du lịch có trách nhiệm
Trang 1BÀI 8 KIỂM SOÁT TÁC ĐỘNG DU LỊCH
CÓ TRÁCH NHIỆM VÌ TÍNH BỀN VỮNG
Trang 2Tóm tắt bài học
Mục tiêu
Sau khi hoàn thành bài này học viên sẽ có thể:
• Giải thích cách áp dụng các kỹ năng nghiên cứu và
phân tích các dữ liệu có được
• Giải thích cách thiết kế các tiêu chí thành công và các
chỉ số hoạt động để kiểm soát và đánh giá các sản
phẩm và dịch vụ tour
• Giải thích cách diễn giải các kết quả nghiên cứu về
tác động của các dịch vụ và sản phẩm du lịch
• Giải thích cách thực hiện các nguyên tắc cải thiện liên
tục trong việc kiểm soát và phát triển sản phẩm.
Các chủ đề
1 Tổng quan kiểm soát tác động du lịch có trách nhiệm vì tính bền vững
2 Lập kế hoạch và tổ chức chương trình kiểm soát
3 Phát triển các chỉ số kiểm soát
4 Thực hiện, điều chỉnh
và cải thiện các chương trình kiểm soát
Trang 3CHỦ ĐỀ 1 TỔNG QUAN KIỂM SOÁT
Trang 4Vai trò và tầm quan trọng của việc kiểm soát
tác động của du lịch
• Các thị trường và điểm đến du
lịch liên tục thay đổi
• Kiểm soát là thiết yếu trong việc
đánh giá và quản lý thay đổi
• Việc kiểm soát sẽ giúp:
– Cải thiện hiểu biết về hiệu quả của
hoạt động du lịch
– Xác định các vấn đề cần cải thiện và
nơi những thay đổi đang diễn ra
nghiệp duy trì khả năng cạnh tranh
4
Trang 5Thế giới du lịch không kiểm soát sẽ …
• Không có dữ liệu về các điều kiện và xu
hướng du lịch để kiểm soát các nhà cung
ứng, các nhà lập kế hoạch và quản lý:
– Không thể đảm bảo với các bên liên quan về tính
tin cậy của các quyết định họ đưa ra
– Không thể xử lý được các mối lo ngại và các chỉ
trích của mọi người; và
– Không thể hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ hay đánh
giá tính hiệu quả của các hoạt động họ làm
• Hơn nữa, nếu các nhà lập kế hoạch hoặc
quản lý không thực hiện việc kiểm soát, ai đó
khác sẽ làm – và việc kiểm soát sẽ trở lên lộn
xộn.
Nguồn: Adapted from: Eagles, P., McCool, S & Haynes, C 2002, Sustainable Tourism in
Protected Areas: Guidelines for Planning and Management, IUCN Gland, Switzerland and
Cambridge, UK
Nguồn ảnh: http://www.flickr.com/photos/stevendepolo/4605621230/
Trang 6Các đặc điểm cơ bản của kiểm soát tác động
du lịch có trách nhiệm vì tính bền vững
3 Yêu cầu đặt mục tiêu
theo tiêu chí SMART
Trang 71 Kiểm soát tác động du lịch có trách nhiệm đảm
bảo phát triển du lịch có chiến lược
Xác định các
chỉ số
Thiết lập mục tiêu
Thúc đẩy kiểm soát một cách hiệu quả
Các yêu cầu
đánh giá kết
quả
Khuyến khích sự thích nghi và liên tục cải thiện
Trang 82 Kiểm soát tác động du lịch có trách nhiệm đảm bảo đạt được các mục tiêu về du lịch bền vững
Mục tiêu môi trường
Mục tiêu
xã hội Mục tiêu
kinh tế
Trang 93 Kiểm soát tác động du lịch có trách nhiệm
đảm bảo các mục tiêu đặt ra phải SMART
Mục tiêu SMART
Cụ thể
(specific)
Đo lường được
(timely)
Trang 104 Kiểm soát tác động du lịch có trách nhiệm cần xem xét các mối quan tâm của các bên liên quan chính
Các cộng đồng
Doanh nghiệp
Các cơ quan Quản lý Nhà nước
Các bên khác
Trang 11Những mục tiêu khác nhau của các bên liên
quan trong kiểm soát du lịch
CÁC THÀNH VIÊN
CỘNG ĐỒNG
muôn biết du lịch đang
hưởng đến cuộc sống,
văn hóa và môi trường
của họ như thế nào
DOANH NGHIỆP
muốn biết các thay đổi trong các thị trường du lịch và ý nghĩa của các thay đổi này đối với phát triển kinh doanh
TỔ CHỨC PCP - NGOs
muốn biết tác động của
du lịch lên lĩnh vực cụ thể họ đang quan tâm
CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
muốn biết du lịch hoạt
động thế nào và đóng góp
vào thực hiện các mục tiêu phát triển của địa phương ở mức độ nào
CHÍNH QUYỀN TRUNG ƯƠNG
muốn biết các giá trị của
du lịch về mặt kinh tế và
xã hội và du lịch đóng góp đến mức nào vào các mục tiêu phát triển của
quốc gia
Trang 12Các lợi ích của việc kiểm soát tác động
Ra quyết định
Tính tin cậy
Lên kế hoạch
Hoạch định chính sách và vận động
Trang 13Kiểm soát tác động du lịch vì phòng ngừa và
can thiệp sớm vẫn tốt hơn khắc phục!
