1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giao an Ngu van 9 da chinsartT tiet 126 150

70 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 125,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bµi míi : Hoạt động 1: Giới thiệu bài T×nh mÑ con cã lÏ lµ mét trong nh÷ng t×nh c¶m thiªng liªng vµ gÇn gòi, phæ biÕn nhất của con ngời, đồng thời cũng là nguồn thi cảm không bao giờ cũ,[r]

Trang 1

Ngày soạn: Bài 25 - Tiết 126

Ngày giảng:

( R- Tago )

I Mục tiêu bàI học

1 - Kiến thức: Giúp HS cảm nhận đợc ý nghĩa thiêng liêng của tình mẫu tử, đặc sắcnghệ thuật trong việc sáng tạo tứ thơ bằng những cuộc đối thoại tởng tợng và xâydựng hình ảnh thiên nhiên mang ý nghĩa tợng trng Tích hợp các văn bản đã học.2- Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích thơ tự do.Phân tích những hình ảnhnghệ thuật

3- Giáo dục : Tình cảm nhân văn , tình cảm gia đình

2 Kiểm tra bài cũ :

?Đọc thuộc diễn cảm bài thơ “Nói với con” và cho biết nội dung chính của bài thơ

3 Bài mới : Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Tình mẹ con có lẽ là một trong những tình cảm thiêng liêng và gần gũi, phổ biến

nhất của con ngời, đồng thời cũng là nguồn thi cảm không bao giờ cũ, không bao giờvơi cạn của nhà thơ Nếu Chế Lan Viên phát triển tứ thơ từ hình ảnh con cò trong ca dao, Nguyễn Khoa Điềm là “ Khúc hát ru ” thì đại thi hào ấn Độ trong những năm đau thơng mất mát ghê gớm của cuộc đời ( 1902- 1907) đã viết “Mây và sóng”

con trai đầu – 1907 -> nguyên nhân

khiến cho tình cảm gia đình đã trở

thành một trong những đề tài quan

trọng của Tago

- Mây và sóng đợc in trong tập thơ

Trẻ thơ

*GV: Giọng đọc thay đổi giữa lời kể

của em bé với những lời đối thoại

giữa em bé với những ngời ở trên

I Tìm hiểu chung 1- Tác giả :

- Ra-bin-đra-nát Ta-go (1861-1941) là nhàthơ hiện đại lớn nhất của Ân Độ Ông đã đểlại một gia tài văn hoá nghệ thuật đồ sộ

Trang 2

+ Câu chuyện với mẹ về những ngời

ở trên mây và trò chơi thứ nhất của

em bé

+ Câu chuyện của em bé với mẹ về

những ngời ở trong sóng và trò chơi

- Hai lời hỏi 2 lời đáp

? Tại sao em bé lại hỏi .?

- Lời gọi rất hấp dẫn phù hợp với tâm

lý tuổi thơ Chơi suốt ngày với bình

minh vàng, vầng trăng bạc ngao

du hết nơi này đến nơi nọ

? Trớc lời hỏi của em bé, những ngời

-> Em bị hấp dẫn cuốn hút.

- Lời đáp:

+ Hãy đến nơi tận cùng trái đất đa tay lêntrời cậu sẽ đợc nhấc bổng lên tận tầngmây

+ Hãy đến rìa biển cả nhắm nghiền mắt lại,cậu sẽ đợc làn sóng nâng đi

Trang 3

- Lời mời gọi tới những cách “ngao

du” rất hấp dẫn

+ Câu hỏi tu từ -> Khẳng định , kiên

quyết từ chối trớc những lời mời gọi

Em bé từ chối vì mẹ thân yêu Tình

cảm của bé với mẹ thật sâu nặng

? Vì sao em bé không từ chối ngay từ

thể là thần tiên trong truyện cổ tích,

thần thoại Thế giới mà họ hứa hẹn

với em thật kì diệu -> bé vẫn từ chối

-> Tình yêu thơng mẹ sâu sắc ->

Tinh thần nhân văn của bài thơ chính

là sự khắc phục những ham muốn

của tuổi thơ để làm vui lòng mẹ

- Nô dỡn với bến bờ kì diệu là tiếng

cời giòn tan của con, là tiếng cời dịu

dàng của mẹ

? So sánh những cuộc vui chơi của

những ngời trên mây và trong

sóng-giữa thế giới tự nhiên và trò chơi

Mây và sóng do em bé tạo ra?

- Trò chơi mây và sóng chỉ có

- Em bé từ chối : + “Nhng mẹ mình đang đợi ở nhà làm sao

+ con làm sóng + mẹ - bến bờ kì lạ

-> Trò chơi sáng tạo và thú vị ở chỗ: Sự hòa hợp tuyệt diệu giữa tình yêu thiên nhiên và tình cảm mẹ con.

Trang 4

thiên nhiên, trò chơi của em thú vị

hơn vì em và mẹ đã hóa thân vào

thiên nhiên, trò chơi lại ở ngay chính

dới ngôi nhà thân yêu -> em luôn có

mẹ, trăng – bờ biển bao dung, dịu

dàng luôn đón chờ em “ lăn lăn mãi”

? PT ý nghĩa của 2 câu thơ cuối?

- Điệp từ “Lăn” - ĐT “vỡ tan”

- Khẳng định TY thơng mẹ con, HP

của tình mẹ con gần gũi thiêng liêng

và bất diệt không ai có thể tách rời,

chia cắt đợc

? Thành công về nghệ thuật của bài

thơ trong việc xây dựng các hình ảnh

thiên nhiên?

- Lựa chọn những hình ảnh thiên

nhiên đẹp lung linh, kì ảo, sinh

động , chân thực, giàu ý nghĩa

Giọng thiết tha trìu mến

? Ngoài ý nghĩa ca ngợi tình mẹ con,

BT còn gợi cho ta suy ngẫm về điều

gì?

- Con ngời trong cuộc sống có thể có

những cám dỗ và quyến rũ-> muốn

khớc từ phải có những điểm tựa mà

tình mẫu tử là một trong những điểm

tựa vững chắc

H? Nội dung chính của văn bản?

* Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ

- Lời thơ phát triển theo bố cục cân

đối

- Đối thoại lồng trong lời kể

- Sự hóa thân của tác giả vào nhân

- Con lăn, lăn, lăn mãi .ở chốn nào

-> niềm hạnh phúc vô biên của con, tình yêu giữa 2 mẹ con.

=>Tình mẹ con thiêng liêng, bất tử.

