tiêu hoá, hô hấp tuần
hoàn, bài tiết trong việc thực hiện sự trao đổi
chất ở bên trong cơ thể và giữa cơ thể với
môi trường
* Cách tiến hành: Tổ chức cho học sinh chơi
trò chơi ghép chữ vào chỗ…… trong sơ đồ
Bước 1 : - GV nêu cách chơi và luật chơi.
Bước 2 : - Yêu cầu các nhóm treo sản phẩm
của nhóm mình và giải thích sơ đồ
Bước 3 : Hoạt động cả lớp
? Hằng ngày cơ thể phải lấy những gì từ môi
trường và thài ra môi trường những gì?
? Nhờ cơ quan nào mà quá trình trao đổi chất
ở bên trong cơ thể thực hiện được?
? Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cơ
quan tham gia vào quá trình trao đổi chất
- Các nhóm nhận đồ dùng, thực hiện thảoluận, nhóm trưởng điều hành dán thẻ ghi chữvào đúng chỗ trong sơ đồ
- Cá nhân trả lời
- Nếu một trong các cơ quan tiêu hoá, hôhấp, tuần hoàn, bài tiết ngừng hoạt động, sựtrao đổi chất sẽ ngừng và cơ thể sẽ chết
- 2 học sinh nhắc lại
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
- Lắng nghe và ghi bài
Chiều LUYỆN TOÁN
III Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động 1: Ôn đọc, viết số có 6 chữ số ( 12 phút)
- Gv nêu nhiệm vụ, yêu cầu Hs đọc, viết và dùng lời phân tích cấu tạo số theo yêu cầu
- Cả lớp cùng nhận xét, sửa sai
Hoạt động 2: Làm bài tập ( 18 phút)
- Giúp học sinh hoàn thành bài tập trong VBT
Hoạt động 3: Trò chơi: Đọc, viết đúng (5 – 7 phút)
- Gv hướng dẫn cách chơi: Chia làm 2- 3 nhóm, mỗi nhóm 2 em 1 em đọc số, 1 em viết
số vào bảng phụ sau đó đổi ngược lại ( Nếu còn thời gian có thể cho nhiều nhóm chơi)
- Cả lớp theo dõi, chấm điểm cho từng nhóm
Trang 25- Gv công bố kết quả, tuyên dương.
CHÍNH TẢ: (Nghe - viết) MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn và bài tập Bảng con
III Các hoạt động dạy - học
1 Ổn định
2 Bài cũ :
- GV đọc cho 2 em viết bảng lớp, cả lớp viết
những tiếng có âm đầu là l/n, ang/an trong
- Nhận xét và sửa sai
3 Bài mới : Giới thiệu bài- Ghi đề.
Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe - viết.
* Tìm hiểu nội dung bài viết:
- Gọi 1 HS đọc đoạn viết chính tả 1 lượt
? Tìm những tên riêng cần viết hoa trong bài?
* Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm những tiếng, từ khó ?
- GV nêu một số từ mà lớp hay viết sai
- Gọi 2 em lên bảng viết, dưới lớp viết nháp
- Gọi HS nhận xét, phân tích sửa sai
- Gọi 1 HS đọc lại những từ viết đúng trên bảng
* Viết chính tả:
- GV hướng dẫn cách viết và trình bày
- Đọc từng câu cho học sinh viết
- Đọc cho HS soát bài
- Thu chấm một số bài, nhận xét
Hoạt động 2: Luyện tập.
Bài 2 : - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2, cả lớp đọc
thầm, suy nghĩ làm bài tập vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng sửa bài
- Yêu cầu HS đọc kết quả bài làm, thực hiện chấm
đúng / sai
- Yêu cầu cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
Bài 3 :
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 3
- Cho HS thi giải câu đố nhanh và viết đúng – viết vào
bảng con ( bí mật lời giải)
- Cho HS giơ bảng con
- GV nhận xét, khen ngợi những em trả lời nhanh và
- Thực hiện sửa lỗi nếu sai
- 1HS nêu yêu cầu, lớp đọc thầmsuy nghĩ làm bài tập vào vở
- 1 HS sửa bài, lớp theo dõi
- Lần lượt đọc kết quả bài làm,nhận xét
- Thực hiện sửa bài, nếu sai
- 1 HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi
- HS làm bài theo 2 dãy lớp
- 1 số em đọc lại câu đố và lời giải
- Theo dõi
- Lắng nghe và ghi nhận
Trang 265 Dặn dò:
- Về nhà sửa lỗi sai, chuẩn bị bài sau
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU, ĐOÀN KẾT
I Mục tiêu :
- HS biết thêm 1 số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủ
điểm thương người như thể thương thân (BT1, BT4); Nắm được cách dùng một số từ có tiếng
“nhân” theo 2 nghĩa khác nhau: người, lòng thương người (BT2, BT3)
- HS Khá, giỏi nêu được ý nghĩa của các câu tục ngữ ở BT4
II Chuẩn bị:
- Giấy khổ to kẻ sẵn BT1, BT2, bút dạ
- Từ điển TV (nếu có) hoặc phô tô vài trang cho nhóm HS
III.Các hoạt động dạy và học
1 Ổn định
2 Bài cũ : “Luyện tập về cấu tạo của tiếng”
Kiểm tra 2 HS lên bảng, các HS khác viết vào vở nháp
các tiếng mà phần vần có : 1 âm; có 2 âm
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm các bài tập.
Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu.
- H.dẫn HS thảo luận làm BT theo nhóm bàn
- Phát giấy + bút dạ cho từng nhóm
- Tuyên dương nhóm tìm được nhiều từ đúng.(SGV)
- Giúp HS giải nghĩa một số từ ngữ
Bài 2: (tương tự bài1)
- Yêu cầu HS tự làm bài trong nhóm 6 em
- Gọi nhóm xong trước dán bài lên bảng Các nhóm
khác nhận xét, bổ sung
- Chốt lại lời giải đúng
- Nhận xét, tuyên dương
Bài 3: Đặt câu với 1 từ trong bài tập 2 nói trên.
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở, 2 HS làm trên bảng
- Gọi HS nhận xét bài của bạn
VD : Nhân dân Việt Nam rất anh hùng
Bác Hồ có lòng nhân ái bao la
Bài 4:- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- H.dẫn HS thảo luận làm BT
- Yêu cầu HS lần lượt phát biểu ý kiến về từng thành
ngữ, tục ngữ
? Câu thành ngữ ( tục ngữ) em vừa giải thích có thể
dùng trong tình huống nào ?
- GV nhận xét, chốt lại lời giải
- Nêu tình huống sử dụng
Theo dõi, lắng nghe
- Đọc thuộc câu thành ngữ, tục
Trang 27- Chuẩn bị bài tiếp theo ngữ.
Thứ ba, ngày 31 tháng 9 năm 2010
TẬP ĐỌC: TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
I Mục tiêu:
- Đọc đúng các tiếng , từ khó ,dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: sâu xa, rặng dừa nghiêng soi, truyện cổ, đẽo cày,…
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng nhịp, nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- Bước đầu biết đọc diễn cảm 1 đoạn thơ với giọng tự hào, tình cảm
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài : độ trì, đọ lượng, đa tình, đa mang, vàng cơn nắng, trắng cơn mưa, nhận mặt, …
- Hiểu nội dung câu chuyện : Ca ngợi kho tàng truyện cổ nước ta vừa nhân hậu, thông minh vừa chứa đựng kinh nghiệm quý báu của cha ông (Trả lời được các câu hỏi trong SGK;
- Học thuộc 10 dòng đầu hoặc 12 dòng cuối của bài thơ.)
II: Đồ dùng dạy _ Học
- Tranh minh họa bài tập đọc trang 9 SGK
- Bảng phụ viết sẵn 10 dòng thơ
- Các tranh hoặc truyện : Tấm Cám, Thạch Sanh, Cây tre trăm đốt…
III: Các họat động dạy - Học
- Gọi HS đọc toàn bài và phần chú giải
- GV phân đoạn, cho HS đọc đoạn nối tiếp,
GV theo dõi, sửa sai
- Ghi từ khó, hướng dẫn HS luyện phát âm
- Hướng dẫn HS đọc bài, lưu ý cách ngắt
+ Đoạn 1 : “Từ đầu …….đa mang “
? Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà ?
? Em hiểu câu thơ “ vàng cơn nắng trắng cơn
mưa “ là thế nào ?
? Từ “ nhận mặt “ ở đây nghĩa là thế nào ?
? Đọan thơ này ý nói gì ?
- Truyền thống tốt đẹp, bản sắc của dân tộc, của ông cha ta từ bao đời nay
- Hs nêu ý kiến, cả lớp bổ sung
Trang 28Ý1 : Đọan thơ ca ngợi truyện cổ đề cao lòng
nhân hậu , ăn ở hiền lành
+ Đọan 2 : Còn lại
? Bài thơ gợi cho em nhớ những truyện
cổ nào ? Chi tiết nào cho em biết điều đó
- Cho HS đọc thầm 2 câu thơ cuối
? Câu thơ cuối nói gì ?
? Đọan thơ cuối ý nói gì ?
Ý2: Bài học quý của ông cha ta muốn răn
dạy con cháu đời sau.
? Bài thơ này nói lên điều gì?
