1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Ngữ văn 8 - Tiết 1 đến 28

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 258,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm CÁC KNS CƠ BẢN CẦN ĐƯỢC GD TRONG BÀI: -Suy nghĩ sáng tạo: Phân tích bình luận những c[r]

Trang 1

Ngµy so¹n:20/8/11 Ngµy d¹y:22/8/11

Thanh TÞnh

MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Gióp HS  ®Çu hiÓu $ t©m tr¹ng bì ngì, c¶m gi¸c míi l¹ cña

TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

-

C%&D n=ng:

Trình bày

I? " thân

CÁC KNS C Ơ BẢN CẦN ĐƯỢC GD TRONG BÀI:

chính trong ngày

" thân

thân

SGK: Gi¸o ¸n ¶nh Thanh TÞnh

TiÕn tr×nh lªn líp

B KiÓm tra bµi cò.

KiÓm tra sù chuÈn bÞ cña HS

C Bµi míi.

* Vµo bµi:

- Bµi h¸t “ Ngµy ®Çu tiªn ®i häc”

Trang 2

- Theo em khi đọc tác phẩm

- GV đọc mẫu – học sinh

đọc

- HS đọc – ghi tóm tắt

- Nội dung bao trùm của tác

phẩm là gì?

- Toàn bộ truyện ngắn là

những kỉ niệm về ngày tựu

$ diễn tả theo trình tự nào

?

- Học sinh thảo luận

- Tâm trạng hồi hộp cảm

- Tại sao lại thấy lạ

- Nhận xét thái độ của tác

giả

“tôi” quan sát thấy những gì

?

I Đọc tìm hiểu chú thích.

1 Đọc văn bản:

- Giọng đọc thiết tha trầm lắng

2 Chú thích.

- tác giả

- Tác phẩm

II Tìm hiểu văn bản

1, Bố cục.

- Theo trình tự thời gian

Từ hiện tại nhớ về dĩ vẵng: Tâm trạng của

các bạn đến khi vào lớp đón nhận giờ học đầu tiên

2 Phân tích chi tiết.

* Tâm trạng, cảm giác của nhân vật tôi

+ Thấy trang trọng và đứng đắn với bộ quần

áo mới

+ Nâng niu mấy cuốn vở trên tay

suy nghĩ vẩn vơ

+ Các bạn cũng sợ sệt

+ Hồi hộp nghe gọi tên minh

+ Bỗng thấy sợ khi sắp phải xa mẹ

- Ngồi trong lớp

+ Cảm thấy vừa xa lạ vừa gần gũi với mọi

+ Ngỡ ngàng rồi tự tin và nghiêm trang trong giờ học

Tâm trạng: Vui mừng tự tin nghiêm túc

Trang 3

- Chỉ ra diễn biến tâm trạng

của nhân vật khi ngồi trong

lớp đón nhận giờ học đầu

tiên

D Củng cố.

- Hãy chỉ ra diễn biến trong tâm trạng của nhân vật “ tôi” trong buổi đầu tiên đi học

- Học bài cũ: Phân tích dòng cảm xúc thiết tha trong trẻo của nhân vật

“tôi” trong truyện

- Nhận xét về nét đặc sắc nghệ thuật của truyện ngắn

- Nhớ lại cảm giác, việc làm của mình trong buổi đầu đến

=============================================

Thanh Tịnh

MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

Trang 4

- Gióp HS  ®Çu hiÓu $ t©m tr¹ng bì ngì, c¶m gi¸c míi l¹ cña

TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

-

C%&D n=ng:

Trình bày

I? " thân

CÁC KNS C Ơ BẢN CẦN ĐƯỢC GD TRONG BÀI:

chính trong ngày

" thân

thân

SGK: Gi¸o ¸n ¶nh Thanh TÞnh

TiÕn tr×nh lªn líp

B KiÓm tra bµi cò.

C Bµi míi.