IV Tổng kết

1 Nội dung sgk

- Ngợi ca tình mẫu tử thiêng liêng cao đẹp

2 Nghệ thuật

- Lời thơ phát triển theo bố cục cân đối

- Đối thoại lồng trong lời kể

- Sự hóa thân của tác giả vào nhân vật trữtình em bé

- Những hình ảnh thiên nhiên mang ý nghĩatợng trng

Trang 5

1 - Kiến thức: Giúp HS hệ thống hóa kiến thức cơ bản về các tác phẩm thơ hiện đại

đã học trong chơng trình HKII Củng cố kiến thức về thể loại thơ trữ tình Bớc đầunắm đợc thành tựu nổi bật của văn học Việt Nam.Tích hợp phần Tiếng Việt và vănbản

2- Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng hẹ thống hóa, so sánh, phân tích, cảm thụ thơ trữtình

3- Giáo dục : Có thái độ tốt khi học văn thơ

2 Kiểm tra bài cũ : KT sự chuẩn bị của HS : Đề cơng ôn tập.

3 Bài mới : Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Bài học hôm nay là sự tổng kết toàn bộ phần thơ đã đợc học trong chơng trìnhngữ văn 9

Câu 1: Bẳng thống kê các tác phẩm thơ hiện đại Việt Nam.

TT Tên bài thơ

(Tác giả)

Năm sáng tác

Thể thơ Tóm tắt nội dung Đặc sắc nghệ thuật

(Chính Hữu) 1948 Tự do

Tình đồng chí củanhững ngời lính dựa trêncơ sở cùng chung cảnhngộ và lý tởng chiến đấu

đợc thể hiện thật tựnhiên, bình dị mà sâusắc trong mọi hoàncảnh, nó góp phần quantrọng tạo nên sức mạnh

và vẻ đẹp tinh thần củangời lính cách mạng

Chi tiết, hình

ảnh, ngôn ngữgiản dị, chânthực cô đọng,giàu sức biểucảm

Hình ảnh sángtạo vừa hiệnthực, vừa lãngmạn “Đầu súngtrăng treo”

kháng chiến chống Mỹvới t thế hiên ngang,tinh thần dũng cảm và ýchí chiến đấu giải phóngMN

Chất liệu hiệnthực sinh động,hình ảnh độc

đáo, giọng đIệu

tự nhiên, khỏekhoắn, giàu tínhkhẩu ngữ

ời LĐ trên biển theohành trình chuyến rakhơi đánh cá Qua đóthể hiện LĐ, niềm vuitrong c/s mới.cảm xúc

Nhiều hình ảnh

đẹp, rộng lớn,

đợc sáng tạobằng liên tởng

và tởng tợng,

âm hởng khỏe

quan

Trang 6

về TN,

(Bằng Việt) 1963

Kếthợp7,8chữ

Những kỷ niệm đầy xúc

động về bà và tình bàcháu thể hiện lòng kínhyêu trân trọng và biết ơncủa cháu đối với bà vàcũng là đối với gia đìnhquê hơng đất nớc

Kết hợp vớimiêu tả và biểucảm và bìnhluận, sáng tạohình ảnh bếplửa gắn liền vớihình ảnh ngờibà

Thể hiện tình yêu thơngcon của ngời mẹ dân tộc

Tà ôi gắn lion với lòngyêu nớc, tinh thần chiến

đấu và khát vọng về

t-ơng lai

Khai thác điệu

ru ngọt ngào,trìu mến

(Nguyễn Duy) 1978) 5 chữ

Từ hình ảnh ánh trănggợi lại những năm tháng

đã qua của cuộc đời

ng-ời línhgắn bó với thiênnhiên, đất nớc bình di,nhắc nhở thái độ sốngtình nghĩa , thủy chung

Hình ảnh bình

dị mà giàu ýnghĩa biểu tợng,giọng điệu chânthành nhỏ nhẹ

mà thấm sâu

(Chế Lan Viên) 1962 Tự do

Từ hình tợng con còtrong những lời hát ru,ngợi ca tình mẹ và ýnghĩa của lời ru đối với

đời sống mỗi con ngời

Vận dụng sángtạo hình ảnh vàgiai điệu lời rucủa ca dao

Có nhạc điệutrong sáng, thathiết, hình ảnh

Giọng trangtrọng và thathiết, nhiềuhình ảnh ẩn dụ

đẹp và biểucảm, ngôn ngữgiản dị, cô

Hình ảnh thiênnhiên đợc gợitả bằng nhiềucảm giác tinhnhạy, ngônngữ chính xác,gợi cảm

11 Nói với con

(Y Phơng)

Sau

1975 Tự do Bằng lời trò chuyện vớicon, bài thơ thể hiện sự Cách nói giàuhình ảnh, vừa

Trang 7

gắn bó, niềm tự hào vềquê hơng và đạo lýsống của DT

cụ thể, gợicảm, vừa gợi ýnghĩa sâu xa

? Sắp xếp các bài thơ Việt Nam đã học

theo tong giai đoạn lịch sử?

? Các tác phẩm thơ đã thể hiện ntn về

cuộc sống của đất nớc và t tởng, tình cảm

của con ngời

- Lấy dẫn chứng tiêu biểu ở 1 số bài thơ

? Nhận xét những điểm chung và nét

riêng trong nội dung và cách biểu hiện

tình mẹ con trong các bài thơ “Khúc

- Giai đoạn 1964-1975 : Kháng chiến

chống Mĩ: Bài thơ về tiểu đội xe không

kính(1969) Khúc hát ru ( 1971).

- Giai đoạn sau 1975 : Viếng lăng Bác

(1976) Mùa xuân nho nhỏ (1970).

Sang thu, Nói với con.

* Tái hiện cuộc sống đất nớc và hình

ảnh con ngời Việt Nam suốt 1 thời kìlịch sử từ sau CM T8 - 45 qua nhiềugiai đoạn

- Đất nớc Việt Nam qua các giai đoạnlich sử ; trải qua hai cuộc kháng chiếnchống Pháp và chống Mĩ : Đồng chí,Bài thơ về tiểu đội xe không kính

- Cuộc sống lao động đất nớc và nhữngquan hệ tốt đẹp của con ngời : Đoànthuyền đánh cá, Mùa xuân nho nhỏ;Nói với con, con cò

*Tình cảm t tởng, tâm hồn của con ngờitrong một thời kì lịch sử có nhiều biến

động, thay đổi sâu sắc

+ Tình yêu quê hơng , đất nớc

+ Tình đồng chí, đồng đội, lòng kínhyêu, thơng nhớ Bác

+ Tình cảm gia đình, gắn liền tình cảmchung với đất nớc, dân tộc

Câu 3.

- Chủ đề tình mẹ con

- Những nét chung và riêng trong 3 bài

thơ: Con cò Khuc hát ru ., Nói với

- HS học thuộc và ghi nhớ những nội dung đã ôn tập

- Soạn bài : Nộ dung của tiết thứ hai

Trang 8

I Mục tiêu bài học.