Chốt ý : Bài thơ Ca ngợi kho tàng truyện cổ
nước ta vừa nhân hậu, thông minh vừa
chứa đựng kinh nghiệm quý báu của cha
ông.
HĐ 3:Đọc diễn cảm và học thuộc bài thơ
- Gọi 2 HS đọc tòan bài thơ
- Hướng dẫn HS đọc đoạn 1
- Gọi một số HS đọc diễn cảm đoạn thơ
- GV nhận xét, tuyên dương
+ Yêu cầu HS từng khổ thơ, đọan thơ
+ Cho HS thi đọc thuộc lòng cả bài thơ
- Hs nêu ý kiến, cả lớp bổ sung
- Hs nêu ý kiến, cả lớp bổ sung
- HS đọc nối tiếp bài, lớp theo dõi, nhận xét
- Giúp HS luyện viết và đọc được số có tới 6 chữ số
- Rèn kĩ năng viết - đọc các số có tới 6 chữ số
- Làm bài cẩn thận, trình bày khoa học
II Chuẩn bị:
- Kẻ các bảng như SGK
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định
2 Bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng làm bài
1 Đọc các số sau: 154 876; 873 592
2 Viết các số sau:
+ Tám mươi hai nghìn một trăm bảy mươi hai
+ Một trăm năm mươi ba nghìn sáu trăm hai mươi
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Giới thiệu bài – ghi đề.
HĐ1 : Củng cố cách viết – đọc số.
- Yêu cầu từng nhóm ôn lại cách viết – đọc số
- Yêu cầu các nhóm nhắc lại cách viết – đọc số
Trang 29Bài 1:
- Chia lớp thành 4 nhóm, làm bài trên phiếu bài tập
- Yêu cầu các nhóm dán kết quả lên bảng
- GV chấm, chữa bài
Bài 2:
- Gọi 1 em nêu yêu cầu của đề
- Yêu cầu mỗi cá nhân đọc một số trước lớp và nêu tên
hàng của chữ số 5 trong mỗi số đó
- GV nghe và chốt kết quả đúng
Bài 3: Gọi 1 em đọc đề.
- Yêu cầu từng HS làm vào vở
- Gọi từng HS lần lượt lên bảng sửa
- Chấm bài theo đáp án sau : Các cần viết theo thứ tự :
4300; 24316; 24301; 180715; 307421; 999999
4 Củng cố:
- Gọi 1 em nhắc lại cách đọc, viết số
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: - Xem lại bài và làm bài số 4
- Chuẩn bị bài sau
- Nhóm làm bài trên phiếu
- Từng nhóm dán kết quả
- Lớp theo dõi
1 em nêu yêu cầu của đề
- mỗi em đọc một số trước lớp và nêu tên hàng của chữ số 5 trong mỗi số đó
- Theo dõi, sửa bài
- Nêu yêu cầu bài
III Các hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 2 HS
- Mỗi HS đặt 2 câu (một câu có từ chứa
tiếng nhân chỉ người, một câu có từ chứa
tiếng nhân chỉ lòng thương người)
2 Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ 1: Phần nhận xét:
- Cho HS đọc yêu cầu 3 câu a,b,c
- GV yêu cầu Hs đọc các câu văn, thơ đã cho
và phải chỉ ra được tác dụng của dấu hai chấm
Bài 1: Cho HS làm bài, trình bày.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Bài 2: Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- GV Hướng dẫn
GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
+ Dấu hai chấm khác dấu chấm ở chỗ nào?
- 4 Hs thực hiện, cả lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu 3 câu a,b,c.
- HS làm bài và trình bày
- HS đọc ghi nhớ trong SGK
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm bài, trình bày trước lớp
- HS làm bài vào vở
- Vài HS trình bày
Trang 30LUYỆN CHÍNH TẢ MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn và bài tập
III Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết từ khó ( 12 phút)
- Yêu cầu Hs nêu một số từ khó hoặc viết chưa chuẩn trong bài chính tả
- Gv nêu thêm một số tiếng, từ Hs hay viết sai
- Yêu cầu Hs viết bảng con, 2 em viết trên bảng lớp
- Gọi Hs phân tích từng tiếng, từ So sánhvới những tiếng, từ viết gần giống để Hs nhậnbiết
- Gọi Hs đọc chính xác từng tiếng, từ
Hoạt động 2: Viết chính tả và so sánh, sửa lỗi ( 20 phút)
- Đọc từng câu cho học sinh viết bài vào vở luỵện viết
- Đọc chậm cho cho HS soát bài Hs đổi vở và soát bài cho nhau
- Chấm 7-10 bài – So sánh bài viết trước và sau của một số Hs
- Yêu cầu HS sửa lỗi ( 3 phút)
Thứ tư, ngày 1 tháng 9 năm 2010
TẬP LÀM VĂN : KỂ LẠI HÀNH ĐỘNG CỦA NHÂN VẬT.
