* Lưu ý : Những câu trần thuật ở đểm 3 chỉ thực hiện hành động nêu ở động từ làm vị ngữ khi chúng có đủ các điều kiện sau : h Chủ ngữ ở ngôi thứ nhất i Động từ ở thì hiện tại không có cá[r]
Trang 1Tuần:01 Ngày soạn:28/12/2011
LÝ THUYẾT VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP CÁC YẾU
TỐ MIỆU TẢ VÀ BIỂU CẢM
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Giúp hs nắm vững các kiến thức văn tự sự,bố cục của một bài văn tự sự,năm được
các phương pháp làm một bài văn tự sự hoàn chỉnh,thấy được vai trò quan trọng của các yếu tố biểu cảm
và miêu tả trong văn tự sự
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết văn tự sự,diễn đạt trong sáng,biết tạo tình huống truyện hấp dẫn
-Giáo dục sự ham mê sáng tạo và tìm tòi hoạc hỏi khi viết văn
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-GV: tài liệu,soạn giáo án
-Hs:Ôn bài,tìm đọc các văn bản tự sự
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức lớp:Kiểm tra sĩ số:
2.Kiểm tra bài cũ:Trong giờ.
3.Bài ôn:
?Thế nào là văn bản tự sự?
?Cho ví dụ để minh hoạ
cho một văn bản tự sự?
1.Khái niệm văn tự sự:
Tự sự (kể chuyện) là trình bày một chuỗi diễn biến các sự việc,sự việc này dẫn đến sự việc kia,cuối cùng dẫn đến một kết thúc,thể hiện một
ý nghĩa
Ví dụ:Truyện Sơn Tinh,Thuỷ Tinh:
Có 7 sự việc chính,sự vịêc này nối tiếp sự việc kia:
(1)-Vua Hùng kén rể
(2)-Sơn Tinh-Thuỷ Tinh đến cầu hôn (3)-Vua Hùng ra điều kiện chọn rể (4)-Sơn Tinh đến trước lấy được Mị Nương (5)-Thuỷ Tinh đến sau không lấy được Mị Nương,tức giận dâng nước đánh ST
(6)-Hai bên đánh nhau,cuối cùng TT thua
(7)-Hàng năm TT lại dâng nước đánh ST,nhưng lần nào cũng bị thua
Trang 2?Mục đích của việc viết văn
bản tự sự là gì?
?Nêu bố cục của một văn
bản tự sự và vai trò của
từng phần?
?Kể tên các yếu tố cơ bản
của một văn bản tự sự?
?Nêu các ngôi kể trong văn
tự sự và tác dụng của việc
sử dụng từng ngôI kể?
?Thế nào là lời kể,lời thoại
trận
2.Mục đích:
Tự sự giúp người kể giảI thích sự việc,tìm hiểu con người,nêu vấn đề
và bày tỏ tháI độ khen chê
VD:Truyện Sơn tinh-Thuỷ Tinh là để giảI thích các hiện tượng thiên
nhiên lũ lụt hàng năm,đồng thời phản ánh ý thức bảo vệ và xây dựng đất nưpức cảu cha ông ta thời đại các vua Hùng
3.Bố cục của một văn bản tự sự:
Gồm 3 phần:
-MB :Có thể giới thiệu nhân vật và tình huống xảy ra câu chuyện
Cũng có lúc người ta bắt đầu từ một sự cố nào đó, hoặc kết thúc câu chuyện, số phận nhân vật rồi ngược lên kể lại từ đầu
-TB:Kể các tình tiết,sự việc làm nên câu chuyện.Nếu tác phẩm có
nhiều nhân vật thì tình tiết lồng vào nhau,đan xen theo diễn biến của câu chuyện
-KB:Câu chuyện kể đi vào kết cục,tình trạng và số phận nhân vật được
nhận diện khá rõ.Thể hiện suy nghĩ của người viết đối với việc được kể
4.Các yếu tố cơ bản của bài văn tự sự:
-Cốt truyện,các tình huống truyện
-Nhân vật
-Các tình tiết của truyện
5.Ngôi kể, lời kể và lời thoại trong văn tự sự:
-Gồm ngôI thứ nhất và ngôi thứ ba:
+Kể theo ngôi thứ nhất +Kể theo ngôi thứ ba
+Kết hợp kể theo ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba
(Vd;Truyện ngắn Lão Hạc , Chiến lược ngà,Cố hương ) -Lời kể,cách kể,ngôn ngữ kể cần phải phù hợp với nội dung của truyện -Lời thoại:
+Đối thoại
+Độc thoại
Đối thoại và độc thoại nhằm thể hịên tâm tư,tình cảm,tính cách của nhân vật, thai độ,tình cảm của tác giả
Đối thoại góp phần làm cho lời kể,cách kể thêm sống
Trang 3trong văn tự sự?