1 - Kiến thức: Giúp HS hệ thống hóa kiến thức cơ bản về các tác phẩm thơ hiện đại

đã học trong chơng trình HKII Củng cố kiến thức về thể loại thơ trữ tình Bớc đầunắm đợc thành tựu nổi bật của văn học Việt Nam.Tích hợp phần Tiếng Việt và vănbản

2- Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng hẹ thống hóa, so sánh, phân tích, cảm thụ thơ trữtình

3- Giáo dục : Có thái độ tốt khi học văn thơ

2 Kiểm tra bài cũ : KT sự chuẩn bị của HS : Đề cơng ôn tập.

3 Bài mới : Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Gv dựa vào nội dung của tiết thứ nhất để dẫn vào bài

Hoạt động 2 :

? Nhận xét những điểm chung và nét

riêng trong nội dung và cách biểu hiện

tình mẹ con trong các bài thơ “Khúc

+ Con cò: Từ hình tợng con cò trong cadao, trong lời ru con phát triển tình cảm

mẹ con , ý nghĩa lời ru với con ngời.+ Mây và sóng: Hóa thân vào lời tròchuyện hồn nhiên, ngây thơ và say sacủa bé để thể hiện tình yêu thắm thiếtcủa bé đối với mẹ

Câu 4.

Hình ảnh ngời lính và tình đồng chí,

đồng đội trong 3 bài thơ: Đồng chí, Bài

thơ về tiểu đội xe không kính, ánh trăng.

* Vẻ đẹp về tính cách và tâm hồn của

Trang 9

Gv: Chia lớp thành 3 nhóm trao đổi thảo

luận trả lời -> định hớng

? Chỉ ra sự khác nhau về bút phácofx xây

dựng hình ảnh thơ trong các văn bản

Đoàn thuyền đánh cá, ánh trăng, Mùa

xuân nho nhỏ, Con cò Đồng chí,?

- H/s trao đổi trả lời

- Bài thơ về tiểu đội xe không kính: Là

tinh thần lạc quan, ý chí kiên cờng, vợtqua khó khăn hiểm nguy vì sự nghiệpgiải phóng dân tộc

- ánh trăng : Tâm sự của những ngờilính sau chiến tranh Từ đó nhắc nhở vè

đạo lí sống thủy chung, tình nghĩa

+ Đoàn thuyền đánh cá : Bút pháp tợngtrng phóng đại với nhiều liên tởng, tởngtợng, so sánh mới mẻ, độc đáo

Mỗi bút pháp có giá trị riêng và phùhợp với t tởng, cảm xúc của bài thơ vàphong cách mỗi tác giả

- “ánh trăng”: có đa vào nhièu hình

ảnh và chi tiét thực, rất bình dị, nhngchủ yếu dùng bút pháp gợi tả, không đivào chi tiết mà hớng tới ý nghĩa kháiquát và biểu tợng của hình ảnh

+ Con cò: dân tộc – hiện đại + Bài thơ về tiểu đội xe không kính:Bút pháp hiện thực miêu tả cụ thể , chitiết từ hình dáng chiếc xe đến cảm giác

và sinh hoạt của ngời lính lái xe

- Mùa xuân nho nhỏ : Bút pháp hiệnthực và lãng mạn, chất Huế đậm đà.Hình ảnh đặc sắc: Mùa xuân nho nhỏ

Câu 6:

Trang 10

4 Củng cố:

- GV chốt lại nội dung đã ôn tập Cần bổ sung những kiến thức còn thiếu vào bản đề cơng của cá nhân

5 Hớng dẫn học bài:

- HS học thuộc và ghi nhớ những nội dung đã ôn tập

- Soạn bài: Nghĩa tờng minh và hàm ý(tiếp)

* Rút kinh nghiệm :

Ngày soạn: Bài 24 - Tiết 129

Ngày giảng:

Cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

I Mục tiêu bài học

1 - Kiến thức: Giúp HS nắm đợc cách làm bài nghị luận nói chung và nghị luận một

đoạn thơ, bài thơ nói riếng

2- Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng biết cách làm một bài nghị luận một đoạn thơ bài thơ Tích hợp các văn bản Lập dàn ý bài làm nghị luận một đoạn thơ, bài thơ

II Chuẩn bị:

1.GV : Nghiên cứu bài dạy, soạn bài

2.HS : Học bài cũ, soạn bài

III Tiến trình dạy học

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là nghị luận về 1 đoạn thơ, bài thơ?

Những yêu cầu về nội dung và hình thức?

3 Bài mới : Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Mỗi 1 kiểu bài đều có những cách làm cụ thể Vậy cách làm bài văn nghị luận

về 1 đoạn thơ bài thơ ntn, chúng ta sẽ tìm hiểu bài hôm nay

Trang 11

- Đề 4, 7 có tính chất chỉ định ngầm

nghị luận về ‘hình tợng ngời chiến sĩ

lái xe’’ và ‘những đặc sắc trong bài

? Bài thơ có hình ảnh, câu thơ nào

gây ấn tợng sâu sắc

? Ngôn từ, giọng điệu có gì đặc sắc ?

* HS đọc dàn ý trong sgk

* Mở bài :

- Giới thiệu bài thơ Quê hơng và vấn

đề cần nghị luận : Tình yêu quê

h-ơng trong bài thơ

* Thân bài :

- Phân tích về nội dung:

+ Khái quát chung về bài thơ

+ Cảnh dân chài bơi thuyền ra đánh

- Không kèm theo những chỉ định (lệnh) cụthể

- Cách cấu tạo đề có kèm theo chỉ định cụthể: các đề còn lại

* Đề bài: Phân tích tình yêu quê hơng trong

bài thơ Quê hơng” của Tế Hanh.

Trang 12

+ MB : rực rỡ-> Giới thiệu chung

về đời thơ Tế Hanh với khởi đầu

thành công xuất sắc là bài thơ “quê

hơng”

+ TB : thành thực của Tế

Hanh->nêu những nhận xét, đánh giá về

thành công của bài thơ qua cảm nhận

và phân tích của ngời viết

+Kết bài: Khẳng định sự hấp dẫn của

bài thơ và ý nghĩa bồi đắp tâm hồn

ngời đọc

? Cách lập luận của tác giả giữa phần

mở bài, thân bài, kết bài ra sao ?

? Cho biết văn bản trên có sức thuyết

phục hấp dẫn không ? vì sao?

- Văn bản trên có tính thuyết phục

và có sức hấp dẫn bởi cách lập luận

chặt chẽ và dẫn chứng xác đáng Tập

d.Viết bài.