- Bảng phụ viết sẵn các câu hỏi của phần nhận xét và chín câu văn ở phần luyện tập để
HS điền tên nhân vật vào chỗ trống và sắp xếp lại cho đúng thứ tự
III Các hoạt động dạy - học :
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2,3
- GV chia lớp thành 4 nhóm thảo luận làm bài 2,3
- Gọi một số nhóm trình bày kết quả
- 2 Hs TLCH
- Hai em đọc nối tiếp
- Lắng nghe
- Đọc yêu cầu bài 2,3
- HS thảo luận nhóm làm bài
- Đại diện nhóm trình bày Các
Trang 31- GV theo dõi, sửa bài cho cả lớp và chốt lại
GV giảng thêm: Tình cha con là một tình cảm tự
nhiên, rất thiêng liêng Hình ảnh cậu bé khóc khi bạn
hỏi sao không tả ba của người khác để gây xúc động
trong lòng người đọc bởi tình yêu cha, lòng trung
thực, tâm trạng buồn tủi vì mất ba của cậu bé
? Các hành động của cậu bé được kể theo thứ tự nào?
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2
- Cho HS thi làm tiếp sức sắp xếp các hành động cho
đúng thành 1 câu chuyện
- Nhận xét, tuyên dương
- GV sửa bài theo đáp án : 1-5-2-4-7-3-6-8-9
- Gọi HS kể lại câu chuyện theo dàn ý đã sắp xếp
- GV và cả lớp theo dõi, nhận xét, góp ý
4 Củng cố:
- GV liên hệ giáo dục HS
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: - Về nhà học thuộc phần ghi nhớ, viết lại
câu chuyện Sẻ và chim Chích
- Hs đọc ghi nhớ SGK và đưa ví dụ
- Đọc yêu cầu bài Thảo luận nhóm
- HS làm tiếp sức,lớp nhận xét
- 3 đến 5 em thi kể Các bạn khác nhận xét
- Chuẩn bị bài sau
TOÁN: HÀNG VÀ LỚP.
I Mục tiêu : Giúp HS nhận biết được:
- Các hàng trong lớp đơn vị gồm : hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm; lớp nghìn gồm ba hàng : hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn Giá trị của từng chữ số theo vị trí của chữ
số đó trong mỗi số
- Biết viết số thành tổng theo hàng
- Giúp Các em tính cẩn thận, chính xác và trình bày sạch đẹp
II Chuẩn bị : - Bảng phụ kẻ sẵn như phần bài học SGK
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định:
2 Bài cũ : - Gọi 2 HS lên bảng.
Bài 1: Viết 4 số có sáu chữ số, mỗi số đều có 5 chữ số
8,9,3,2,1, -> 89321; 93218; 32189; 19832
Bài 2 : Sắp xếp các số trong bài 1 theo thứ tự tăng dần:
- Nhận xét và ghi điểm
3 Bài mới : Giới thiệu bài, ghi đề.
HĐ 1: Giới thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn:
? Nêu tên các hàng đã học theo thứ tự từ nhỏ đến lớn
- GV treo bảng phụ giới thiệu:
Trang 32? Lớp đơn vị gồm mấy hàng, là những hàng nào?
? Lớp nghìn gồm mấy hàng, là những hàng nào?
- GV viết số 321 vào cột số ở bảng và yêu cầu HS đọc
? Hãy viết các chữ số của số 321 vào các cột ghi hàng
trên bảng phụ
- GV làm tương tự với các số:654000, 654321
? Nêu các chữ số ở các hàng của số: 321, 654000,
654321?
* Lưu ý : Khi viết các chữ số vào cột ghi hàng nên viết
theo các hàng từ nhỏ đến lớn (từ phải sang trái)
-Ycầu đọc thứ tự các hàng từ đơn vị đến trăm nghìn
HĐ 2: Thực hành
Bài 1: Nêu nội dung của các cột trong bảng số của bài
? Hãy đọc số của dòng thứ nhất?
? Hãy viết số năm mươi tư nghìn ba trăm mười hai?
- Yêu cầu HS viết các chữ số của sô 54312 vào cột thích
Bài 2a: Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu từng cặp đọc cho nhau nghe các số và ghi lại
chữ số 3 ở mỗi số đó thuộc hàng nào, lớp nào?
b:
- GV viết lên bảng số 38 753 yêu cầu HS đọc
? Chữ số 7 thuộc hàng nào, lớp nào?
? Giá trị của chữ số 7 trong số 38 753 là bao nhiêu?
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại
Bài 3 : GV viết lên bảng : 52 314
? Số 52 314 gồm mấy trăm nghìn, mấy chục nghìn, mấy
nghìn, mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị?
