-Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm CÁC KNS CƠ BẢN CẦN ĐƯỢC GD TRONG BÀI: -Suy nghĩ sáng tạo: Phân tích bình luận những c[r]
Trang 1Ngµy so¹n:20/8/11 Ngµy d¹y:22/8/11
Thanh TÞnh
MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Gióp HS ®Çu hiÓu $ t©m tr¹ng bì ngì, c¶m gi¸c míi l¹ cña
TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
-
C%&D n=ng:
Trình bày
I? " thân
CÁC KNS C Ơ BẢN CẦN ĐƯỢC GD TRONG BÀI:
chính trong ngày
" thân
thân
SGK: Gi¸o ¸n ¶nh Thanh TÞnh
TiÕn tr×nh lªn líp
B KiÓm tra bµi cò.
KiÓm tra sù chuÈn bÞ cña HS
C Bµi míi.
* Vµo bµi:
- Bµi h¸t “ Ngµy ®Çu tiªn ®i häc”
Trang 2- Theo em khi đọc tác phẩm
- GV đọc mẫu – học sinh
đọc
- HS đọc – ghi tóm tắt
- Nội dung bao trùm của tác
phẩm là gì?
- Toàn bộ truyện ngắn là
những kỉ niệm về ngày tựu
$ diễn tả theo trình tự nào
?
- Học sinh thảo luận
- Tâm trạng hồi hộp cảm
- Tại sao lại thấy lạ
- Nhận xét thái độ của tác
giả
“tôi” quan sát thấy những gì
?
I Đọc tìm hiểu chú thích.
1 Đọc văn bản:
- Giọng đọc thiết tha trầm lắng
2 Chú thích.
- tác giả
- Tác phẩm
II Tìm hiểu văn bản
1, Bố cục.
- Theo trình tự thời gian
Từ hiện tại nhớ về dĩ vẵng: Tâm trạng của
các bạn đến khi vào lớp đón nhận giờ học đầu tiên
2 Phân tích chi tiết.
* Tâm trạng, cảm giác của nhân vật tôi
+ Thấy trang trọng và đứng đắn với bộ quần
áo mới
+ Nâng niu mấy cuốn vở trên tay
suy nghĩ vẩn vơ
+ Các bạn cũng sợ sệt
+ Hồi hộp nghe gọi tên minh
+ Bỗng thấy sợ khi sắp phải xa mẹ
- Ngồi trong lớp
+ Cảm thấy vừa xa lạ vừa gần gũi với mọi
+ Ngỡ ngàng rồi tự tin và nghiêm trang trong giờ học
Tâm trạng: Vui mừng tự tin nghiêm túc
Trang 3- Chỉ ra diễn biến tâm trạng
của nhân vật khi ngồi trong
lớp đón nhận giờ học đầu
tiên
D Củng cố.
- Hãy chỉ ra diễn biến trong tâm trạng của nhân vật “ tôi” trong buổi đầu tiên đi học
- Học bài cũ: Phân tích dòng cảm xúc thiết tha trong trẻo của nhân vật
“tôi” trong truyện
bé
- Nhận xét về nét đặc sắc nghệ thuật của truyện ngắn
- Nhớ lại cảm giác, việc làm của mình trong buổi đầu đến
=============================================
Thanh Tịnh
MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Trang 4- Gióp HS ®Çu hiÓu $ t©m tr¹ng bì ngì, c¶m gi¸c míi l¹ cña
TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
-
C%&D n=ng:
Trình bày
I? " thân
CÁC KNS C Ơ BẢN CẦN ĐƯỢC GD TRONG BÀI:
chính trong ngày
" thân
thân
SGK: Gi¸o ¸n ¶nh Thanh TÞnh
TiÕn tr×nh lªn líp
B KiÓm tra bµi cò.
C Bµi míi.