*Giíi thiÖu bµi häc trªn c¬ së phÇn tr¶ lêi cña häc sinh t¸c gi¶ tãm ,$ l¹i bµi häc ' lµm phÇn vµo bµi

- T×m nh÷ng chi tiÕt miªu t¶

t©m tr¹ng, cö chØ cña mäi

II t×m hiÓu v¨n b¶n

2 Ph©n tÝch chi tiÕt

c¸c häc sinh

Trang 5

sinh (phụ huynh, thầy hiệu

Qua những chi tiết trên em

có nhận xét gì ?

- Em hãy chỉ ra những nét

đặc sắc trong nghệ thuật viết

truyện của tác giả

- Chỉ ra nghệ thuật so sánh

- Tâm trạng cảm xúc so sánh

với sự vật thiên nhiên – TN

a vui

biểu đạt

- Ngôn ngữ

- Các phụ huynh

+ Chuẩn bị chu đáo cho con em

Từ tốn, bao dung, hiền hậu

* Nghệ thuật viết truyện

- Hình ảnh so sánh, đặc sắc

- Kết hợp hài hoà: Kể, miêu tả với bộc lộ tâm trạng cảm xúc Tạo nên chất thơ

- Ngôn ngữ hồn nhiên trong sáng bộc lộ tình cảm cảm xúc – tác phẩm văn xuôi trữ tinh

Ghi nhớ: SGK.

D Củng cố.

luận (Đáp án 1, 2, 3, 4, 5)

- Phân tích dòng cảm xúc thiết tha trong trẻo của nhân vật “tôi”

- Làm bài tập phần luyện tập

- Soạn bài cấp độ khái quát nghĩa của từ

Hiểu thế nào là từ nghĩa rộng và từ nghĩa hẹp Lấy ví dụ cụ thể để chứng minh

Trang 6

Ngày soạn:23/8/11 Ngày dạy:25/8/11

MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Phõn

-

TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

-Cỏc

C%&D = (

CÁC KNS C Ơ BẢN CẦN ĐƯỢC GD TRONG BÀI:

- Ra

giao

SGK: Giáo án Sơ đồ

Tiến trình lên lớp

B Kiểm tra bài cũ.

C Bài mới.

- GV vẽ sơ đồ lên bảng

- Học sinh thảo luận

các câu hỏi theo SGK

- Tại sao lại có điều

trên đây

Qua những ví dụ và

I từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp.

1 quan sát sơ đồ.

- Voi, "a!9999 tu hú, sáo cá rô, cá thu

Động vật

Trang 7

nhận xét trên đây em

rút ra nhận xét gì về

nghĩa rộng hay hẹp của

từ ?

Qua 2 điều trên em rút

ra nhận xét gì về từ

nghĩa hẹp hay rộng

GV liên hệ với cuộc

sống

Hoạt động 3:

giải bài tập

Các bài tập còn lại

trong vở giả bài tập

2 Nhận xét.

- Từ động vật có nghĩa rộng hơn nghĩa các từ thú, chim, cá

- Nghĩa từ thú rộng hơn nghĩa từ voi, "a!99

- Nghĩa từ chim rộng hơn nghĩa từ tu hú, sáo

- Có sơ đồ: Động vật > thú, chim cá > voi "a!) tu

hú, sáo, cá rô

Sở dĩ vì: Có những từ ngữ có nghĩa với phạm vi rộng, cũng có những từ ngữ có nghĩa với phạm vi hẹp - Nghĩa bao chứa và nghĩa bị bào chứa

3. Kết luận

- Nghĩa của 1 số từ ngữ có thể rộng hơn hoặc hợp hoặc nghĩa của từ ngữ khác

- Từ nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ đó bao hàm phạm vi nghĩa của từ khác

- Từ nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ đó $ bao hàm trong phạm vi nghĩa của 1 từ khác – Một

nghĩa hẹp đối với từ ngữ khác Ghi nhớ: SGK tr8

II luyện tập.

1.

Quần đùi, quần dài áo dào, Sơ mi

2 a Chất đốt

b Nghệ thuật

c Thức ăn

d Nhìn

đ Đánh

5 Khóc > nức nở, sụt sủi

Y phục

Trang 8

D Củng cố.