? Hãy viết số 52 314 thành tổng các chục nghìn, nghìn,
trăm, chục, đơn vị?
- Gọi 3 em lên bảng làm bài, dưới lớp làm vào vở
- Sửa bài chung cho cả lớp
Bài 4 :- Yêu cầu HS làm vào vở
GV lần lượt đọc từng số trong bài cho HS viết
- HS lên bảng làm, lớp làm vàovở
- Nhận xét, sửa
- 1 em đọc đề, 2 em tìm hiểu đềtrước lớp
- 1 HS lên bảng
Lớp theo dõi, nhận xét,
Trang 33
KHOA HỌC: CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CÓ TRONG THỨC ĂN
VAI TRÒ CỦA CHẤT BỘT ĐƯỜNG I: Mục tiêu: Qua bài HS biết :
- Kể tên các chất dinh dưỡng có trong thức ăn : Chất bột đương, chất đạm, chất béo, vi- ta- min, chất khoáng
- Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất bột đường : gạo, bánh mì, khoai, ngô, sắn
- Nêu được vai trò của chất bột đường đối với cơ thể: cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt đông và duy trì mọi hoạt động cho cơ thể
- Giáo dục HS có ý thức ăn đầy đủ các lọai thức ăn, ăn uống vệ sinh để đảm bảo cho họat động sống
II: Đồ dùng dạy _- Học
- Hình minh họa SGK trang 10,11
- Phiếu học tập Các thẻ có ghi chữ : Trứng, đậu Tôm, Nước cam, Cá, Sữa Gà, Rau
III: Các họat động dạy _ Học:
Họat động của GV Họat động của HS
1: Ổn định :
2: Bài cũ : Gọi 2 HS lên bảng
? Hãy kể tên các cơ quan tham gia vào quá
trình trao đổi chất ?
? Gỉai thích sơ đồ sự trao đổi chất của cơ thể
người ?
- Nhân xét, ghi điểm
3: Bài mới : Giới thiệu bài _ Ghi đề
HĐ1: Phân lọai thức ăn và đồ uống
- Cho HS quan sát tranh 10 SGK
? Thức ăn đồ uống nào có nguồn gốc động vật,
thức ăn đồ uống có nguồn gốc thực vật?
- Gọi lần lượt HS lên xếp thẻ ghi tên thức ăn,đồ
uống vào đúng cột phân lọai
_ Yêu cầu HS nói tên các lọai thức ăn khác có
nguồn gốc động vật và thực vật
- Tuyên dương những HS tìm được nhiều lọai
thức ăn và phân lọai đúng nguồn gốc
NGUỒN GỐC
Thực vật Động vật Đậu cô ve Trứng ,tôm
Chuối ,táo Thịt lợn ,thịt
bòBánh mì,bún Cua ,tôm Bánh, phở,
Trang 34? Vậy có mấy cách phân loại thức ăn ? Dựa
vào đâu để phân lọai như vậy ?
Kết luận :
Họat động 2: Các lọai thức ăn có chứa nhiều
bột đường và vai trò của chúng
+ Họat động theo nhóm 6 quan sát các tranh 11
SGK và thảo luận :
Câu 1: Kể tên những thức ăn giàu chất bột ở
các tranh 11 SGK
Câu 2: Kể tên một số lọai thức ăn hằng ngày
em ăn có chứa chất đường ,bột ?
Kết luận: Chất bột đường là cung cấp năng
lượng chủ yếu cho cơ thể và duy trì nhiệt độ
của cơ thể Chất bột đường có nhiều ở gạo,
ngô ,bột mì ,…ở một số lọai củ như khoai, sắn,
đậu và ở đường ăn
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân
- HS lắng nghe, ghi nhớ
HS làm nhóm – thảo luận và báo cáo kết quả+ …gạo, bánh mì, mì sợi, ngô,miến,bánhquy, bánh phở, bún…
+….cơm ,bánh mì ,chuối ,đường ,phở …
- HS nhắc lại
+ HS làm bài
ĐỊA LÝ: DÃY HOÀNG LIÊN SƠN
I: Mục tiêu:
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của dãy núi Hoàng Liên Sơn
- Chỉ được dãy Hoàng Liên Sơn trên lược đồ và bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Sử dụng bảng số liệu để nêu đặc điểm khí hậu ở mức độ đơn giản: dựa vào bảng số liệu cho sẵn để nhận xét về nhiệt độ của Sa Pa vào tháng 1 và tháng 7
- HS khá, giỏi: + Chỉ và đọc tên những dãy núi chính ở Bắc Bộ:
+ Giải thích vì sao Sa Pa trở thành nơi du lịch, nghỉ mát nổi tiếng ở vùng núi phía Bắc
- Tự hào về cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước Việt Nam
II: Đồ dùng dạy _- Học
-Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
-Tranh ảnhvề dãy núi Hoàng Liên Sơn và đỉnh núi Phan-xi-păng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ : ? Bản đồ là gì?
