câu cầu khiến, câu cảm thán, thường để kể thông báo, nhận định, miêu tả… - Ngoµi chøc n¨ng chÝnh trªn ®©y, c©u trÇn thuËt cßn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ t/c cảm xúc… vèn lµ chøc[r]
Trang 1Tuần 32, tiết 1,2
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Chủ đề 3 : Ôn Tởp Tổng Hợp Văn Học Việt Nam Và Tiếng Việt
Loại chủ đề : Bám sát
Ôn Tập Tiếng Việt
I Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức: Ôn tập lại kiến thức về câu nghi vấn , câu cầu khiến, câu cảm thán, câu trần thuật, câu phủ định, hành động nói, hội thoại
2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng vận dụng các kiểu câu trong nói và viết
3.Thái độ: Nghiêm túc ôn tập lại các kiến thức và làm bài tập vận dụng
II Chuẩn bị:
Thầy: Các dạng bài tập
Trò: Ôn tập
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1.ổn định lớp (7 phút)
2 Kiểm tra bài cũ của học sinh
3 Tổ chức các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Ôn tập lí
thuyết (40 phút)
G? Thế nào là câu nghi vấn?
Các chức năng của câu nghi
vấn?
H: nhắc lại, cho VD
G? Thế nào là câu cầu
khiến? Chức năng? VD?
H: Nhắc lại, cho VD
I Lý thuyết
1 Câu nghi vấn:
- Câu nghi vấn là câu có các từ nghi vấn, có chức
năng chính là dùng để hỏi, khi viết thường kết thúc bằng dấu hỏi
+Nó ở đâu ? +Tiếng ta đẹp như thế nào?
+Ai biết ? +Nó tìm gì ? +Cá bán ở đâu ?
- Trong nhiều truờng hợp, câu nghi vấn không dùng
để hỏi mà dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định,
đe doạ, bộc lộ t/c cảm xúc…và không cần người đối thoại trả lời
- Nừu không dùng để hỏi thì trong một số trường hợp, câu nghi vấn có thể kết thúc bằng dấu chấm than, dấu chấm, dấu chấm lửng
2 Câu cầu khiến:
- Câu cầu khiến là câu có những từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ…nào…hay ngữ điệu cầu khiến, dùng
để yêu cầu, ra lệnh, khuyên bảo
- Khi viết câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý kiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm
VD:
+ Thôi đừng lo lắng – khuyên bảo
+ Cứ về đi – yêu cầu
+ ĐI thôI con – yêu cầu
Trang 2G? Thế nào là câu cảm thán?
Lấy VD?
H: Nhớ, nhắc lại, cho VD
G? Thế nào là câu trần thuật?
Lấy VD?
H: Lấy VD
G? Thế nào là câu phủ định?
Lấy VD?
H: Nhớ, nhắc lại, cho VD
G? Thế nào là hành động
nói? Các kiểu hành động nói
thường gặp? VD?
? Th
G ? Thế nào là vai xã hội trong hội
thoại ? Vai xã hội được xác
định bằng quan hệ nào ?
Lượt lời trong hội thoại ?
3 Câu cảm thán:
- câu cảm thán là những câu chứa những từ ngữ cảm thán: Hỡi ơI, Than ôI, ơi… Dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc
- Khi viết thường kết thúc câu bằng dấu chấm than VD: ông giáo ơi! Nó có biết gì đâu!
- Than ôi!
4 Câu trần thuật:
- Câu trần thuật không có kiểu câu của câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán, thường để kể thông báo, nhận định, miêu tả…
- Ngoài chức năng chính trên đây, câu trần thuật còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ t/c cảm xúc…( vốn là chức năng chính của các kiểu câu khác)
- Khi viết, câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng đôI khi nó có thể kết thúc bằng dấu chấm tham hoặc dấu chấm lửng
- Đây là kiểu câu cơ bản và được dùng phổ biến nhất trong giao tiếp
VD: - Ông ấy là một người tốt.
- Ngay mai cả lớp đI lao động
5 Câu phủ định:
- Câu phủ định là câu chứa những từ ngữ phủ định như: không, chưa, chẳng, chả, không phảI, chẳng phảI (là) đâu có phảI (là),…
- Câu phủ định dùng để : + Thông báo xác nhận không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó ( câu phủ định miêu tả)
+ Phản bác một ý kiến, một nhận định( câu phủ định bác bỏ)
VD: - Nó không đi Hà Nội.