*Giíi thiÖu bµi häc trªn c¬ së phÇn tr¶ lêi cña häc sinh t¸c gi¶ tãm ,$ l¹i bµi häc ' lµm phÇn vµo bµi
- T×m nh÷ng chi tiÕt miªu t¶
t©m tr¹ng, cö chØ cña mäi
II t×m hiÓu v¨n b¶n
2 Ph©n tÝch chi tiÕt
c¸c häc sinh
Trang 5sinh (phụ huynh, thầy hiệu
Qua những chi tiết trên em
có nhận xét gì ?
- Em hãy chỉ ra những nét
đặc sắc trong nghệ thuật viết
truyện của tác giả
- Chỉ ra nghệ thuật so sánh
- Tâm trạng cảm xúc so sánh
với sự vật thiên nhiên – TN
a vui
biểu đạt
- Ngôn ngữ
- Các phụ huynh
+ Chuẩn bị chu đáo cho con em
Từ tốn, bao dung, hiền hậu
* Nghệ thuật viết truyện
- Hình ảnh so sánh, đặc sắc
- Kết hợp hài hoà: Kể, miêu tả với bộc lộ tâm trạng cảm xúc Tạo nên chất thơ
- Ngôn ngữ hồn nhiên trong sáng bộc lộ tình cảm cảm xúc – tác phẩm văn xuôi trữ tinh
Ghi nhớ: SGK.
D Củng cố.
luận (Đáp án 1, 2, 3, 4, 5)
- Phân tích dòng cảm xúc thiết tha trong trẻo của nhân vật “tôi”
- Làm bài tập phần luyện tập
- Soạn bài cấp độ khái quát nghĩa của từ
Hiểu thế nào là từ nghĩa rộng và từ nghĩa hẹp Lấy ví dụ cụ thể để chứng minh
Trang 6Ngày soạn:23/8/11 Ngày dạy:25/8/11
MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Phõn
-
TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
-Cỏc
C%&D = (
CÁC KNS C Ơ BẢN CẦN ĐƯỢC GD TRONG BÀI:
- Ra
giao
SGK: Giáo án Sơ đồ
Tiến trình lên lớp
B Kiểm tra bài cũ.
C Bài mới.
- GV vẽ sơ đồ lên bảng
- Học sinh thảo luận
các câu hỏi theo SGK
- Tại sao lại có điều
trên đây
Qua những ví dụ và
I từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp.
1 quan sát sơ đồ.
- Voi, "a!9999 tu hú, sáo cá rô, cá thu
Động vật
Trang 7nhận xét trên đây em
rút ra nhận xét gì về
nghĩa rộng hay hẹp của
từ ?
Qua 2 điều trên em rút
ra nhận xét gì về từ
nghĩa hẹp hay rộng
GV liên hệ với cuộc
sống
Hoạt động 3:
giải bài tập
Các bài tập còn lại
trong vở giả bài tập
2 Nhận xét.
- Từ động vật có nghĩa rộng hơn nghĩa các từ thú, chim, cá
- Nghĩa từ thú rộng hơn nghĩa từ voi, "a!99
- Nghĩa từ chim rộng hơn nghĩa từ tu hú, sáo
- Có sơ đồ: Động vật > thú, chim cá > voi "a!) tu
hú, sáo, cá rô
Sở dĩ vì: Có những từ ngữ có nghĩa với phạm vi rộng, cũng có những từ ngữ có nghĩa với phạm vi hẹp - Nghĩa bao chứa và nghĩa bị bào chứa
3. Kết luận
- Nghĩa của 1 số từ ngữ có thể rộng hơn hoặc hợp hoặc nghĩa của từ ngữ khác
- Từ nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ đó bao hàm phạm vi nghĩa của từ khác
- Từ nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ đó $ bao hàm trong phạm vi nghĩa của 1 từ khác – Một
nghĩa hẹp đối với từ ngữ khác Ghi nhớ: SGK tr8
II luyện tập.
1.
Quần đùi, quần dài áo dào, Sơ mi
2 a Chất đốt
b Nghệ thuật
c Thức ăn
d Nhìn
đ Đánh
5 Khóc > nức nở, sụt sủi
Y phục
Trang 8D Củng cố.