? Kể tên các yếu tố của bản đồ?
- GV nhận xét, Ghi điểm
3 Bài mới : Giới thiệu bài
1 Hoàng Liên Sơn dãy núi cao và đồ sộ
Trang 35vị trí của dãy núi HLS trên bản đồ.
? Dựa vào kí hiệu trên( bản đồ địa lý ) lược
đồ hình 1, chỉ vị trí dãy HLS trên lược đồ ?
- GV cho HS q.sát và tìm hiểu trong SGK
? Kể tên những dãy núi chính ở phía bắc
nước ta ? Dãy núi nào dài nhất ?
? Dãy núi HLS nằm ở phía nào của sông
Kết luận : Dãy HLS nằm giữa sông Hồng
và sông Đà Đây là dãy núi và sâu
2 – Khí hậu quanh năm
* HĐ 3 : Làm việc cả lớp
- Cho HS đọc thầm mục 2
? Khí hậu ở nơi cao của HLS như thế nào ?
- Gọi HS lên bảng chỉ vị trí của Sa – Pa trên
bản đồ, lược đồ
- Dựa vào bản đồ, lược đồ, bảng số liện
Hãy nhận xét về khí hậu ở Sa Pa?
- Tây Bắc
- Dài khoảng 180 km, rộng khoảng gần 30 km
- Có nhiều đỉnh, sườn rất dốc, thung lũng hẹp
và sâu
- HS thảo luận nhóm
- Cao 3143m
- Vì nó có đỉnh cao nhất nước ta
- Đỉnh nhọn, xung quanh có mây mù che phủ
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả của nhóm mình
- HS đọc bài học
- Học bài, chuẩn bị bài sau
Thứ sáu, ngày 3 tháng 9 năm 2010
LỊCH SỬ: LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ (TT)
I- Mục tiêu: Học xong bài này Hs biết :
Nêu được các bước sử dụng bản đồ: đọc tên bản đồ, Xem bảng chú giải, tìm đối tượng lịch sử hay địa lí trên bản đồ
Biết đọc bản đồ ở mức đơn giản: nhận biết vị trí, đặc điểm của đối tượng trên bản đồ; Dựa vào kí hiệu, màu sắc phân biệt độ cao, nhận biết núi, cao nguyên, đồng bằng, vùng biển
Có ý thức tự giác học tập
II- Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ địa lí tự nhiên, Bản đồ hành chính Việt Nam
III- Các hoạt đông dạy – học
Trang 361 Ổn định:
2 Kiểm tra :
? Muốn vẽ bản đổ ta phải làm như thế nào?
? Tỉ lệ bản đồ cho ta biết điều gì ?
? Tên bản đồ cho ta biết điều gì ?
? Dựa vào đâu để tìm đối tượng lịch sử, địa lý
trên bản đồ?
? Dựa vào bảng chú giải ở hình 3 để đọc các
kí hiệu của một só đối tượng địa lí?
? Lên bảng chỉ trên bản đồ phần đất liền của
Việt Nam với các nước láng giềng ?
? Vì sao lại biết đó là đường biên giới quốc
- Cho HS quan sát H1a,1b
? Chỉ tên các nước láng giềng của Việt Nam?
Biển, quần đảo, đảo?
? Kể tên một số sông chính trên bản đồ?
- Cho biết bản đồ đó thể hiện nội dung gì
- Dựa vào ký hiệu trong bảng chú giải củamỗi bản đồ
- 1 số HS đọc ký hiệu của một số đốitượng địa lý Lớp nhận xét
- 2 nhóm cử đại diện lên chỉ
- Dựa vào bảng chú giải
- Đại diện từng nhóm lên chỉ đường biêngiới, các thành phố lớn,
- Quan sát hình, thảo luận nhóm
- Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia
- Vùng biển nước ta là một phần của biểnĐông.Quần đảo của Việt Nam: Hoàng Sa,Trường Sa…
- Một số đảo của Việt Nam: Phú Quốc,Côn Đảo , Cát Bà…
- Sông Hồng, sông Thái Bình, sông Tiền,sông Hậu
- HS về nhà học bài, xem bài mới
Toán: TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU
I Mục tiêu:
- Học sinh nhận biết đuợc lớp trịêu gồm các hàng: triệu, chục triệu, trăm triệu,
- Biết viết các số đến lớp triệu
- Giáo dục học sinh tính chính xác
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng các lớp, hàng, đã được kẻ sẵn trên bảng phụ
III Hoạt động dạy và học:
Trang 37lớn: 546102; 546201; 546210; 546012;
546120
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
1.Hàng triệu, chục triệu, trăm triệu, lớp triệu
? Hãy kể các hàng và lớp đã học ?