- Trong bài 4 có thể coi từ thuốc lá có nghĩa hẹp hơn so với từ thuốc chữa bệnh $ không – hoặc từ giáo viên với từ thủ quĩ – Em rút ra nhận xét gì ?

Từ $ coi là có nghĩa rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của từ khác chỉ ở 1

số từ chứ không phải từ nào cũng có thể đem để so sánh với nhau

- Giải các bài tập còn lại

- Hiểu rõ thế nào là từ nghĩa hẹp và từ nghĩa rộng

* Soạn bài tính thống nhất về chủ đề của văn bản

- Chủ đề của văn bản là gì?

- Tại sao 1 văn bản phải có sự thống nhất về chủ đề

Của văn bản

M XC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- $ tính thống nhất về chủ đề của băn bản và xác

Biết tạo lập 1 văn bản có tính thống nhất về chủ đề

TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1/ Kiến thức:

-

2/ Kĩ năng:

-

-Trỡnh bày

CÁC KNS C Ơ BẢN CẦN ĐƯỢC GD TRONG BÀI:

Giao

nhõn

Suy

Trang 9

SGK: SGV

Tiến trình lên lớp

B Kiểm tra bài cũ.

Học sinh làm bài tập 5 tr 11 Thế nào là từ nghĩa rộng và từ nghĩa hẹp

C Bài mới.

- Mở bài: Gọi 1 học sinh nêu khái niệm thế nào là chủ đề của 1 văn bản theo định nghĩa ở lớp 6 GV đọc 1 đoạn hội thoại có những chỗ sai chủ đề –

HS nhận xét

GV kết luận: 1 văn bản đạt $ giá trị giao tiếp nhất thiết phải có tính thống nhất về chủ đề

Hoạt động 1:

Tìm hiểu thế nào là chủ đề

- Xem lại phần tóm tắt truyên “

Tôi đi học”

- Tác giả nhớ lại những kỉ niệm

sâu sắc nào trong thuở thiếu

thời của mình

Kỉ niệm về ngày đầu tiên đi

học

cảm giác gì ?

Cảm giác nhớ nhung trong sáng

của tác giả về tuổi học trò

Phần trả lời trên là chủ đề của

văn bản

Chủ đề của văn bản này là gì ?

hỏi SGK rút ra kết luận: Tại sao

văn bản phải có tính thống nhất

về chủ đề và biểu hiện của nó

I.Chủ đề của văn bản.

- Chủ đề của văn bản “ Tôi đi học” là cảm xúc nhớ nhung trong sáng về những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học

=> Chủ đề của văn bản là ý kiến, cảm xúc của tác giả

II Tính thống nhất về chủ đề của văn bản

* Văn bản tôi đi học

- Chủ đề (hay cảm xúc của tác giả) xuyên xuốt văn bản

Trang 10

Câu hỏi 2: Hàng năm lòng tôi

lại náo nức những kỉ niệm mơn

Tôi quên sao $999

Tôi vòng tay lên bàn

- GV thêm 1 đoạn văn không

liên quan đến chủ đề trong văn

bản này để HS nhận xét

Muốn biết 1 văn bản có tính

thống nhất về chủ đề hay không

ta căn cứ vào đâu

HS thảo luận chủ yếu là ở phần

b và c

- Các chi tiết nêu bật cảm giác lạ lẫm bỡ

Văn bản đã có tình thống nhất về chủ đề

*KL: Văn bản có tính thống nhất về chủ

tính mạch lạc, tất cả các yếu tố văn bản

đều tập trung thể hiện ý đồ , ý kiến cảm xúc của tác giả

- Biểu hiện: ở nhan đề, quan hệ giữa các phần của văn bản, các câu các từ ngữ có tập trung biểu hiện chủ đề hay không

Ghi nghớ: SGK tr12

III Luyện tập.

Bài 1

quê cọ

b Miêu tả thân cọ

- Sự gắn bó của bản thân với cây cọ

- Cuộc sống của nhân dân đối với cây cọ

Các ý đã rõ ràng không thể bỏ và thay

đổi

Bài 2, 3 HS về nhà

D Củng cố.