- Trong bài 4 có thể coi từ thuốc lá có nghĩa hẹp hơn so với từ thuốc chữa bệnh $ không – hoặc từ giáo viên với từ thủ quĩ – Em rút ra nhận xét gì ?
Từ $ coi là có nghĩa rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của từ khác chỉ ở 1
số từ chứ không phải từ nào cũng có thể đem để so sánh với nhau
- Giải các bài tập còn lại
- Hiểu rõ thế nào là từ nghĩa hẹp và từ nghĩa rộng
* Soạn bài tính thống nhất về chủ đề của văn bản
- Chủ đề của văn bản là gì?
- Tại sao 1 văn bản phải có sự thống nhất về chủ đề
Của văn bản
M XC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- $ tính thống nhất về chủ đề của băn bản và xác
Biết tạo lập 1 văn bản có tính thống nhất về chủ đề
TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1/ Kiến thức:
-
2/ Kĩ năng:
-
-Trỡnh bày
CÁC KNS C Ơ BẢN CẦN ĐƯỢC GD TRONG BÀI:
Giao
nhõn
Suy
Trang 9
SGK: SGV
Tiến trình lên lớp
B Kiểm tra bài cũ.
Học sinh làm bài tập 5 tr 11 Thế nào là từ nghĩa rộng và từ nghĩa hẹp
C Bài mới.
- Mở bài: Gọi 1 học sinh nêu khái niệm thế nào là chủ đề của 1 văn bản theo định nghĩa ở lớp 6 GV đọc 1 đoạn hội thoại có những chỗ sai chủ đề –
HS nhận xét
GV kết luận: 1 văn bản đạt $ giá trị giao tiếp nhất thiết phải có tính thống nhất về chủ đề
Hoạt động 1:
Tìm hiểu thế nào là chủ đề
- Xem lại phần tóm tắt truyên “
Tôi đi học”
- Tác giả nhớ lại những kỉ niệm
sâu sắc nào trong thuở thiếu
thời của mình
Kỉ niệm về ngày đầu tiên đi
học
cảm giác gì ?
Cảm giác nhớ nhung trong sáng
của tác giả về tuổi học trò
Phần trả lời trên là chủ đề của
văn bản
Chủ đề của văn bản này là gì ?
hỏi SGK rút ra kết luận: Tại sao
văn bản phải có tính thống nhất
về chủ đề và biểu hiện của nó
I.Chủ đề của văn bản.
- Chủ đề của văn bản “ Tôi đi học” là cảm xúc nhớ nhung trong sáng về những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học
=> Chủ đề của văn bản là ý kiến, cảm xúc của tác giả
II Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
* Văn bản tôi đi học
- Chủ đề (hay cảm xúc của tác giả) xuyên xuốt văn bản
Trang 10Câu hỏi 2: Hàng năm lòng tôi
lại náo nức những kỉ niệm mơn
Tôi quên sao $999
Tôi vòng tay lên bàn
- GV thêm 1 đoạn văn không
liên quan đến chủ đề trong văn
bản này để HS nhận xét
Muốn biết 1 văn bản có tính
thống nhất về chủ đề hay không
ta căn cứ vào đâu
HS thảo luận chủ yếu là ở phần
b và c
- Các chi tiết nêu bật cảm giác lạ lẫm bỡ
Văn bản đã có tình thống nhất về chủ đề
*KL: Văn bản có tính thống nhất về chủ
tính mạch lạc, tất cả các yếu tố văn bản
đều tập trung thể hiện ý đồ , ý kiến cảm xúc của tác giả
- Biểu hiện: ở nhan đề, quan hệ giữa các phần của văn bản, các câu các từ ngữ có tập trung biểu hiện chủ đề hay không
Ghi nghớ: SGK tr12
III Luyện tập.
Bài 1
quê cọ
b Miêu tả thân cọ
- Sự gắn bó của bản thân với cây cọ
- Cuộc sống của nhân dân đối với cây cọ
Các ý đã rõ ràng không thể bỏ và thay
đổi
Bài 2, 3 HS về nhà
D Củng cố.