đ Đọc lại và sửa chữa

2 Cách tổ chức, triển khai luận điểm.

+ Cảnh lao động tấp nập và cuộc sống no đủbình yên

+ Vẻ đẹp của những ngời dân chài

- Nỗi nhớ quê hơng của tác giả đợc kết đọngtrở thành những kỉ niệm

+ Câu thơ cuối cùng cho ta hiểu thêm tâmhồn yêu quê hơng của tác giả

* Liên kết:

- Thân bài liên kết với mở bài bằng các luận

đIểm, luận cứ có tác dụng cụ thể hóa chonhận xét khái quát ở phần thân bài Liên kếtvới kết bài bằng kết luận mang tính chất quynạp về giá trị và sức sống của bàI thơ

Trang 13

trung trình bày nhận xét, đánh giá về

những giá trị đặc sắc nổi bật nhất về

nội dung cảm xúc và nghệ thuật Khi

nói về các trạng thái cảm xúc phong

phú của Tế Hanh ngời viết phân tích,

bình giảng ngay sự đặc sắc của các

hình ảnh, các nhịp điệu thơ tơng ứng

- Trình bày cảm nghĩ ý kiến bằng cả

lòng yêu mến, rung cảm thiết tha

? Rút ra bài học gì qua cách làm bài

“Sang thu”- Hữu Thỉnh

? Nội dung chính của khổ thơ

? các biện pháp nghệ thuật nổi bật?

- Những yêu cầu của phần dàn ý?

* Ghi nhớ.

II Luyện tập.

1.Tín hiệu giao mùa và cảm xúc ngỡ ngàng xao xuyến của tác giả.

Cảm nhận về mùa thu qua các giác quan:

- Khứu giác: hơng ổi

- Xúc giác : gió se

- Thị giác : sơng chùng chìnhHình tợng mùa thu đợc kết dệt bởi sự tổnghòa các giác quan, vừa khái quát, vừa cụ thể,vừa giầu sức khái quát và giàu sức gợi

2 Các biện pháp nghệ thuật:

- Nhân hóa : hơng ổi - phả, sơng – chùngchình

- KB: Nêu giá trị của khổ thơ

Trang 14

Ngày soạn: Bài 25 - Tiết 130

Ngày giảng:

Kiểm tra về thơ

I Mục tiêu bàI học

1 - Kiến thức: Giúp GV kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS các văn bảntrong chơng trình Ngữ văn 9

2- Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng cảm nhận, phân tích một đoạn thơ Kĩ năng làm bàikiểm tra

Vậndụngcao

5 Nói với con:

- Điều lớn lao nhất

Trang 15

6.Sang thu:

- Những từ ngữ thể

hiện sự cảm nhận

tinh tế của nhà thơ

- Cảm nhận về khổ

thơ đầu

1

(3d)

0,5

1

(5)

5,0

1

0,5

1

4,0

7 Mùa xuân nho

nhỏ:

- ý nghĩa của sự

chuyển đổi đại từ

trong bài thơ

1

(4)

2,0

1

2,0

Tổng

số

5

3,5

1

0,5

1

2,0

1

4,0

6

4,0

6

6,0

III Đề bài:

I Trắc nghiệm :

Câu 1 : Hãy nối ghép các dữ liệu trong bảng sau để có các đáp án đúng:

a Đoàn thuyền đánh cá

b Bếp lửa

c Mùa xuân nho nhỏ

d Viếng lăng Bác

1 Viễn Phơng

2 Thanh Hải

3 Huy Cận

4 Bằng Việt

Câu 2 : Ghi tên các bài thơ Việt Nam hiện đại đã học trong chơng trình Ngữ văn 9 theo giai đoạn lịch sử sau *1945 - 1954:

*1954 - 1964:

*1964 - 1975:

*Sau 1975:

Câu 3:

a Đề tài của bài thơ Con cò là gì?

A Tình yêu quê hơng, đất nớc B Tình yêu cuộc sống

C Tình mẫu tử D Lòng nhân ái

b Trong bài thơ Viếng lăng Bác, tác giả đã ớc những điều gì?

(chọn dòng kể đúng và đủ)

A Làm con chim, làm đoá hoa, làm giọt sơng

B Làm cây tre, làm cây vú sữa, làm con chim

C Làm chiếc quạt, làm đoá hoa, làm vầng trăng

Trang 16

D Làm cây tre, làm con chim, làm đoá hoa.

c Dòng nào gồm các từ ngữ thể hiện rõ nhất những cảm nhận tinh tế của nhà thơ

H-u Thỉnh về biến chH-uyển của đất trời khi sang thH-u?

A Phả vào, chùng chình, dềnh dàng, vội vã

B Hơng ổi, mây mùa hạ, hàng cây đứng tuổi

D Bỗng, hình nh, bao nhiêu, bất ngờ

d Dòng nào thể hiện đợc điều lớn lao mà nhà thơ Y Phơng đã viết qua những lời nói

với con?

A Ca ngợi công lao trời bể của cha mẹ đối với con cái và ý nghĩa lời ru của mẹ

B Ca ngợi tình yêu của cha mẹ với con cái và lòng biết ơn của con cái với cha mẹ

C Ca ngợi sức sống mạnh mẽ bền bỉ của quê hơng – cội nguồn sinh dỡng mỗi conngời

D Ca ngợi tình yêu đất nớc và sự giữ gìn bản sắc dân tộc

Phần II Tự luận

Câu 1

Sự chuyển đổi đại từ “ Tôi” sang đại từ “ Ta ” Trong bài thơ ‘‘Mùa xuân nhonhỏ’’ của Thanh Hải có phải là sự ngẫu nhiên vô tình của tác giả hay không ? Vìsao?

( Sang Thu – Hữu Thỉnh)

IV Đáp án và biểu điểm : I.Trắc nghiệm :

Trang 17

- Nói với con,

Trong cái ta chung có cái riêng Hạnh phúc là cống hiến (0.5đ)

- Sự chuyển đổi rất tự nhiên, hợp lí theo mạch thơ.(0 5đ)

Câu 2 :

- HS giới thiệu đoạn thơ nằm trong khổ đầu bài thơ Sang thu – Hữu Thỉnh.

- Đoạn thơ là những cảm nhận tinh tế của nhà thơ khi đất trời chuyển từ cuối hạ sang

đầu thu

- Tín hiệu đầu tiên là “hơng ổi” phả trong gió, cảm giác bất chợt đến với nhà thơ

“bỗng nhận ra”, một sự bất ngờ mà nh đã đợi sẵn

- Có hơng ổi, gió se, và sơng, những hạt sơng thu mềm mại, ơn ớt giăng giăng nơi

đầu thôn ngõ xóm:“ sơng chùng chình ”

- “Hình nh thu đã về”, nhà thơ giật mình hơi bối rối và ngỡ ngàng

-> Sự cảm nhận tinh tế bằng nhiều giác quan khác nhau của nhà thơ Đây là một

đoạn thơ với những tín hiệu giao mùa nhẹ nhàng mà ấn tợng mãi trong lòng ngời

Trang 18

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 131 :

Trả bài tập làm văn bài số 6

I Mục tiêu bài học

1 - Kiến thức: HS củng cố nhận thức và kĩ năng làm bài văn nghị luận vể tác phẩmtruyện hoặc đoạn trích ở các mặt : trình bầy, hệ thống luận điểm, luận cứ, luậnchứng, tích hợp các văn bản

2- Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng tự nhận xét bài viết của mình sau khi đợc giáo viênhớng dẫn

3- Giáo dục : ý thức học tập

II Chuẩn bị:

1 GV : Chấm, chữa bài, phân loại điểm, đa ra những đánh giá cụ thể

2 HS : Xem lại bài làm của mình

III Tiến trình dạy học

1 ổn định tổ chức

2 Trả bài:

* Gọi 1 HS nhắc lại đề bài đã viết

? Hãy xác định các yêu cầu của đề bài?

