1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Du lịch có trách nhiệm: Bài 15

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Protected Areas [unpublished], GIZ/MARD Project “Preservation of biodiversity in forest ecosystems in Vietnam”, GIZ.[r]

Trang 1

BÀI 15 DU LỊCH CÓ TRÁCH NHIỆM TỐT

CHO CÁC KHU BẢO TỒN Ở VIỆT NAM

Nguồn: http://en.wikipedia.org/wiki/File:Portrait_of_a_Douc.jpg

Trang 2

Đề cương bài học

Mục tiêu bài học

Sau bài học, học viên có thể :

• Hiểu được những tác động của du lịch đối với các khu bảo tồn

và tầm quan trọng của du lịch có trách nhiệm

• Giải thích được cách thức để lồng ghép các nguyên tắc du lịch

có trách nhiệm trong việc lập kế hoạch khu bảo tồn

• Giải thích được các nguyên tắc du lịch có trách nhiệm đối với cơ

sở hạ tầng và dịch vụ trong khu bảo tồn

• Mô tả được các nguyên tắc của du lịch có trách nhiệm trong vấn

đề quản lý tác động của khách du lịch ở các khu bảo tồn

• Xác định được cơ chế tài chính cho phát triển kinh tế bền vững ở

các khu bảo tồn

• Giải thích được cách thức diễn giải và truyền thông về di sản

thiên nhiên một cách có trách nhiệm

• Xác định được cách thức tham gia của cộng đồng địa phương

trong việc lập kế hoạch và quản lý các khu bảo tồn

• Giải thích được cách thức giám sát và đánh giá các khu bảo tồn

theo hướng bền vững

Chủ đề

1 Tổng quan về các khu bảo tồn và du lịch ở Việt Nam

2 Tích hợp du lịch có trách nhiệm trong việc quy hoạch

3 Lồng ghép các nguyên tắc

du lịch có trách nhiệm trong cơ sở hạ tầng và dịch vụ

4 Cách thức tiếp cận Du lịch trách nhiệm với quản lý tác động của du khách

5 Tài chính có trách nhiệm ở khu bảo tồn

6 truyền thông và diễn giải

có trách nhiệm

7 Giám sát và đánh giá khu bảo tồn theo hướng bền vững

Trang 3

CHỦ ĐỀ 1 TỔNG QUAN VỀ CÁC KHU BẢO

TỒN VÀ DU LỊCH Ở VIỆT NAM

BÀI 15 DU LỊCH CÓ TRÁCH NHIỆM TỐT CHO CÁC KHU BẢO TỒN

Ở VIỆT NAM

Nguồn ảnh: http://en.wikipedia.org/wiki/File:Van_Long_natural_reserve_03.jpg

Trang 4

Khái niệm Khu bảo tồn

Một không gian địa lý

được xác định rõ ràng,

được công nhận, chuyên

dụng và được quản lý, bằng

các công cụ pháp lý hoặc

các biện pháp có hiệu quả

khác, nhằm bảo tồn thiên

nhiên về lâu dài cùng với

các dịch vụ sinh thái và các

giá trị văn hóa

Nguồn: Hướng dẫn áp dụng các phương pháp quản lý khu bảo tồn, Dudley

N, 2008

Trang 5

IUCN phân thành 6 loại khu bảo tồn

E Bảo tồn đa dạng sinh học và các giá trị địa chất/địa mạo hoặc điều kiện tự

nhiên

1 Khu dự trữ thiên

nhiên nghiêm ngặt (a)

và Khu bảo vệ hoang

dã (b)

2 Vườn Quốc gia

3 Khu bảo tồn thắng

cảnh tự nhiên

4 Khu bảo tồn loài/Sinh

cảnh

5 Khu bảo tồn cảnh

quan đất liền

6 Khu bảo tồn kết hợp

sử dụng bền vững tài

nguyên

B Bảo vệ các hệ sinh thái, các loài sinh vật và các quá trình sinh thái học

ở qui mô lớn

F Khu vực lưu giữ những biểu hiện

đặc biệt của thiên nhiên

C Bảo vệ một loài hoặc sinh cảnh cụ

thể

A Bảo vệ các khu vực đặc trưng quan trọng có sự tương tác của con người và

thiên nhiên

D Bảo vệ các hệ sinh thái, môi trường sống và các giá trị văn hóa liên quan

và các hệ thống quản lý tài nguyên thiên nhiên truyền thống

?