?Lời thoại gốm có các dạng
nào?Nêu tác dụng?
GV cho VD và yêu cầu HS
xác định lời đối thoại và lời
độc thoại?
động,diễn biến câu chuyện được tô đậm và cụ thể
Độc thoại biểu lộ nội tâm nhân vật
*Lúc làm văn kể chuyện cần biết dùng dấu gạch ngang đặt đầu lời thoại,hoặc dùng dấu hai chấm,ngoặc kép cho lời thoại
Ví dụ:
“Chị Dậu thất vọng:
-Thế thì con chỉ được có hai đồng đem về
Ông Nghị lại nhiêu nữa?Hai chục nữa nhé!thôi cho thế cũng đắt lắm rồi.Bán thì đi làm văn tự.Không bán thì về.Về thẳng!
“Về thì đâm đầu vào đâu”.Để chồng bị trói đến bao giờ nữa? ThôI,trời
đã bắt tội, cũng đành nhắm mắt làm liều”.Bên tai chị Dậu văng vẳng có
tiếng như vậy.Nước mắt ứa ra,chị lại đứng dậy với bộ mặt não nùng: -Vâng con xin bán hầu hai cụ.Nhờ các cụ bảo cho ông giáo làm giấy giúp con!
6.Thứ tự kể trong văn tự sự:
-Kể theo trình tự thời gian,không gian -Kể theo mạch cảm xúc của nhân vật
4.Củng cố:GV khắc sâu kiến thức bài học.
5.Dặn dò:Học thuộc tòan bộ phần lí thuyết.
LÝ THUYẾT VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP CÁC YẾU
TỐ MIỆU TẢ VÀ BIỂU CẢM ( tiếp theo)
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Giúp hs nắm vững các kiến thức văn tự sự,bố cục của một bài văn tự sự,năm được
các phương pháp làm một bài văn tự sự hoàn chỉnh,thấy được vai trò quan trọng của các yếu tố biểu cảm
và miêu tả trong văn tự sự
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết văn tự sự,diễn đạt trong sáng,biết tạo tình huống truyện hấp dẫn
-Giáo dục sự ham mê sáng tạo và tìm tòi hoạc hỏi khi viết văn
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-GV: tài liệu,soạn giáo án
-Hs:Ôn bài,tìm đọc các văn bản tự sự
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Trang 41.Ổn định tổ chức lớp:Kiểm tra sĩ số:
2.Kiểm tra bài cũ:Trong giờ.
3.Bài ôn:
?Có mấy thứ tự kể trong văn tự sự?Kể tên?
?Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn tự sự?
Với mỗi dạng miêu tả,GV đọc cho HS nghe các
VD trong sách nâng cao ngữ văn 8
?Vai trò của yếu tố biểu cảm trong văn tự sự?
GV lấy ví dụ với mỗi dạng để minh hoạ
?Nếu các dạng đề văn tự sự?
7.Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự:
a.Miêu tả trong văn tự sự:
-Miêu tả thường hiện diện trong nhiều loại văn
và tự sự cũng vậy.Nhờ miêu tả mà ta có thể táI hiện cảnh vật và con người một cách cụ thể trong không gian và thời gian
-Miêu tả không chỉ làm nổi nật ngoại hình mà còn khắc hoạ nội tâm nhân vật,làm cho câu chuyện trở nên dậm đà,hấp dẫn,lí thú
+Miêu tả cảnh vật-không gian và thời gian nghệ thuật
+Miêu tả nhân vật và ngoại hình nhân vật trong truyện
+Miêu tả hành động nhân vật- sự vịêc +Miêu tả tâm trạng nhân vật
b.Biểu cảm trong văn tự sự:
-Những yếu tố biểu cảm(vui,buồn,giận,hờn.lo âu.mong ước,hi vọng,nhớ thương)luôn luôn hoà quyện vào cảnh vật,sự việc đang diễn ra,đang được nói đến
-Các yếu tố biểu cảm trong văn tự sự thường được biểu hiện qua ba dạng thức sau đây:
+Tự thân cảnh vật ,sự việc diễn biến mà cảm xúc tràn ra,thấm vào lới văn,trang văn do người đọc cảm nhận được
+Cảm xúc được bày tỏ,được biểu hiện qua các nhân vật,nhất là qua ngôI kể thứ nhất
+Cảm xúc được tác giả bày tỏ trực tiếp.đó
là đoạn trữ tình ngoại đề mà ta thường bắt gặp trong một số truyện
Trang 5GV cho Hs làm bài tập vận dụng để kiểm tra kiến
thức
8.Đề bài văn tự sự:Gồm các dạng sau:
-Kể chuyện đời sống,người thực,việc thực -Kể chuyện về sinh hoạt đời thường -Kể chuyện tưởng tượng
-Kể chuyện đã biết theo một kết cục mới -Kể lại một chuyện cũ theo ngôi kể mới
***Bài tập vận dụng:
?Tìm trong văn bản “Trong lòng mẹ”-NH các sự việc và cho biết các sự việc ấy được bố trí theo trình tự nào?