- 1 văn bản không có tính thống nhất về chủ đề sẽ gây cho ta cảm giác gì ?

- Lấy 1 ví dụ và phân tích

- Làm 2 bài tập còn lại

- Soạn bài “Trong lòng mẹ” Chú ý đọc kĩ, tóm tắt đoạn trích, Tìm hiểu phân tích thái độ tình cảm của bé Hồng với mẹ Phân tích nhân vật bà cô

Trang 11

Tiết 5 trong lòng mẹ

Nguyên Hồng

M XC ĐỘ CẦN ĐẠT:

.Cú

TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1/ Kiến thức:

I? nhõn -

làm khụ hộo tỡnh

2/ Kĩ năng:

CÁC KNS C Ơ BẢN CẦN ĐƯỢC GD TRONG BÀI:

-Suy

tỡnh yờu

- Giao

- Xỏc

SGK: Chân dung Nguyên Hồng

Tiến trình lên lớp

B Kiểm tra bài cũ.

Nêu chủ đề của văn bản “Tôi đi học” Văn bản trên có tính thống nhất

về chủ đề " ? Tại sao ?

C Bài mới.

Trang 12

Hoạt động1:

văn bản

- Tìm hiểu 1 số từ khó

- Tác giả

- Tác phẩm: HS đọc phần

đọc thêm để có cái nhìn cụ

thể về tác phẩm

GV kể tóm tắt truyện Bỉ vỏ

Hoạt động 2: Phân tích nhân

vật bà cô

- Qua tác phẩm, em thấy bà

- Hãy phân tích lời nói, thái

độ mục đích của bà cô qua

từng lời nói

- Bà cô là đại diện cho những

diện cho những quan niệm

xã hội cổ hủ

Bé Hồng - Một cậu bé bất

hạnh: Thiếu tình yêu của mẹ

cha, sống lủi thủi giữa sự ghẻ

I Đọc tìm hiểu chú thích.

1 Đọc văn bản:

- Giọng đọc: Thiết tha ẩn chứa nỗi buồn

2 Chú thích.

- Tác giả Nguyễn Nguyên Hồng (1918 – 1982): quê Nam Định, sống ở Hải Phòng

- Cuộc đời gặp nhiều bất hạnh Các tác phẩm

phụ nữ và trẻ em

- Tác phẩm: Sáng tác1938

II Tìm hiểu văn bản

1, Nhân vật bà cô.

- Lần 1: 6 hỏi: khơi gợi nỗi đau

- Lần 2: giọng vẫn ngọt, chằm chặp nhìn

=>dàn trò chơi độc ác

- Lần: 3 giọng điệu châm chọc nhục mạ

- Lần: 4 a 6 kể =>thích thú mãn nguyện với trò chơi độc ác

- Lần: 5 nghiêm nghị => ép buộc

- Lần: 6 hạ giọng ngậm ngùi => giả dối, thâm hiểm, trơ trẽn

D Củng cố.

xấu Dẫn chứng qua truyện ngắn Hai đứa trẻ của Thạch Lam)

Trang 13

- Chøng minh qua ®o¹n trÝch v¨n cña Nguyªn Hång giµu chÊt tr÷ t×nh.

Nguyªn Hång

M XC ĐỘ CẦN ĐẠT:

.Có

TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1/ Kiến thức:

I? nhân -

làm khô héo tình

2/ Kĩ năng:

CÁC KNS C Ơ BẢN CẦN ĐƯỢC GD TRONG BÀI:

-Suy

tình yêu

- Giao

- Xác

SGK: Gi¸o ¸n Ch©n dung Nguyªn Hång

TiÕn tr×nh lªn líp

Trang 14

A ổn định tổ chức: 8A4 8A2

B Kiểm tra bài cũ Tóm tắt đoạn trích “ Trong lòng mẹ”

Nêu nhận xét về nhân vật bà cô

C Bài mới.

Tình cảm của bé Hồng với

nào ?

Gợi ý: Mức độ cảm xúc qua

những lời nói của bà cô

- Tại sao Hồng lại trả lời

không muốn vào thăm mẹ ?