- GV đọc : Một trăm, một nghìn, mười
nghìn, một trăm nghìn, mười trăm nghìn
- GV giới thiệu: mười trăm nghìn còn gọi là
một triệu
? Một triệu bằng mấy trăm nghìn ?
? Số một triệu có mấy chữ số? Đó là những
chữ số nào?
- Gọi h/s viết số mười triệu, một trăm triệu
- G/V giới thiệu: Hàng triệu, hàng chục
triệu, hàng trăm triệu tạo thành lớp triệu.
- GV kết hợp điền tên hàng lớp triệu vào
bảng phụ (đã chuẩn bị)
Hoạt động 2: Luyện tập thực hành
Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài 2
? Hãy đếm thêm 1 triệu từ 1 triệu đến 10
triệu?
Bài 2 : - Gọi H S nêu yêu cầu bài
? Hãy đếm thêm một chục triệu từ 1 chục
- Một học sinh lên bảng viết số cả lớp viết vào
vở nháp: 100; 1000; 10000; 100000; 1000000
- 1 triệu bằng 10 trăm nghìn
….có bảy chữ số, một chữ số 1 và sáu chữ số 0
- H/s lên bảng viết
- Học sinh nhắc lại tên các hàng ở lớp triệu
- HS thi đua kể tên các hàng và lớp đã học
- HS nêu yêu cầu bài
- HS xung phong đếm
- HS nêu yêu cầu bài
- HS đếm: 1 chục triệu, 20 chục triệu,… 10chục triệu
… 10 triệu
- HS viết vào vở
- HS làm miệng và làm vào vở bài tập
- Về nhà làm BT4
- Chuẩn bị bài sau
TẬP LÀM VĂN: TẢ NGOẠI HÌNH CỦA NHÂN VẬT TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
I Mục tiêu :
- Hiểu được trong bài văn kể chuyện, việc tả ngoại hình nhân vật là cần thiết để thể hiệntính cách của nhân vật
- Biết dựa vào đặc điểm ngoại hình để xác định tính cách của nhân vật (BT1, mục III); Kể
lại được 1 đoạn câu chuyện Nàng tiên Ốc có kết hợp tả ngoại hình bà lao hoặc nàng tiên.
- HS biết lựa chọn những chi tiết tiêu biểu để tả ngoại hình nhân vật trong bài văn kểchuyện
II Đồ dùng dạy học:
- Viết yêu cầu bài tập 1vào khổ giấy to
III Các hoạt động dạy – học :
Trang 383 Bài mới: GV giới thiệu bài
Hoạt động 1: Nhận xét
- GV yêu cầu HS đọc đoạn văn
- GV phát phiếu - Nêu yêu cầu
Ghi vắn tắt ngoại hình của Nhà Trò:
- Sức vóc:
- Thân hình
- Cánh
- Trang phục:
Ngoại hình của Nhà Trò nói lên điều gì?
* Kết luận: Những đặc điểm về ngoại hình có thể
góp phần nói lên tính cách hoặc thân phận của
nhân vật đó Rút ra ghi nhớ(sgk)
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- GV phát mỗi nhóm một tờ giấy có yêu cầu:
Chi tiết tả đặc điểm và ngoại hình của chú
bé liên lạc:
Chi tiết ấy nói lên :
- GV sửa bài - Đánh giá kết quả của từng nhóm
Khắc sâu: Ngoại hình của nhân vật có thể nói
lên tính cách hoặc thân phận của nhân vật đó
Bài 2:
- GV treo tranh minh họa truyện thơ “Nàng tiên
ốc” và yêu cầu: Kể một đoạn có kết hợp tả ngoại
- Tại sao khi tả ngoại hình của nhân vật chỉ nên
tả những đặc điểm tiêu biểu?
- Cánh mỏng như cánh bướm non, ngắnchùn chùn
* Ngoại hình của Nhà Trò nói lên:
1) Ngoại hình Người gầy, tóc búi ngắn,
hai túi áo cánh nâu trễ xuống tận đùi, quầnngắn tới phần đầu gối,đôi bắp chân nhỏluôn độngđậy, đôi mắt sáng và xếch?
2) Những chi tiết đó cho thấy: chú bé là
con của một gia đình nông dân nghèo,quen chịu vất vả
Trang 39- Biết dựa vào đặc điểm ngoại hình để xác định tính cách của nhân vật; Kể lại được 1 đoạn
câu chuyện Nàng tiên Ốc có kết hợp tả ngoại hình bà lao hoặc nàng tiên.