- Tôi chưa bao giờ chơi thân với nó
6.Hành động nói:
- Hành động nói là hành động được thực hiện bằng lời nói nhằm mục đích nhất định
- Một số kiểu hành động nói thường gặp: Người ta dựa theo mục đích của hành động nói mà đặt tên cho
nó Những kiểu hành động nói thường gặp là hỏi, trình bày ( báo tin, kể,tả…) điều khiển( cầu khiến,
đe doạ…) hứa hẹn, bộc lộ cảm xúc
VD: - Hôm qua mình được 10 toán ( thông báo)
- Tôi rất căm ghét tên cai lệ ( bộc lộ cảm xúc)
7 Hội thoại:
a – Vai xã hội là vị trí của người tham gia hội thoại
đối với người khác trong cuộc thoại
- Vai xã hội được xác định bằng các quan hệ xã hội:
Trang 3Những lưu ý khi tham gia
hội thoai ? VD ?
H: Nhớ, nhắc lại, cho VD
Hoạt động2: Thực hành
(40 phút)
HS: H/đ đl
-Đặt 2 câu nghi vấn không
dùng để hỏi
- GV nêu yêu cầu của BT
- Gọi HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét, thống nhất
đáp án
- HS đọc các câu văn
G?: Các câu văn trên có phải
là câu trần thuật không?
Dùng để làm gì?
H: Thảo luận nhỏ
- HS viết đoạn đối thoại ngắn
có sử dụng cả 4 kiểu câu đã
học
H: HĐ độc lập Viết xong
trình bày
-HS viết đoạn đối thoại ngắn,
trong đó có dùng câu phủ
định miêu tả và câu phủ định
+ Quan hệ trên- dưới, ngang hàng (tuổi tác, thứ bậc trong gia đình và xã hội)
+ Quan hệ thân – sơ (quen biết, thân tình) -Vai xã hội đa dạng, nhiều chiều nên khi tham gia hội thoại cần xác định đúng vai để chọn cách nói cho phù hợp
b Trong hội thoại ai cũng được nói Mỗi lần nói trong hội thoại là một lượt lời
- Khi tham gia hội thoại phảI giữ lịch sự, tôn trọng lượt lời của người khác, tránh nói tranh lượt lời, cắt lời, chêm lời
- Nhiều khi im lặng cũng là một cách biểu thị tháI
độ
VD: 1,Khi thầy giáo và HS giao tiếp trong giờ học thì vai thứ bậc XH của hội thoại là:
A Ngang hàng, thân thiết B Trên hàng
C Trên hàng – dưới hàng D Dưới hàng
2, Phân tích vai xã hội giữa ông giáo và Lão Hạc?
- Xét về địa vị xã hội: ông giáo là người có địa vị cao hơn 1 nông dân nghèo như lão Hạc
- Xét về tuổi tác: lão Hạc có vị trí cao hơn
II Luyện tập.
1-Bài tập 3 (24 ):Đặt câu
-Bạn có thể kể cho mình nghe bộ phim “24 giờ phá
án” đc không ? -Sao trên cuộc đời này lại có những cuộc đời khốn khổ như chị Dởu !
2 Bài tập 3(45)
Ví dụ:
- Mẹ ơI, tình yêu mà mẹ dành cho con thiêng liêng biết bao!
- Chao ôi! Bình minh trên biển thật là đẹp!
3 Bài tập 4: (47)
- Tờt cả đều là câu trần thuật:
+ Câu a Dùng để cầu khiến + Câu b1 Dùng để kể
+ Câu b2: Dùng để cầu khiến
4.Bài tập 6: (47)
Viết đoạn đối thoại ngắn
5.Bài tập 6: (54)
Viết đoạn đối thoại ngắn
Trang 4bác bỏ.
H: HĐ độc lập Viết xong
trình bày
G: NX chung
Gọi HS đọc đoạn trích
G?: Hãy tìm 3 câu có chứa
từ “Hứa”?
- HS trả lời
- Gọi 2 HS lên xác định kiểu
hành dộng nói trong 3 câu đó
( điền vào bảng)
- GV nhận xét, chữa
H: Trả lời nhanh, giải thích
cách chọn
4.Củng cố và dặn dò: (3’)
- Ôn lại bài và hoàn thiện các
bài tập tiếng việt
- Ôn tập lại kiến thức các
văn bản văn học Việt Nam
từ thế kỉ 10 đến đầu thế kỉ
20
6 Bài tập 3: (65)
- Câu1: “Anh phải hứa với em chúng ngồi cách xa nhau” (Điều khiển)
- Câu2: “Anh hứa đi.” (Ra lệnh)
- Câu3: “Anh xin hứa.” (Hứa hẹn).
7 Bài tập 4: (72)
- Nên dùng cách trong trường hợp b,e
IV.Rút kinh nghiệm: