1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giáo án môn Ngữ văn lớp 6 (cả năm)

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 906,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt a,Ng÷ liÖu vµ PT ng÷ liÖu: 1.VB và mục đích giao tiếp: -Trong đời sống khi có một tâm tư tình cảm, nguyện vọng… muốn biểu đạt cho b.Kết [r]

Trang 1

N¨m häc: 2010 – 2011

Trang 2

Soạn: 20-8-2010

Giảng:……

HọC Kì I

Tuần 1 – Bài 1

Tiết 1: Con Rồng Cháu Tiên (truyền thuyết )

-Hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết

-Hiểu được nội dung ý nghĩa của truyền thuyết “ Con Rồng , cháu Tiên”

-Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của nhũng chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo

-Rèn kỹ năng kể , PT truyền thuyết

B.Chuẩn bị:

- GV: Đọc sách -Tư liệu - Giáo án

- HS: Đọc SGK -Trả lời câu hỏi

C.Tiến trình bài dạy:

*Hoạt động1: Khởi động

1.Tổ chức: Sĩ số 6A: …

2.Kiểm tra: -KT bài cũ: Kết hợp trong giờ

-Sự chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi, vở soạn

3.Bài mới: Giới thiệu bài: Con người ta được sinh ra ai cũng có cội nguồn Người VN vốn rất

tự hào với nguồn gốc của mình là con Lạc, cháu Hồng Điều đó được người xưa lí giải bằng truyền thuyết “Con Rồng, cháu Tiên” Truyền thuyết ấy có gì đặc biệt? Chúng ta cùng nhau

đễn với bài học hôm nay

*Hoạt động2: Đọc – Hiểu VB

-GV hướng dẫn đọc – HS đọc

-Truyện có những chi tiết nào?

-Dựa vào những chi tiết đó kể

lại truyện?

-HD HS tìm hiểu chú thích (1,

2, 3,5,7) đặc biệt chú thích *

I.Tiếp xúc văn bản:

1.Đọc -kể:

-Giới thiệu: Âu Cơ - Lạc Long Quân

+Lấy nhau – sinh con +Chia con – dựng nước – lập triều đình

2.Tìm hiểu chú thích:

*Truyền thuyết -Là truyện dân gian kể về nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ Truyền thuyết có cơ sở và cốt lõi sự thật LS

+Cơ sở LS là những sự kiện , nhân vật LS có liên quan

đến tác phẩm

+Cốt lõi sự thật LS là những SK, NV LS quan trọng nhất, chủ yếu nhất mà TP phản ánh

+Cơ sở LS và cốt lõi LS trong truyền thuyết chỉ là cái nền, cái phông cho TP LS đượ khái quát, lí tưởng hoá -Truyền thuyết không phải là LS mà là truyện là TP nghệ thuật dân gian có yếu tố tưởng tượng kì ảo

-Người kể nghe, tin truyền thuyết là có thật mặc dù truyện có nhiều chi tiết tưởng tượng, kỳ lạ->Thể hiện thái độ đánh giá của ND đối với các SK và NV LS

-Truyền thuyết VN có MQH chặt chẽ với thần thoại Những yếu tố thần thoại đã được LS hoá

3.Bố cục:

Trang 3

-VB chia làm mấy phần? ND

từng phần?

-Đọc đoạn 1

-Đoạn 1 có nhiệm vụ gì?

-NV chính có đặc điểm gì nổi

bật?

-TG còn giới thiệu sự việc gì?

Chi tiết nào liên quan đến phần

sau câu chuyện?

-Em có nhận xét gì về cuộc

nhân duyên đó?

-Đọc đoạn 2:

-Đoạn này kể về những sự việc

chính nào?

-Em có nhận xét gì về việc sinh

nở của Âu Cơ?

-Trong những truyện DG em

biết có những nhân vật nào ra

đời khác thường như vậy?

-Hai người chia con như thế

nào? Vì sao có sự chia con?

-Em có suy nghĩ gì về cuộc chia

tay đó?

-Cuộc chia tay đó có ý nghĩa

như thế nào?

-Em hiểu thế nào là chi tiết

tưởng tượng, kỳ ảo?

-Truyện có chi tiết kỳ ảo nào?

(Trong truyện cổ DG các chi

tiết kỳ ảo được đan xen

thần-người thể hiện quan niệm vạn

vật có linh hồn)

-Những chi tiết kỳ ảo trong

truyện “Con Rồng, cháu Tiên”

có vai trò như thế nào?

-Qua PT rút ra ý nghĩa truyện?

(Tinh thần ấy thể hiện rõ ở lời

Bác Hồ khi về thăm Đền Hùng

“Các vua Hùng đã có công…”

-Học sinh đọc – GV chốt lại

-Đ1: Từ đầu  Long trang: Giới thiệu Âu Cơ-L.L.Quân -Đ2: Tiếp  Lên đường: Cuộc nhân duyên của 2 người -Đ3: Còn lại: Dựng nước, lập triều đình

II.Phân tích VB:

1.Giới thiệu Âu Cơ -Lạc Long Quân:

-Nhân vật: Lạc Long Quân và Âu Cơ đều là thần, nguồn gốc cao quý

+Lạc Long Quân: Khoẻ, có phép lạ

+Âu Cơ: Xinh đẹp tuyệt trần

-Sự việc:

+Âu Cơ và L.L.Quân gặp nhau, nên vợ nên chồng +Cùng nhau sống trên cạn

->Cuộc nhân duyên tuyệt đẹp, dự báo điều kỳ lạ

2.Diễn biến:

-Việc sinh nở của Âu Cơ:

+Sinh bọc trăm trứng +Nở ra 100 người con hồng hào +Khoẻ như thần, đẹp đẽ lạ thường

 Kỳ lạ, khác thường

(Các NV có sự ra đời khác thường như: Sọ Dừa, Thánh Gióng, Hoàng Tử Cóc)

-Chia con:

+50 người con theo cha xuống biển +50 người con theo mẹ lên núi

Cuộc chia tay hợp tình hợp lý, phù hợp với nhu cầu khai khẩn, mở mang và phát triển đất nước

->(Phản ánh quá trình lập nghiệp, khai phá đất đai, chinh phục thiên nhiên, xây dựng cơ đồ, sự phân bố vùng miền ngược, xuôi)

-Kết quả: Sự hình thành Nhà nước đầu tiên

3 Kết thúc:

-Là chi tiết không có thực -Lạc Long Quân: Diệt trừ yêu quái, dạy dân trồng trọt (Công lao mở nước buổi sơ khai)

-Bọc trăm trứng: Suy tôn nguồn gốc dận tộc Việt, do cùng một mẹ sinh ra.(Đồng bào: cùng chung một bọc) -Vai trò:

+Tô đậm tính chất lớn lao, đẹp đẽ của nhân vật +Thần kỳ hoá, thiêng liêng hoá nguồn gốc giống nòi

Tự hào, tin yêu, tôn kính tổ tiên -ý nghĩa:

+Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quý của người Việt:

đều là con Rồng, cháu Tiên

+Biểu hiện ý nguyện, tinh thần đoàn kết toàn dân, thống nhất đất nước

=>Góp phần quan trọng vào việc XD, bồi đắp sức mạnh tinh thần của DT qua bao đời và qua bao giai đoạn LS

III-Tổng kết-Ghi nhớ:

1.Nghệ thuật:

Trang 4

-HS đọc ghi nhớ SGK.

-Truyện có nhiều chi tiết tưởng tượng kỳ ảo

2.Nội dung:

-Giải thích, suy tôn nguồn gốc giống nòi -Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất của cộng đồng người Việt

*Ghi nhớ: SGK-8

*Hoạt động 3:

-HS đọc yêu cầu của Bài tập 1

-Học sinh thực hiện

Luyện tập:

1.Bài tập 1: SGK - 8

-Quả bầu mẹ ( DT Khơ Mú) -Quả trứng to nở ra con người (DT Mường) -Quả bầu tiên (DT Vân Kiều)

Khẳng định sự gần gũi về cội nguồn và sự giao lưu văn hoá giữa các dân tộc

2.Bài tập 2: Kể diễn cảm

*Hoạt động4: Củng cố – Dặn dò:

-Nêu khái niệm truyền thuyết -ý nghĩa truyện

-Kể diễn cảm – Học bài PT, thuộc phần ghi nhớ

-Soạn “Bánh Chưng, bánh Giầy”

**********************************************

Soạn: 20-8-2010

Giảng:

Tiết 2: Bánh chưng, bánh giầy (Truyền thuyết)

(Tự học có hướng dẫn)

-Hiểu được: ND, ý nghĩa của truyền thuyết

-Chỉ ra và hiểu được những chi tiết tưởng tượng kỳ ảo

-Rèn kỹ năng kể chuyện

-HS: Đọc sách – Trả lời câu hỏi – Bài soạn

C.Tiến trình bài dạy:

*Hoạt động1: Khởi động

1.Tổ chức: Sĩ số 6A …

2.Kiểm tra: -Nêu ngắn gọn đặc điểm của truyền thuyết?

-Đọc ghi nhớ? Chọn một chi tiết kỳ ảo mà em thích và nêu ý nghĩa? -Sự chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi, bài soạn

3.Bài mới: Giới thiệu bài: Hằng năm, mỗi khi tết đến xuân về, trên bàn thờ Tổ tiên của mọi

gia đình không thể thiếu cặp bánh chưng Vì sao con người VN lại cúng Tổ tiên bằng thứ bánh này? Ai là người đầu tiên đã làm ra nó? Tiết học hôm nay sẽ lí giải cho các em hiểu

điều đó qua truyền thuyết ”Bánh chưng, bánh giầy”

*Hoạt động2: Đọc – Hiểu VB

-GV gọi HS đọc từng đoạn

Nhận xét và hướng dẫn kể theo các

đoạn?

I-Tiếp xúc văn bản:

1 Đọc-kể tóm tắt:

-Đ1: Từ đầu  chứng giám -Đ2: Tiếp  hình tròn -Đ3: Còn lại

Trang 5

2.Tìm hiểu chú thích:

- Tìm hiểu các chú thích: 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9, 12

-Hoàn cảnh, ý định, cách thức Vua

Hùng chọn người nối ngôi?

-Vì sao trong các con Vua, chỉ có

Lang Liêu được thần giúp đỡ? (Ra ở

riêng chỉ lo đồng áng, trồng lúa,

trồng khoai)

“Trong trời đất không có gì quý

bằng hạt gạo” Dựa vào câu nói trên

cho biết thần là ai?

-Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu

được Vua chọn để tế Trời, Đất, Tiên

Vương

-Vì sao Lang Liêu được nối ngôi?

-Truyền thuyết “Bánh chưng, Bánh

giầy” có ý nghĩa gì?

-Kể tên truyện trong kho tàng văn

học dân gian kể về nguồn gốc SV

giống trên?

(Sự tích trầu cau, sự tích Dưa hấu)

II-Hướng dẫn thảo luận-Trả lời câu hỏi:

Câu 1:

-Hoàn cảnh: +Giặc yên, vua chăm lo cho dân +Vua già  muốn truyền ngôi -ý của vua: +Người nối ngôi-nối được chí vua +Không nhất thiết là con trưởng -Hình thức: Dùng một câu đố đặc biệt để thử tài

Câu 2:

-Lang Liêu:

+Là người thiệt thòi nhất +Tuy thân là con vua nhưng phận gần gũi dân thường +Là người duy nhất hiểu được ý thần và thực hiện được ý thần (Thần ở đây là dân).->Suy nghĩ về hạt gạo sâu sắc, trân trọng những thành quả làm ra

từ giọt mồ hôi và công sức của ND

Câu 3:

-Hai thứ bánh:

+Có ý nghĩa thực tế: Làm từ gạo-Sản phẩm do chíng con người là ra để nuôi sống con người ->Đề cao nghề nông

+Có ý tưởng sâu xa: Tượng Trời, tượng Đất, tượng muôn loài

+Hai thứ bánh hợp ý vua, chứng tỏ được tài đức của con người có thể nối chí vua

=>Đem cái quý nhất trong trời đất, của ruộng đồng,

do chính tay mình làm ra mà cúng tế Tiên Vương, dâng lên vua cha

->Quả là một con người thông minh, tài năng, hiếu thảo vẹn toàn, xứng đáng được truyền ngôi báu

Câu 4:ý nghĩa của truyền thuyết

-Giải thích nguồn gốc sự vật, giải thích nguồn gốc hai loại bánh đặc trưng làm từ hạt gạo của DT Việt -Đề cao lao động, đề cao nghề nông Lang Liêu-NV chính hiện lên như một vị anh hùng văn hoá

(Ngoài ra, truyện còn có ý nghĩa đề cao, bênh vực

kẻ yếu)

-Nêu những nét chính về ND và NT

của truyện?