Hãy chỉ ra những nét đặc sắc

trong nghệ thuật miêu tả ở

đoạn văn trên ?

Hãy phân tích cảm giác của

bé Hồng khi gặp mẹ

- Hãy so sánh thái độ, tâm

trạng của bé Hồng khi khóc

ở 2 thời điểm

II Tìm hiểu văn bản.

2 tình cảm của bé hồng với mẹ

a Tình cảm của bé Hồng với mẹ khi trò chuyện với bà cô

- Mới nghe câu hỏi thứ nhất: Kí ức về mẹ đã sống dậy

- Câu hỏi thứ hai: Đầu cúi xuống đất, lòng thắt lại, khoé mắt cay cay

- Sau lời nói thứ ba: Lòng đau đớn, phẫn uất,

tiếng khóc

- Khi bà cô cứ kể chuyện khác: Tâm trạng

đau đớn phẫn uất, khóc không ra tiếng

Hồng rất hiểu và yêu mẹ

nói của bà cô

* Nghệ thuật: Lời văn dồn dập, tác giả sử dụng nhiều động từ mạnh

b Cảm giác của bé Hồng khi ở trong lòng mẹ.

- Chạy đuổi theo xe: Vội vã, ríu cả chân

- Ngồi lên xe cùng mẹ: Oà lên khóc, nức nở

cực điểm Trong lòng mẹ là trong 1 thế giới

êm dịu đầy tràn hạnh phúc của tình mẫu tử Phần cuối là bài ca chân thành và cảm động

Trang 15

Qua đoạn trích em hãy CM

rằng văn Nguyên Hồng giàu

chất trữ tình

- Chất trữ tình thể hiện trên

về tình mẫu tử thiêng liêng bất diệt

3 tính chất trữ tình.

- Câu chuyện chứa đựng nhiều cảm xúc

- Các hình ảnh thể hiện tâm trạng giàu sức gợi cảm

- Cảm xúc của nhân vật phong phú

- Kết hợp nhuần nhuyễn giữa kể và bộc lộ cảm xúc

Ghi nhớ: GSK

D Củng cố.

- Hãy tìm và đọc những câu, những đoạn miêu tả cảm xúc của bé Hồng cái đối với cha mẹ

- Tìm đọc tác phẩm: Những ngày thơ ấu

- Làm bài tập ( câu 6)

- Viết 1 bài văn nói lên suy nghĩ của em Về tình cảm mẹ con qua tác phẩm đã học

+ Bố cục của văn bản là gì ?

Tiết 7

M XC ĐỘ CẦN ĐẠT:

vựng đơn giản

-

TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1/ Kiến thức:

Khỏi

Trang 16

2/ Kĩ năng:

-

CÁC KNS C Ơ BẢN CẦN ĐƯỢC GD TRONG BÀI:

- Ra

SGK: Giáo án

Tiến trình lên lớp

A ổn định tổ chức: 8A4, 8A2,

B Kiểm tra bài cũ.

Hãy phân tích để thấy $ tình cảm của bé Hồng với mẹ

C Bài mới.

Hoạt động 1

- Cho HS đọc đoạn văn, chú

ý những từ in đậm

- Xét về mặt nghĩa thì những

từ trên có nét chung nào ?

- Lấy 1 ví dụ khác : ăn,

uống, nuốt, nhai hoạt động

 thức ăn vào cơ thể

và 2 để củng cố phần I

HS đọc rút ra KL – GV giải

thích HS lấy ví dụ

Mỗi ,! ý lấy 1 ví dụ cụ thể

1 ví dụ: SGK.

Mặt, mắt, da, gồ má, đùi, đầu, cánh tay

2 nhận xét.

- Các từ trên có 1 nét chung về nghĩa: Chỉ bộ

3 Kết luận.

về nghĩa

Ghi nhớ: SGK

Giải bài tập 1, 2

* u! ý:

a Tính hệ thống của trường từ vựng.

VD: SGK

b Đặc điểm ngữ pháp của các từ cùng trường.