- 1 văn bản không có tính thống nhất về chủ đề sẽ gây cho ta cảm giác gì ?
- Lấy 1 ví dụ và phân tích
- Làm 2 bài tập còn lại
- Soạn bài “Trong lòng mẹ” Chú ý đọc kĩ, tóm tắt đoạn trích, Tìm hiểu phân tích thái độ tình cảm của bé Hồng với mẹ Phân tích nhân vật bà cô
Trang 11Tiết 5 trong lòng mẹ
Nguyên Hồng
M XC ĐỘ CẦN ĐẠT:
.Cú
TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1/ Kiến thức:
I? nhõn -
làm khụ hộo tỡnh
2/ Kĩ năng:
CÁC KNS C Ơ BẢN CẦN ĐƯỢC GD TRONG BÀI:
-Suy
tỡnh yờu
- Giao
- Xỏc
SGK: Chân dung Nguyên Hồng
Tiến trình lên lớp
B Kiểm tra bài cũ.
Nêu chủ đề của văn bản “Tôi đi học” Văn bản trên có tính thống nhất
về chủ đề " ? Tại sao ?
C Bài mới.
Trang 12Hoạt động1:
văn bản
- Tìm hiểu 1 số từ khó
- Tác giả
- Tác phẩm: HS đọc phần
đọc thêm để có cái nhìn cụ
thể về tác phẩm
GV kể tóm tắt truyện Bỉ vỏ
Hoạt động 2: Phân tích nhân
vật bà cô
- Qua tác phẩm, em thấy bà
- Hãy phân tích lời nói, thái
độ mục đích của bà cô qua
từng lời nói
- Bà cô là đại diện cho những
diện cho những quan niệm
xã hội cổ hủ
Bé Hồng - Một cậu bé bất
hạnh: Thiếu tình yêu của mẹ
cha, sống lủi thủi giữa sự ghẻ
I Đọc tìm hiểu chú thích.
1 Đọc văn bản:
- Giọng đọc: Thiết tha ẩn chứa nỗi buồn
2 Chú thích.
- Tác giả Nguyễn Nguyên Hồng (1918 – 1982): quê Nam Định, sống ở Hải Phòng
- Cuộc đời gặp nhiều bất hạnh Các tác phẩm
phụ nữ và trẻ em
- Tác phẩm: Sáng tác1938
II Tìm hiểu văn bản
1, Nhân vật bà cô.
- Lần 1: 6 hỏi: khơi gợi nỗi đau
- Lần 2: giọng vẫn ngọt, chằm chặp nhìn
=>dàn trò chơi độc ác
- Lần: 3 giọng điệu châm chọc nhục mạ
- Lần: 4 a 6 kể =>thích thú mãn nguyện với trò chơi độc ác
- Lần: 5 nghiêm nghị => ép buộc
- Lần: 6 hạ giọng ngậm ngùi => giả dối, thâm hiểm, trơ trẽn
D Củng cố.
xấu Dẫn chứng qua truyện ngắn Hai đứa trẻ của Thạch Lam)
Trang 13- Chøng minh qua ®o¹n trÝch v¨n cña Nguyªn Hång giµu chÊt tr÷ t×nh.
Nguyªn Hång
M XC ĐỘ CẦN ĐẠT:
.Có
TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1/ Kiến thức:
I? nhân -
làm khô héo tình
2/ Kĩ năng:
CÁC KNS C Ơ BẢN CẦN ĐƯỢC GD TRONG BÀI:
-Suy
tình yêu
- Giao
- Xác
SGK: Gi¸o ¸n Ch©n dung Nguyªn Hång
TiÕn tr×nh lªn líp
Trang 14A ổn định tổ chức: 8A4 8A2
B Kiểm tra bài cũ Tóm tắt đoạn trích “ Trong lòng mẹ”
Nêu nhận xét về nhân vật bà cô
C Bài mới.
Tình cảm của bé Hồng với
nào ?
Gợi ý: Mức độ cảm xúc qua
những lời nói của bà cô
- Tại sao Hồng lại trả lời
không muốn vào thăm mẹ ?