III.Tổng kết – Ghi nhớ:

1.Nghệ thuật:

-Truyện có nhiều chi tiết NT tiêu biểu cho truyện DG

2.Nội dung:

-Giải thích nguồn gốc của bánh chưng, bánh giầy

Thành tựu văn minh nông nghiệp

-Đề cao lao động, đề cao nghề nông

-Thể hiện sự thờ kính trời, đất, tổ tiên của ND ta *Hoạt động 3: 1.Luyện tập:

Trang 6

-ý nghĩa phong tục làm bánh ngày

Tết?

-Chọn và phân tích một chi tiết mà

em thích nhất? Vì sao?

*Hoạt động 4:

a)Bài tập 1:

-Đề cao nghề nông, sự thờ kính trời đất, tổ tiên -Cha ông đã xây dựng một phong tục tập quán đẹp, giản dị mà thiêng liêng, giàu ý nghĩa

 VH truyền thống đậm đà bản sắc dân tộc

b)Bài tập 2:

-Chi tiết: Lang Liêu nằm mộng thấy thần đến (Chi tiết thần kỳ, hấp dẫn)

 Nêu bật giá trị hạt gạo, trân trọng sản phẩm con người tự làm ra

-Lời vua với mọi người về 2 loại bánh: Đây là cách

“đọc”, cách “thưởng thức”, nhận xét vềVH

Củng cố – Dặn dò:

-Kể diễn cảm -ý nghĩa truyền thuyết “Bánh chưng, bánh giầy”

- Đọc ghi nhớ – Học bài

- Xem trước từ và cấu tạo từ

*****************************************************************

Soạn: 20-8-2010

Giảng:

Tiết 3: Từ và cấu tạo từ Tiếng Việt

- Hiểu: Thế nào là từ, đặc điểm cấu tạo của từ TV cụ thể:

+ Kkái niệm từ

+ Đơn vị cấu tạo từ (tiếng)

+ Các kiểu cấu tạo từ (từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy)

-Rèn kỹ năng nhận diện từ

- HS: Đọc sách – Trả lời câu hỏi

C.Tiến trình bài dạy:

*Hoạt động1: Khởi động

1.Tổ chức: Sĩ số 6A …

2.Kiểm tra: -ở tiểu học chúng ta đã học về từ, em hiểu từ là gì?

-Sự chuẩn bị cuả HS: SGK – vở ghi, bài soạn

3.Bài mới: Giới thiệu bài: Trong quá trình giao tiếp, từ là một đơn vị ngôn ngữ quan trọng

để cấu tạo nên câu, tao nên lời nói Vởy từ là gì? Từ có đặc điểm và cấu tạo như thế nào? Bài học hôm nay giúp chúng ta hiểu được điều đó

*Hoạt động 2: Hình thành khái niệm mới

a)NL1:

-Thần/ dạy/ dân/ cách/ trồng trọt, chăn

nuôi/ và/ cách/ ăn ở

?Hãy tách từ, tiếng ở NL trên?

-Phân biệt sự khác nhau giữa tiếng và từ

Vậy từ là gì?

I Từ là gì

1.Ngữ liệu và PT ngữ liệu:

2.Kết luận:

a)Từ là gì?

 Mỗi gạch sổ là 1 từ -Tiếng dùng để cấu tạo từ

Trang 7

b)NL2: Tách từ

Từ/ đấy/ nước/ ta/ chăm/ nghề/ trồng trọt/

chăn nuôi/ và/ có/ tục/ ngày/ Tết/ làm/

bánh chưng/, bánh giầy/

+Từ một tiếng:

+Từ nhiều tiếng: Trồng trọt (láy)

Bánh chưng, bánh giầy (ghép)

-Nhìn vào VD cho biết thế nào là từ đơn?

từ phức?