Cảm nhận của em về đoạn trích truyện

Chiếc lợc ngà của Nguyễn Quang Sáng.

I Xác định yêu cầu

- Kiểu đề : Nghị luận về một đoạn tríchtác phẩm truyện

- Vấn đề nghị luận : Nhận xét, đánh giá

về nội dung, nghệ thuật của tác phẩm

2 Thân bài.

- Hoàn cảnh lịch sử ra đời của tácphẩm : cuộc kháng chiến chống Mĩ vàogiai đoạn gay go ác liệt -> Ông Sáu phải

xa nhà đi kháng chiến, chịu nhiều mất

Trang 19

? Diễn biến thái độ và tình cảm của bé

Thu trong đợt ông Sáu nghỉ phép?

? Diễn biến tâm trạng của nhân vật ông

Sáu ?

- Nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm ?

? Nội dung chốt lại của bài viết ?

* GV đa ra những nhận xét, đánh giá cụ

thể đối với bài viết của học sinh

mát về tình cảm gia đình

- Ông Sáu và bé Thu là 2 nhân vậtchính, 2 nạn nhân của cuộc chiến tranhphải chịu nhiều mất mát thiệt thòi, hisinh ; giàu nghị lực và niềm tin

- Những biểu hiện cụ thể của tình chacon trong từng nhân vật :

+ Thái độ và tình cảm của bé Thu trongbuổi chia tay: Tình cha con cảm động :Nhng thât lạ lùng, đến lúc ấy, tình chacon

-> Tình yêu thơng cha sâu sắc, chân thật

b Nhân vật ông Sáu.

- Trong đợt nghỉ phép

+ Đầu tiên là sự hụt hẫng, buồn khi thấy

đứa con sợ hãi và bỏ chạy+ Kiên nhẫn cảm hoá đứa con để nónhận cha

+ Phút chia tay cảm thấy bất lực vàbuồn

+ Khi đứa con thét tiếng ba thì cảm thấyhạnh phúc tột đỉnh

- Khi trở lại chiến trờng :+ Say sa, tỉ mỉ làm chiếc lợc ngà

+ Trớc lúc hi sinh ông trao lại cho ngờibạn…

-> Ngợi ca tình cha con sâu nặng

- Nghệ thuật : + Xây dựng tình huống truyện bất ngờlô gích

+ Ngôn ngữ giản dị, giầu sắc thái NamBộ

+ Cách trần thuật, lựa chọn chi tiết độc

III Nhận xét, đánh giá, sửa lỗi sai :

1 Ưu điểm :

- Phần lớn HS có ý thức nộp bài đúngtheo thời gian quy định của giáo viên

Trang 20

* GV chọn một số đoạn bài hay để đọc

trớc lớp cho học sinh tham khảo và học

tập

- GV đa ra một số lỗi sai để học sinh tự

sửa lỗi cho bạn và rút kinh nghiệm cho

mình

* GV tiến hành trả bài cho học sinh

Dành thời gian để học sinh đọc lại bài

viết của mình, tham khảo bài của bạn

Giả đáp thêm những thắc mắc của học

sinh(nếu có)

* GV gọi điểm vào sổ

- Nhiều bài làm có chất lợng, trình bàysáng rõ, nội dung sâu sắc

- Có sáng tạo riêng của bản thân, có tìnhcảm thực khi viết bài

- Nhiều bài biết liên hệ với các tác phẩmcùng chủ đề, có sức thuyết phục

- Phần lớn cha biết liên hệ với những tácphẩm cùng chủ đề

3 Sửa lỗi sai:

IV Trả bài, gọi điểm:

3 Củng cố và hớng dẫn học :

- Dặn học sinh về ôn tập lại phần lý thuyết về nghị luận tác phẩm truyện hoặc đoạntrích Tự sửa chữa những lỗi sai mà GV đã đánh dấu trong bài viết của mình

* Rút kinh nghiệm :

Trang 21

Ngày soạn: Bài 26 - Tiết 131

Ngày giảng:

Tổng kết phần văn bản nhật dụng

(Tiết 1)

I Mục tiêu bài học

1 - Kiến thức: Giúp HS củng cố kiến thức về văn bản nhật dụng và một số điểm l u ýkhi tiếp cận văn bản nhật dụng.Tích hợp các văn bản trong SGK, t liệu trên báo chí,truyền hình

2- Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng hệ thống hóa,so sánh, tổng hợp và liên hệ thực tế.3- Giáo dục : ý thức văn hóa

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới : Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Giới thiệu về giới hạn nội dung sẽ ôn tập trong tiết học

Hoạt động 1

* HS đọc mục I SGK

? Cho biết văn bản nhật dụng có phải là

khái niệm thể loại không?

? VB nhật dụng đề cập đến những vấn đề

gì? Theo em vấn đề nào là cơ bản nhất?

? Em hiểu thế nào là tính cập nhật?

- Gv lấy VD và giải thích thêm

- Đề tài : rất phong phú : thiên nhiên môi

trờng, văn hóa, chính trị, xã hội

- Chức năng : Bàn luận, thuýết minh, tờng

thuật, đánh giá những vấn đề đời sống xã

Trang 22

Phong Nha, Cổng trờng mở ra, Cuộc chia

tay của những con búp bê -> Tạo sự hấp

dẫn, làm cho ngời đọc them thía về tính

chất thời sự nóng bỏng của vấn đề

2 Động Phong Nha.

3 Bức th của thủ lĩnh da đỏ.

- Giới thiệu và bảo vệ di tích lịch sử.

- Danh lam thắng cảnh.

- Quan hệ giữa thiên nhiên và con ngời.

7 Ca Huế trên sông Hơng.

- Giáo dục, nhà trờng, gia

đình, trẻ em

- Giáo dục, nhà trờng, gia

đình, trẻ em

- Giáo dục, nhà trờng, gia

đình, trẻ em

- Văn hóa dân gian.

8

8 Thông tin về ngày trái đát năm 2000.

9 Ôn dịch thuốc lá.

10 Bài toán dân số.

- Môi trờng.

- Tệ nạn ma túy, thuốc lá.

- Dân số.

9

11 Tuyên bố thế giới .

12 Đấu tranh cho một thế giới hoà bình.