-Bà cô gọi Hồng đến để nói xấu mẹ Hồng với mục đích chia cắt tình mẫu tử của hai mẹ con bé Hồng
-Bé Hồng vô cùng đau đớn khi thấy mẹ bị coi thường,sỉ nhục nhưng bé rất yêu mẹ và luôn tin tưởng ở mẹ
-Ngày giỗ đầu của cha bé Hồng,mẹ Hồng đã
về và Hồng vô cùng hạnh phúc ,sung sướng khi được gặp mẹ
4.Củng cố:GV khắc sâu kiến thức bài học.
5.Dặn dò:Học thuộc tòan bộ phần lí thuyết.
CÂU NGHI VẤN
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Củng cố lại kiến thức về câu nghi vấn
2 Kĩ năng: Sử dụng câu nghi vấn phù hợp khi hành văn và giao tiếp.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-GV: tài liệu,soạn giáo án
-Hs:Ôn bài,
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức lớp:Kiểm tra sĩ số:
2.Kiểm tra bài cũ:Trong giờ.
3.Bài ôn:
Trang 6Hoạt động của GV-HS Nội dung cần ghi
Gv: gọi hs nhắc lại khái niệm về câu nghi
vấn
Hs: nhắc lại khái niệm
Hs khác bổ sung
Gv: nhận xét đúc kết
I KIẾN THỨC CƠ BẢN 1) Có những từ nghi vấn : ai, gì, nào, sao, tại sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu, à, ư, hả, chứ, (có)….không, (đã)…chưa,…
2) Có từ hay (nối các vế có quan hệ lựa chọn.
3) Có chức năng chính là dùng để hỏi Khi viết, câu nghi kết thúc bằng dấu chấm hỏi (?)
*Chú ý : X cũng = X là từ phiếm định không phải từ nghi vấn.
Ví dụ : ai cũng, sao cũng, gì cũng, nào cũng, đâu cũng, bao giờ cũng, bao nhiêu cũng mang ý nghĩa
tuyệt đối
4) Bên cạnh chức năng chính dùng để hỏi, câu nghi vấn
còn dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe dọa, bộc lộ tình cảm, cảm xúc, và không yêu cầu người đối thoại trả lời.
5) Nếu không dùng để hỏi thì trong một số trường hợp, câu nghi vấn có thể kết thúc bắng dấu chấm, dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng.
*Chú ý : Câu cầu khiến với hình thức có chủ ngữ và không có chủ ngữ thể hiện các sắc thái khác nhau.
Thông thường, khi nói với người lớn tuổi ; hoặc khi mời mọc, nhờ vả, khuyên nhủ ; hoặc để tỏ thái độ lịch sự, phải dùng câu cầu khiến có chủ ngữ (bằng từ xưng hô phù hợp với quan hệ với người nghe)
Các từ xưng hô (cùng với những từ ngữ khác và ngữ điệu) trong câu cầu khiến khác nhau thể hiện quan
hệ tình cảm khác nhau
Ví dụ : Cách nói của chị Dậu với tên cai lệ và người nhà lí trưởng
II BÀI TẬP : 1/ Tìm các câu nghi vấn trong các câu dưới đây và cho biết chúng có những đặc điểm hình thức nào
Trang 7Gv: ra bài tập
Hs: thảo luận lên bảng làm
Hs khác bổ sung
Gv: nhận xét đúc kết, sửa sai
Theo em những câu thơ đó là tả cảnh hay tả
tình ?