-Từ láy và từ ghép có gì giống và khác

nhau?

-Học sinh đọc ghi nhớ

-Từ dùng tạo câu -Từ là ĐV ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để tạo câu

II.Từ đơn và từ phức:

-Từ đơn là từ có 1 tiếng

Từ phức là từ gồm 2 hoặc nhiều tiếng VD:

-Từ ghép: Ghép các tiếng có qhệ về nghĩa -Từ láy: Ghép các từ có quan hệ về âm

*Giống: Là những từ phức, có nhiều tiếng

*Khác: Qhệ giữa các tiếng trong từ

*Ghi nhớ: SGK - 14

*Hoạt động 3: Luyện tập

-Từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ?

-Tìm từ đồng nghĩa với nguồn gốc?

-Tìm từ ghép để chỉ quan hệ thân thuộc?

-Học sinh thực hiện, GV nhận xét

1.Bài tập 1:

a)Nguồn gốc, con cháu  Từ ghép b)Đồng nghĩa với nguồn gốc: Gốc gác, cội nguồn

c)Từ ghép: Cậu, mợ, cô, dì, chú bác

2.Bài tập 2:

-Theo giới tính (Nam nữ): Ông bà, cha mẹ -Theo bậc (trên dưới): chị em, dì cháu

3.Bài tập bổ sung:

*Viết đoạn văn trong đó sử dụng các từ: trở lại, cây gạo, hoa, chùm, nặng trĩu

->Cây gạo già, mỗi năm trở lại tuổi xuân càng nặng trĩu những chùm hoa đỏ mọng và đầy tiếng chim kêu

*Cho đoạn đối thoại:

Khách đến nhà hỏi em bé:

-Anh em có nhà không?

Em bé trả lời:

-Anh em đi vắng rồi ạ +Từ “anh em” trong hai câu này là từ đơn hay từ phức?

+So sánh với từ anh em trong câu tục ngữ: “Anh em như chân với tay”

->Từ “anh em” trong đoạn hội thoại là hai từ

đơn (với nghĩa là anh của em) ->Từ “anh em” trong câu TN là một từ ghép

*Hoạt động 4: Củng cố – dặn dò

-Từ là gì? Phân biệt từ đơn? Từ phức? Từ ghép? Từ láy? Cho VD?

-Học bài, thuộc phần ghi nhớ

-Làm bài tập 3, 4, 5

-Xem trước: Giao tiếp, VB và phương thức biểu đạt

**********************************************

Trang 8

Soạn: 20-8-2010

Giảng:

A.Mục tiêu cần đạt:

-Củng cố, ôn lại những kiến thức về các loại VB mà HS biết

-Hình thành các khái niệm: VB, mục đích giao tiếp, phthức biểu đạt

-HS: Đọc sách – Trả lời câu hỏi

C.Tiến trình bài dạy:

*Hoạt động 1: Khởi động

1.Tổ chức: Sĩ số 6A …

2.Kiểm tra: -Bài cũ: Kết hợp trong giờ

-Sự chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi, vở bài tập

3.Bài mới: Giới thiệu bài: Trong thực tế cuộc sống chúng ta đã tiếp xúc và sử dụng rất nhiều

VB với các mục đích khác nhau Nhưng VB là gì? ứng với mỗi mục đích là phương thức biểu

đạt của từng loại VB nào? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài học hôm nay

*Hoạt động 2: Hình thành khái niệm mới

a,Ngữ liệu và PT ngữ liệu:

-Trong đời sống khi có một tâm tư tình

cảm, nguyện vọng… muốn biểu đạt cho

mọi người hay một ai đó biết thì em làm

thế nào?

-Khi nói, viết ra như vậy là chúng ta đã

giao tiếp với mọi người  Giao tiếp là

một nhu cầu tất yếu của cuộc sống

-Giao tiếp là gì?

-Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm,

nguyện vọng một cách đầy đủ, trọn vẹn

em phải làm thế nào? (VD: Muốn xin

nghỉ học, phải viết đơn  tạo lập VB)

-Câu ca dao “Ai ơi…mặc ai” được viết ra

để làm gì? Nó đề cập vấn đề gì? (Chủ đề)

-Nó được liên kết như thế nào?