hợp thì không
thể quay trở lại trạng thái ban đầu được nữa
“Trời đất, khách
du lịch đến từ
đâu mà đông
thế? Vài năm
trước tôi đâu có
thấy đông như
vậy đâu nhỉ?”
“Tôi đã nghĩ là chúng ta có thể xử lý
được lượng khách du
lịch cho tới khi tôi thấy bọn trẻ con có hành động như người nước ngoài , tôi mới thấy nên văn hóa của chúng ta đã thay đổi biết bao nhiêu!”
rồi”
“Ta đúng là đã cho quá nhiều khách vào
đây nhưng quá
nhiều doanh nghiệp hiện nay đang phụ thuộc vào họ nên họ
sẽ không thể ủng hộ việc giảm lượng du khách đi.”
Trang 14Thực hiện chương trình kiểm soát tác động
Ban chỉ đạo kiểm soát
• Lên kế hoạch chương
trình kiểm soát
XÂY DỰNG CÁC CHỈ
SỐ KiỂM SOÁT
• Xem xét các chỉ số sẵn có
• Lên danh sách ngắn và lựa chọn các chỉ số
THỰC HiỆN CHƯƠNG TRÌNH KIỂM SOÁT
• Đánh giá tính khả thi
và các phương pháp thu thập dữ liệu
Học và điều chỉnh theo các điểm được và chưa
được
CHỦ ĐỀ 2
Trang 15CHỦ ĐỀ 2 LẬP KẾ HOẠCH VÀ TỔ
CHỨC CHƯƠNG TRÌNH KIỂM SOÁT
BÀI 8 KIỂM SOÁT TÁC ĐỘNG DU LỊCH CÓ TRÁCH NHIỆM VÌ TÍNH BỀN VỮNG
Trang 16Chuẩn bị cho chương trình kiểm soát tác động du lịch về tính bền vững
1.Thiết lập nhóm
hoặc Ban chỉ đạo
trình kiểm soát du lịch
về tính bền vững
Trang 171 Thiết lập nhóm hoặc Ban chỉ đạo kiểm soát
Ai có mạng lưới để phổ biến kết quả?
Trang 18Đưa các bên liên quan tham gia vào vị trí phù
hợp nhất trong quá trình kiểm soát
GIAI ĐOẠN
LẬP KẾ
HOẠCH
GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN
GIAI ĐOẠN THU THẬP
DỮ LIỆU
GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN
Trang 19Nhóm các bên liên quan để cân nhắc tham gia
chương trình kiểm soát du lịch
KHỐI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
• Các đơn vị có quan tâm đến lập
kế hoạch hay duy trì các điểm
tham quan cụ thể
KHỐI TƯ NHÂN
• Các doanh nghiệp và nhân viên khối tư nhân
• Các đại lý lữ hành và điều hành
du lịch
• Các cơ sở lưu trú, các nhà hàng, các điểm tham quan và giải trí
• Các dịch vụ hàng không, đường
bộ, đường biển và đường sông
• Hướng dẫn viên, phiên dịch, người cung cấp thông tin và các nhà cung cấp trang cụ
• Các đơn vị cung ứng trong ngành
• Các tổ chức du lịch và thương mại
• Các tổ chức phát triển kinh doanh
TỔ CHỨC PCP VÀ CÁC TỔ
CHỨC KHÁC
• Các nhóm bảo tồn và môi trường
• Các nhóm ích lợi khác (thợ săn, ngư dân và các tổ chức thể thao/thám hiểm)
• Các cơ quan du lịch quốc tế
Nguồn: Miller, G & Twining Ward L 2005, Montioring for a sustainable tourism
transition: The Challenge of developing and using indicators, Cabi Publishing
Trang 202 Lên kế hoạch chương trình kiểm soát tác
động du lịch về tính bền vững
kiểm soát phải hiểu rõ nhu cầu,
mục đích và phạm vi trước khi
bắt đầu thực hiện công việc
• Các yêu cầu chính bao gồm:
A.Các thỏa thuận
về nhu cầu B Điều phối tốt
C Thiết lập tầmnhìn, mục tiêu vàmục đích
D Sự đồng thuận
về những vấn đề
sẽ được kiểm soát
Trang 21A Thống nhất về nhu cầu cho chương trình
kiểm soát tác động du lịch về bền vững