Trang 6

IUCN phân thành 6 loại khu bảo tồn

E Bảo tồn đa dạng sinh học và các giá trị địa chất/địa mạo hoặc điều kiện tự

nhiên

1 Khu dự trữ thiên

nhiên nghiêm ngặt (a)

và Khu bảo vệ hoang

dã (b)

2 Vườn Quốc gia

3 Khu bảo tồn thắng

cảnh tự nhiên

4 Khu bảo tồn loài/Sinh

cảnh

5 Khu bảo tồn cảnh

quan đất liền

6 Khu bảo tồn kết hợp

sử dụng bền vững tài

nguyên

B Bảo vệ các hệ sinh thái, các loài sinh vật và các quá trình sinh thái học

ở qui mô lớn

F Khu vực lưu giữ những biểu hiện

đặc biệt của thiên nhiên

C Bảo vệ một loài hoặc sinh cảnh cụ

thể

A Bảo vệ các khu vực đặc trưng quan trọng có sự tương tác của con người và

thiên nhiên

D Bảo vệ các hệ sinh thái, môi trường sống và các giá trị văn hóa liên quan và các hệ thống quản lý tài nguyên thiên nhiên truyền thống

!

Trang 7

Lướt nhanh về môi trường

tự nhiên của Việt Nam

128 Hơn khu bảo tồn

rừng

15 khu bảo tồn biển

diện tích đất liền dưới một số hình

thức bảo vệ môi

trường

18%

vùng đất ngập nước có

tầm quan trọng cấp quốc gia

68

10%

Chiến khoảng

các loài sinh vật trên thế giới

Trang 8

Đa dạng

sinh học và

hệ sinh thái

Giảm nghèo

Nước sạch

và an toàn thực phẩm

Y học và di truyền học

Hàng rào bảo vệ thiên nhiên

Điều hòa

biến đổi khí hậu

Mang ý nghĩa giải trí về mặt tinh thần

Nếp sống truyền thống

Vốn xã hội

& sự đoàn kết cộng

đồng

Những lợi ích của các khu bảo tồn

Trang 9

Các cơ quan chức năng chủ chốt tham gia quản trị các khu bảo tồn của Việt Nam

Bộ Kế hoạch và

đầu tư (MPI)

Bộ Nông nghiệp

và phát triển nông thôn (MARD)

Bộ Thủy Sản (MOFI)

Bộ Tài nguyên và

Môi trường

(MONRE)

Bộ Văn hóa Thông tin

Tổng cục Du lịch Việt Nam (VNAT)

Ủy ban nhân dân

tỉnh (PPCs)

Trang 10

Tầm quan trọng ngày càng tăng của hoạt động du lịch trong khu bảo tồn

Khu bảo tồn đóng một vai trò

quan trọng trong phát triển du

lịch với việc tạo ra các điểm

đến để du khách có thể:

chữa bệnh và đổi mới

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA HIỆP HỘI DU LỊCH SINH THÁI THẾ GIỚI

• Du lịch sinh thái đã phát triển 20%

-34% mỗi năm kể từ năm 1990

• Tại thị trường quốc tế du lịch dựa vào thiên nhiên đã phát triển ở mức 10-12% mỗi năm

• Dấu hiệu cho thấy du lịch được

mở rộng nhiều nhất trong và xung quanh khu vực tự nhiên còn lại của thế giới

• Các khu nghỉ dưỡng và khách sạn sinh thái được trông đợi sẽ bùng

nổ nhanh hơn so với các hình thức lưu trú truyền thống

Nguồn: The International Ecotourism Society 2006, Fact Sheet: Global Ecotourism, Available

[online]:

http://mekongtourism.org/website/wp-content/uploads/downloads/2011/02/Fact-Sheet-Global-Ecotourism-IETS.pdf (accessed May 2013)