2/ Phân biệt sự khác nhau trong hai câu
nghi vấn (in đậm) sau :
Gv: ra bài tập
Hs: thảo luận lên bảng làm
Hs khác bổ sung
Gv: nhận xét đúc kết, sửa sai
3/ Phân biệt sự khác nhau trong hai câu
nghi vấn sau :
của câu nghi vấn :
a/ Tôi hỏi cho có chuyện :
-Thế nó cho bắt à ?(Nam Cao)
b) – Không ! Cháu không muốn vào Cuối năm thế nào
mợ cháu cũng về.
Cô tôi hỏi luôn, giọng vẫn ngọt :
- Sao lại không vào ? Mợ mày phát tài lắm, có như dạo trước đâu ! (Nguyên Hồng)
c) Vua hỏi : “Còn nàng út đâu ?” Nàng út bẽn lẽn
dâng lên vua mâm bánh nhỏ.
(Truyền thuyết Hùng Vương)
d) Anh có biết con gái anh là một thiên tài hội họa
không ?
(Tạ Duy Anh)
e) Cụ tưởng tôi sung sướng hơn chăng ?
(Nam Cao)
g)- Giấy đỏ buồn không thắm ; Mực đọng trong nghiên sấu…
- Lá vàng rơi trên giấy ; Ngoài giời mưa bụi bay.
2/ Phân biệt sự khác nhau trong hai câu nghi vấn (in đậm) sau :
(Mẹ hồi hộp thì thầm vào tai tôi :)
- Con có nhận ra con không ?
Con đã nhận ra con chưa ? (…Mẹ vẫn hồi hộp.)
(Tạ Duy Anh)
3/ Phân biệt sự khác nhau trong hai câu nghi vấn sau :
Hôm nào lớp cậu đi píc-níc ? Lớp cậu đi píc-níc hôm nào ?
4/ Các câu sau có phải là câu nghi vấn không ? Hãy điền dấu câu thích hợp vào cuối câu.
a.Vua hỏi :
Trang 8Hs: thảo luận lên bảng làm
Hs khác bổ sung
Gv: nhận xét đúc kết, sửa sai
5) Cho biết sự khác nhau giữa các đại từ
in đậm trong các câu sau :
Hs: thảo luận lên bảng làm
Hs khác bổ sung
Gv: nhận xét đúc kết, sửa sai
-Còn nàng út đâu ( ) b) Vua hỏi nàng út đâu ( )
5) Cho biết sự khác nhau giữa các đại từ in đậm trong các câu sau :
a/ - Ai đấy ?
- Anh cần ai thì anh gọi người ấy.
b/ - Cái này giá bao nhiêu ?
- Anh cần bao nhiêu, tôi sẽ đưa anh bấy
nhiêu.
c/ - Mai, anh đi đâu ?
- Mai, anh đi đâu, tôi theo đấy.
d/ - Anh cần cái nào ?
- Anh cần cái nào, tôi đưa anh cái ấy.
4 Củng cố: Nhắc lại kiến thức về câu nghi vấn
5 Dặn dò: xem lại tất cả các bài tập
CÂU NGHI VẤN ( Tiếp theo)
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Củng cố lại kiến thức về câu nghi vấn
2 Kĩ năng: Sử dụng câu nghi vấn phù hợp khi hành văn và giao tiếp.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-GV: tài liệu,soạn giáo án
-Hs:Ôn bài,
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức lớp:Kiểm tra sĩ số:
2.Kiểm tra bài cũ:Trong giờ.
3.Bài ôn:
6) Câu in đậm dưới đây được đánh dấu câu có đúng với kiểu câu phân loại theo mục đích nói không ? Hãy giải thích cách đánh dấu câu của tác giả.
Trang 9Gv: ra bài tập 6, 7, 8, 9, 10
Hs: thảo luận lên bảng làm
Hs khác bổ sung
Gv: nhận xét đúc kết, sửa sai
Một hôm, tôi sang chơi, thấy trong nhà luộm thuộm, bề bộn, tôi bảo :
-Sao chú mày sinh sống cẩu thả quá như thế !
(Tô Hoài)
7) Tìm câu nghi vấn trong các câu dưới đây, chỉ ra các đặc điểm hình thức của các câu nghi vấn đó và cho biết chúng được dùng với mục đích gì.
a/ Thằng kia ! Ông tưởng mày chết đêm qua, còn sống đấy a ? Nộp tiền sưu ! Mau !
(Ngô Tất Tố)
b/ Tôi quắc mắt :
- Sợ gì ? […] Mày bảo tao còn biết sợ ai hơn tao nữa !