Cái gì? cần hiểu tầm quan trọng của việc Các bên liên quan tại điểm đến
kiểm soát tác động của du lịch
Tại sao? Để tạo quyền sở hữu, tạo điều kiện hỗ trợ và được tham gia
Thế nào? Họp các bên liên quan với đầy đủ đại diện
Trang 22B Thiết lập sự điều phối hiệu quả chương
trình kiểm soát tác động du lịch
• Mời các thành viên có
kiến thức và các kỹ năng cần thiết
• Thống nhất về vị trí lãnh
đạo hoặc kiểm tra các tùy
chọn khác
• Đảm bảo cơ cấu đáp ứng
các nhu cầu của các nhiệm
vụ, các thành viên và các nhóm liên quan
• Đảm bảo cơ cấu toàn diện,
đáng tin cận, và minh bạch
nhưng cũng hiệu quả
• Xem xét nhu cầu cho các thành phần bổ sung tùy theo khuôn khổ hợp tác
• Xác định các quy định chức năng
Trang 23C Thiết lập các mục tiêu cho chương trình
kiểm soát tác động du lịch
• Mục tiêu xác định tầm nhìn về phát
triển bền vững và sự đóng góp của
du lịch trong việc đạt được điều đó
• Quá trình phát triển cho phép các
bên liên quan xác định mong đợi
của họp đối với du lịch và xem xét
cách đạt được những mong đợi đó.
• Tất cả các mục tiêu phải tuân theo
nguyên tắc SMART
MỤC ĐÍCH Cái
chúng ta muốnđạt được
MỤC TIÊU Cách
thức để đạtđược
Trang 24Ví dụ về mục đích và mục tiêu
du lịch bền vững
MỤC ĐÍCH MỤC TIÊU
Nhằm đóng góp cho việc
giảm nghèo cho làng XX
• Giảm tỉ lệ người sống dưới mức nghèo xuống dưới mức 10% trong 5 năm
• Tăng số lượng người lao động được tuyển dụng trong ngành du lịch lên 25% trong
3 nămNhằm khuyến khích sự
tham gia đông đảo của
địa phương vào du lịch
dựa vào cộng đồng
• Đảm bảo 100% các hộ gia đình có nước máy trong vòng 2 năm
• Nhằm tăng số lượng và phạm vi các thành viên trong cộng đồng tham gia vào cáccuộc họp lên kế hoạch
• Tăng số lượng phụ nữ tham gia kinh doanh trong du lịch
• Tăng tỉ lệ giám sát viên là phụ nữ lên 25% hoặc hơn thế
Nguồn: SNV Vietnam & the University of Hawaii, School of Travel Industry Management 2007, A Toolkit for
Monitoring and Managing Community-based Tourism, SNV Vietnam & the University of Hawaii, USA
Mục đích của chúng ta Làm thế nào để đạt được (SMART)
Trang 25D Xác định phạm vi chương trình kiểm soát
• Các đường biên có thể được
xác định sẵn hoặc chưa biết
Nếu các đường biên chưa được xác định,
Trang 26Ví dụ về phạm vi nghiên cứu trong chương
Trang 27Ví dụ các vấn đề chính cần xem xét khi tiếp
cận tính bền vững của du lịch
Bình đẳng giới và hòa nhập xã
hội
• Gia đình hạnh phúc, cơ hội việc làm
bình đẳng, vai trò giới trong cộng
đồng truyền thống, tiếp cận với khoản
vay và tín dụng, kiểm soát thu nhập
có liên quan tới du lịch
Giảm nghèo/ phát triển kinh tế
• Thu nhập, việc làm, kinh doanh, chất lượng sống
Bảo vệ môi trường
• Quản lý rác thải, sử dụng năng lượng
và thải khí carbon, tiếp cận với nguồn
nước, bảo vệ đa dạng sinh học, bảo vệ
khỏi các thiên tai
Gìn giữ văn hóa và quảng bá
• Gìn giữ truyền thống và các giá trị, duy trì các giá trị và ý nghĩa văn hoác, duy trì các điểm di sản văn hóa
Lợi nhuận xã hội