- HS biết chọn những chi tiết tiêu biểu để tả ngoại hình nhân vật trong bài văn kể chuyện
II Chuẩn bị :
- Bảng nhóm VBT
III Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động 1: Ôn tập về tả đặc điểm, ngoại hình và nhận xét tính cách nhân vật ( 10 phút)
- Gv yêu cầu từng học sinh tả đặc điểm, ngoại hình và nhận xét tính cách 1 số bạn trong
lớp hoặc người xung quanh mà mình biết
- Từng cặp trao đổi với nhau sau đó trình bày trước lớp
- Cả lớp nghe, góp ý kiến bổ sung
Hoạt động 2: Luyện tập kể chuyện theo yêu cầu của BT2 ( 25 phút)
- Gv yêu cầu Hs thảo luận nhóm để kể tiếp câu chuyện
- Từng nhóm kể chuyện theo gợi ý
- Gọi Hs lên kể trước lớp Cả lớp nhận xét, bổ sung lời bạn kể
- Gv đánh giá từng Hs Yêu cầu Hs viết lại vào VBT
SINH HOẠT LỚP TUẦN 2
1 Nhận xét, tuyên dương, nhắc nhở các hoạt động trong tuần Bao gồm:
- Việc duy trì nền nếp, đồng phục, sĩ số, …
- Vệ sinh cá nhân và vệ sinh trường lớp
- Sách vở, đồ dùng và phong trào thi đua học tập trong tuần
- Các phong trào, hoạt động khác
2 Triển khai các hoạt động tuần tiếp theo
- Duy trì nền nếp, đồng phục, sĩ số, …
- Thường xuyên vệ sinh cá nhân và vệ sinh trường lớp sạch sẽ
- Duy trì phong trào thi đua học tập Nhắc nhở việc Hs giúp đỡ lẫn nhau trong học tập
2 Hiểu được tình cảm của người viết thư: thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn (TL
được các câu hỏi ở SGK; nắm được tác dụng của phần mở đầu và cuối thư )
3 Nắm được tác dụng của phần mở đầu và phần kết thúc bức thư
II Đồ dùng dạy học:
- Các bức ảnh về cứu đồng bào trong lũ lụt
- Băng giấy viết đoạn thư cần hướng dẫn
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hai HS học thuộc lòng bài thơ truyện cổ nước
mình
? Em hiểu hai câu thơ cuối bài như thế nào?
- Nhận xét
3 Bài mới : Giới thiệu bài
- Hai HS học thuộc lòng bài thơ và trả lờicâu hỏi
Trang 40- GV treo tranh và hỏi : Nội dung bức tranh vẽ
- GV theo dõi khen và sửa chữa cho HS
- GV hướng dẫn cho HS phát âm: lũ lụt, xả thân,
quyên góp.
* Đọc nối tiếp lần 2 và giải nghĩa từ chú thích.
* Đọc nối tiếp lần 3.
- GV đọc diễn cảm bức thư: giọng trầm buồn,
chân thành – thấp giọng khi nói về sự mất mát,
cao giọng ở những câu động viên
HĐ 2: Tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu HS đọc đoạn 1 và hỏi:
? Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước không?
? Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì?
- GV yêu cầu HS đọc đoạn 2 và 3
? Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất thông
* Kết luận: Bất cứ bức thư nào cũng có 3 phần:
Đầu thư, phần chính bức thư và kết thúc
HĐ3:Luyện đọc diễn cảm theo đoạn văn.
- GV treo bảng đã viết sẵn đoạn 1 Đọc mẫu
* Đọc diễn cảm đoạn văn ( nhóm đôi)
- Yêu cầu đọc diễn cảm theo nhóm
- GV gọi 3 HS thi đua đọc
- Nhận xét cách đọc của bạn
? Qua nội dung bức thư bạn Lương gởi cho
Hồng, em thấy bạn Lương muốn nói điều gì?
4 Củng cố, Dặn dò
- Viết thư là một cách để thổ lộ tình cảm của
mình đối với người thân, bạn bè Lời thư phải
- HS quan sát tranh và trả lời
? Mở đầu: Ghi rõ địa điểm, thời gian viếtthư, lời chào hỏi người nhận thư
? Kết thúc bức thư: Lời chúc, lời nhắnnhủ, cám ơn, hứa hẹn, ký tên
- 3 HS đọc 3 đoạn
- HS theo dõi
- Giọng trầm buồn - Thấp giọng ở nhữngcâu an ủi - Lên giọng ở những câu độngviên
- Nhóm đôi đọc cho nhau nghe
- 3 HS đọc nối tiếp
- Thương bạn, chia sẻ cùng bạn
- HS lắng nghe, trả lời