Trang 11

3 phân khúc thị trường du lịch trọng điểm đối

với các khu bảo tồn

Du lịch đại chúng

• Chiếm thị phần lớn nhất

trong thị trường du lịch

quốc tế

• Ưa thích “ánh nắng mặt

trời, biển, cát” và các hoạt

động giải trí

• Thường là các kỳ nghỉ

trọn gói

• Các chuyến tham quan tới

các điểm du lịch của địa

phương

• Tới thăm các khu bảo tồn

để thư giãn nhẹ nhàng

• Nhu cầu tham quan đang

tăng lên

Du lịch mạo hiểm

• Phân khúc đang tăng trưởng

• Có các hoạt động tích cực ngoài trời

• Thường diễn ra ở các khu bảo tồn

• Có những hoạt động có nguy cơ gây hại

Du lịch sinh thái/ Du lịch

thiên nhiên

• Muốn tham quan môi trường tự nhiên hấp dẫn

và cuộc sống hoang dã

• Thực hiện các hoạt động

cụ thể dựa vào thiên nhiên

• Khách du lịch thường ở tầng lớp cao trong xã hội,

có học thức, trên 35 tuổi

và tỉ lệ phụ nữ nhiều hơn

đàn ông

• Là phân khúc có giá trị trong việc bảo tồn

Trang 12

Thị trường khách quốc tế và thị trường khách nội địa đến với các khu bảo tồn ở Việt Nam

THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ

THỊ TRƯỜNG NỘI

ĐỊA

Thường tự tổ chức và có thể đi theo nhóm lớn nhỏ

khác nhau

Đến để thức hiện các hoạt động thư giãn nhẹ

Phổ biến với hình thức đi

“phượt”

Tỷ lệ thăm quan cao

Thường đi theo nhóm nhỏ hoặc/có tổ chức chương trình du lịch

Mục đích là du lịch sinh thái và du lịch mạo hiểm

Thường là gắn với khách

du lịch lần đầu đến Chủ yếu gắn với 5H

Nguồn: Grunz, S 2012, Responsible Tourism in and Around Protected Areas in Vietnam – Opportunities and Challenges for Businesses and

Protected Areas [unpublished], GIZ/MARD Project “Preservation of biodiversity in forest ecosystems in Vietnam”, GIZ

Trang 13

Lợi ích của Du lịch đối với các khu bảo tồn

XÃ HỘI

Hỗ trợ việc phục hồi và

duy trì các giá trị văn hóa

của địa phương

Hỗ trợ cho sự hiểu biết

văn hóa lẫn nhau

Thúc đẩy bảo tồn các di

sản có tính lịch sử

Đào tạo cộng đồng địa

phương

Những vấn đề khác ?

XÃ HỘI

Hỗ trợ việc phục hồi và

duy trì các giá trị văn hóa

của địa phương

Hỗ trợ cho sự hiểu biết

văn hóa lẫn nhau

Thúc đẩy bảo tồn các di

sản có tính lịch sử

Đào tạo cộng đồng địa

phương

Những vấn đề khác ?

KINH TẾ

Thúc đẩy kinh tế để bảo vệ môi trường sống

Tăng thu nhập cho các dự

án của cộng đồng Tạo việc làm cho người dân địa phương

Bán các sản phẩm địa phương

Tạo ra các sinh kế đa dạng Kinh phí cho quản lý khu bảo tồn

Những vấn đề khác ?

KINH TẾ

Thúc đẩy kinh tế để bảo vệ môi trường sống

Tăng thu nhập cho các dự

án của cộng đồng Tạo việc làm cho người dân địa phương

Bán các sản phẩm địa phương

Tạo ra các sinh kế đa dạng Kinh phí cho quản lý khu bảo tồn

Những vấn đề khác ?

MÔI TRƯỜNG

Hỗ trợ bảo tồn đa dạng sinh học

Tăng cường hiểu biết cho khách du lịch và người địa phương về tầm quan trọng của việc bảo tồn

Những vấn đề khác ?

MÔI TRƯỜNG

Hỗ trợ bảo tồn đa dạng sinh học

Tăng cường hiểu biết cho khách du lịch và người địa phương về tầm quan trọng của việc bảo tồn

Những vấn đề khác ?