• Chất lượng cuộc sống, tội phạm, tiếp cận các nguồn lực, tiếp cận về chăm sóc sức khỏe, tiếp cận giáo dục, hạn chế phân bố dân cư không đều giữa thành thị và nông thôn
Trang 29Vai trò và tầm quan trọng của các chỉ số bền vững trong kiểm soát các tác động du lịch
DU LỊCH BỀN VỮNG
tới nguồn tài nguyên
trường của một điểm đến
tới kinh tế bền vững
• Các vấn đề liên quan tới các tài sản văn hóa và giá trị xã hội
• Các vấn đề quản lý và tổ chức trong ngành du lịch
và các điểm đến rộng hơn
Trang 30hỗ trợ việc quy hoạch chiến lược rộng lớn
Cấp độ khu vực
• Như đầu vào cho các quy hoạch vùng và các quá trình bảo tồn, làm cơ sở để so sánh giữa vùng với nhau và cung cấp thông tin cho quá trình quy hoạch cấp quốc gia
Cấp độ điểm đến • Nhằm xác định các yếu tố quan trọng của các tài sản, tình
trạng của ngành du lịch, các rủi ro, và hiệu suất thực hiện
Cấp độ điểm du lịch
• Phục vụ các quyết định về kiểm soát điểm, quản lý và phát triển trong tương lai về các điểm tham quan mà các chỉ số cấp quản lý có thể hỗ trợ quy hoạch và quản lý điểm
Các công ty và tổ
chức du lịch
• Tạo đầu vào cho quá trình quy hoạch chiến lược các điểm đến, nhằm quản lý tác động và thực hiện hoạt động
Nguồn: World Tourism Organization 2004, Indicators of Sustainable Development for
Tourism Destinations: A Guidebook, World Tourism Organisation, Madrid, Spain
Trang 31• Thước đo về nỗ lực quản lý
• Thước đo về hiệu quả quản lý
Trang 32Loại tác động với loại chỉ số
Tác động môi trường
Tác động xã hội
Tác động kinh tế
Chỉ số định lượng
Chỉ số định tính
TÁC ĐỘNG
Chỉ số phân loạiChỉ số quy phạmChỉ số danh nghĩaChỉ số dựa trên ý kiến
Dữ liệu thô
Tỉ sốPhần trăm
LOẠI CHỈ SỐ LOẠI THƯỚC ĐO
Trang 33Lợi ích của các chỉ số thực hiện tốt
Cung cấp thông thi
cho việc ra quyết
định
Đo được tiến độ,
thành quả và xu hướng
Trang 34đánh giá và ưu tiên các
để phát triển các chỉ số
Trang 35H P HẦ
CHỈ SỐ VẤN ĐỀ THÀNH PHẦN E2
CHỈ SỐ VẤN ĐỀ THÀNH PHẦN E3
….
VẤN ĐỀ BỀN
VỮNG
VẤN ĐỀ THÀNH PHẦN
Trang 36Ví dụ về quá trình xây dựng chỉ số
du lịch bền vững
CÁC CHỈ SỐ
CÁC CẤU PHẦN CỦA VẤN ĐỀ
VẤN ĐỀ BỀN
VỮNG QUAN
TRỌNG
Bảo vệ môi trường
Quản lý rác thải Số lượng khách sạn có
chương trình tái chế
Bảo vệ đa dạngsinh học
Tỉ lệ % các loài tuyệtchủng hoặc bị đe dọatrong tổng số các loài
đã biết
Giá trị có được từ tàinguyên rừng cho hoạt động du lịch
Trang 37Đừng phát minh lại bánh xe! Sử dụng hoặc/
và điều chỉnh những chỉ số đã có sẵn
Nhiều tổ chức đã phát
triển và điều chỉnh tốt hơn
các chỉ số hữu ích cho việc
Trang 38Ví dụ về các chỉ số bền vững về môi trường và kinh tế trong du lịch
MÔI
TRƯỜNG
Số lượng các loài tuyệt chủng hay bị đe dọa trong tổng % các loài đã biếtGiá trị hiện biết về nguồn tài nguyên rừng trong du lịch
Lượng ngày du khách thực hiện các hoạt động du lịch tự nhiên trên tổng số ngày lưu trú
Số lượng khách sạn có chính sách về môi trườngCác chiến dịch về nhận thức môi trường được tổ chức
Số lượng khách sạn tái chế 25% hoặc hơn lượng rác thải
Tỉ lệ cung/cầu về nước