Trang 17

Hoạt động 2

HS thảo luận giải bài tập

khác biệt nhau về từ loại

VD: SGK

c Tính phức tạp.

d Mối quan hệ giữa trường từ vựng với các biện pháp tu từ từ vựng.

VD: SGK

II luyện tập.

chỉ thái độ

Bài 4: Khứu giác: mũi, thính, điếc, thơm Thính giác: nghe, tai, thính, điếc, rõ Bài 5, 6, Vở giải bài tập

D Củng cố.

- Làm các bài tập còn lại

- Soạn bài bố cục của văn bản

M XC ĐỘ CẦN ĐẠT:

N\ ; yờu M I? = " H " 

-

TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1/ Kiến thức:

-B  I? = " + tỏc   I?  xõy /  " 

2/ kĩ năng:

Trang 18

-

-

-Ra quyết định : lựa chọn cách bố cục văn bản phù hợp với mục đích

giao tiếp

-Giao tiếp

bố cục văn bản và chức năng, nhiệm vụ, cách sắp xếp mỗi phần trong bố cục

SGK: Giáo án

Tiến trình lên lớp

A ổn định tổ chức: 8A4 8a2

B Kiểm tra bài cũ.

C Bài mới.

Hoạt động 1

Tìm hiểu về bố cục của văn

bản

- Học sinh đọc nhanh văn

bản

- Văn bản trên có mấy phần?

Ranh giới mỗi phần

- Cho biết nhiệm vụ của mỗi

phần

- Mối quan hệ, giữa các phần

Hoạt động 2

sắp xếp (bố cục) nội dung

phần thân bài trong 1 số văn

bản

- Cách sắp xếp này em

bản hoặc văn bản nào khác

I bố cục của văn bản

- Văn bản: Người thầy đạo cao đức trọng

- Văn bản có 3 phần rõ rệt

- Nhiệm vụ:

- Mỗi phần có chức năng nhiệm vụ riêng

II cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản

1, trong văn bản : “tôi đi học”.

sắp xếp theo thời gian

Trang 19

chọn cách nào ? vì sao ?

- HS đọc

HS rút ra kết luận

2.trong văn bản “Trong lòng me”

- Sắp xếp theo diễn biến tâm trạng của nhân vật bé Hồng (theo trình tự thời gian)

3 Khi miêu tả.

- Nếu tả cảnh: Sắp xếp theo thứ tự không gian

Chỉnh thể – bộ phận hoặc tình cảm, cảm xúc

4 Trong văn nghị luận:

-Sắp xếp theo trình tự luận điểm

Ví dụ Trong văn bản: 6 thầy đạo cao đức trọng gồm 2 luận điểm

kính trọng

5 kết luận:

Tuỳ theo yêu cầu của thể bài nội dung mà chọn cách sắp xếp nội dung phần thân bài cho phù hợp

Ghi nhớ: SGK

III Luyện tập

Bài 1 Phần a

- 3 phần – Mở bài (giới thiệu)

- Nội dung

- Kết thúc

- Phần mở đoạn: Giới thiệu vđ mtả

- Trình tự: Miêu tả xa – gần

- Trông xa: Thấy từng vệt đen

Đến gần: nhìn – nghe

D Củng cố.

- Cách bố trí sắp xếp nội dung 1 văn bản cần dựa vào yếu tố nào ?

... thích.

- Tác giả Nguyễn Nguyên Hồng (19 18 – 1 982 ): quê Nam Định, sống Hải Phòng

- Cuộc đời gặp nhiều bất hạnh Các tác phẩm

phụ nữ trẻ em

- Tác phẩm: Sáng tác19 38

II... sánh với

- Giải tập lại

- Hiểu rõ từ nghĩa hẹp từ nghĩa rộng

* Soạn tính thống chủ đề văn

- Chủ đề văn gì?

- Tại văn phải có thống chủ đề

Của văn. .. class="page_container" data-page="6">

Ngày soạn:23 /8/ 11 Ngày dạy:25 /8/ 11

MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Phõn

-

TRỌNG TÂM KIẾN

Ngày đăng: 01/04/2021, 01:15

w