(Tô Hoài) c/ Nào tôi đâu biết cơ sự ra nông nỗi này ! Tôi hối hận lắm ! Anh mà chết là chỉ tại cái tội ngông cuồng dại dột của tôi Tôi biết làm thế nào bây giờ ?
(Tô Hoài) d/ Cháu nằm trên lúa Tay nắm chặt bông Lúa thơm mùi sữa Hồn bay giữa đồng…
Lượm ơi còn không ? (Tố Hữu)
e/ Thân gầy guộc, lá mong manh
Mà sao nên lũy nên thành tre ơi ?
(Nguyễn Duy) g/ - Nói đùa thế, chứ ông giáo cho để khi khác…
- Việc gì còn phải chờ khi khác ? Không bao giờ nên hoãn
sư sung sướng lại Cụ cứ ngồi xuống đây ! Toi làm nhanh lắm (Nam Cao)
Trang 10h/ Cả đàn bò giao cho thằng bé người không ra người ngợm không ra ngợm ấy, chăn dắt làm sao ? (Sọ Dừa)
i/ Đã ăn thịt còn lo liệu thế nào ? Mày đừng có làm dại mà bay đầu đi đó, con ạ !
(Em bé thông minh) k/ Nhà vua ngắm nhìn mặt biển, rồi nói : -Biển này sao không có cá nhỉ ?
(Cây bút thần) l/ Đồ ngốc ! Sao lại không bắt con cá đền cái gì ? Đòi một cái máng cho lợn ăn không được à ?
(Ông lão đánh cá và con cá vàng)
8) Hãy đặt các câu nghi vấn nhằm các mục đích su (mỗi mục đích một câu)
a/ Nhờ bạn đèo về nhà
b/ Mượn bạn một cái bút
c/ Bộc lộ cảm xúc trước một bức tranh đẹp
9) Hãy đặt một số câu nghi vấn thường dùng để chào Đặt một tình huống cụ thể để sử dụng một trong số những câu đó.
10) Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng câu hỏi tu từ
4 Củng cố: Nhắc lại kiến thức về câu nghi vấn
5 Dặn dò: xem lại tất cả các bài tập
Tiết:05 Ngày soạn:16/01/2012
CÂU CẦU KHIẾN
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Củng cố lại kiến thức về câu cầu khiến
2 Kĩ năng: Sử dụng câu cầu khiến phù hợp khi hành văn và giao tiếp.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-GV: tài liệu,soạn giáo án
-Hs:Ôn bài,
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức lớp:Kiểm tra sĩ số:
Trang 113.Bài ôn:
Gv: gọi hs nhắc lại khái niệm về
câu cầu khiến
Hs: nhắc lại khái niệm
Hs khác bổ sung
Gv: nhận xét đúc kết
I) KIẾN THỨC CƠ BẢN 1) Câu cầu khiến chứa các phụ từ đứng trước động từ : hãy, đừng, chớ,
2) Câu cầu khiến chứa các từ đúng sau động từ : đi, thôi, nào,…
3) Câu cầu khiến chứa các từ đứng trước và các từ đứng sau động từ
(Thôi hãy về đi.)
4) Câu cầu khiến không chứa các từ đi trước và đi sau động từ nhưng được đánh dấu bằng ngữ điệu cầu khiến; dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo,…
5) Khi viết, câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than (!), nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm (.)
II) BÀI TẬP 1/ Tìm các câu cầu khiến trong các câu dưới đây và chỉ ra những dấu hiệu hình thức của các câu cầu khiến đó :
a.Đừng cho gió thổi nữa ! Đừng cho gió thổi nữa (Cây bút thần)
- Con trăn ấy là của vua nuôi đã lâu Nay em giết nó, tất không khỏi bị tội chế Thôi bây giờ nhân trời chưa sáng em hãy trốn ngay đi Có chuyện gì để anh ở nhà lo liệu
(Thạch Sanh)
- Đã ăn thịt còn lo liệu thế nào ? Mày đừng có làm dại mà bay mất
- Bưởi ơi nghe ta gọi Đừng làm cao Đừng trốn tránh Lên với tao Vui tiếp nào…!
(Chuyện Lương Thế Vinh)
- Xin bệ hạ hoàn gươm lại cho Long Quân
(Sự tích Hồ Gươm)
2) Tìm các câu cầu khiến trong các câu dưới đây Hãy giải thích tại sao trong các câu cầu khiến đó không có chủ ngữ.