-Câu ca dao có thể coi là VB không?

-Lời phát biểu của thầy HT trong lễ khai

giảng có phải là VB không? Vì sao?

-Bức thư có phải là VB không?

-Các loại đơn từ, thơ, truyện có phải là

VB không?

-Văn bản là gì?

-Tuỳ vào mức độ giao tiếp cụ thể mà sử

dụng các kiểu VB theo các PT biểu đạt

VD: Muốn tường thuật trận bóng đá (Tự

sự), muốn đề đạt nguyện vọng (viết đơn)

I Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt

1.VB và mục đích giao tiếp:

b.Kết luận:

- Muốn mọi người biết được cần có sự giao tiếp (nói hoặc viết ra cho người ta biết)

Giao tiếp là hành động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng ngôn ngữ

-Muốn cho người khác hiểu ý mình một cách

đầy đủ, trọn vẹn phải tạo lập VB: nói có đầu có

đuôi, có lý lẽ

-Câu ca dao:

+Mục đích sáng tác: khuyên bảo +Chủ đề: Giữ chí cho bền (không dao động khi người khác thay đổi chí hướng)

+Tính liên kết: Câu sau giải thích làm rõ ý câu trước

Nó có đủ tính chất của một VB -Lời phát biểu là một VB vì đó là chuỗi lời nói

có chủ đề

-Bức thư là VB -Các loại đơn từ, thơ, truyện… đều là VB vì chúng đều có mục đích, ND, đủ thông tin và theo thể thức nhất định

*VB: SGK-17

Trang 9

-Có 6 kiểu VB thường gặp em biết những

loại nào? Cho VD?

-Hai VB: “Con Rồng Cháu Tiên” và

“Bánh chưng bánh giầy” đã học thuộc

kiểu VB nào?

(->Hai VB thuộc kiểu VB tự sự)

-HS đọc ghi nhớ SGK

2)Kiểu VB và phương thức biểu đạt của VB:

-Tự sự: Trình bày diễn biến sự việc -MT: Tái hiện trạng thái, sự vật, con người -BC: Bày tỏ tình cảm, cảm xúc

-Nghị luận: Nêu ý kiến đánh giá, bàn luận -Thuyết minh: Gth đặc điểm, tính chất, PP -Hành chính, công vụ: Trình bày ý muốn, quan

điểm nào đó, thể hiện quyền hạn, trách nhiệm giữa người với người

* Ghi nhớ: SGK(17)

*Hoạt động 3: Luyện tập

-Học sinh thực hiện

-GV nhận xét

1.Bài 1: (SGK – 17)

a)Tự sự d)Biểu cảm b)Miêu tả đ)Thuyết minh c)Nghị luận

2.Bài tập bổ sung:

-Cho tình huống giao tiếp, HS chọn kiểu VB và phương thức biểu đạt

a)Hai đội bóng đá muốn xin phép sử dụng sân vận động của TP->Viết đơn (HC công vụ)

b)Tường thuật diễn biến trận bóng -> Tự sự c)Tả lại những pha bóng đẹp -> Miêu tả

d)Giới thiệu quá trình thành lập và thành tích thi đấu của hai đội bóng-> Thuyết minh

e)Bày tỏ tình cảm yêu mến bóng đá -> Biểu cảm g)Bác bỏ ý kiến cho rằng bóng đá là môn thể thao tốn kém ->Nghị luận

*Hoạt động 4: Củng cố – Dặn dò

-Học thuộc phần ghi nhớ -Hệ thống kiến thức cơ bản -Học bài làm bài tập 2 (Tr8)

-Soạn bài “Thánh Gióng”

Tổ chuyên môn ký duyệt Ngày 23/8/2010 Đủ bài tuần 1

**************************************************************************************************************** Soạn: 27-8-2010

Giảng:

Tuần 2 - Bài 2

Tiết 5 : Thánh Gióng (Truyền thuyết)

-Hiểu được ND, ý nghĩa và một số nét NT tiêu biểu của truyện Thánh Gióng

-Rèn kĩ năng kể chuyện

Trang 10

-HS: Đọc sách – Trả lời câu hỏi.