Hãy chỉ ra những nét đặc sắc
trong nghệ thuật miêu tả ở
đoạn văn trên ?
Hãy phân tích cảm giác của
bé Hồng khi gặp mẹ
- Hãy so sánh thái độ, tâm
trạng của bé Hồng khi khóc
ở 2 thời điểm
II Tìm hiểu văn bản.
2 tình cảm của bé hồng với mẹ
a Tình cảm của bé Hồng với mẹ khi trò chuyện với bà cô
- Mới nghe câu hỏi thứ nhất: Kí ức về mẹ đã sống dậy
- Câu hỏi thứ hai: Đầu cúi xuống đất, lòng thắt lại, khoé mắt cay cay
- Sau lời nói thứ ba: Lòng đau đớn, phẫn uất,
tiếng khóc
- Khi bà cô cứ kể chuyện khác: Tâm trạng
đau đớn phẫn uất, khóc không ra tiếng
Hồng rất hiểu và yêu mẹ
nói của bà cô
* Nghệ thuật: Lời văn dồn dập, tác giả sử dụng nhiều động từ mạnh
b Cảm giác của bé Hồng khi ở trong lòng mẹ.
- Chạy đuổi theo xe: Vội vã, ríu cả chân
- Ngồi lên xe cùng mẹ: Oà lên khóc, nức nở
cực điểm Trong lòng mẹ là trong 1 thế giới
êm dịu đầy tràn hạnh phúc của tình mẫu tử Phần cuối là bài ca chân thành và cảm động
Trang 15Qua đoạn trích em hãy CM
rằng văn Nguyên Hồng giàu
chất trữ tình
- Chất trữ tình thể hiện trên
về tình mẫu tử thiêng liêng bất diệt
3 tính chất trữ tình.
- Câu chuyện chứa đựng nhiều cảm xúc
- Các hình ảnh thể hiện tâm trạng giàu sức gợi cảm
- Cảm xúc của nhân vật phong phú
- Kết hợp nhuần nhuyễn giữa kể và bộc lộ cảm xúc
Ghi nhớ: GSK
D Củng cố.
- Hãy tìm và đọc những câu, những đoạn miêu tả cảm xúc của bé Hồng cái đối với cha mẹ
- Tìm đọc tác phẩm: Những ngày thơ ấu
- Làm bài tập ( câu 6)
- Viết 1 bài văn nói lên suy nghĩ của em Về tình cảm mẹ con qua tác phẩm đã học
+ Bố cục của văn bản là gì ?
Tiết 7
M XC ĐỘ CẦN ĐẠT:
vựng đơn giản
-
TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1/ Kiến thức:
Khỏi
Trang 162/ Kĩ năng:
-
CÁC KNS C Ơ BẢN CẦN ĐƯỢC GD TRONG BÀI:
- Ra
SGK: Giáo án
Tiến trình lên lớp
A ổn định tổ chức: 8A4, 8A2,
B Kiểm tra bài cũ.
Hãy phân tích để thấy $ tình cảm của bé Hồng với mẹ
C Bài mới.
Hoạt động 1
- Cho HS đọc đoạn văn, chú
ý những từ in đậm
- Xét về mặt nghĩa thì những
từ trên có nét chung nào ?
- Lấy 1 ví dụ khác : ăn,
uống, nuốt, nhai hoạt động
thức ăn vào cơ thể
gì
và 2 để củng cố phần I
HS đọc rút ra KL – GV giải
thích HS lấy ví dụ
Mỗi ,! ý lấy 1 ví dụ cụ thể
1 ví dụ: SGK.
Mặt, mắt, da, gồ má, đùi, đầu, cánh tay
2 nhận xét.
- Các từ trên có 1 nét chung về nghĩa: Chỉ bộ
3 Kết luận.
về nghĩa
Ghi nhớ: SGK
Giải bài tập 1, 2
* u! ý:
a Tính hệ thống của trường từ vựng.
VD: SGK
b Đặc điểm ngữ pháp của các từ cùng trường.