Số lượng khách sạn với 50% hoặc hơn có hai nút điều chỉnh nước chảy
% lượng năng lượng sử dụng là năng lượng tự tái tạo
KINH TẾ Mức thù lao trung bình cho việc làm ngành du lịch vùng nông thông/thành thịSố lượng người làm việc trong ngành du lịch (nam và nữ)
% doanh thu từ du lịch trong tổng doanh thu của nền kinh tế
% lượng khách du lịch nghỉ qua đêm tại các cơ sở lưu trú du lịch
% số khách sạn có số nhân viên phần lớn là người địa phương
% GDP thu được từ du lịchThay đổi về lượt khách đếnTrung bình thời gian lưu trú của du khách
% các doanh nghiệp du lịch mới trong tổng số các doanh nghiệp mới
Trang 39Ví dụ về các chỉ số bền vững về xã hội và của doanh nghiệp/dự án trong ngành du lịch
XÃ HỘI % các cơ sở du lịch có cơ sở chăm sóc trẻ em cho nhân viên có con nhỏ
% các cơ sở du lịch có cam kết về cơ hội cho bình đẳng giới
% nam/nữ trong tuyển dụng du lịch
% nam/nữ được cho đi đào tạo ở các chương trìnhtraining programmesMức độ hài lòng của lượng khách đến thăm các điểm đến
THỰC HIỆN DỰ
ÁN/ KINH
DOANH
Có bản Kế hoạch Quản lý Bền vữngTất cả nhân viên được đào tạo định kỳ về quản lý bền vững
% lượng mua các hàng hóa và dịch vụ từ các nhà cung cấp địa phương
% lượng hàng mua có cam kết về thương mại công bằng
Số lượng cơ sở vật chất làm từ các chất liệu của địa phươngQuy tắc ứng xử được phát triển từ cộng đồng địa phương
% nữ nhân viên và nhân viên từ các dân tộc thiểu số tại địa phương
Trang 40Các điển hình tốt về việc thiết lập
các chỉ số du lịch hiệu quả
Đảm bảo các chỉ số xác
định được điều kiện
hoặc kết quả của việc
Đảm bảo chỉ bắt đầu với
một vài các biến quan trọng
Trang 41Lời khuyên khi chọn lựa các chỉ số
CÓ LIÊN
QUAN
SO SÁNH ĐƯỢC
sử dụng
Trong việc thu thập và phân tích thông tin
theo thời gian, chế độ pháp lý và các vùng khác nhau
Trang 42% các cơ sở du lịch cung cấp cơ sở chăm sóc trẻ em cho nhân viên có con nhỏ
% các cơ sở du lịch cam kết cung cấp cơ hội đảm bảo bình đẳng giới
% nữ/nam trong tổng lượng tuyển dụng trong du lịch
% nam/nữ nhân viên được cử đi học các chương trình đào tạo
Mức độ hài lòng trên tổng số khách đến thăm điểm đến
Trang 43CHỦ ĐỀ 4 THỰC HIỆN, ĐIỀU CHỈNH &
CẢI THIỆN CHƯƠNG TRÌNH KIỂM SOÁT
BÀI 8 KiỂM SOÁT TÁC ĐỘNG DU LỊCH CÓ TRÁCH NHIỆM VÌ TÍNH BỀN VỮNG
Nguồn ảnh: http://commons.wikimedia.org/wiki/File:AN_LAC_CAVES_ROWING_BOATS_NORTHERN_VIETNAM_FEB_2012_(6973865371).jpg
Trang 444 bước chính trong thực hiện chương trình
kiểm soát tính bền vững của du lịch
Trang 451 Đánh giá tính khả thi của chương trình và
phương pháp thu thập dữ liệu
• Sơ cấp
• Thứ cấp
TRÁCH NHIỆM
• Bảng hỏi/ phỏngvấn
• Sổ ý kiến du khách
• Quan sát
• Họp nhóm trọng yếu
Trang 46Phân tách các chỉ số để xác định các cấu phần
dữ liệu cần thiết cho việc thu thập
Xác định phạm vi các bộ dữ liệu cần thiết để đánh giá
các chỉ số
Ví dụ:
% khách sạn tại điểm
tuyển dụng phần lớn nhân
% người địa phương và % người đến từ các
vùng khác
Dữ liệu về tổng số khách sạn tại điểm đến
CHỈ SỐ XÃ HỘI CÁC BỘ DỮ LIỆU CẦN CÓ