13 Phong cách

Hồ Chí Minh.

- Quyền trẻ em.

- Chống chiến tranh, bảo vệ hòa bình.

- Hội nhập thế giới và vấn đề giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.

Trang 23

(Tiết 2)

I Mục tiêu bàI học:

1 - Kiến thức: Giúp HS củng cố kiến thức về văn bản nhật dụng và một số điểm l u ýkhi tiếp cận văn bản nhật dụng.Tích hợp các văn bản trong SGK, t liệu trên báo chí,truyền hình

2- Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng hệ thống hóa,so sánh, tổng hợp và liên hệ thực tế.3- Giáo dục : ý thức văn hóa

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Gv dẫn từ nội dung ôn tập tiết 1 vào phần tiếp theo

Hoạt động 2

III Hình thức văn bản nhật dụng.

Trang 24

? Em có nhận xét gì về hình thức trình bày

các VB nhật dụng? - Hình thức đa dạng : có thể sử dụng tất

cả mọi thể loại, kiểu loại văn bản

Lập bảng thống kê tên văn bản tơng ứng với hình thức biểu hiện tơng ứng.

- Đấu tranh cho một thế giới hòa bình

- Cầu Long Biên chứng nhân lịch sử

- Cuộc chia tay ; Mẹ tôi

- Cầu Long Biên

- Động Phong Nha ; Ca Huế

- Cầu Long Biên

kinh” mà còn ở cách dùng dấu câu tu từ ở

đề mục VB Những yếu tố đó có tác dụng

làm cho ngời đọc ghê tởm hơn tác hại do

khói thuốc gây ra

1 Đọc kĩ các chú thích về sự kiện,hiện tợng hay vấn đề

2 Tạo thói quen liên hệ

- Thực tế bản thân

- Thực tế cộng đồng

3 Có ý kiến quan điểm riêng, có thể đề

Trang 25

4 Vận dụng kiến thức của các bộ mônkhác để tiếp nhận và ngợc lại : GDCD.

Địa lí

5 Căn cứ vào đặc điểm thể loại, phântích cụ thể về hình thức biểu đạt.đểkhái quát chủ đề

6 Kết hợp xem tranh ảnh và nghe cácphơng tiện thông tin đại chúng

* Ghi nhớ.(sgk)

V Luyện tập.

- Tăng giá xăng dầu ảnh hởng đến cácmặt hàng #

- Dân phá rừng ở

- Nạn khủng bố, bắt con tin

- Vệ sinh môi trờng ở địa phơng em

- Vấn đề ATGT

4.Củng cố.

GV hệ thống hóa 4 nội dung của bài tổng kết

5 Hớng dẫn học bài.

- Theo dõi các vấn đề thời sự

- Soạn bài: chơng trình địa phơng

I Mục tiêu bài học

1 - Kiến thức: Giúp HS biết 2 điều kiện giúp cho việc sử dụng hàm ý Củng cố khái niệm về nghĩa tờng minh và hàm ý

Trang 26

2- Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng sử dụng hàm ý trong văn nói và văn viết.

3- Giáo dục : ý thức giao tiếp có văn hóa

II Chuẩn bị:

1 GV: Đọc, nghiên cứu soạn bài

2 HS : Học bài cũ, đọc - soạn bài mới

III Tiến trình dạy học

1 ổn định tổ choc

2 Kiểm tra bài cũ :

? Thế nào là nghĩa tờng minh? Hàm ý ? Lấy ví dụ?

3 Bài mới : Hoạt động 1: Giới thiệu bài

GV viết VD vào bảng phụ HS xác định câu mang hàm ý, giải thích hàm ý

GV chuyển vào tiết 2

* HS đọc ví dụ GV đã chuẩn bị trên

bảng phụ

?Nêu hàm ý của những câu in đậm ?

? Vì sao chị Dậu không dám nói

thẳng ra mà phải nói nh vậy mà phải

nói hàm ý?

- Đây là một sự thật đau lòng nên chị

Dậu không dám nói thẳng ra

? Trong 2 câu trên, Hàm ý trong câu

nào của chị Dậu nói rõ hơn? Vì sao

chị Dậu phải nói rõ hơn nh vậy?

- Hàm ý ở câu 2 rõ hơn vì cái Tí

không hiểu hết hàm ý câu nói thứ

nhất

* Khi chị Dậu nói: Con chỉ đợc ăn ở

nhà bữa này nữa thôi -> Cái Tý cha

hiểu rõ hết ý câu nói

- Câu nói : Con sẽ ăn ở nhà cụ Nghị

thôn Đoài thì cái Tí đã hiểu hết tai

họa đang ập xuống đầu nó

-> Hàm ý câu sau nói rõ hơn câu

tr-ớc

- Chị Dậu phải nói rõ hơn vì chính

chị cũng không chịu nổi nỗi đau kéo

dài những giây phút “ lừa dối” con

? Chi tiết nào trong đoạn trích cho

thấy cái Tí đã hiểu hết hàm ý trong

câu nói của mẹ?

- Chi tiết chứng tỏ cái Tý đã hiểu hết

I Điều kiện sử dụng hàm ý.

1 Ví dụ :

2 Nhận xét :

* Câu: Con chỉ đợc ăn ở nhà bữa này nữa thôi” -> Sau bữa ăn này con phải sang nhà

ông bà Nghị con không đợc ở nhà với thầy

mẹ và các em nữa, vì mẹ đã buộc lòng phảibán con

- Con sẽ ăn ở nhà cụ Nghị ở thôn Đoài“ ” ->

Mẹ đã bán con cho nhà cụ Nghị ở thôn Đoài

- Hàm ý ở câu 2 rõ hơn vì cái Tí không hiểuhết hàm ý câu nói thứ nhất

- Chi tiết chứng tỏ cái Tý đã hiểu hết hàm ý

câu nói : giẫy nảy, liệng củ khoai, òa lên

khóc

Trang 27

hàm ý câu nói : giẫy nảy, liện củ

khoai, òa lên khóc

? Để sử dung hàm ý cần có mấy điều

kiện cơ bản?

- 1 HS đọc, dặn học thuộc

? Ngời nói ngời nghe những câu in

đậm là ai? xác định hàm ý mỗi câu

ấy?

? Ngời nghe có hiểu hàm ý của ngời

nói không? Chi tiết nào chứng tỏ

? Hãy điền vào lợt lời của B trong

đoạn đối thoại -> câu hàm ý

- Gọi 2 HS đóng vai A và B để trả lời

-> Mời Bác và cô vào trong nhà uống nớc

- 2 ngời đều hiểu (ông liền theo .ngồi

- Tiểu th cũng có bây giờ đến đây”

-> Quyền quý cao sang nh tiểu th mà cũng

có lúc phải cúi đầu làm tội nhân nh thế này ?