C.Tiến trình bài dạy:

*Hoạt động 1: Khởi động

1.Tổ chức: Sĩ số 6A….

2.Kiểm tra: - Kể chuyện “Bánh chưng , bánh giầy”, ý nghĩa?

- Sự chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi, vở bài tập

3.Bài mới: Giới thiệu bài: Như chúng ta đã biết, chủ đề đánh giặc giữ nước là một chủ đề

lớn xuyên suốt lịch sử VH nói chung, VH dân gian nói riêng “Thánh Gióng” là một trong những truyện dân gian tiêu biểu và độc đáo của chủ đề ấy Để hiểu được điều đó, chúng ta tìm hiểu văn bản này

*Hoạt động 2: Đọc-hiểu VB:

-Yêu cầu đọc: giọng hào hứng, phấn khởi,

đoạn cuối đọc khoan thai, truyền cảm tạo

không khí của truyện cổ

-VB chia làm mấy phần? ND từng phần?

-Truyền thuyết Thánh Gióng thuộc loại

VB nào đã học?

(Tự sự: trình bày diễn biến sự việc)

-Truyện kể về ai? Có công gì với đất

nước? (Thánh Gióng – người có công

đánh giặc Ân đem lại thái bình cho dân

tộc – Tiêu biểu cho tinh thần quật khởi

của nhân dân ta)

-Nêu những chi tiết cho biết sự ra đời kỳ

lạ của Thánh Gióng?

-Nhận xét gì về Thánh Gióng qua phần

giới thiệu trên?

-Đoạn 2, 3 kể những sự việc gì?

-Khi nghe tin đất nước có giặc, cậu bé

Gióng có phản ứng gì?

Gióng đòi sứ giả sắm những gì?

-Em có nhận xét gì về những yêu cầu ấy?

-Điều kỳ diệu nào xảy ra với Gióng từ khi

gặp sứ giả?

-Ai đã góp sức để nuôi Gióng?

-Những chi tiết ấy phản ánh mơ ước và

tình cảm gì của người xưa?

-Sự xuất hiện của Gióng có gì khác so với

những nhân vật mà em biết? (Về hc) (Lạc

Long Quân, Lang Liêu)

-Điều đó ý nghĩa như thế nào?

(TG trở thành một hình tượng đẹp trong

VHDG tiêu biểu cho lòng yêu nước của

I-Tiếp xúc VB:

1.Đọc và kể:

Gọi 3 học sinh đọc – nhận xét

2.Chú thích: 1, 2, 3, 4, 6, 10, 11, 17, 18, 19 3.Bố cục: 4 phần

- P1: Từ đầu  “Nằm đấy”: Gth nhân vật

- P2: Tiếp  “cứu nước”

- P3:  lên trời

- P4: Còn lại

II-Phân tích VB:

1.Nhân vật Thánh Gióng:

*Sự ra đời và tuổi thơ kỳ lạ:

-Bà lão ướm chân  Thụ thai 12 tháng -Sinh cậu bé khôi ngôKỳ lạ khác thường -Lên 3 không nói cười, đặt đâu nằm đấy

Chi tiết tưởng tượng Gióng là cậu bé khác thường, là thần

*Thánh Gióng đánh giặc cứu nước:

-Có giặc: Cất tiếng nói – Là tiếng nói đòi

đánh giặc -Đòi ngựa sắt, roi sắt, nón sắt để đánh giặc

Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nước của hình tượng Gióng ý thức ấy tạo cho người anh hùng những HĐ khác thường và thần kỳ -Gặp sứ giả: lớn nhanh như thổi, vươn vai thành tráng sĩ

-Bà con góp gạo nuôi Gióng (Gióng lớn lên bằng thức ăn, đồ mặc của nhân dân)Sức mạnh của Gióng được nuôi dưỡng từ những cái bình thường, giản dị

Ước mơ: Có sức mạnh phi thường, có vũ khí kỳ diệu để đánh giặc

Tình cảm: Yêu mến, tôn sùng người anh hùng, sẵn lòng giúp đỡ

Ra đời từ nhân dân, lớn lên nhờ nhân dân

KĐ sức mạnh ý chí dân tộc, tinh thần đoàn kết chống giặc ngoại xâm

Ngày đăng: 01/04/2021, 00:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w