Trang 17Hoạt động 2
HS thảo luận giải bài tập
khác biệt nhau về từ loại
VD: SGK
c Tính phức tạp.
d Mối quan hệ giữa trường từ vựng với các biện pháp tu từ từ vựng.
VD: SGK
II luyện tập.
chỉ thái độ
Bài 4: Khứu giác: mũi, thính, điếc, thơm Thính giác: nghe, tai, thính, điếc, rõ Bài 5, 6, Vở giải bài tập
D Củng cố.
- Làm các bài tập còn lại
- Soạn bài bố cục của văn bản
M XC ĐỘ CẦN ĐẠT:
N\ ; yờu M I? = " H "
-
TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1/ Kiến thức:
-B I? = " + tỏc I? xõy / "
2/ kĩ năng:
Trang 18-
-
-Ra quyết định : lựa chọn cách bố cục văn bản phù hợp với mục đích
giao tiếp
-Giao tiếp
bố cục văn bản và chức năng, nhiệm vụ, cách sắp xếp mỗi phần trong bố cục
SGK: Giáo án
Tiến trình lên lớp
A ổn định tổ chức: 8A4 8a2
B Kiểm tra bài cũ.
C Bài mới.
Hoạt động 1
Tìm hiểu về bố cục của văn
bản
- Học sinh đọc nhanh văn
bản
- Văn bản trên có mấy phần?
Ranh giới mỗi phần
- Cho biết nhiệm vụ của mỗi
phần
- Mối quan hệ, giữa các phần
Hoạt động 2
sắp xếp (bố cục) nội dung
phần thân bài trong 1 số văn
bản
- Cách sắp xếp này em
bản hoặc văn bản nào khác
I bố cục của văn bản
- Văn bản: Người thầy đạo cao đức trọng
- Văn bản có 3 phần rõ rệt
- Nhiệm vụ:
- Mỗi phần có chức năng nhiệm vụ riêng
II cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản
1, trong văn bản : “tôi đi học”.
sắp xếp theo thời gian
Trang 19chọn cách nào ? vì sao ?
- HS đọc
HS rút ra kết luận
2.trong văn bản “Trong lòng me”
- Sắp xếp theo diễn biến tâm trạng của nhân vật bé Hồng (theo trình tự thời gian)
3 Khi miêu tả.
- Nếu tả cảnh: Sắp xếp theo thứ tự không gian
Chỉnh thể – bộ phận hoặc tình cảm, cảm xúc
4 Trong văn nghị luận:
-Sắp xếp theo trình tự luận điểm
Ví dụ Trong văn bản: 6 thầy đạo cao đức trọng gồm 2 luận điểm
kính trọng
5 kết luận:
Tuỳ theo yêu cầu của thể bài nội dung mà chọn cách sắp xếp nội dung phần thân bài cho phù hợp
Ghi nhớ: SGK
III Luyện tập
Bài 1 Phần a
- 3 phần – Mở bài (giới thiệu)
- Nội dung
- Kết thúc
- Phần mở đoạn: Giới thiệu vđ mtả
- Trình tự: Miêu tả xa – gần
- Trông xa: Thấy từng vệt đen
Đến gần: nhìn – nghe
D Củng cố.
- Cách bố trí sắp xếp nội dung 1 văn bản cần dựa vào yếu tố nào ?
... thích.- Tác giả Nguyễn Nguyên Hồng (19 18 – 1 982 ): quê Nam Định, sống Hải Phòng
- Cuộc đời gặp nhiều bất hạnh Các tác phẩm
phụ nữ trẻ em
- Tác phẩm: Sáng tác19 38
II... sánh với
- Giải tập lại
- Hiểu rõ từ nghĩa hẹp từ nghĩa rộng
* Soạn tính thống chủ đề văn
- Chủ đề văn gì?
- Tại văn phải có thống chủ đề
Của văn. .. class="page_container" data-page="6">
Ngày soạn:23 /8/ 11 Ngày dạy:25 /8/ 11
MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Phõn
-
TRỌNG TÂM KIẾN