Trang 14

Những tác động tiêu cực đến môi trường

của du lịch trong các khu bảo tồn (ví dụ)

TIÊU CỰC)

đem về nhà

Làm gián đoạn quá trình tái tạo của thực vật

Lấy đi nguồn thức ăn của côn trùng

và các loài khác Làm giảm giá trị thẩm mỹ của khu bảo tồn…

2 Đi bộ đường

dài

Trang 15

Những tác động tiêu cực đến môi trường của

du lịch trong các khu bảo tồn

• Loại bỏ thảm thực vật

• Gây xáo trộn tới các loài động vật

• Loại bỏ môi trường sống của động vật

• Gây ô nhiễm

• Thay đổi hệ thống thoát nước

• Khai thác củi quá mức

• Gây thiệt hại cho thực vật

• Làm xâm nhập các loài ngoại lai

• Phá hủy các hệ thực vật và động vật

• Các phương tiện vận chuyển trong hoạt động

du lịch có thể gây tai nạn cho các loài động vật

• Thay đổi quá trình địa chất

• Những tác động khác?

- TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC ĐẾN MÔI TRƯỜNG

Trang 16

Những tác động tiêu cực đến kinh tế

của du lịch trong các khu bảo tồn

• Xung đột về quyền kiểm soát đất

• Xung đột về quyền kiểm soát các nguồn tài nguyên

• Xung đột về lợi nhuận du lịch

• Các tác động khác ?

- TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC ĐẾN KINH TẾ

Trang 17

Những tác động tiêu cực đến xã hội

của du lịch trong các khu bảo tồn

• Là mối đe dọa đối với nền văn hóa bản địa

• Làm thay đổi các giá trị xã hội

• Làm thay đổi phương thức sinh kế truyền thống

• Làm mất quyền tiếp cận tài nguyên

• Sự xuống cấp của các công trình văn hóa

• Xung đột văn hóa giữa chủ và khách

• Những tác động khác (Di dân )

-TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC ĐẾN XÃ HỘI

Trang 18

Du lịch có trách nhiệm: Xây dựng tương lai

bền vững cho các khu bảo tồn

Sử dụng các nguồn tài

nguyên thiên nhiên một

cách tối ưu trong khi vẫn bảo tồn được các di sản thiên nhiên và đa dạng sinh

học

Tôn trọng và bảo tồn tính xác thực của các

giá trị văn hóa xã hội

bao gồm việc xây dựng và phục hồi các

di sản văn hóa và các giá trị truyền thống

Đảm bảo lợi ích kinh

tế khả thi, lâu dài cho

tất cả các bên liên quan bao gồm cả phân phối công bằng lợi ích

Trang 19

Cách tiếp cận của du lịch có trách nhiệm

MÔI TRƯỜNG

XÃ HỘI KINH TẾ

DU LỊCH BỀN VỮNG

1 CHỊU TRÁCH NHIỆM

3 HÀNH

ĐỘNG

2 CÓ NĂNG LỰC

DU LỊCH TRÁCH NHIỆM

Chúng ta phải chấp nhận rằng mọi quyết định và hành

động chúng ta thực hiện

trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta có một tác

động

Chúng ta phải

chịu trách

nhiệm về hành

động của chúng

ta và tiếp thu

những

kiến thức, kỹ

năng và nguồn

lực để thực hiện

những thay đổi

Chịu trách nhiệm không chỉ là một mục

đích Nó đòi hỏi hành động Và hành động

đó phải là điều tốt đẹp

- dựa trên pháp luật,

đạo đức và luân lý của

chúng ta

Trang 20

Du khách hài

lòng hơn

Những lợi ích của việc áp dụng cách tiếp cận

du lịch có trách nhiệm tại các khu bảo tồn

Nguồn ảnh: Pixabay, www.pixabay.com

Nâng cao trách

nhiệm và quyền sở

hữu

Nâng cao đa dạng sinh

học và tình trạng của hệ sinh thái

Trao quyền cho

người dân địa phương

Tăng cường đóng góp

cho việc bảo tồn

Ngày đăng: 01/04/2021, 02:44

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w