- Càng cay nghiệt lắm, càng oan trái nhiều ->Tiểu th không nên ngạc nhiên về sự trừngphạt này

- Hoạn th hiểu nên Hồn lạc phách xiêu “ ”

3 Bài tập 3

- Rất tiếc mình đã nhận lời Hoa rồi

- Mình còn phải giải quyết hết bài tập đểcòn nộp đúng thời hạn

- Mai mình thi

- Mình không đợc nghỉ học

Trang 28

* HS đọc đoạn văn trên bảng phụ.

? Tìm hàm ý của Lỗ Tấn qua việc

ông so sánh “hi vọng” với con đờng?

* Gv nêu yêu cầu và hớng dẫn làm

- Có thể viết thêm câu có hàm ý mời

mọc :Chơi với bọn tớ thích lắm đấy

Chơi ở trên này thật tuyệt

- Mình phải đi thăm ngời ốm

4 Bài tập 4

Thông qua sự so sánh giữa sự hi vọng“ ” vàcon đờng -> Hàm ý : Tuy hi vọng cha thểnói là thực hay h nhng nếu cố gắng và quyếttâm thực hiện thì vẫn có thể thành công

5 Bài tập 5

Câu có hàm ý mời mọc

- Bọn tớ chơi .Câu có hàm ý từ chối:

- HS học thuộc ghi nhớ SGK.Làm tiếp các bài tập

- ôn tập tốt để làm bài kiểm tra về phần thơ

* Rút kinh nghiệm :

Ngày soạn: Bài 26 – Tiết 135 :

Ngày giảng:

Chơng trình địa phơng

Trang 29

(Phần Tiếng Việt)

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức : Ôn tập củng cố kiến thức về từ ngữ địa phơng Tích hợp các văn bản văn và tập làm văn đã học

2 Kĩ năng : rèn luyện kĩ năng xác định và giải nghĩa các từ địa phơng có trong các văn bản

3 Giáo dục : giáo dục ý thức dùng từ ngữ chính xác

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới : Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Tiếng việt của ta rất phong phú và đa dạng Việc hiểu biết rõ tiếng ta là hết sức quan trọng Bài học hôm nay sẽ giúp các em rèn luyện việc sử dụng từ ngữ

? Đối chiếu các câu , cho

biết từ “kêu” ở câu nào là từ

địa phơng, từ “kêu” nào là từ

toàn dân?

*Gv nêu yêu cầu của bài

I Xác định từ ngữ địa ph ơng và giải thích nghĩa Bài 1 :

a thẹo Sẹo lặp bặp lắp bắp

Bài 2 :

a Nó nhìn dáo dát một lúc rồi kêu lên

- Kêu-> Từ toàn dân : kêu, gọi, nói to -) Có thể thay

bằng nói to lên.

b Con kêu rồi mà ngời ta không nghe

- Kêu-> từ địa phơng ,tơng đơng với từ : gọi

Trang 30

*Điền từ địa phơng vào bảng

b Trong lời kể cuả tác giả có sử dụng một số từ địaphơng nhằm tạo sắc thái địa phơng cho câu chuyện.Tuy nhiên mức độ sử dụng của tác giả vừa phải

* Bài tập hỗ trợ :

* Từ ngữ địa phơng dùng để xng hô:

- Nghệ Tĩnh : mi ( mày ) , Choa ( tôi ) Nghỉ ( hắn )

- Thừa Thiên Huế : Tau ( tao ), Mầy ( mày) , bọ( cách xng hô của ngời đàn ông lớn tuổi) mạ ( mẹ )mụ( ngời đàn bà lớn tuổi hoặc vợ)

- Nam bộ : tui ( tôi ) , Ba ( cha ) , ổng ( ông ấy) bả( Bà ấy ) anh cả, chị hai

- Nuột chạt : Mối dây

- Chẻo : một loại nớc chấm

- Giả đò : Giả vờ

- Hết sảy : tuyệt vời

- Ngày mốt : Ngày kia

Trang 31

-I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức : Qua cảnh ngộ và tâm trạng của nhân vật Nhĩ, cảm nhận đợc ý nghĩatriết lí, kết quả vè sự trải nghiệm cuộc đời con ngời, biết nhận ra vẻ đẹp bình dị vàquý giá trong những gì gần gũi của quê hơng và gia đình Nghệ thuật xây dựng tìnhhuống, diễn biến nội tâm nhân vật Tích hợp các văn bản khác và TLV : kiểu bàinghị luận

2 Kĩ năng : rèn luyện kĩ năng phân tích tác phẩm tự sự có kết hợp yếu tố trữ tình vàtriết lí

3 Giáo dục : giáo dục tình cảm nhân văn

2 Kiểm tra phần chuẩn bị của HS

3 Bài mới : Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Cũng chọn không gian và thời gian vào những ngày sang thu ở quê hơng, cũng

gửi gắm trải nghiệm và triết lý nhng khác với Sang thu của Hữu Thỉnh- 1 bài thơ trữ tình với cảm xúc và biểu hiện tinh tế Bến quê của Nguyễn Minh Châu là 1 truyện

ngắn giản dị với tình huống và cách kể rất độc đáo, thú vị

? Dựa vào chú thích SGK hãy nêu vài nét

chính về tác giả và hoàn cảnh ra đời của tác

phẩm ?

- HS nêu vài nét chính

- Nguyễn Minh Châu (1930- 1989) là cây bút

văn xuôi tiêu biểu của nền văn học chống Mĩ

- GV: Bổ sung , nhấn mạnh về vị trí , tài năng

I H ớng dẫn tìm hiểu tác giả, tác phẩm.

1 Tác giả : (1930- 1989)

- Nguyễn Minh Châu quê ở Quỳnh

Lu – Nghệ An, vào bộ đội năm

2 Tác phẩm :

Trang 32

? Văn bản trên sáng tác vào thời gian nào?

- HS : Một buổi sáng đầu thu , Nhĩ nằm trên

giờng bệnh để vợ - chị Liên chải tóc Chải

xong, chị Liên đỡ Nhĩ ngồi dậy Nhìn qua

cửa sổ ngắm những bông hoa bằng lăng,

ngắm cảnh bên kia sông Hồng mà Nhĩ cha và

không bao giờ có thể sang thăm đợc Trò

chuyện và quan sát vợ , Nhĩ chợt nhận ra suốt

đời Liên vất vả, phục vụ săn sóc chồng với

tình yêu thơng thầm lặng và đầy đức hy sinh

Nhĩ sai Tuấn - đứa con trai thứ 2 thay mình

- Cả truyện xoay quanh tình huống 1 buổi

sáng đầu thu, trong căn phòng có cửa sổ nhìn

ra sông Hồng nơi Nhĩ đang nằm dỡng bệnh

+ P1  bậc ngỗ mòn lõm : Cuộc trò chuyện

của Nhĩ với Liên

+ P2  một vùng nớc đỏ : Nhĩ nhờ con trai

sang bên kia sông, nhờ bọn trẻ hàng xóm

giúp anh ngồi tựa sát cửa sổ để ngắm cảnh và

suy t nghĩ ngợi

+ P3: đoạn còn lại:  Cụ giáo Khuyến rẽ vào

hỏi thăm và hành động cố gắng cuối cùng của

Nhĩ

? Trong văn bản Bến quê tác giả đã đặt nhân

vật Nhĩ vào trong tình huống nh thế nào?

- Xuất bản năm 1985 in trong tậptruyện cùng tên

II Đọc và tìm hiểu chú thích.

1 Đọc

2 Chú thích III H ớng dẫn tìm hiểu văn bản

1 Tình huống truyện

- Nhĩ ở vào hoàn cảnh đặc biệt: + Căn bệnh hiểm nghèo, bại liệt toànthân

+ Mọi sinh hoạt của anh đều nhờ vào

Trang 33

? Trớc đó Nhĩ đã có điều kiện sống và làm

việc ntn ?

? Em có nhận xét gì về tình huống mà Nhĩ

gặp phải ?

ngời khác, chủ yếu là vợ anh

+ Anh đang sống những ngày cuốicùng

- Hoàn cảnh này trái ngợc với trớckia, khi anh là một cán bộ anh đinhiều nơi trên thế giới, nhng anh cha

1 lần đặt chân đến bãi bồi bên kiasông

-> Tình huống trớ trêu nh mộtnghịch lí

4 Củng cố

- Xây dựng tình huống truyện giản dị mà bất ngờ, nghịch lí

- Giọng kể chuyện giầu chất suy ngẫm và triết lí, trữ tình

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức : Qua cảnh ngộ và tâm trạng của nhân vật Nhĩ, cảm nhận đợc ý nghĩatriết lí, kết quả vè sự trải nghiệm cuộc đời con ngời, biết nhận ra vẻ đẹp bình dị vàquý giá trong những gì gần gũi của quê hơng và gia đình Nghệ thuật xây dựng tìnhhuống, diễn biến nội tâm nhân vật Tích hợp các văn bản khác và TLV : kiểu bàinghị luận

2 Kĩ năng : rèn luyện kĩ năng phân tích tác phẩm tự sự có kết hợp yếu tố trữ tình vàtriết lí

3 Giáo dục : giáo dục tình cảm nhân văn

Trang 34

3 Bài mới : Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Gv dựa vào những nội dung của tiết 1 để dẫn vào bài

? Mục đích của tác giả khi tạo ra 1 chuỗi tình

huống nghịch lý ?

- Tác giả muốn ngời đọc đến 1 nhận thức về

cuộc đời và số phận con ngời chứa đầy những

đIều bất thờng nghịch lý ngẫu nhiên, vợt ra

ngoàI mong muốn và toan tính của con ngời,

đồng thời nó còn mở ra 1 triết lý nữa Con

ngời ta .hoặc chùng chình”

? Trong những ngày cuối cùng của cuộc đời

mình, Nhĩ đã thấy những gì qua khung cửa

sổ?

- đợc miêu tả theo tầm nhìn của Nhĩ, từ gần

đến xa: Những bông bàng lăng ngay ngoài

cửa sổ, con sông Hồng, vòm trời và cuối cùng

là bãi bồi bên kia

? Hãy tìm những chi tiết cụ thể miêu tả

? Em có nhận xét gì về sự cảm nhận của nhân

vật?

 Cảm nhận tinh tế, cảnh vật vừa quen vừa lạ

tởng chừng nh lần đầu tiên thấy tất cả vẻ đẹp

? Nhĩ nhận ra điều gì ?

- Anh cứ yên tâm nhớ lại kỉ niệm xa Nhĩ

càng thấu hiểu vợ với lòng biết ơn và cảm

2 Những cảm xúc và suy nghĩ của nhân vật Nhĩ.

* Cảnh vật thiên nhiên :

+ Những chùm hoa bằng lăng cuốimùa tha thớt nhng đậm sắc hơn.+ Dòng sông mầu đỏ nhạt nh rộngthêm

+ Vòm trời nh cao hơn

+ Bãi bờ mầu vàng thau lẫn mầuxanh non

 Cảm nhận tinh tế, cảnh vật vừaquen vừa lạ tởng chừng nh lần đầutiên thấy tất cả vẻ đẹp

* Cảm nhận về những ng ời xung quanh :

+ Thấu hiểu tất cả tình yêu thơng, sựtần tảo và sự hi sinhthầm lặng củavợ

+ Thấy gia đình là nơi nơng tựa vữngchắc nhất

+ Thấy tay lũ trẻ đều chua lòm mùi

Trang 35

- Nhĩ khao khát đợc đặt chân lên bãi bồi bên

kia sông Nhĩ phát hiện ra vẻ đẹp của bờ bãi

bên kia quen mà lạ

? Khao khát ấy có ý nghĩa ntn?

Anh thức tỉnh những giá trị bình thờng và

giản dị trong cuộc sống đời thờng bị ngời ta

bỏ qua khi còn trẻ, về già ân hận, xót xa cũng

muộn -> Sự thức tỉnh

? Anh có thực hiện đợc không và anh đã phải

nhờ tới ai?

- Nhờ con trai

? Con anh có thực hiện đợc không và ý nghĩa

của việc lỡ chuyến đò?

- Anh nhờ con trai thực hiện khao khát của

mình nhng cậu lại để lỡ chuyến đò Con anh

lỡ chuyến đò hôm nay thì ngày mai vẫn có

thể sang sông, còn anh sẽ mãi mãi không bao

giờ có thể thực hiện đợc nữa

? Từ sự viếc ấy Nhĩ đã nghiệm ra điều gì ?

Quy luật ấy đợc thể hiện qua câu văn nào ?

- Một quy luật nữa là sự khác biệt giữa 2 thế

hệ trẻ - già

? Hành động của Nhĩ Khoát tay ra hiệu

cho con trai” có ý nghĩa gì ?

 Thức tỉnh mọi ngời hãy sống khẩntrơng và có ý nghĩa, đừng la cà dềnh

dàng ở những cái vòng vèo

IV Tổng kết

1 Nội dung

- Cuộc sống số phận con ngời chứa

đầy những điều bất thờng, nghịch lý,vợt ra ngoài những dự định và toantính của chúng ta

- Trên đờng đời, con ngời ta khótránh khỏi những vòng vèo chùngchình để rồi vô tình không nhận ra đ-

ợc những vẻ đẹp bình dị, gần gũitrong cuộc sống

- Thức tỉnh trân trọng giá trị củacuộc sống gia đình và những vẻ đẹpcủa quê hơng

Ngày đăng: 08/06/2021, 07:30

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w